Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Thi Môn CSSKCĐ
Total questions: 141
Worksheet time: 2hrs 48mins
Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về: Thể chất, tinh thần/tâm thần và xã hội
Thể chất, tinh thần/tâm thần và xã hội
Thể chất, môi trường và cảm xúc
Cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
Thể chất, cảm xúc và xã hội.
Biểu hiện của sức khỏe xã hội tốt là: Khả năng hòa nhập với xã hội
Khả năng hòa nhập với xã hội
Nhạy cảm với hoàn cảnh xung quanh
Thành công trong sự nghiệp
Dễ làm quen, bắt chuyện với người xung quanh
Biểu hiện của sức khỏe cảm xúc tốt là: Có khả năng đương đầu với những lo lắng, căng thẳng
Có khả năng đương đầu với những lo lắng, căng thẳng
Giữ được thăng bằng trong lý trí và tình cảm
Hòa nhập với mọi người
Luôn luôn mỉm cười
Biểu hiện của sức khỏe môi trường tốt là: Có khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường
Có khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường
Chịu đựng được các điều kiện sống khắc nghiệt
Tạo dựng được môi trường sống phù hợp cho bản thân
Được sống trong môi trường an toàn cho sức khỏe
Biểu hiện của sức khỏe tâm thần tốt là: Giữ được thăng bằng trong lý trí và tình cảm
Giữ được thăng bằng trong lý trí và tình cảm
Nhạy cảm với hoàn cảnh xung quanh
Hòa nhập tốt với những người xung quanh
Có khả năng đương đầu với căng thẳng
Biểu hiện của sức khỏe thể chất tốt là: Thể hình và thể lực đều tốt
Thể hình và thể lực đều tốt
Thích ứng tốt với môi trường sống
Giữ được tinh thần thoải mái
Có khả năng đương đầu với khó khăn, căng thẳng
Biểu hiện của sức khỏe cảm xúc tốt là: Có khả năng cảm nhận các xúc động
Có khả năng cảm nhận các xúc động
Luôn tin tưởng vào ý kiến của bản thân
Luôn coi trọng ý kiến của người có học thức cao
Hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích của cộng đồng
Một trong những đặc tính của thể hình là:
Chiều cao
Sức nhanh
Sức mạnh
Sự dẻo dai
Một trong những đặc tính của thể hình là:
Cân nặng
Sức nhanh
Sức mạnh
Sự khéo léo
Một trong những đặc tính của thể hình là:
Tỷ lệ giữa các bộ phận của cơ thể
Sức nhanh
Sức bền
Sự dẻo dai
Một trong những đặc tính của thể lực là:
Sức nhanh
Tỷ lệ giữa các bộ phận của cơ thể
Chiều cao
Cân nặng
Một trong những đặc tính của thể lực là:
Sức mạnh
Cảm giác khỏe manh
Chiều cao
Cân nặng
Một trong những đặc tính của thể lực là:
Sức bền
Cảm giác dễ chịu
Sự hoạt bát
Cân nặng
Một trong những đặc tính của thể lực là:
Sự dẻo dai
Cảm giác sảng khoái
Chiều cao
Sự năng động
Một trong những đặc tính của thể lực là:
Sự khéo léo
Cảm giác ngon miệng
Chiều cao
Cân nặng
Lựa chọn đúng nhất để mô tả về sức khỏe thể chất là:
Mức độ phát triển về thể hình, thể lực
Chịu đựng được các điều kiện sống khắc nghiệt
Cảm thấy khỏe khoắn
Được sống trong môi trường an toàn cho sức khỏe
Lựa chọn đúng nhất để mô tả về sức khỏe thể chất là:
Khả năng thích ứng của cơ thể với điều kiện sống và lao động
Chịu đựng được các điều kiện sống khắc nghiệt
Ăn tốt, ngủ tốt
