Font size
Worksheetslag cả máy
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 13mins
Chọn ý đúng về ăn uống:
Ăn uống là bản năng quan trọng nhất của con người
Ăn uống cần thiết đối với sức khỏe như là một điều hiển nhiên
Yếu tố ăn uống liên quan đến bệnh tật và sức khỏe
Tất cả đều đúng
Khẩu phần của con người là:
Sự phối hợp đầy đủ các thành phần dinh dưỡng
Sự phối hợp cân đối các thành phần dinh dưỡng
Thích hợp với nhu cầu của cơ thể
Tất cả đều đúng
Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể gồm :
1 nhóm
3 nhóm
2 nhóm
4 nhóm
Chất sinh năng lượng gồm, ngoại trừ :
Đạm
Chất béo
Vitamin
Tinh bột
Chất không sinh ra năng lượng, ngoại trừ :
Vitamin
Sắt
Nước
Tinh bột
Vai trò quan trọng nhất của Protid :
Cấu thành các Hormone, enzym
Tạo hình
Cung cấp năng lượng
Tạo cảm giác ngon miệng
Vai trò quan trọng nhất của Protid :
Xây dựng và tái tạo tất cả các mô của cơ thể
Cung cấp năng lượng khi Glucid, Lipid không đủ
Thành phần cấu thành nên Hormone, Enzym
Duy trì cân bằng thể dịch, sản xuất ra kháng thể.
Đốt cháy 1 gam Protein cung cấp :
3,5 Kcal
Khoảng 4,1 Kcal
5 Kcal
Khoảng 5 Kcal
Chọn ý đúng về nguồn cung cấp Protid trong thực phẩm:
Protid có nguồn gốc động vật có giá trị sinh học thấp
Protid có nguồn gốc thực vật có thành phần protid cân đối hơn nguồn protid động vật
Thực phẩm có nguồn gốc thực vật là nguồn protid có già trị sinh học không cao
A và C
Chọn ý đúng về nguồn Protid trong thực phẩm:
Nguồn Protid nguồn gốc động vật có tỷ lệ các acid amin kém cân đối
Nguồn Protid nguồn gốc thực vật có lượng acid amin cần thiết không cao
Protid thực vật không có vai trò quan trọng trong khẩu phần con người
B và C
Thực phẩm nguồn gốc thực vật nào sau đây có giá trị sinh học tương đương protid động vật:
Đậu đỏ
Ngũ cốc
Rau ngót
Đậu tương
Nhu cầu protid thay đổi tùy thuộc vào:
Lứa tuổi
Trọng lượng
Giới tính, tình trạng sinh lý cơ thể
Tất cả đều đúng
Có bao nhiêu loại acid amin cơ bản:
20
25
30
35
Có bao nhiêu loại acid amin thiết yếu đối với cơ thể:
5-8 aa
8-9 aa
10-12 aa
15 aa
Có mấy loại acid amin quan trọng đối với trẻ em:
7
8
12
9
Có mấy loại acid amin quan trọng đối người lớn:
7
8
12
9
Thường dùng giá trị sinh học để đánh giá chất lượng của:
Glucid
Protid
Lipid
Tất cả các chất trên
Một thực phẩm tốt là thực phẩm có:
Giá trị dinh dưỡng cao
Giá trị sinh học cao
A hoặc B
Cả A, B
Chọn ý SAI về nhu cầu Protid:
Trẻ em có nhu cầu protid thấp hơn người lớn
Trung bình chung nhu cầu protid nam giới cao hơn nữ giới
Nhu cầu protid ở người già giảm
Cả A và C
Tăng nhu cầu protid gặp ở, ngoại trừ:
Người già
Người đang trong giai đoạn hồi phục bệnh
Chế độ ăn nhiều chất xơ
Phụ nữ có thai, cho con bú
Hậu quả của thiếu protid trong khẩu phần:
Cơ thể không hấp thu được các vitamin tan trong dầu
Cơ thể gầy, ngừng lớn, chậm phát triển thể lực, tinh thần
Toan hóa máu do tăng thể cetonic trong máu
