wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Cuối Học Kì I Môn Lịch Sử :))

Total questions: 47

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản được xác định trong Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc (1945) là

a)

hợp tác phát triển về kinh tế, văn hóa và giáo dục.

b)

chung sống hòa bình để vừa hợp tác vừa đấu tranh.

c)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

2.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập (1945) có nhiệm vụ cơ bản nào sau đây?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Tiêu diệt chế độ phát xít ở châu Âu.

c)

Tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố ở Mỹ.

d)

Xóa bỏ chế độ thực dân ở châu Phi.

3.

Liên hợp quốc hoạt động không dựa trên nguyên tắc nào sau đây?

a)

Phải tôn trọng quyền phủ quyết của các cường quốc sáng lập.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

c)

Không được can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

d)

Giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

4.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các liên minh khu vực.

b)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế.

c)

Giải quyết hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Thúc đẩy xu thế khu vực hóa và xu tế toàn cầu hóa ra đời.

5.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN có từ khi

a)

Hội nghị cấp cao của ASEAN tại Ba-li I (1976).

b)

Hội nghị cấp cao của ASEAN tại Ba-li II (2003).

c)

Hiến chương ASEAN bắt đầu có hiệu lực năm 2008.

d)

Tuyên bố Băng Cốc (Tuyên bố ASEAN) năm 1967.

6.

Nội dung nào sau đây không phải trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Giáo dục ASEAN.

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

d)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

7.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.

b)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.

c)

Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.

d)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.

8.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

a)

tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ASEAN.

b)

thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.

c)

cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia.

d)

hướng tới xây dựng đồng tiền chung của khu vực Đông Nam Á.

9.

Nội dung nào sau đây không phải là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ rộng mở với các đối tác ngoài khu vực Đông Nam Á.

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác từng bước hoàn thiện hơn.

10.

Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo.

b)

Nhiều cuộc tổng công kích đã diễn ra quyết liệt trong phạm vi cả nước.

c)

Có sự câu kết chặt chẽ giữa thực dân Pháp với Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Lực lượng trung gian trong nước đã ngả hết về Chính phủ Trần Trọng Kim.

11.

Nội dung nào sau đây là điều kiện chủ quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn.

b)

Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc ở châu Âu.

c)

Nhật hoàng đã tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

d)

Quân Đồng minh và quân Pháp vẫn chưa kịp kéo vào Đông Dương.

12.

Thời cơ "ngàn năm có một" của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Từ sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Từ khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương.

d)

Từ trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

13.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

a)

Khó khăn luôn rình rập.

b)

Tổn thất không tránh khỏi.

c)

Đan xen lẫn cả nguy cơ.

d)

Thuận lợi vẫn là cơ bản.

14.

Sự kiện nào sau đây chứng tỏ thành quả của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã được ghi nhận?

a)

Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn tín cho cách mạng (30-8-1945).

b)

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941).

c)

Đồng Nai thượng và Hà Tiên đã giành thắng lợi (28-8-1945).

d)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập (2-9-1945).

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng phương pháp đấu tranh cơ bản trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.

16.

Thời cơ thuận lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 có đặc điểm nào sau đây?

a)

Yếu tố thời cơ đan xen lẫn cả nguy cơ.

b)

Thuận lợi là cơ bản, nguy cơ là thứ yếu.

c)

Nguy cơ là cơ bản, thời cơ là thứ yếu.

d)

Thời cơ và nguy cơ do cách mạng tạo ra.

17.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân quyết định đưa tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh.

b)

Ba dân tộc ở Đông Dương có sự thống nhất về một quá trình tập dượt chu đáo.

c)

Khi Nhật đầu hàng, quân Đồng minh và quân Pháp chưa kịp vào Đông Dương.

d)

Chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.

18.

Nhận xét nào sau đây nhận xét không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Cuộc cách mạng diễn ra có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh gọn, ít đổ máu vì đã sử dụng phương pháp ôn hòa.

c)

Đây là cuộc cách mạng vô sản, có sự kết hợp giữa khởi nghĩa ở nông thôn và thành thị.

d)

Cuộc cách mạng có sử dụng bạo lực, đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng tiến công.

19.

Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Đã lật đổ chế độ phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ ở Việt Nam.

b)

Đã góp phần vào xóa bỏ chủ nghĩa thực dân và phát xít trên thế giới.

c)

Đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.

d)

Chấm dứt hơn 80 năm đô hộ của Pháp, gần 5 năm cai trị của phát xít Nhật Bản.