Được sống trong môi trường an toàn cho sức khỏe
Yếu tố quyết định sức khỏe là:
Dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Vi sinh vật gây bệnh
Môi trường sống trong lành hay ô nhiễm
Sử dụng rượu bia
Yếu tố quyết định sức khỏe là:
Môi trường sống
Vi sinh vật gây bệnh
Sự sẵn có của dịch vụ y tế
Hút thuốc lá
Yếu tố quyết định sức khỏe là:
Hành vi, lối sống
Môi trường sống trong lành hay ô nhiễm
Chất lượng của các dịch vụ y tế
Các chính sách liên quan
Yếu tố quyết định sức khỏe là:
Di truyền
Vấn đề an ninh
Hành vi có hại cho sức khỏe
Môi trường sống bị ô nhiễm
Yếu tố thuộc môi trường xã hội tác động đến sức khỏe là:
Kinh tế - xã hội
Sử dụng rượu bia
Ô nhiễm môi trường
Vứt rác bừa bãi
Yếu tố thuộc môi trường tự nhiên tác động đến sức khỏe là:
Thời tiết, khí hậu
Tập quán canh tác
Phá rừng
Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
Yếu tố thuộc dịch vụ y tế tác động đến sức khỏe là:
Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân
Khoảng cách từ nơi ở của người dân đến cơ sở y tế
Giá thành dịch vụ
Thời gian chờ đợi của người bệnh
Yếu tố thuộc dịch vụ y tế tác động đến sức khỏe là:
Chất lượng dịch vụ
Sự tuân thủ các qui định về an toàn trong khám chữa bệnh
Khả năng thực hiện các kĩ thuật hiện đại trong khám chữa bệnh
Sự thân thiện của nhân viên y tế
Yếu tố thuộc dịch vụ y tế tác động đến sức khỏe là:
Sự sẵn có của các dịch vụ y tế
Sự sẵn có của kháng sinh
Tỷ lệ bao phủ của vac-xin
Sự nhiệt tình của nhân viên y tế
Yếu tố thuộc môi trường xã hội tác động đến sức khỏe là:
Phong tục tập quán
Điều kiện thời tiết, khí hậu
Thiên tai
Ô nhiễm môi trường
Yếu tố thuộc môi trường xã hội tác động đến sức khỏe là:
Thể chế - chính sách
Hiệu ứng nhà kính
Mưa axit
Biến đổi khí hậu
Yếu tố thuộc môi trường xã hội tác động đến sức khỏe là:
Sự bình đẳng giữa các nhóm người trong xã hội
Sóng nhiệt
Các hiện tượng
Hành vi sức khỏe được phân thành 3 loại. Một trong những loại hành vi sức khỏe là:
Hành vi có hại cho sức khỏe
Hành vi mê tín dị đoan
Hành vi hút thuốc lá
Hành vi ăn uống không khoa học
Hành vi sức khỏe được phân thành 3 loại. Một trong những loại hành vi sức khỏe là:
Hành vi có lợi cho sức khỏe
Hành vi ăn uống lành mạnh
Hành vi tập thể dục thường xuyên
Hành vi tuân thủ các biện pháp phòng chống dịch bệnh
Lựa chọn nào sau đây chỉ "hành vi trung gian" trong phân loại hành vi sức khỏe?
Đeo vòng bạc
Trồng nhiều cây xanh
Quan hệ tình dục an toàn
Duy trì chế độ ăn uống khoa học
Lựa chọn nào sau đây chỉ "hành vi trung gian" trong phân loại hành vi sức khỏe?
Sử dụng các vật dụng theo phong thủy
Bảo vệ môi trường
Thực hiện tốt an toàn lao động
Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân
Khoảng cách và thời gian di chuyển từ nhà đến cơ sở y tế thuộc yếu tố nào trong dịch vụ y tế có thể tác động đến sức khỏe của người dân?
Khả năng tiếp cận
Sự sẵn có
Chất lượng dịch vụ
Cơ sở hạ tầng
Giá dịch vụ và khả năng chi trả của người dân thuộc yếu tố nào trong dịch vụ y tế có thể tác động đến sức khỏe của người dân?