Hậu quả của thiếu protid trong khẩu phần ăn, NGOẠI TRỪ:
Tăng protid máu
Mỡ hóa gan
Giảm khả năng miễn dịch cơ thể, cơ thể dễ mắc các bệnh nhiễm trùng
A và B
Biểu hiện của thiếu Protid trong khẩu phần kéo dài:
Mỡ hóa gan
Tăng protid máu
Rối loạn chức phận nhiều tuyến nội tiết
A và C
Hậu quả của việc cung cấp protid quá nhu cầu:
Protid chuyển thành lipid
Tích trữ lipid ở các mô mỡ
Tăng đào thải Calci
Tất cả đúng
Cung cấp protid quá nhiều gây ra:
Mỡ hóa gan
Béo phì, tăng cân
Giảm đào thải Calci
Tất cá đều đúng
Cung cấp thừa protid trong khẩu phần kéo dài gây ra các hậu quả sau, ngoại trừ:
Mỡ hóa gan
Tăng đào thải Calci
Béo phì, tăng cân
Protid chuyển thành lipid
Theo khuyến nghị cho người Việt Nam, năng lượng do protid cung cấp nên chiếm bao nhiêu phần trăm năng lượng khẩu phần:
Khoảng 12-14%
Khoảng 20-25%
Khoảng 30-50%
Khoảng 15-20%
Protid nguồn gốc động vật nên chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm năng lượng do protid cung cấp hằng ngày:
Khoảng 20-30%
Khoảng 30-50%
Khoảng 50-70%
Khoảng 60-80%
Nhu cầu thực tế tối thiểu về protid được thống nhất là:
0,75 g/kg cân nặng/ngày
1g/kg cân nặng/ngày
1,25 g/kg cân nặng/ngày
1,5 - 3.2 g/kg cân nặng/ngày
Vai trò quan trọng nhất của Lipid là gì:
Tạo hình
Cung cấp năng lượng cho cơ thể
Điều hòa hoạt động cơ thể
Tạo cảm giác ngon miệng
Vai trò chất béo:
Chất béo trong mô mỡ là nguồn năng lượng dự trữ
Chất béo là cấu trúc quan trọng của tế bào và các mô trong cơ thể
Cần thiết cho sự tiêu hóa và hấp thu các vitamin tan trong dầu
Cả A,B và C
Chất cần thiết cho sự tiêu hóa, hấp thu các vitamin tan trong dầu:
Lipid
Glucid
Sắt
Protid
Vai trò của chất béo, NGOẠI TRỪ:
Là nguồn cung cấp năng lượng đậm đặc
Cần thiết cho bệnh nhân trong giai đoạn ủ bệnh
Tham gia cấu thành một số Hormone loại steroid
Cần thiết cho sự tiêu hóa hấp thu các vitamin tan trong dầu
Chức năng quan trọng nhất của Glucid:
Cung cấp năng lượng
Cấu tạo tế bào và mô cơ thể
Tham gia chuyển hóa lipid
Cung cấp chất xơ cho cơ thể
Glucid tham gia vào chuyển hóa chất nào sau đây:
Protid
Muối nước
Lipid
A và C
1 gam Glucid cung cấp:
3 Kcal
Khoảng 4 Kcal
9 Kcal
Khoảng 8 Kcal
Chất có vai trò quan trọng giúp giữ hằng định nội môi:
Lipid
Glucid
Protid
Acid amin
Chọn ý sai về vai trò của Glucid:
Cung cấp năng lượng là chức năng quan trọng nhất
Gỉam phân hủy và tập trung protein cho chức năng tạo hình
Tham gia cấu thành hormone, enzyme
Tham gia chuyển hóa thể cetonic
Vai trò không đúng của chất xơ:
Làm khối thức ăn lớn hơn, tạo cảm giác no
Làm cứng khối phân
Làm khối phân di chuyển nhanh trong ống tiêu hóa
Gíup hấp phụ các chất độc có hại trong thức ăn
Chọn ý SAI
Glucid có cả trong thức ăn nguồn gốc động vật và thực vật
Tạo hình là chức năng quan trọng nhất của Glucid
Thức ăn nguồn gốc thực vật là nguồn cung cấp glucid chính cho cơ thể
Theo khẩu phần ăn hợp lý năng lượng Glucid cung cấp chiếm bao nhiêu phần trăm năng lượng cơ thể?
