wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm ktpl

Total questions: 61

Worksheet time: 2hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả và các điều kiện làm việc khác trên cơ sở hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác là

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường việc làm.

c)

hợp đồng tiền lương.

d)

hợp đồng làm việc.

2.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

b)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

c)

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường

d)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

3.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua.

b)

thỏa hiệp.

c)

thỏa mãn.

d)

ký kết.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá

b)

hủy hoại môi trường.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

5.

Việc xây dựng phương án phân bổ đúng nguồn lực, đúng thời điểm trong quá trình sản xuất, kinh doanh và giải quyết mối quan hệ nội tại của doanh nghiệp là biểu hiện năng lực nào sau đây của người kinh

doanh?

a)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

b)

Năng lực giải quyết mối quan hệ.

c)

Năng lực tìm kiếm thị trường

d)

Năng lực dự báo và kiểm soát rủi ro.

6.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát tuyệt đối

b)

lạm phát vừa phải.

c)

lạm phát phi mã.

d)

siêu lạm phát.

7.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ sở hữu có điều kiện

a)

bằng nhau

b)

giống nhau

c)

khác nhau

d)

cào bằng

8.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

tổng cung

d)

cung

9.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định

b)

sản xuất xác định

c)

nhu cầu xác định

d)

thu nhập xác định

10.

Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định là nội dung của khái niệm

a)

cầu

b)

giá cả

c)

cung

d)

hàng hóa

11.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn phát triển của kinh tế được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

thất nghiệp tự nhiên

d)

thất nghiệp chu kỳ

12.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

bằng giá trị

13.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cung giảm

b)

cầu giảm

c)

cung tăng

d)

cầu tăng

14.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ

b)

giảm giá hành hóa, dịch vụ

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa

15.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

không đáng kể

16.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

một con số

b)

hai con số trở lên

c)

không đáng kể

d)

không xác định

17.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

bắt buộc

b)

cấm

c)

không cấm

d)

quy định

18.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Lao động

b)

Sức lao động

c)

Sản xuất

d)

Sức sản xuất

19.

Nơi người lao động tìm kiếm công việc phù hợp và người sử dụng lao động tuyển dụng nhân sự

cho các vị trí cụ thể được gọi là thị trường

a)

lao động

b)

sản xuất

c)

việc làm

d)

hàng hóa

20.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

không đổi

d)

giữ nguyên

21.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt

b)

giữ nhiều tiền mặt

c)

đổi nhiều tiền mặt

d)

cất giữ tiền mặt

22.

Cơ hội kinh doanh là tập hợp các hoàn cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu với sản phẩm dịch vụ của một nhóm dẫn đến xuất hiện cơ hội thỏa mãn nhu cầu này qua đó thực hiện được mục tiêu

a)

Tiêu dùng

b)

kinh doanh

c)

Sản xuất

d)

lợi nhuận

23.

Nếu xây dựng ý tưởng không tốt và đánh giá không đúng cơ hội KD thì hiệu quả thu được

a)

không cao

b)

ổn định

c)

không thấp

d)

bình thường

24.

Người kinh doanh biết xây dựng ý tưởng và đánh giá cơ hội KD thì có thể tạo ra các sản phẩm dịch vụ đem lại giá trị cho người

a)

bán

b)

mua

c)

sản xuất

d)

kinh doanh

25.

Xây dựng ý tưởng và xác định đánh giá cơ hội KD có vai trò

a)

cần thiết

b)

quan trọng

c)

mật thiết

d)

tác động

26.

Người kinh doanh biết xây dựng ý tưởng và đánh giá cơ hội KD thì có thể tạo ra các sản phẩm dịch vụ đem lại giá trị cho người mua và đạt được mục tiêu

a)

tiêu dùng

b)

kinh doanh

c)

sản xuất

d)

lợi nhuận

27.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát

b)

tiền tệ

c)

cung cầu

d)

thị trường

28.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên

b)

một con số trở lên

c)

không đến có

d)

mọi ngành hàng

29.

Tập hợp các hoàn cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu với sản phẩm dịch vụ của một nhóm dẫn đến xuất hiện cơ hội thỏa mãn nhu cầu này qua đó thực hiện được mục tiêu kinh doanh là cơ hội

a)

Tiêu dùng

b)

kinh doanh

c)

Sản xuất

d)

lợi nhuận

30.

Điểm xuất phát của quá trình sản xuất kinh doanh thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm dịch vụ cung cấp trên thị trường nhằm thu được lợi nhuận là ý tưởng

a)

Sản xuất

b)

kinh doanh

c)

quảng cáo

d)

dịch vụ

31.

Ý tưởng kinh doanh là điểm xuất phát của quá trình sản xuất kinh doanh thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm dịch vụ cung cấp trên thị trường nhằm thu được

a)

uy tín

b)

lợi nhuận

c)

nguyên liệu

d)

dịch vụ

32.

Các nguồn tạo ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ

a)

Cạnh tranh

b)

cung cầu

c)

hiểu biết

d)

tiền tệ

33.

Thị trường việc làm và thị trường lao động có mối qua hệ tác động qua lại

a)

lặp lại

b)

chặt chẽ

c)

tách rời

d)

tuần hoàn

34.

Tình trạng thiếu hụt lao động xảy ra khi khả năng tạo việc làm so với khả năng cung ứng lao động

a)

lớn hơn

b)

nhỏ hơn

c)

cân bằng

d)

mâu thuẫn

35.