Khả năng tiếp cận
Sự sẵn có
Chất lượng dịch vụ
Cơ sở hạ tầng
Cộng đồng là một nhóm dân cư, cụm dân cư được tổ chức thành một đơn vị có chung:
Một đặc trưng/ quyền lợi /mối quan tâm nào đó
Nghề nghiệp
Môi trường sống
Độ tuổi
Chăm sóc sức khỏe cộng đồng là sự quan tâm để cải thiện sức khỏe cộng đồng và được tạo bởi:
Các dịch vụ y tế
Các chuyên gia y tế
Các cơ sở y tế
Các kỹ thuật/công nghệ y học
Tuyên ngôn Astana ra đời năm:
1978
1948
1945
1987
Định nghĩa về sức khỏe của Tổ chức y tế thế giới (WHO) được ban hành năm:
1978
1948
1945
1987
Nội dung cơ bản của tuyên ngôn Astana:
Khẳng định lại định nghĩa sức khỏe của WHO
Coi sức khỏe là tình trạng không có bệnh/tật
Nhấn mạnh các hoạt động khám chữa bệnh
Khẳng định lại khái niệm CSSK ban đầu của WHO
Nội dung cơ bản của tuyên ngôn Astana:
Nêu khái niệm CSSK ban đầu
Nhấn mạnh các hoạt động khám chữa bệnh
Đề cao các hoạt động thử nghiệm lâm sàng
Đưa ra định nghĩa mới về Sức khỏe
Chức năng của chăm sóc sức khỏe ban đầu (theo Tuyên ngôn Astana) là:
Sự tiếp xúc đầu tiên của hệ thống y tế với người dân
Sự tập trung chủ yếu vào bảo vệ hòa bình thế giới
Sự tập trung chủ yếu vào bảo vệ nhân quyền
Sự liên kết giữa sức khỏe và các dịch vụ y tế
Khác biệt trong nhận thức về chăm sóc sức khỏe trước đây với nhận thức về CSSK theo tuyên ngôn Astana là:
Tính chất hoạt động của hệ thống y tế
Cách vận hành của hệ thống y tế
Cách tổ chức của hệ thống y tế
Hiệu quả hoạt động của hệ thống
Khác biệt trong nhận thức về chăm sóc sức khỏe trước đây với nhận thức về CSSK theo tuyên ngôn Astana là:
Vai trò của cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe
Vai trò của các hành vi có lợi trong chăm sóc sức khỏe
Vai trò của vắc-xin trong chăm sóc sức khỏe
Vai trò của bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe
Chăm sóc sức khỏe ban đầu là:
Chức năng trọng tâm của hệ thống y tế quốc gia và quốc tế
Thực hiện sơ cấp cứu tại chỗ
Thực hiện tiêm chủng mở rộng
Thực hiện kế hoạch hóa gia đình
Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu theo tuyên ngôn Astana là:
Giáo dục sức khỏe
Thay đổi hành vi
Xóa đói giảm nghèo
Cải thiện chính sách công
Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu theo tuyên ngôn Astana là:
Cung cấp thuốc thiết yếu
Xóa đói giảm nghèo
Phòng chống tai nạn thương tích
Phòng chống các bệnh không lây nhiễm nguy hiểm
Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu theo tuyên ngôn Astana là:
Tiêm chủng mở rộng
Nghiên cứu phát triển vắc-xin
Đánh giá hiệu quả của vắc-xin
Đánh giá hiệu quả của công tác tiêm chủng
Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu theo tuyên ngôn Astana là:
Bảo vệ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình
Phòng chống bạo lực gia đình
Xây dựng gia đình văn hóa
Khuyến khích phát triển mô hình gia đình truyền thống
Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu theo tuyên ngôn Astana là:
Cung cấp lương thực và cải tiến bữa ăn
Cung cấp các giống cây lương thực năng suất cao
Giới thiệu chế độ ăn đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng
Đưa ra các giải pháp cứu đói cho người dân
Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu theo tuyên ngôn Astana là:
Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu theo tuyên ngôn Astana là: Cung cấp nước sạch và thanh khiết môi trường
Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu theo tuyên ngôn Astana là: Điều trị các bệnh và vết thương thông thường
Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu theo tuyên ngôn Astana là: Phòng chống tai nạn thương tích
Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu theo tuyên ngôn Astana là: Phòng chống các bệnh dịch lưu hành ở địa phương
Nội dung được bổ sung vào các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu của Việt Nam là: Kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở
Một trong bốn chức năng của điều dưỡng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu là: Giáo dục sức khỏe
Giáo dục sức khỏe