50-60%
60-70%
70-80%
Khoảng 75%
Chọn ý SAI:
Nên ăn nhiều glucid tinh chế vì dễ tiêu hóa, đồng hóa nhanh
Glucid bảo vệ có tốc độ đồng hóa chậm, ít sử dụng để tạo mỡ
Glucid tinh chế là nguyên nhân gây ra bệnh béo phì, tiểu đường
A và C
Hậu quả của cung cấp thiếu Glucid, NGOẠI TRỪ:
Sụt cân, mệt mỏi
Không hấp thu được các vitamin tan trong dầu
Hạ đường huyết
Toan hóa máu do tăng thể cetonic máu
Chọn ý ĐÚNG:
Thức ăn nguồn gốc động vật là nguồn cung cấp glucid chính cho cơ thể
Nên ăn nhiều glucid tinh chế về chúng dễ tiêu hóa
Thiếu glucid có thể gây toan hóa máu
Tạo hình là chức năng quan trọng nhất của glucid
Chọn ý ĐÚNG:
Glucid tinh chế có mức tinh chế càng cao thì hàm lượng chất cơ, glucid càng thấp
Glucid bảo vệ có tốc độ đồng hóa nhanh hơn glucid tinh chế
Glucid được dự trữ ở gan dưới dạng glycogen
A và C
Chọn ý ĐÚNG về vitamin:
Là những chất hữu cơ sinh năng lượng
Cơ thể tự tổng hợp được một phần
Nhu cầu khoảng vài trăm mg/ngày
A và C
Chất không sinh năng lượng:
Glucid
Lipid
Vitamin
Protid
Vitamin tan trong nước:
Vitamin B1
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin E
Vai trò quan trọng nhất của Vitamin A:
Duy trì tình trạng bình thường của tế bào biểu mô
Cần cho quá trình phát triển của cơ thể
Tham gia tổng hợp sắc tố võng mạc mắt
A và C
Biểu hiện của thiếu vitamin A, NGOẠI TRỪ:
Quáng gà, khô mắt, loét giác mạc
Qúa trình phát triển cơ thể bị ngừng
Tiêu chảy, đi ngoài
Khô da, niêm mạc
Nguồn gốc vitamin A
Vitamin A có nguồn gốc thực vật và động vật
Vitanmin A trong thực vật tồn tại dạng tiền vitamin A
Vitamin A có nhiều trong rau có màu xanh đậm, quả màu đỏ
Cả A,B và C
Chọn đáp án ĐÚNG
Retinol là tên gọi dùng để chỉ vitamin A nguồn gốc động vật
Tất cả beta carotene trong thực phẩm đều được hấp thu hoàn toàn
Hàm lượng lipid nhiều có thể làm tăng retinol
A và C
Chọn ý SAI:
Vitamin A trong thực phẩm động vật ở dạng hoạt động
Cơ thể sử dụng ngay vitamin A trong thực phẩm thực vật sau khi ăn
Sử dụng thực phẩm thực vật sẽ không có hiên tượng dư thừa vitamin A
Qúa trình cơ thể hấp thu vitamin A trong thực phẩm thực vật cần lipid
Chọn ý ĐÚNG
Vitamin A khi đưa vào cơ thể nếu dư thừa sẽ được đào thải ra nước tiểu
Retinol là tên gọi khác của vitamin A và tiền vitamin A
Cơ thể sử dụng ngay vitamin từ thực phẩm động vật
Vitamin A là những chất hữu cơ sinh năng lượng cơ thể không thể sản xuất được
Vitamin tan trong dầu đưa vào cơ thể nếu dư thừa sẽ được dự trữ ở :
Cơ
Gan
Mô mỡ
Huyết tương
Nhu cầu vitamin A đối với trẻ em dưới 10 tuổi là :
Khoảng 250-300 mcg/ngày
Khoảng 300- 400 mcg/ngày
Khoảng 325-400 mcg/ngày
Khoảng 350-450 mcg/ngày
Nhu cầu vitamin A ở trẻ vị thành niên và người trưởng thành :
Từ 400- 500 mcg/ngày
