Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Địa Lí
Total questions: 61
Worksheet time: 41mins
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa là có
nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa.
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo là có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
hướng các dãy núi chủ yếu tây bắc - đông nam.
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp nên.
nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn, nhỏ.
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo là đều có
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nhiều đồng bằng phù sa lớn.
các sông lớn hướng bắc nam.
các dãy núi và thung lũng rộng.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh thủy điện là có
nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước.
nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc.
sông chảy qua nhiều miền địa hình.
sông theo hướng tây bắc - đông nam.
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do
các sông lớn bồi đắp nhiều phù sa.
trầm tích biển tạo bồi lấp các đứt gãy.
dung nham núi lửa từ nơi cao xuống.
xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng.
Thuận lợi của dân số đông của Đông Nam Á là
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
thị trường tiêu thụ rộng, dễ xuất khẩu lao động.
dễ xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo.
phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.
Một trong những yếu tố gây khó khăn chủ yếu về quản lí, ổn định chính trị, xã hội ở một số nước Đông Nam Á là
một số dân tộc ít người phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia.
có nhiều tôn giáo khác nhau
Yếu tố gây khó khăn chủ yếu về quản lí, ổn định chính trị, xã hội ở một số nước Đông Nam Á là
một số dân tộc ít người phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia.
có nhiều tôn giáo khác nhau trong nước cùng tồn tại lâu đời với nhau.
có nhiều giá trị văn hóa khác nhau cùng tồn tại và phát triển cùng nhau.
phong tục, tập quán, sinh hoạt của người dân có nhiều nét tương đồng.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á chuyển dịch theo hướng từ nông nghiệp là chủ yếu sang phát triển công nghiệp và dịch vụ, chủ yếu do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
xu hướng toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay, tỉ trọng của nông - lâm - ngư giảm, do tác động chủ yếu của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
hiện đại hóa nông nghiệp.
toàn cầu hóa kinh tế.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều nước Đông Nam Á là
trồng trọt.
chăn nuôi.
dịch vụ.
thủy sản.
Cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới được phát triển mạnh ở nhiều nước Đông Nam Á là do có
đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất đai đa dạng, nhiều loại tốt; khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa.
đất đai có nhiều loại, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
Cây ăn quả nhiệt đới được phát triển nhiều nơi ở Đông Nam Á là do có
đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
Đới được phát triển nhiều nơi ở Đông Nam Á là do có
A. đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
B. đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
C. đất đai đa dạng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu cận xích đạo và nhiệt đới.
D. đất đai có nhiều loại, diện tích rộng; khí hậu cận nhiệt đới và xích đạo.
Lúa nước được trồng nhiều ở
A. các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
B. các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
C. các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
D. các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu nhất ở Đông Nam Á để trồng cây lúa nước là
A. nền nhiệt quanh năm cao, nhiều nước, độ ẩm dồi dào; đất phù sa.
B. có hai mùa mưa, khô; đủ nước tưới tiêu, nền nhiệt cao; đất feralit.
C. có một mùa đông lạnh; nền nhiệt cao, đủ nước tưới tiêu; đất phù sa.
D. nền nhiệt quanh năm cao; đất feralit có diện tích rộng, đủ nước tưới.
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh đánh bắt hải sản, chủ yếu do có
A. nhu cầu thực phẩm lớn.
B. vùng biển xung quanh.
C. nhiều ngư trường lớn.
D. dân nhiều kinh nghiệm.
Thành tựu của ASEAN có ý nghĩa hết sức quan trọng về mặt chính trị là
A. tạo dựng được môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
B. nhiều đô thị của một số nước đã đạt trình độ các nước tiên tiến.
C. hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển mạnh theo hướng hiện đại hóa.
D. đời sống nhân dân được cải thiện, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Biểu hiện nào sau đây là chứng tỏ kinh tế của các nước ASEAN còn chênh lệch giữa các quốc gia?
A. GDP một số nước rất cao, trong khi nhiều nước thấp.
B. Số hộ đói nghèo giữa các quốc gia không giống nhau.
C. Quá trình và trình độ đô thị hóa các quốc gia khác nhau.
D. Việc sử dụng tài nguyên ở nhiều quốc gia còn chưa hợp lí.
Vấn đề nào sau đây đòi hỏi các quốc gia ở Đông Nam Á hiện nay phải có sự hợp tác chặt chẽ với nhau?
Biến đổi khí hậu.
Xuất khẩu nông sản.