Cung cấp lương thực thực phẩm và cải tiến bữa ăn
Cung cấp đủ nước sạch và thanh khiết môi trường
Xây dựng chính sách bảo vệ sức khỏe cộng đồng
Một trong bốn chức năng của điều dưỡng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu là: Thực hiện vệ sinh phòng bệnh
Thực hiện vệ sinh phòng bệnh
Cung cấp lương thực thực phẩm và cải tiến bữa ăn
Thực hiện tiêm chủng mở rộng
Ban hành chính sách chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Một trong bốn chức năng của điều dưỡng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu là:
Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Phòng chống bệnh dịch lưu hành tại địa phương
Cung cấp đủ nước sạch và thanh khiết môi trường
Xây dựng phác đồ điều trị cho người bệnh tại cộng đồng
Một trong bốn chức năng của điều dưỡng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu là:
Quản lý công tác điều dưỡng cộng đồng
Cung cấp lương thực thực phẩm và cải tiến bữa ăn
Cung cấp đủ nước sạch và thanh khiết môi trường
Điều trị các bệnh và vết thương thông thường
Thông tin y tế là những thông tin về tình trạng sức khỏe, tình hình hoạt động của các lĩnh vực khác nhau trong ngành y tế và cả các lĩnh vực ngoài ngành y tế có:
Tác dụng bất lợi đối với sức khỏe cộng đồng
Tác dụng tích cực đối với sức khỏe cộng đồng
Liên quan tới sức khỏe cộng đồng
Liên quan đến các bệnh thường gặp ở cộng đồng
Thông tin y tế giúp các nhà quản lý:
Nắm được tình hình sức khỏe của cộng đồng
Nắm được xu hướng thay đổi của sức khỏe của cộng đồng
Quản lý sức khỏe cộng đồng
Phòng chống bệnh tật cho cộng đồng
Một trong những vai trò của thông tin y tế là:
Hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe
Hiểu được hậu quả của bệnh tật
Đánh giá tình trạng sức khỏe cộng đồng
Phòng chống bệnh tật cho cộng đồng
Ý nào dưới đây mô tả vai trò của thông tin y tế?:
Đánh giá được nguy cơ tử vong của cộng đồng
Tính được các tỷ lệ tử vong
Đánh giá chiều hướng sức khỏe cộng đồng
Phòng chống bệnh tật cho cộng đồng
Một trong những vai trò của thông tin y tế là:
Tính được các tỷ lệ mắc bệnh
Hiểu được gánh nặng của bệnh tật
Dùng cho lập kế hoạch chăm sóc sức khỏ
Ý nào dưới đây mô tả vai trò của thông tin y tế?:
Tính được các tỷ lệ mắc bệnh
Tính được xác suất tử vong
Đánh giá hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Đánh giá gánh nặng kinh tế do bệnh tật
Một trong sáu yêu cầu cơ bản nhằm đảm bảo chất lượng của thông tin y tế là:
Khoa học
Logic
Đầy đủ và toàn diện
Dễ hiểu
Một trong sáu yêu cầu cơ bản nhằm đảm bảo chất lượng của thông tin y tế là:
Khoa học
Ngắn gọn
Chính xác
Dễ hiểu
Một trong sáu yêu cầu cơ bản nhằm đảm bảo chất lượng của thông tin y tế là:
Khoa học
Súc tích
Cập nhật
Dễ hiểu
Một trong sáu yêu cầu cơ bản nhằm đảm bảo chất lượng của thông tin y tế là:
Khoa học
Mạch lạc
Được lượng hóa
Dễ hiểu
Một trong sáu yêu cầu cơ bản nhằm đảm bảo chất lượng của thông tin y tế là:
Khoa học
Logic
Phản ánh chất lượng
Dễ hiểu
Một trong sáu yêu cầu cơ bản nhằm đảm bảo chất lượng của thông tin y tế là:
Khoa học
Ngắn gọn
Đặc hiệu
Dễ hiểu
Một trong những nhóm thông tin y tế cần có để phục vụ cho việc lập kế hoạch CSSKCĐ:
Thông tin về dân số
Thông tin về sinh/tử
Thông tin về cơ cấu dân số
Thông tin về chất lượng sống của người dân
Một trong những nhóm thông tin y tế cần có để phục vụ cho việc lập kế hoạch CSSKCĐ:
Thông tin về kinh tế - văn hóa - xã hội
Thông tin về phân bố nghề nghiệp
Thông tin về tỷ lệ hộ nghèo/giàu
Thông tin về thu thập của người dân
"Số nhân viên y tế bình quân/đầu người" là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Nguồn lực y tế
Sức khỏe - bệnh tật
Kinh tế - văn hóa - xã hội
Thực hiện các dịch vụ y tế
Số nhân viên y tế bình quân/đầu người là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Nguồn lực y tế
Sức khỏe - bệnh tật
Kinh tế - văn hóa - xã hội
Thực hiện các dịch vụ y tế
Số lượt khám/chữa bệnh/năm là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sức khỏe - bệnh tật
Hỗ trợ của y tế tuyến trên
Nguồn lực y tế
Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 3 lần trong thai kì là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sức khỏe - bệnh tật
Kinh tế - văn hóa - xã hội
Nguồn lực y tế
Tỷ lệ phụ nữ mắc các tai biến sản khoa là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sức khỏe - bệnh tật
Thực hiện các dịch vụ y tế
Kinh tế - văn hóa - xã hội
Nguồn lực y tế
Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Vệ sinh môi trường
Sức khỏe - bệnh tật
Kinh tế - văn hóa - xã hội
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Số lượt người được truyền thông về sử dụng hố xí hợp vệ sinh là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Thực hiện các dịch vụ y tế
Vệ sinh môi trường
Sức khỏe - bệnh tật
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Thông tin mô tả số lượt người được truyền thông về Covid-19 là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Thực hiện các dịch vụ y tế
Vệ sinh môi trường
Sức khỏe - bệnh tật
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Trong báo cáo của bệnh viện X có đoạn viết Số lượt bệnh nhân nội trú năm 2021: 5.125. Thông tin trên thu��c nhóm thông tin về:
Thực hiện các dịch vụ y tế
Vệ sinh môi trường
Sức khỏe - bệnh tật
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Tính đến cuối tháng 11 năm 2021 trên toàn quốc có tổng số trên 130 triệu liều vaccine Covid-19 đã được tiêm cho người dân. Số liệu trên là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Thực hiện các dịch vụ y tế
Vệ sinh môi trường
Sức khỏe - bệnh tật
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Số liệu trên 130 triệu liều vaccine Covid-19 đã được tiêm cho người dân. Số liệu trên là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Thực hiện các dịch vụ y tế
Vệ sinh môi trường
Sức khỏe - bệnh tật
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Dữ liệu trên là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Thực hiện các dịch vụ y tế
Vệ sinh môi trường
Sức khỏe - bệnh tật
Sự hỗ trợ của cộng đồng
"Số trẻ được khám cận thị học đường" là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Thực hiện các dịch vụ y tế
Vệ sinh môi trường
Sức khỏe - bệnh tật
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Thông tin thể hiện số người được cách ly tập trung tại các địa điểm cách ly Covid-19 là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Thực hiện các dịch vụ y tế
Vệ sinh môi trường
Sức khỏe - bệnh tật
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Số liệu thống kê về số mẫu bệnh phẩm được xét nghiệm sàng lọc Covid-19 là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Thực hiện các dịch vụ y tế
Vệ sinh môi trường
Sức khỏe - bệnh tật
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Dữ liệu về "tỷ lệ người trên 18 tuổi được tiêm đủ 2 mũi vaccine phòng Covid-19" là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Thực hiện các dịch vụ y tế
Vệ sinh môi trường
Sức khỏe - bệnh tật
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Số liệu trên là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Thực hiện các dịch vụ y tế
Vệ sinh môi trường
Sức khỏe - bệnh tật
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Số ca mắc Covid-19 theo ngày/tuần/tháng/năm là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sức khỏe - bệnh tật
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Số ca tử vong do Covid-19 theo ngày/tuần/tháng/năm là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sức khỏe - bệnh tật
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Theo số liệu tổng kết sơ bộ, tỷ lệ tử vong do Covid-19 trên toàn quốc ở đợt dịch thứ 4 của Việt Nam là khoảng 2%. Dữ liệu trên là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sức khỏe - bệnh tật
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Theo dữ liệu của Bộ y tế và Tổ chức y tế thế giới, nhóm cao tuổi và có bệnh lý nền là nhóm có tỷ lệ mắc và chết do Covid-19 cao nhất. Số liệu trên là thông tin y tế thuộc nhóm nào?