Từ 450-600 mcg/ngày
Khoảng 400 mcg/ngày
Từ 500-600 mcg/ng
Nhu cầu vitamin A ở trẻ vị thành niên và người trưởng thành :
Từ 400- 500 mcg/ngày
Từ 450-600 mcg/ngày
Khoảng 400 mcg/ngày
Từ 500-600 mcg/ngày
Nhu cầu vitamin A tăng trong các trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:
Phụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú
Giai đoạn phục hồi bệnh
Bệnh nhân sởi
Đau đầu, buồn nôn, rụng tóc, khô da là các triệu chứng chính của thiếu vitamin :
B1
D
A
PP
Vitamin A dùng trong chiến dịch toàn dân đưa trẻ đi uống vitamin A là :
80000 UI và 100000UI
90000UI và 100000UI
100000UI và 200000UI
150000UI và 250000 UI
1UI Vitamin A tương đương với :
10 microgam
20 nanogam
40 microgam
50 microgam
Chọn ý ĐÚNG NHẤT:
Vitamin A 200000UI là vitamin liều cao
Không được sử dụng vitamin A liều cao cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu
Chức năng quan trọng nhất của vitamin A là chức năng tới võng mạc thị giác
Tất cả đều đúng
Calciferol là tên gọi khác của :
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin PP
Giúp cơ thể tăng hấp thu Ca và P để hình thành và duy trì hệ xương răng vững chắc là vai trò chính của:
Vitamin B1
Vitamin D
Vitamin PP
Vitamin A
Tê bì, táo bón, hồi hộp, ăn không ngon miệng là triệu chứng của sự rối loạn do:
Thiếu vitamin B1
Thiếu vitamin A
Thừa vitamin B1
Thừa vitamin A
Vitamin giúp chuyển hóa Glucid thành năng lượng là:
Vitamin B1
Vitamin PP
Vitamin A
Vitamin C
Vai trò của vitamin B1, NGOẠI TRỪ:
Ức chế khử Acetyl-choline
Vai trò tạo hình cơ thể
Giúp cho việc chuyển hóa glucid thành năng lượng
Tạo cảm giác ngon miệng
Chọn ý ĐÚNG :
Vitamin B1 chỉ có trong thức ăn nguồn gốc động vật
Vitamin B1 là vitamin tan trong dầu
Thiếu vitamin B1 có thể gây ra các rối loạn thần kinh
A và C
Vitamin B2 còn có tên gọi khác là:
Retinol
Thiamin
Calcipherol
Riboflavin
Vai trò của Riboflavin, NGOẠI TRỪ:
Thành phần của nhiều hệ thống men tham gia chuyển hóa trung gian
Vai trò với võng mạc thị giác
Cần cho quá trình chuyển hóa protid
Ảnh hưởng đến khả năng cảm thụ ánh sáng của mắt, nhìn màu.
Niacin là tên gọi khác của:
Vitamin B3
Vitamin PP
Vitamin K
Vitamin C
Chọn ý ĐÚNG:
Tất cả các tế bào cơ thể đều cần Niacin và dẫn xuất của chúng
Niacin là thành phần cốt yếu của 2 cơ quan trong chuyển hóa glucid và hô hấp tế bào
Niacin tan trong nước
Cả A,B và C
Acid Ascorbic là tên gọi khác của vitamin nào sau đây :
Vitamin B1
Vitamin PP
Vitamin C
Vitamin K
Vai trò của Vitamin C, NGOẠI TRỪ:
Duy trì tình trạng bình thường của tế bào biểu mô
Vận chuyển ion H+ trong quá trình oxy hóa khử
Kích thích tạo collagen của mô liên kết, sụn xương răng
Kích thích hoạt động các tuyến nội tiết : Tuyến thườn thận..