Ngăn chặn phá rừng.
Bùng nổ dân số.
Phát biểu nào sau đây thể hiện thành tựu của ASEAN?
Thúc đẩy tăng trưởng và bền vững kinh tế trong khu vực.
Nhiều đô thị của một số nước đã đạt trình độ các nước tiên tiến.
Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển mạnh theo hướng hiện đại hóa.
Đời sống nhân dân được cải thiện, giáo dục, y tế có nhiều tiến bộ.
Phát biểu nào sau đây đúng về thành tựu của ASEAN hiện nay?
Nhiều quốc gia thuộc vào nhóm nước phát triển.
Các quốc gia đều có trình độ phát triển giống nhau.
Tình trạng đói nghèo của người dân đã được xóa bỏ.
Mở rộng quan hệ hợp tác, thúc đẩy hoạt động sâu rộng.
Mục tiêu chính của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) là
thúc đẩy tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và lao động.
đưa ASEAN thành khu vực sản xuất cạnh tranh trên thị trường TG.
Mục tiêu hướng tới hình thành Hiệp định thương mại tự do Đông Á.
tăng cường kết nối về kinh tế, tạo ra thị trường và quy mô dịch vụ lớn.
Mục tiêu chính của Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) là
thúc đẩy nhận thức và bảo vệ các quyền con người.
hướng tới hình thành Hiệp định thương mại tự do Đông Á.
thúc đẩy tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và lao động.
tăng cường mối quan hệ giao lưu, hữu nghị giữa thanh nhiên.
Thách thức nào dưới đây cần có sự chung tay giải quyết của các nước thành viên ASEAN?
Thách thức nào dưới đây cần có sự chung tay giải quyết của các nước thành viên ASEAN?
Vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm ở các đô thị lớn.
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước.
Sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa các nước.
Vấn đề giữ vững chủ quyền, an ninh khu vực, biển Đông.
Địa hình Tây Nam Á chủ yếu là
núi và cao nguyên.
cao nguyên và đồi.
đồi và sơn nguyên.
sơn nguyên và núi.
Các dãy núi chủ yếu phân bố ở phía
bắc và đông bắc, tây nam.
bắc và tây bắc, đông nam.
đông bắc, tây bắc và nam.
tây bắc, tây nam và đông.
Khí hậu Tây Nam Á chủ yếu mang tính chất
nóng ẩm.
khô hạn.
lạnh khô.
lạnh ẩm.
Phần lớn lãnh thổ của Tây Nam Á có khí hậu
nhiệt đới lục địa và cận nhiệt.
ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.
ôn đới lục địa và nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt địa trung hải và nhiệt đới.
Cảnh quan điển hình ở Tây Nam Á là
rừng thưa rụng lá và rừng rậm.
hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng cỏ và các xavan cây bụi.
cây bụi lá cứng và thảo nguyên.
Khí hậu khô hạn ở Tây Nam Á đã tạo nên
có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí tự nhiên lớn.
cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng bằng châu thổ sông Lưỡng Hà rộng.
bán đảo A-ráp và các vùng hoang mạc.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở Tây Nam Á là
quặng sắt và crôm.
dầu mỏ và khí đốt.
atimonan và đồng.
apatit và than đá.
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
vùng vịnh Péc-xích.
ven Địa Trung Hải.
hai bên bờ Biển Đỏ.
tại các hoang mạc.
Điều kiện tự nhiên Tây Nam Á thuận lợi chủ yếu ch
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
vùng vịnh Péc-xích.
ven Địa Trung Hải.
hai bên bờ Biển Đỏ.
tại các hoang mạc.
Điều kiện tự nhiên Tây Nam Á thuận lợi chủ yếu cho phát triển
trồng cây lương thực.
chăn nuôi gia súc lớn.
việc khai thác dầu mỏ.
công nghiệp chế biến.
Tây Nam Á là khu vực có
tốc độ tăng dân số nhanh.
gia tăng tự nhiên rất cao.
rất ít lao động nước ngoài.
quy mô dân số già rất lớn.
Tây Nam Á là khu vực có
tốc độ tăng dân số rất nhỏ.
gia tăng tự nhiên rất cao.
nhiều lao động nước ngoài.
quy mô dân số già rất lớn.
Dân cư Tây Nam Á
có mật độ khá thấp.
phân bố đồng đều.
có tỉ lệ thị dân thấp.
gia tăng tự nhiên.
