WorksheetsThế điện cực và nguồn điện hóa học
Total questions: 56
Worksheet time: 41mins
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là?
M → M⁺ + ne.
M⁺ + ne → M.
Mⁿ⁺ → M + ne.
M + ne → M⁺.
Cặp oxi hoá – khử nào sau đây được viết không đúng?
Mg²⁺/Mg.
2H⁺/H₂.
Fe²⁺/Fe.
Al/Al³⁺.
Kí hiệu cặp oxi hoá – khử ứng với quá trình sau: Fe³⁺ + 1e ⇌ Fe²⁺ là?
Fe²⁺/Fe³⁺.
Fe³⁺/Fe²⁺.
Fe²⁺/Fe.
Fe³⁺/Fe.
Bán phản ứng của cặp oxi hoá – khử Na⁺/Na là?
Na + 1e ⇌ Na⁺.
Na⁺ + 1e ⇌ Na.
Na⁺ + 2e ⇌ Na.
Na+ -> Na + 1e
Cặp oxi hoá – khử thường chứa hai chất (hoặc ion) có cùng một nguyên tố hoá học nhưng có số oxi hoá khác nhau; dạng oxi hoá chứa nguyên tố có số oxi hoá...(1)... và dạng khử chứa nguyên tố của nguyên tố đó với số oxi hoá...(2)... Thông tin phù hợp điền vào (1) và (2) lần lượt là?
cao hơn và thấp hơn.
dương và âm.
thấp hơn và cao hơn.
âm và dương.
Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hoá của các ion kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Tuần hoàn.
Giảm dần.
Tăng dần.
Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính khử của các đơn chất kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Tuần hoàn.
Giảm dần.
Tăng dần.
Trong nước, thé điện cực chuẩn của kim loại Mⁿ⁺/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là?
càng mạnh và càng yếu.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng yếu.
càng yếu và càng mạnh.
Dãy điện hoá là dãy các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo chiều tăng...(*)... của cặp oxi hoá - khử. Thông tin phù hợp điền vào (*) là?
tính khử.
nguyên tử khối.
thế điện cực chuẩn.
tính acid.
Điện cực kẽm chuẩn gồm một thanh kẽm nhúng trong?
dung dịch HCl 1M.
Dung dịch ZnSO₄ 1M.
Dung dịch ZnSO₄ 0,1M.
Dung dịch ZnSO₄ 1,5M.
Quy ước thế điện cực chuẩn của hydrogen (E° ₂H⁺/H₂) bằng?
0,00 V.
0,10 V.
1,00 V.
100,00 V.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
Ag⁺/Ag.
Na⁺/Na.
Hg²⁺/Hg.
Cu²⁺/Cu.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K⁺/K.
Li⁺/Li.
Ba²⁺/Ba.
Cu²⁺/Cu.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá-khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg²⁺/Mg.
Fe²⁺/Fe.
Na⁺/Na.
Al³⁺/Al.
Cho biết: E° Mg²⁺/Mg = -2,356 V, E° Ag⁺/Ag = +0,799 V. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tính oxi hoá của magnesium (Mg) lớn hơn tính oxi hoá của silver (Ag).
Tính khử của cation Mg²⁺ lớn hơn tính khử của cation Ag⁺.
Tính oxi hoá của cation Mg²⁺ lớn hơn tính oxi hoá của cation Ag⁺.
Tính khử của magnesium (Mg) lớn hơn tính khử của silver (Ag).
Cho biết: E° Zn²⁺/Zn = -0,762V; E° Li⁺/Li = -3,04V; E° Cu²⁺/Cu = +0,34V. Sự sắp xếp nào sau đây đúng với tính oxi hóa của các cation Zn²⁺, Li⁺ và Cu²⁺?
Zn²⁺ > Li⁺ > Cu²⁺.
Cu²⁺ > Zn²⁺ > Li⁺.
Cu²⁺ > Li⁺ > Zn²⁺.
Zn²⁺ > Cu²⁺ > Li⁺.
Cho biết: E°Al³⁺/Al = -1,676V; E°Ag⁺/Ag = +0,799V; E°Fe²⁺/Fe = -0,44V. Sự sắp xếp nào sau đây đúng với tính khử của các kim loại Al, Fe và Ag ở điều kiện chuẩn?
Al > Fe > Ag.
Ag > Fe > Al.
Al > Ag > Fe.
Fe > Ag > Al.
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa- khử: Fe²⁺/Fe, Na⁺/Na, Ag⁺/Ag, Mg²⁺/Mg, Cu²⁺/Cu lần lượt là -0,44V, -2,713V, +0,799V, -2,353V, +0,34V. Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na⁺.
Mg²⁺.
Ag⁺.
Fe²⁺.
Thử tự sắp xếp một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa: Al³⁺/Al, Fe²⁺/Fe, Sn²⁺/Sn, Cu²⁺/Cu. Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch muối tương ứng?
Fe và CuSO₄.
Fe và Al₂(SO₄)₃.
Sn và FeSO₄.
Cu và SnSO₄.
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Mg.
Cu.
Al.
Na.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H⁺ thành H₂?
Mg.
Cu.
Hg.
Au.
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag.
Mg.
Fe.
Al.
Trong các ion sau: Ag⁺, Cu²⁺, Fe²⁺, Au³⁺. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Ag⁺.
Cu²⁺.
Fe²⁺.
Au³⁺.
Cho dãy các ion: Fe²⁺, Ni²⁺, Cu²⁺, Sn²⁺. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa yếu nhất trong dãy là:
Fe²⁺.
Cu²⁺.
Sn²⁺.
Ni²⁺.
Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe³⁺/Fe²⁺ đứng trước cặp Ag⁺/Ag):
Ag⁺, Fe³⁺, Cu²⁺, Fe²⁺.