Kích thích sự phát triển của trẻ em, phục hồi sức khỏe, giúp nhanh liền vết thương, tăng sức bền thành mạch là những tác dụng chính của :
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin PP
Vitamin A
Chọn ý ĐÚNG NHẤT về chất khoáng :
Là những chất không sinh năng lượng
Chất khoáng có cả trong thực phẩm động vật và thực vật
Chất khoáng có vai trò quan trọng trong duy trì hằng định nội môi
Cả A,B và C
Yếu tố đa lượng :
Iod
Calci
Đồng
Kém
Yếu tố vi lượng :
Calci, kẽm, đồng, sắt
Sắt, đồng, coban, mangan
Calci, natri, sắt, iod
Iod, kẽm. sắt, kali
Yếu tố đa lượng gồm :
Kali, đồng, iod, sắt
Calci, kali. Photpho, kẽm
Calci, photpho, magie, natri
Mangan, cobạn, sắt, đồng
Chọn ý SAI về chất khoáng :
Chất khoáng là những chất vô cơ
Chất khoáng không sinh năng lượng
Calci, magie, kẽm là những yếu tố đa lượng
Chất khoáng có cả trong thức ăn động vật và thực vật
Thiếu yếu tố nào sau đây làm xương mềm, biến dạng còi xương :
Calci
Photpho
Kẽm
Đồng
Nguồn thực phẩm cung cấp chất khoáng :
Rau củ quả tươi
Muối ăn, muối iod
Thịt, trứng, sữa
Cả A,B và C
Chọn ý ĐÚNG về chất xơ :
Chất xơ có giá trị dinh dưỡng thấp
Chất xơ là nguyên nhân gây ra táo bón
Chất xơ giúp kích thích nhu động ruột
Tất cả đều đúng
Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trọng lượng cơ thể người :
70%
75%
80%
85%
Chọn ý ĐÚNG NHẤT:
Nước phân bố không đều trong cơ thể
Cơ thể đào thải khoảng 2,5 lít nước/ngày
Mọi quá trình chuyển hóa trong cơ thể chỉ xảy ra bình thường khi đủ nước
Cả A,B và C
Chọn ý SAI khi nói về thức ăn :
Cơ thể có thể thủy phân để cung cấp các chất dinh dưỡng
Không nhiễm các chất độc, mầm bệnh, không gây dị ứng
Phù hợp khẩu vị mỗi người
Có thể không phù hợp tập tính dinh dưỡng của cộng đồng
Đặc điểm của thực phẩm nguồn gốc động vật, NGOẠI TRỪ:
Protid có giá trị sinh học cao
Chứa nhiều acid amin cần thiết, chất béo, chất khoáng
Giàu Ca, chất chiết xuất
A và C
Lượng nước trong thịt chiếm khoảng :
50-65%
65-70%
70 -75%
75-80%
Chọn ý ĐÚNG:
Protid thịt có hàm lượng khá ổn định
Có 2 loại protid thịt là protid cơ và protid tổ chức liên kết
Tất cả các loại protid thịt đều có giá trị sinh học cao
A và B
Protein trong thịt chiếm:
15-20% trọng lượng khô của thịt
20-25% trọng lượng tươi của thịt
15-20% trọng lượng tươi của thịt
20-30% trọng lượng khô của thịt
Tỷ lệ hấp thu đồng hóa protid thịt khoảng:
70-80%
80-90%
90-95%
96-97%
Hệ số sử dụng protid (NPU) của thịt là:
60%
64%
70%
74%
Chọn ý ĐÚNG:
Protid thịt có 3 loại: cơ, tổ chức liên kết và chất chiết xuất
Protid cơ nhiều collagen và elastin
Protid tổ chức liên kết có nhiều acid amin cần thiết, dễ hấp thu
Tất cả đều đúng
Chọn ý SAI:
Protid cơ có giá trị sinh học cao
Protid tổ chức liên kết có giá trị dinh dưỡng thấp, khó hấp thu
Protid tổ chức liên kết giàu Tryptophan và Xystin
Protid tổ chức liên kết có nhiều Collagen và Elastin
Chọn ý đúng về Protid cơ:
Chứa nhiều collagen và elastin
Dễ hấp thu và đồng hóa
Gía trị sinh học thấp hơn protid tổ chức liên kết
B và C
Đặc điểm của protid tổ chức liên kết, ngoại trừ:
Có nhiều Collagen và elastin
Khó hấp thu, giá trị dinh dưỡng thấp
Gìau tryptophan và xystin
Có ở thịt bụng, chân giò, thủ
Chọn ý SAI
Không nên ăn nhiều thức ăn giàu protid cơ vì đồng hóa chậm, khó hấp thu
Protid tổ chức liên kết chứa 2 protid khó hấp thu là collagen và elastin
Collagen đun nóng chuyển hóa thành chất đông keo, gelatin
Elastin hầu như không chịu tác dụng các men phân giải protid
Lipid thịt:
Hàm lượng khá ổn định, ít dao động
Chiếm khoảng 1-30g%
Phụ thuộc vào độ béo gầy, thân nhiệt con vật
Tất cả đúng
Hàm lượng lipid thịt không phụ thuộc vào:
Loại súc vật
Độ béo của súc vật
Thân nhiệt của súc vật
A và C
Giá trị dinh dưỡng của Lipid thịt không phụ thuộc vào:
Loại súc vật
Độ béo gầy của con vật
Vị trí mỡ
Thân nhiệt
Cholesterol, phosphotid, lipid phức tạp không có ở:
Thịt bụng, thủ, chân giò
Phủ tạng
Tủy xương
Não
Yêu cầu đầu tiên của một khẩu phần hợp lý:
Cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể
Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết
Các chất dinh dưỡng có tỷ lệ thích hợp
Cân đối giữa P/L/G
Một khẩu phần được xem là hợp lý khi:
Cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể và đủ các chất dinh dưỡng cần thiết
Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết ở tỷ lệ thích hợp.
Các chất dinh dưỡng có tỷ lệ thích hợp
Cung cấp đủ năng lượng; đủ các chất dinh dưỡng ở tỷ lệ thích hợp
Giá trị dinh dưỡng của Protid trong khẩu phần phụ thuộc vào:
Số lượng tuyệt đối của các a. amin bên trong khẩu phần
Sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phần
Độ bền vững với nhiệt độ
Số lượng tuyệt đối và sự cân đối của các acid amin bên trong khẩu phần
Thực phẩm thực vât riêng lẻ không chứa đủ 8 acid amin cần thiết, nhưng khẩu phần ăn "chay" có thể chứa đầy đủ acid amin cần thiết, muốn vậy cần:
Khuyến khích không ăn "chay"
Phối hợp nhiều thực phẩm thực vật để bổ sung acid amin lẫn nhau
Phối hợp với thực phẩm động vật
Ăn thực phẩm thực vật phối hợp với uống thuốc có chứa acid amin
Khi khẩu phần tăng protid, vitamin nào cần tăng theo:
Thiamin
Riboflavin
Acid ascorbic
Acid pantotenic
Trong mối liên hệ giữa các chất dinh dưỡng, sự thỏa mãn nhu cầu Calci phụ thuộc vào:
Trị số tuyệt đối của calci trong khẩu phần
Trị số tuyệt đối của phospho trong khẩu phần
Tỷ số calci/phospho
Tỷ số calci/magie
Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành,18-30 tuổi, lao động nhẹ, theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam.
2000 Kcal/ngày
2100 Kcal/ngày
2200 Kcal/ngày
2300 Kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành,18-30 tuổi, lao động nhẹ, theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam.
2000 Kcal/ngày
2100 Kcal/ngày
2200 Kcal/ngày
2300 Kcal/ngày
Năng lượng tiêu hao hàng ngày của cơ thể dùng để thực hiện các công việc nào sau đây:
Duy trì hoạt động của hệ hô hấp và tuần hoàn; Tiếp nhận thức ăn.
Duy trì thân nhiệt; Tiếp nhận thức ăn.
Chuyển hóa cơ bản; Hoạt động trí óc và tay chân
Chuyển hóa cơ bản; Tiếp nhận thức ăn; Hoạt động trí óc và tay chân.