20.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 được Đảng và nhân dân tiếp tục phát huy trong thời kì chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

Sự ủng hộ của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Mặt trận Liên Việt đã xây dựng được sức mạnh dân tộc.

c)

Sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc do Đảng lãnh đạo.

d)

Nghệ thuật dự đoán thời cơ, chớp thời cơ và đẩy lùi nguy cơ.

21.

Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tình thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh) thể hiện quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng chế độ mới - xã hội chủ nghĩa.

b)

Bảo vệ và giữ vững thành quả cách mạng.

c)

Xây dựng chế độ mới - quân chủ lập hiến.

d)

Tiến hành cuộc Tổng khởi nghĩa năm 1945.

22.

Một trong những bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng 8 - 1945 được Đảng và Hồ Chí Minh đúc kết, tiếp tục phát huy trong thời kì kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 - 1975) là

a)

Phát huy sức mạnh dân tộc, kết hợp với sức mạnh thời đại.

b)

Vận dụng hình thái khởi nghĩa từng phần và toàn phần.

c)

Gác lại nhiệm vụ cải cách ruộng đất để giải phóng dân tộc.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của lực lượng Đồng minh.

23.

Từ năm 1946 đến năm 1954, sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước phát triển mới trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa tuyên bố ủng hộ Việt Nam.

b)

Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

d)

Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

24.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong việc mở nhiều chiến dịch (1951- 1953) cho thấy

a)

thế và lực của cuộc kháng chiến đã có bước phát triển mới.

b)

thực dân Pháp không phải là quân đội hùng mạnh thế giới.

c)

Cuộc kháng chiến đã được sự ủng hộ lớn của hệ thống tư bản

d)

Kháng chiến không còn bị cản trở bởi sự đối đầu Đông - Tây

25.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có thuận lợi nào sau đây?

a)

Quân Pháp không có sự ủng hộ của Mỹ.

b)

Miền Bắc đã trở thành hậu phương lớn.

c)

Tổ chức Đảng ra hoạt động công khai.

d)

Nhân dân tin tưởng vào giai cấp lãnh đạo.

26.

Đối tượng nào sau đây trở thành kẻ thù chính và trực tiếp của nhân dân Việt Nam kể từ sau thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

Quân phiệt Nhật Bản.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Liên quân Anh - Ấn.

27.

Vào thời gian đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, các thế lực ngoại xâm là rào cản lớn nhất trên con đường phát triển của cách mạng Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Các thế lực ngoại xâm đều là đồng minh chiến lược của Mỹ.

b)

Liên quân Anh - Pháp mở rộng địa bàn tiến công ra miền Bắc.

c)

Chính quyền cách mạng từ chối không đón tiếp quân Đồng minh.

d)

Các thế lực ngoại xâm câu kết chống phá chính quyền cách mạng.

28.

Nội dung nào sau đây không phải mục đích của thực dân Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947?

a)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam.

b)

Giành lấy thắng lợi quân sự để nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh.

c)

Tiêu diệt bộ đội chủ lực và cơ quan đầu não kháng chiến của Việt Nam.

d)

Sử dụng lực lượng quân sự bao vây, khóa chặt khu căn cứ địa Việt Bắc.

29.

Nội dung nào sau đây trong đường lối kháng chiến toàn quốc ốc chống thực dân Pháp do Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra (1946 - 1947) chính thức phát huy hiệu quả từ năm 1950?

a)

Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

Toàn dân và trường kì kháng chiến.

d)

Toàn diện và tự lực cánh sinh.

30.

Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 được đánh giá là một bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Việt Nam đã giành được quyền chủ động trên các chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

Thực dân Pháp đã buộc phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài với Việt Nam.

c)

Chính phủ Pháp phải chuyển hướng chiến lược, rút dần quân đội về nước.

d)

Mở ra cục diện mới - cục diện 'vừa đánh vừa đàm' của cuộc kháng chiến.

31.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, chiến thắng nào của quân dân Việt Nam được ghi nhận là 'cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc'?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947.

c)

Chiến thắng Biên giới thu đông năm 1950.

d)

Các chiến dịch trong đông - xuân 1953 - 1954.

32.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Truyền thống đại đoàn kết dân tộc được Đảng và nhân dân phát huy.

b)

Sự giúp đỡ không hoàn lại của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

c)

Sự chi viện của hệ thống xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

d)

Tình đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

33.

Nội dung nào sau đây không đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975?

a)

Thực hiện đấu tranh để tiến tới hòa bình, thống nhất đất nước.

b)

Trực tiếp xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

c)

Tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược và chính quyền tay sai

34.

Sự kiện nào sau đây là điều kiện quyết định đưa tới sự bùng nổ và thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Nghị quyết 24 của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Nghị quyết 21 của Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam.