Dân cư Tây Nam Á
có mật độ khá cao.
phân bố đồng đều.
có tỉ lệ thị dân cao.
có 1/3 người Ả-rập.
Dân cư Tây Nam Á phân bố tập trung ở
đồng bằng Lưỡng Hà, ven Địa Trung Hải.
ven Địa Trung Hải, phía tây vịnh Péc-xích.
phía tây vịnh Péc-xích, nam bán đảo A-ráp.
nam bán đảo A-ráp, đồng bằng Lưỡng Hà.
Tây Nam Á là nơi ra đời của
Hồi giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái.
Phật giáo, Cơ đốc giáo, Do Thái.
Hồi giáo, Cơ đốc giáo, Do Thái.
Phật giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái.
Vùng phía Đông Hoa Kỳ có
các dãy núi trẻ chạy theo hướng bắc - nam.
nhiều kim loại màu như vàng, đồng, chì.
tài nguyên năng lượng hết sức phong phú.
các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương.
Vùng phía Tây Hoa Kỳ có
dãy A-pa-lat với độ cao trung bình, sườn thoải.
than đá, quặng sắt trữ lượng lớn, dễ khai thác.
các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương rộng.
các bồn địa và cao nguyên với khí hậu khô hạn.
Vùng Trung tâm Hoa Kỳ có
Vùng Trung tâm Hoa Kỳ có
dãy A-pa-lat với độ cao trung bình, sườn thoải.
than đá, quặng sắt trữ lượng lớn, dễ khai thác.
trữ năng thủy điện và diện tích rừng tương đối lớn.
đồng bằng phù sa do sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp.
Đặc điểm tự nhiên của vùng phía Tây Hoa Kỳ là
gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2 000 m.
gồm địa hình gò đồi thấp và nhiều đồng cỏ rộng.
có đồng bằng phù sa Mi-xi-xi-pi màu mỡ, rộng lớn.
có các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương rộng.
Đặc điểm tự nhiên của vùng phía Đông Hoa Kỳ là
rừng tương đối nhiều và có các đồng bằng ven Thái Bình Dương.
có dãy núi già A-pa-lat và các đồng bằng ven Đại Tây Dương.
có đồng bằng phù sa màu mỡ do hệ thống sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp.
có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên đứng vào hàng thứ hai cả nước.
Người dân Hoa Kỳ chủ yếu sinh sống ở các
đô thị cực lớn.
đô thị vừa và nhỏ.
vùng ven đô thị.
vùng nông thôn.
Các tiêu cực của đô thị hóa ở Hoa Kỳ được hạn chế một phần nhờ vào việc người dân tập trung sinh sống ở các
đô thị cực lớn.
đô thị vừa và nhỏ.
vùng ven đô thị.
vùng nông thôn.
Dân cư Hoa Kỳ hiện nay đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía
nam và ven Đại Tây Dương.
nam và ven bờ Thái Bình Dương.
bắc và ven bờ Thái Bình Dương.
tây và ven bờ Đại Tây Dương.
Dân cư Hoa kỳ đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía Nam do nguyên nhân chủ yếu là
sự dịch chuyển của phân bố công nghiệp.
sự thu hút của các điều kiện sinh thái.
tâm lý thích dịch chuyển của người dân.
Hoa Kì là quốc gia có nền nông nghiệp hàng đầu thế giới.
Đúng
Sai
Lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới của Hoa Kì phân bố chủ yếu ở các bang vùng Đông Bắc.
Đúng
Sai
Cơ cấu nông nghiệp Hoa Kì đang có xu hướng giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
Đúng
Sai
Hình thức tổ chức nông nghiệp của Hoa Kì chủ yếu là nông trường quốc doanh.
Đúng
Sai
Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Đông Nam Á
Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ khu vực Tây Nam Á
Diện tích khoảng 7 triệu km2
Bao gồm bán đảo tiểu Á, bán đảo A-ráp, đồng bằng Lưỡng Hà và một phần nội địa châu Á
Nằm ở phía tây nam châu Á, là cầu nối của ba châu lục Á, Âu và Phi
Có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn bậc nhất thế giới
Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Hoa Kỳ
Diện tích khoảng 9,8 triệu km2, rộng lớn thứ 3 thế giới
Lãnh thổ bao gồm phần trung tâm Bắc Mỹ, bán đảo Alaxca và quần đảo Ha-oai
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây
Tiếp giáp với Ca-na-đa ở phía bắc và khu vực Mỹ La-tinh ở phía nam