Để tuyển dụng lao động người sử dụng lao động có thông tin về lao động trên thị trường

a)

lao động

b)

chứng khoán

c)

nhà đất

d)

cổ phiếu

36.

Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa, dịch vụ là

a)

dân số

b)

thị trường

c)

tiền tệ

d)

giá cả

37.

Người kinh doanh biết xây dựng ý tưởng và đánh giá cơ hội KD thì có thể tạo ra các sản phẩm dịch vụ đem lại giá trị cho người

a)

bán

b)

mua

c)

sản xuất

d)

kinh doanh

38.

Ý tưởng kinh doanh không giúp chủ doanh nghiệp xác định được

a)

đối tượng khách hàng

b)

mặt hàng kinh doanh

c)

cách thức kinh doanh

d)

mục tiêu muốn kinh doanh

39.

Xây dựng được ý tưởng kinh doanh có vai trò

a)

tạo ra được các sản phẩm kinh doanh mang tính đại trà

b)

duy trì được sản phẩm kinh doanh mang tính lâu dài, hấp dẫn

c)

dễ dàng thay đổi các mặt hàng kinh doanh một cách nhanh chóng

d)

để không phải tính toán đến việc duy trì sản phẩm lâu dài

40.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

tính ổn định

b)

tính ràng buộc

c)

tính nhất thời

d)

tính phổ biến

41.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng

a)

không đổi

b)

tăng

c)

giảm

d)

giữ nguyên

42.

Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

độc lập

b)

tỷ lệ nghịch

c)

tỷ lệ thuận

d)

cân bằng

43.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

độc lập

b)

đầu vào

c)

đầu ra

d)

thứ yếu

44.

Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

các yếu tố đầu vào giảm

b)

chi phí sản xuất tăng cao

c)

chi phí sản xuất giảm sâu

d)

chi phí sản xuất không đổi

45.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đầu cơ tích trữ hàng hóa

b)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến

c)

làm giả thương hiệu

d)

hủy hoại môi trường tự nhiên

46.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh

b)

Khả năng huy động các nguồn lực

c)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước

d)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh

47.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thiếu việc làm

b)

Thiếu lao động

c)

Thất nghiệp

d)

Lạm phát

48.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm

b)

không đổi

c)

tăng

d)

giữ nguyên

49.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước

a)

đẩy mạnh chi tiêu công

b)

tăng mạnh cung tiền

c)

cắt giảm chi tiêu công

d)

giảm mạnh lãi suất

50.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

lao động có trình độ thấp

b)

Lao động không qua đào tạo

c)

Lao động được đào tạo

d)

Lao động giản đơn

51.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?

a)

Luôn cân bằng

b)

Giảm sâu hơn

c)

Tăng chậm hơn

d)

Tăng nhanh hơn

52.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động

a)

được cải thiện đáng kể

b)

có khả năng cải thiện

c)

ngày càng sung túc

d)

gặp nhiều khó khăn

53.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

chiến lược kinh doanh

b)

ý tưởng kinh doanh

c)

mục tiêu kinh doanh

d)

cơ hội kinh doanh

54.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

không đổi

b)

tăng

c)

giữ nguyên

d)

giảm

55.

Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp cơ cấu

56.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp

b)

 Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Hạ giá thành sản phẩm

57.

Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ

a)

suy thoái

b)

tăng trưởng

c)

vững mạnh

d)

phát triển

58.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

a)

Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội

b)

Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn

c)

Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng

d)

Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế

59.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

thúc đẩy sản xuất

b)

đầu tư hiệu quả

c)

mở rộng sản xuất

d)

đóng cửa sản xuất

60.

Kinh doanh hoa khô là một ý tưởng khởi nghiệp tiềm năng, phù hợp với những bạn trẻ đam mê sáng tạo và muốn bắt đầu với nguồn vốn hạn chế. Hoa khô không chỉ đẹp mà còn bền lâu, thích hợp để trang trí không gian sống, văn phòng, hoặc làm quà tặng độc đáo. Ngoài việc bán sản phẩm còn có thể cung cấp các dịch vụ như gói quà, trang trí sự kiện, thông điệp đính kèm trên sản phẩm. Những dịch vụ này không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn tạo sự khác biệt cho loại hình kinh doanh này.

Trong thông tin, ý tưởng kinh doanh hoa khô được xác định dựa trên yếu tố nào sau đây?

a)

Sự đam mê của khách hàng

b)

Tính hữu dụng của sản phẩm

c)

Khả năng huy động nguồn vốn

d)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường

61.

Kinh doanh hoa khô là một ý tưởng khởi nghiệp tiềm năng, phù hợp với những bạn trẻ đam mê sáng tạo và muốn bắt đầu với nguồn vốn hạn chế. Hoa khô không chỉ đẹp mà còn bền lâu, thích hợp để trang trí không gian sống, văn phòng, hoặc làm quà tặng độc đáo. Ngoài việc bán sản phẩm còn có thể cung cấp các dịch vụ như gói quà, trang trí sự kiện, thông điệp đính kèm trên sản phẩm. Những dịch vụ này không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn tạo sự khác biệt cho loại hình kinh doanh này.

Đoạn thông tin đưa ra gợi ý về hình thức thực hiện ý tưởng kinh doanh sản phẩm hoa khô dựa trên

a)

Khách hàng

b)

Nhân sự

c)

Thị trường

d)

Tài chính