35.

Nội dung nào sau đây là một trong những bối cảnh thế giới tác động tích cực đến cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Hai nước Liên Xô và Trung Quốc luôn đoàn kết gắn bó, giúp đỡ Việt Nam.

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới ngày càng mở rộng và lớn mạnh hơn.

c)

Cuộc cách mạng công nghiệp đã thúc đẩy xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.

d)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây diễn ra căng thẳng, quyết liệt.

36.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng

a)

tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.

c)

lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.

d)

đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.

37.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là

a)

giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.

b)

giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.

c)

giải phóng Đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.

d)

giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.

38.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.

c)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.

d)

những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

39.

Mĩ đã lấy cớ gì để tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 - 1968)?

a)

Sau thất bại của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".

b)

Sau thất bại của hai đợt tiến công mùa khô.

c)

"Trả đũa" việc quân giải phóng miền Nam tấn công trại lính Mĩ ở Pleiku.

d)

Sự kiện Vịnh Bắc Bộ.

40.

Trận "Điện Biên Phủ trên không" là chiến thắng lịch sử nào của quân dân miền Bắc?

a)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc.

b)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ ở miền Bắc.

c)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ra miền Bắc.

d)

Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc.

41.

Nguyên nhân khách quan nào đã trở thành truyền thống góp phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam?

a)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

b)

Mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mỹ vì cuộc chiến tranh Việt.

c)

Phong trào phản chiến của nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới đặc biệt nhân dân Mỹ.

d)

Tinh thần đoàn kết phối hợp chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương chống kẻ thù chung.

42.

Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Vạn Tường (1965).

b)

"Đồng khởi" (1959-1960).

c)

Tây Nguyên (3-1975).

d)

Mậu Thân (1968).

43.

Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là

a)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

b)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất nước nhà.

c)

chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ - Diệm.

d)

tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ.

44.

Âm mưu cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

tiêu diệt lực lượng của ta.

c)

kết thúc chiến tranh.

d)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

45.

Thắng lợi nào dưới đây không góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Vạn Tường.

b)

An Lão.

c)

Đồng Xoài.

d)

Ba Gia.

46.

Chiều 23 - 9 [1945], khi lời kêu gọi của Ủy ban kháng chiến được truyền đi khắp Sài Gòn - Chợ Lớn, Gia Định và được chuyển về các tỉnh thì các đội dân quân tự vệ đã hoạt động. Ngay từ rất sớm, dân quân tự vệ đã phá nhà máy điện, nhà máy nước, đánh lui các đợt tấn công của địch [quân Pháp] ở nhiều vị trí, gây cho chúng nhiều tổn thất, tổ chức cho nhân dân tản cư khỏi thành phố...Xứ ủy [Nam Kỳ] đã gửi điện báo cáo với Trung ương Đảng và Chính phủ lâm thời tình hình ở Nam Bộ. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp khẩn cấp ở Bắc Bộ Phủ. Hội nghị tán thành những quyết định của Xứ ủy và Ủy ban nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp để bảo vệ nền độc lập của nước nhà vừa mới giành lại được và kêu gọi nhân dân cả nước chi viện cho Nam Bộ kháng chiến ".

a)

Theo tư liệu, ngày 23 – 9 – 1945, quân Pháp mở rộng xâm lược Việt Nam lần hai ra toàn quốc.

b)

Trước những hành động xâm lược trở lại Việt Nam của thực dân Pháp, nhân dân Nam Bộ đã đứng lên chiến đấu chống Pháp bằng nhiều hình thức khác nhà.

c)

Ngay khi biết tin Pháp xâm lược trở lại, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành cuộc họp khẩn cấp để đưa ra biện pháp bảo vệ nền độc lập.

d)

Nam Bộ kháng chiến chống quân Pháp xâm lược trở lại khi Mỹ đã phát động Chiến tranh lạnh.

47.

"Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc,...Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước."

a)

Đoạn trích chính là "lời hịch", mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân pháp

b)

Các cụm từ "Bất kì đàn ông, đàn bà...đáng phải, dân tộc","Hễ là người Việt Nam.. để cứu Tổ quốc và "Ai cũng phải...cứu nước" trong đoạn trích phản ánh nội dung kháng chiến toàn dân

c)

Các cụm từ trong đoạn trích:"Bất kì đàn ông, đàn bà,...để cứu Tổ quốc" trong đoạn trích phản ánh nội dung đường lối kháng chiến toàn diện của đảng

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong bối cảnh quân Pháp đang mở cuộc tấn công mùa đông năm 1947, nhằm bao vây căn cứ địa Việt Bắc