Sức khỏe - bệnh tật
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Số bệnh viện dã chiến được xây dựng để phục vụ cho phòng chống dịch Covid-19 là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Nguồn lực y tế
Sức khỏe - bệnh tật
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Số khách sạn/nhà nghỉ đăng ký tham gia làm cơ sở cách ly tập trung trong phòng chống Covid-19 là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
"cơ sở cách ly tập trung trong phòng chống Covid-19" là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Dữ liệu trên là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Dữ liệu trên là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Nguồn lực y tế
Sự hỗ trợ của tuyến trên
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
"Việt Nam đang đối mặt với những thách thức của già hóa dân số, tỷ lệ dân số già đang có xu hướng gia tăng" là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Dân số
Sức khỏe - bệnh tật
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
"Viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em" là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sức khỏe - bệnh tật
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
"Những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ" là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sức khỏe - bệnh tật
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Theo dữ liệu hồi cứu, bệnh không lây có xu hướng gia tăng tại Việt Nam trong thời gian qua. Đây là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sức khỏe - bệnh tật
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
Tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn bệnh viện có xu hướng gia tăng tại Việt Nam trong một số năm trở lại đây
Cơ cấu mắc bệnh do tai nạn, chấn thương, ngộ độc
Theo dữ liệu thống kê toàn quốc, hàng năm số người tử vong do tai nạn giao thông ở Việt Nam dao động từ 7.000 đến 9.000 người.
Khoảng cách trung bình từ nhà dân đến cơ sở y tế
Số điều dưỡng/100.000 dân
Ưu điểm chính của thu thập thông tin sẵn có là:
Phù hợp khi thu thập thông tin nhạy cảm
Hạn chế được hiểu nhầm của người cung cấp thông tin
Ít tốn kém hơn so với các kĩ thuật thu thập thông tin khác
Nhận biết được hành vi phổ biến của cộng đồng
Ưu điểm chính của kĩ thuật thảo luận nhóm là:
Phù hợp khi thu thập thông tin nhạy cảm
Hạn chế được hiểu nhầm của người cung cấp thông tin
Ít tốn kém hơn so với các kĩ thuật thu thập thông tin khác
Nhận biết được hành vi phổ biến của cộng đồng
Ưu điểm chính của kĩ thuật phỏng vấn bằng bộ câu hỏi là:
Phù hợp khi thu thập thông tin nhạy cảm
Hạn chế được hiểu nhầm của người cung cấp thông tin
Ít tốn kém hơn so với các kĩ thuật thu thập thông tin khác
Nhận biết được hành vi phổ biến của cộng đồng
Ưu điểm chính của kĩ thuật phỏng vấn bằng bộ câu hỏi là: Phù hợp khi thu thập thông tin nhạy cảm
Nhược điểm chính của kĩ thuật thảo luận nhóm là:
Thông tin thu được có thể chịu ảnh hưởng nhiều những người lấn át
Không khai thác được các thông tin về bối cảnh thực hiện hành vi