Sau khi ăn khẩu phần hỗn hợp cả Protid, Lipid và Glucid, cơ thể cần bao nhiêu phần trăm năng lượng của chuyển hoá cơ bản cho việc tiếp nhận thức ăn:
5 - 10%
10- 15%
15 - 20%
20 - 25%
Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lý của Viện Dinh dưỡng Việt Nam, lượng muối tối đa trong khẩu phần hàng ngày nên: (gam/ngày/người)
5
10
15
20
Nguyên tắc chính của dinh dưỡng hợp lý đối với người lao động trí óc và tĩnh tại:
Năng lượng của khẩu phần luôn cao hơn năng lượng tiêu hao
Duy trì năng lượng của khẩu phần ngang với năng lượng tiêu hao.
Năng lượng của khẩu phần luôn thấp hơn năng lượng tiêu hao
Tăng cường hoạt động thể lực sau khi ăn
Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc:
Hạn chế glucid trong khẩu phần.
Hạn chế lipid trong khẩu phần.
Hạn chế glucid và lipid trong khẩu phần.
Tăng cường glucid trong khẩu phần.
Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc:
Đủ protein nhất là protein động vật
Tăng cường lipid trong khẩu phần.
Tăng cường glucid trong khẩu phần.
Hạn chế chất xơ
Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc:
Hạn chế chất xơ trong khẩu phần
Tăng cường glucid trong khẩu phần.
Tăng cường lipid trong khẩu phần.
Đủ các vitamin và chất khoáng đặc biệt là kẽm (Zn), vitamin E, A, C.
Duy trì cân nặng "nên có" cần áp dụng cho đối tượng:
Trẻ em
Vị thành niên
Người trưởng thành
Phụ nữ có thai
Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lý của Viện Dinh dưỡng Việt Nam, lượng đường bình quân mỗi tháng nên: (gam/người/tháng)
300
400
500
600
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Ăn theo sở thích cá nhân
Nhịn ăn buổi sáng
Ăn nhiều vào buổi tối
Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Ăn khẩu phần đơn giản
Chế biến với nhiều gia vị
Tổ chức bữa ăn đa dạng, hỗn hợp nhiều loại thực phẩm
Ăn nhiều vào buổi tối
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Hạn chế muối tuyệt đối
Hạn chế muối tương đối < 10gam/ngày
Hạn chế Kali
Hạn chế Calci
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Ăn nhiều đường
Ăn bánh, kẹo trước bữa ăn
Uống nước ngọt trước bữa ăn
Ăn ít đường, bình quân 500gam/người/tháng
Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, KHÔNG nên:
Ăn chất đạm ở mức vừa phải (12% tổng số năng lượng)
Có tỷ lệ nhất định chất đạm nguồn gốc động vật
Mỗi tuần tối thiểu 3 bữa cá
Tăng sản phẩm chế biến từ đậu nành
Tăng chất đạm vượt quá 20% tổng số năng lượng
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, NÊN:
Tăng cholesterol
Tăng glucid
Tăng đường
Tăng chất xơ
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Uống nhiều rượu bia
Uống đủ nước sạch
Uống nhiều nước giải khát có hơi
Uống nước khoáng ngọt
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, KHÔNG nên:
Đảm bảo vệ sinh
Trung bình ăn ngày 3 bữa
Buổi tối không nên ăn quá no
Khoảng cách giữa 3 bữa ăn nên < 6giờ và > 4 giờ
Ăn thức ăn chế biến sẵn để ở nhiệt độ môi trường sau 2 giờ
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Tổ chức tốt bữa ăn gia đình, đảm bảo ngon, sạch, tình cảm, tiết kiệm
Cả 3 bữa đều ăn ở quán ăn hè phố
Ăn chung với đồng nghiệp ở cơ quan
Ăn ở bếp ăn tập thể, đi hát với bạn bè đến tối mới về
