wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 9: Dịch Vụ Tín Dụng

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có

a)

tài sản đảm bảo.

b)

đầy đủ quan hệ nhân thân.

c)

địa vị chính trị.

d)

tư cách pháp nhân.

2.

Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là

a)

người nước ngoài.

b)

doanh nghiệp.

c)

nhà nước.

d)

người dân.

3.

Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?

a)

Tín dụng tiêu dùng.

b)

Tín dụng nhà nước.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng ngân hàng.

4.

Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là

a)

số tiền được vay thường lớn.

b)

thủ tục đơn giản.

c)

dựa vào sở thích của người vay.

d)

không cần hồ sơ thủ tục.

5.

Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay?

a)

Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.

b)

Là công chức, viên chức nhà nước.

c)

Có tài sản đảm bảo.

d)

Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.

6.

Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng

a)

doanh nghiệp.

b)

cá nhân.

c)

tiêu dùng.

d)

ngân hàng.

7.

Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các nước khác trên thế giới gọi là hình thức tín dụng

a)

doanh nghiệp.

b)

cá nhân.

c)

tiêu dùng.

d)

nhà nước.

8.

Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng thương mại?

a)

Là hình thức mua bán chịu của doanh nghiệp.

b)

Doanh nghiệp mua phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn đã thõa thuận.

c)

Là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp.

d)

Là mối quan hệ tín dụng thông qua ngân hàng.

9.

Người vay tham gia mua hàng hóa trả góp của doanh nghiệp liên kết với công ty tài chính thuộc dịch vụ tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng tiêu dùng

b)

Tín dụng thương mại

c)

Tín dụng ngân hàng

d)

Tín dụng nhà nước

10.

Một trong những mục đích của tín dụng nhà nước đó là không vì

a)

mục đích kinh doanh

b)

mục đích lợi nhuận

c)

phát triển kinh tế

d)

mục đích hỗ trợ

11.

Trong tín dụng thương mại, thì người bán chịu hàng hóa được gọi là người

a)

siết nợ

b)

cầm cố

c)

cho vay

d)

đi vay

12.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?

a)

Số tiền được vay thường không lớn.

b)

Người vay là cá nhân, hộ gia đình.

c)

Mục đích vay để tiêu dùng.

d)

Bao gồm cả tiêu dùng của doanh nghiệp.

13.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng nhà nước?

a)

Cho vay với lãi suất ưu đãi.

b)

Người được cấp vốn tín dụng nhà nước không phải hoàn trả.

c)

Chủ thể cung ứng vốn để cấp tín dụng là Nhà nước.

d)

Theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước.

14.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng thương mại?

a)

Chủ thể đi vay là doanh nghiệp.

b)

Chủ thể cho vay là doanh nghiệp.

c)

Thanh toán khoản vay cũng bằng hàng hoá.

d)

Đối tượng cho vay là hàng hoá.

15.

Hình thức tín dụng nào dưới đây có đối tượng huy động là hàng hóa?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Cho vạy trả góp.

c)

tín dụng ngân hàng.

d)

Tín dụng thương mại.

16.

Chị H vay tiền của ngân hàng X 20 triệu đồng để mua xe. Hàng tháng H phải trả một phần nợ gốc và lãi cho ngân hàng. H đã tham gia dịch vụ tín dụng ngân hàng nào sau đây?

a)

Vay thấu chi.

b)

Vay trả góp.

c)

Vay thế chấp.

d)

Vay tín chấp.

17.

Chị M cán bộ xã Z muốn vay tín dụng ngân hàng nhưng không có tài sản thế chấp. Nếu lịch sử tín dụng tốt, chị M có thể tham gia vay dịch vụ tín dụng nào?

a)

Vay tín chấp

b)

Vay thế chấp.

c)

Vay thấu chi.

d)

Vay trả góp.

18.

Bạn M dùng tiền nhàn rỗi mua trái phiếu chính phủ của Nhà nước. Trong trường hợp này chủ thể cho vay là ai?

a)

Là Ngân hàng chính sách xã hội.

b)

Là Ngân hàng Nhà nước.

c)

Là bạn M.

d)

Là Nhà nước.

19.

Anh H vay trả góp ngân hàng K. Hàng tháng anh H phải trả cho ngân hàng K những loại tiền nào sau đây?

a)

Một phần lãi và tất cả nợ gốc.

b)

Một phần nợ gốc và một phần lãi.

c)

Trả nợ gốc và không trả lãi.

d)

Một phần nợ gốc và lãi.

20.

Trong thông tin trên, đối tượng cho vay là

a)

tiền mặt.

b)

hàng hóa.

c)

lợi nhuận.

d)

lãi suất.

21.

Trong thông tin trên, doanh nghiệp A đóng vai trò là chủ thể

a)

trung gian.

b)

đi vay.

c)

cho vay.

d)

tiêu dùng.

22.

Hình thức tín dụng nào được đề cập trong thông tin trên?

a)

Vay tín chấp

b)

Vay thấu chi

c)

Vay trả góp

d)

Vay thế chấp

23.

Ông H đã thực hiện không đúng nội dung nào dưới đây trong hợp đồng với ngân hàng?

a)

Quyền

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Trách nhiệm góp vốn

d)

Nghĩa vụ

24.

Vì ông H không thực hiện đúng thỏa thuận trả nợ và cố tính đem bán tài sản đã thế chấp nên Ngân hàng X có quyền

a)

xóa nợ cho ông H

b)

thuê xã hội đen đòi nợ

c)

khởi kiện ra tòa án

d)

xử lý tài sản cầm cố

25.

Việc thực hiện cho vay đối với học sinh sinh viên trong thông tin trên sẽ được thực hiện thông qua

a)

kho bạc nhà nước

b)

ngân hàng thương mại

c)

ngân hàng chính sách xã hội

d)

quỹ hỗ trợ của nhà trường

26.

Thông tin trên đề cập đến loại hình tín dụng nào dưới đây?

a)

Tín dụng thương mại.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng ngân hàng.

d)

Tín dụng nhà nước.

27.

Nguồn vốn cho sinh viên vay ưu đãi được hỗ trợ từ

a)

các ngân hành thương mại.

b)

nguồn ngân sách nhà nước.

c)

học phí của các trường.

d)

hỗ trợ của địa phương.

28.

Ngân hàng sẽ tiến hành xử lý tài sản đã đảm bảo để thực hiện nghĩa vụ thu hồi vốn vay khi nào?

a)

Khi có chứng nhận sử dụng đất

b)

Hết năm năm từ khi ông M vay.

c)

Khi ông M mua xong ô tô.

d)

Khi ông M bắt đầu vay tiền.

29.

Hãy cho biết hình thức tín dụng ngân hàng mà bố của Minh đã sử dụng.

a)

Vay thế chấp.

b)

Vay tín chấp.

c)

Vay trả chậm.

d)

Vay trả góp.

30.

Trong trường hợp hợp trên, tài sản đóng vai trò đảm bảo cho việc thực hiện khoản vay của ông M với ngân hàng đó là

a)

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

b)

chiếc ô tô ông M dự định mua.

c)

số tiền 500 triệu đồng ông M vay.

d)

công việc kinh doanh của ông M.

31.

Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng nhà nước.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng tiêu dùng.