Khó thực hiện với đối tượng ít nói hoặc nói lan man
Có thể ảnh hưởng đến sự riêng tư của đối tượng cung cấp thông tin
Nhược điểm chính của kĩ thuật phỏng vấn bằng bộ câu hỏi là:
Thông tin thu được có thể chịu ảnh hưởng nhiều những người lấn át
Không khai thác được các thông tin về bối cảnh thực hiện hành vi
Khó thực hiện với đối tượng ít nói hoặc nói lan man
Có thể ảnh hưởng đến sự riêng tư của đối tượng cung cấp thông tin
Nhược điểm chính của kĩ thuật phỏng vấn sâu là:
Thông tin thu được có thể chịu ảnh hưởng nhiều những người lấn át
Không khai thác được các thông tin về bối cảnh thực hiện hành vi
Khó thực hiện với đối tượng ít nói hoặc nói lan man
Có thể ảnh hưởng đến sự riêng tư của đối tượng cung cấp thông tin
Nhược điểm chính của kĩ thuật quan sát là:
Thông tin thu được có thể chịu ảnh hưởng nhiều những người lấn át
Không khai thác được các thông tin về bối cảnh thực hiện hành vi
Khó thực hiện với đối tượng ít nói hoặc nói lan man
Lưu ý quan trọng nhất khi thực hiện kĩ thuật phỏng vấn sâu là:
Khéo léo phân bổ thời gian để duy trì sự hứng thú của người tham gia
Cần thử nghiệm và chuẩn hóa công cụ trước khi thu thập thông tin
Cần chuẩn hóa về quy trình và thống nhất công cụ đo lường
Đòi hỏi sự linh hoạt và kĩ năng của người thu thập thông tin
Lưu ý quan trọng nhất khi thực hiện kĩ thuật thảo luận nhóm là:
Khéo léo phân bổ thời gian để duy trì sự hứng thú của người tham gia
Cần thử nghiệm và chuẩn hóa công cụ trước khi thu thập thông tin
Cần chuẩn hóa về quy trình và thống nhất công cụ đo lường
Đòi hỏi sự linh hoạt và kĩ năng của người thu thập thông tin
Lưu ý quan trọng nhất khi thực hiện kĩ thuật phỏng vấn bằng bộ câu hỏi là:
Khéo léo phân bổ thời gian để duy trì sự hứng thú của người tham gia
Cần thử nghiệm và chuẩn hóa công cụ trước khi thu thập thông tin
Cần chuẩn hóa về quy trình và thống nhất công cụ đo lường
Đòi hỏi sự linh hoạt và kĩ năng của người thu thập thông tin
Ưu điểm của thu thập thông tin từ người dân so với thu thập thông tin có sẵn là:
Tiết kiệm được kinh phí
Tiết kiệm được thời gian
Đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng thông tin
Tạo cơ hội xây dựng mối quan hệ với cộng đồng
Ưu điểm của thu thập thông tin từ người dân so với thu thập thông tin có sẵn là:
Tiết kiệm được kinh phí
Tiết kiệm được thời gian
Đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng thông tin
Tạo cơ hội xây dựng mối quan hệ với cộng đồng
Ưu điểm của hình thức phỏng vấn trực tiếp là:
Tiết kiệm được chi phí
Tiết kiệm được thời gian
Chủ động trong việc thu thập thông tin
Tạo cơ hội xây dựng mối quan hệ với cộng đồng
Hạn chế của hình thức phỏng vấn trực tiếp là:
Không nâng cao năng lực cho điều tra viên
Khó chủ động về thời gian thu thập thông tin
Chi phí cao
Không kết hợp được với kỹ thuật quan sát
Phỏng vấn trực tiếp gặp phải một trong những hạn chế sau:
Tỷ lệ không trả lời thường cao
Có thể có nhiều thông tin bị bỏ sót (không được trả lời)
Gây e ngại cho người trả lời khi tìm hiểu chủ đề nhạy cảm
Không kết hợp được với kỹ thuật quan sát
Hạn chế của hình thức phỏng vấn trực tiếp là:
Người được hỏi có thể không hiểu rõ câu hỏi
Có thể có thông tin bị bỏ sót (không được trả lời)
Chất lượng thông tin thu được bị ảnh hưởng bởi điều tra viên
Tỷ lệ trả lời thường không cao
Ưu điểm của hình thức phỏng vấn gián tiếp là:
Ưu điểm của hình thức phỏng vấn gián tiếp là: Kiểm soát tốt hơn chất lượng thông tin
Kiểm soát tốt hơn chất lượng thông tin
Kiểm soát tốt hơn thời gian thu thập thông tin
Nhanh, đơn giản, thuận tiện
Nâng cao năng lực về công nghệ thông tin cho điều tra viên
Một trong những khó khăn của hình thức phỏng vấn gián tiếp là: Chi phí cao
Chi phí cao
Gây e ngại cho người tham gia khi khai thác thông tin nhạy cảm
Tỷ lệ trả lời thường không cao
Chất lượng thông tin thu được bị ảnh hưởng bởi điều tra viên
Một trong những thách thức của hình thức phỏng vấn gián tiếp là: Tốn thời gian
Tốn thời gian
Gây e ngại cho người tham gia khi khai thác thông tin nhạy cảm
Người trả lời có thể không hiểu rõ câu hỏi
Chất lượng thông tin thu được bị ảnh hưởng bởi điều tra viên
Hình thức phỏng vấn gián tiếp có hạn chế là:
Tốn nhân lực
Gây e ngại cho người tham gia khi khai thác thông tin nhạy cảm
Có thể có nhiều thông tin bị bỏ sót
Chất lượng thông tin thu được bị ảnh hưởng bởi điều tra viên
Khi thực hiện phỏng vấn gián tiếp, điều tra viên có thể cần lưu ý tới hạn chế sau:
Không nâng cao năng lực cho điều tra viên
Gây e ngại cho người tham gia khi khai thác thông tin nhạy cảm
Có thể người trả lời không đúng đối tượng đích
Chất lượng thông tin thu được bị ảnh hưởng bởi điều tra viên
Gia khi khai thác thông tin nhạy cảm có thể người trả lời không đúng đối tượng đích.
Chất lượng thông tin thu được bị ảnh hưởng bởi điều tra viên.
Trong phỏng vấn gián tiếp, điều tra viên có thể gặp khó khăn do:
Không tiết kiệm được chi phí
Gây e ngại cho người tham gia khi khai thác thông tin nhạy cảm
Khó chủ động được thời gian thu thập thông tin
Lưu ý quan trọng nhất trong chuẩn bị địa điểm cho thảo luận nhóm là:
Chọn địa điểm rộng rãi thoáng mát
Chọn địa điểm sạch sẽ
Chọn địa điểm trung tính
Chọn nơi dễ tìm
Một trong những điểm mạnh của kỹ thuật phỏng vấn bằng bộ câu hỏi là:
Khai thác được thông tin trung thực
Khai thác được các thông tin sâu về bối cảnh
Đơn giản trong quản lý số liệu
Phù hợp để thu thập những thông tin nhạy cảm
Lưu ý quan trọng nhất trong lựa chọn địa điểm phỏng vấn sâu là:
Chọn địa điểm rộng rãi thoáng mát
Chọn địa điểm sạch sẽ
Chọn địa điểm đảm bảo sự riêng tư
Chọn nơi dễ tìm
Trong một cuộc điều tra, nên kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập thông tin nhằm:
Giúp tiết kiệm chi phí
Giúp tiết kiệm thời gian
Tận dụng điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của các kỹ thuật
Nâng cao năng lực cho điều tra viên
Theo định nghĩa, vấn đề sức khỏe là:
Tỷ lệ mắc của một bệnh nào đó còn cao
Tỷ lệ tử vong trẻ em cao
Công việc tồn tại mà cộng đồng có khả năng giải quyết
Vấn đề bất lợi cho sức khỏe của cộng đồng
Theo khái niệm của Y tế công cộng, vấn đề sức khỏe là:
Người dân thiếu nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt
Điều kiện vệ sinh môi trường thấp kém
Bộc lộ của 'tì