Một trong những nguyên nhân cơ bản gây suy dinh dưỡng theo (UNICEF):
Các tổ chức nhà nước và đoàn thể xã hội chưa quan tâm đến suy dinh dưỡng
Chăm sóc y tế chưa đầy đủ
Thiếu nước sạch
Vệ sinh thực phẩm chưa được chú ý đầy đủ
Trong hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, việc nhận biết thể thiếu dinh dưỡng nào là quan trọng:
Thể nhẹ
Thể vừa
Thể nặng
Thể nhẹ và vừa
Một trong những biện pháp chính, trực tiếp, phòng chống thiếu dinh dưỡng protein năng lượng gồm:
Theo dõi biểu đồ tăng trưởng trẻ em
Cung cấp nước sạch
Vệ sinh môi trường
Nâng cao dân trí
Một trong những biện pháp chính, trực tiếp, phòng chống thiếu dinh dưỡng protein năng lượng gồm:
Truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho các tổ chức xã hội
Phát triển kinh tế
Nuôi con bằng sữa mẹ
Cung cấp nước sạch
Một trong những biện pháp chính, trực tiếp, phòng chống thiếu dinh dưỡng protein năng lượng gồm:
Phát triển kinh tế
Truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho các tổ chức xã hội
Ký công ước về quyền trẻ em
Tiêm chủng theo lịch phòng 6 bệnh nhiễm khuẩn
Đặc điểm ưu việt của Sữa me mà các loại sữa khác không thể cóì :
Có đầy đủ chất dinh dưỡng.
Dễ hấp thu và đồìng hóa.
Có chứa nhiều yếu tố miễn dịch.
Có chứa vitamin
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bú lúc nào sau sinh:
30 - 60 phút
6 giờ
12 giờ
24 giờ
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bú kéo dài ít nhất
3 tháng
6 tháng
12 tháng
24 tháng
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bắt đầu ăn dặm khi trẻ được:
1-2 tháng
2-3 tháng
3-4 tháng
5-6 tháng
Nhóm thức ăn nào thường thiếu trong khẩu phần ăn dặm của trẻ em nước ta:
Nhóm lương thực: gồm gạo, mì, ngô, khoai....
Nhóm giàu chất đạm (thịt, cá, sữa, trứng, đậu, đậu nành...)
Nhóm giàu chất béo: như mỡ, bơ, dầu, đậu phụng, mè.
Nhóm rau, quả: cung cấp vitamin, chất khoáng và chất xơ.
Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A thường gặp ở:
Trẻ dưới 6 tháng
Trẻ 6 - 36 tháng
Trẻ 6 - 60 tháng
Trẻ trên 5 tuổi
Biện pháp phòng chống bệnh khô mắt và thiếu vitamin A:
Giáo dục dinh dưỡng
Điều tra khẩu phần ăn
Tìm hiểu tập quán ăn uống của gia đình
Định lượng Vitamin A khẩu phần
Biện pháp phòng chống bệnh khô mắt và thiếu vitamin A:
Đo thị lực định kỳ
Cải thiện bữa ăn & tăng cường vitamin A vào một số thức ăn
Định lượng Vitamin A khẩu phần
Định lượng vitamin A huyết thanh
Các biện pháp phòng chống bệnh khô mắt và thiếu vitamin A:
Hỏi tiền sử ăn uống của trẻ
Định lượng vitamin A trong thực phẩm có sẵn tại địa phương
Phân phối viên nang vitamin A liều cao cho trẻ em
Vệ sinh môi trường
Phân phối viên nang vitamin A liều cao là một trong những biện pháp dự phòng khô mắt cho trẻ em. Loại nào sau đây có thể dùng cho trẻ dưới 12 tháng:
50.000 đơn vị quốc tế
100.000 đơn vị quốc tế
150.000 đơn vị quốc tế
200.000 đơn vị quốc tế
Theo WHO, dấu hiệu lâm sàng xuất hiện đầu tiên khi thiếu vitamin A :
Quáng gà
Khô kết mạc
Vệt Bitot
Nhuyễn giác mạc
Khi xuất hiện vệt Bitot có nghĩa là
Chưa có tổn thương thực thể ở mắt
Có tổn thương ở kết mạc
Có tổn thương ở giác mạc < 1/3 diện tích
Có tổn thương ở giác mạc > 1/3 diện tích