Ag⁺, Cu²⁺, Fe³⁺, Fe²⁺.
Fe³⁺, Ag⁺, Cu²⁺, Fe²⁺.
Fe³⁺, Cu²⁺, Ag⁺, Fe²⁺.
Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
CuSO₄.
MgCl₂.
FeCl₃.
AgNO₃.
Cho phản ứng hóa học: Cu + 2Fe³⁺ ⟶ Cu²⁺ + 2Fe²⁺. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên sai?
Cu bị Fe³⁺ oxi hóa thành Cu²⁺.
Cu²⁺ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe²⁺.
Fe²⁺ bị Cu khử thành Fe³⁺.
Cu là chất khử, Fe³⁺ là chất oxi hóa.
Có bốn dung dịch muối không màu (AgNO₃, Pb(NO₃)₂, Zn(NO₃)₂ và Ni(NO₃)₂) được đựng trong bốn ống nghiệm riêng biệt. Cho thêm vào 4 ống nghiệm này một sợi dây đồng. Sau một thời gian, dung dịch nào chuyển xanh?
AgNO₃.
Pb(NO₃)₂.
Zn(NO₃)₂.
Ni(NO₃)₂.
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO₄ ⟶ FeSO₄ + Cu. Trong phản ứng này xảy ra
sự khử Fe²⁺ và sự khử Cu²⁺.
sự khử Fe²⁺ và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu²⁺.
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
Kim loại không tác dụng với dung dịch Fe₂(SO₄)₃ là
Fe.
Cu.
Ag.
Al.
Để khử ion Fe³⁺ trong dung dịch thành ion Fe²⁺ có thể dùng một lượng dư
kim loại Ba.
kim loại Cu.
kim loại Ag.
kim loại Mg.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch HCl, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO₃)₃. Hai kim loại X, Y lần lượt là
Ag, Mg.
Cu, Fe.
Fe, Cu.
Mg, Ag.
Phản ứng xảy ra trong pin điện hóa là phản ứng
trao đổi.
oxi hóa-khử.
thế.
trung hòa.
Pin điện hóa có
hai cực là hai vật dẫn cùng chất.
hai cực là hai vật dẫn khác chất.
một cực là vật dẫn và cực kia là vật cách điện.
hai cực đều là các vật cách điện.
Hai điện cực kim loại trong pin điện hóa phải là hai kim loại
có cùng kích thước
khác nhau về bản chất hóa học
có cùng khối lượng
có cùng bản chất
Trong pin điện hóa, một điện cực hydrogen được tạo bởi dây platinum (Pt) phủ lớp Pt xốp, có hấp phụ khí hydrogen (H₂) trên bề mặt và được nhúng vào dung dịch HCl. Vai trò của dây platinum là
vật dẫn electron của cặp oxi hóa - khử.
dạng khí trong cặp oxi hóa - khử.
dạng oxi hóa trong cặp oxi hóa - khử.
vật dẫn ion của cặp oxi hóa - khử.
Trong pin điện hóa, điện cực âm là
anode.
cathode.
ion âm.
ion dương.
Trong pin điện hóa, điện cực dương là
anode.
cathode.
ion âm.
ion dương.
Trong một pin điện hóa, cực có thế điện cực lớn hơn đóng vai trò là
anode.
cathode.
cầu muối.
dát điện li.
Trong cầu muối của pin điện hóa Zn–Cu có sự di chuyển của
các ion.
các electron.
các nguyên tử Zn.
các nguyên tử Cu.
Vai trò của cầu muối trong pin điện hóa là?
Duy trì dòng điện trong quá trình hoạt động của pin
Chuyển các electron vào pin.
Tăng nồng độ của ion đã nhường electron
Giảm nồng độ của ion đã nhường electron
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn-Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của cầu muối?
Ngăn cách hai dung dịch chất điện li.
Cho dòng electron chạy qua.
Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.
Đóng kín mạch điện.
Trong pin Galvani, thành phần nào dưới đây không phải là một phần cấu tạo nhất định phải có trong pin?
Điện cực dương.
Điện cực âm.
Cầu muối.
Dây dẫn điện.
Trong Pin điện hoá, quá trình oxi hoá
Chỉ xảy ra ở cực dương
Chỉ xảy ra ở cực âm
Xảy ra ở cả hai cực
Không xảy ra ở cả hai cực
Trong pin điện hoá, quá trình khử
xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Khi pin điện hoá hoạt động thì
quá trình khử xảy ra tại cực âm.
quá trình oxi hóa xảy ra tại cực dương.
không phát sinh dòng điện.
dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương.
Trong pin điện hoá Zn-Cu, phần ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá - khử tương ứng?
Zn và Cu2+.
Zn và Cu.
Zn2+ và Cu2+.
Zn và Cu+.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn-Cu, dòng electron di chuyển từ
cực kẽm sang cực đồng.
cực bên phải sang cực bên trái.
cathode sang anode.
cực dương sang cực âm.
Trong pin điện hoá Cu-Ag, quá trình oxi hoá trong pin là
Ag → Ag+ + 1e.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e → Cu.
Ag+ + 1e → Ag.
Cho pin điện hoá Zn-Cu. Quá trình xảy ra ở cực dương của pin là
Zn2+ + 2e → Zn.
Cu2+ + 2e → Cu.
Zn → Zn2+ + 2e.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là:
Fe → Fe2+ + 2e
Fe2+ + 2e → Fe
Ag+ + 1e → Ag
Ag → Ag+ + 1e
Trong quá trình hoạt động của pin Ni-Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni → Ni2+ + 2e.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e → Cu.
Ni2+ + 2e → Ni.
Trong pin điện hóa Zn – Cu, quá trình khử trong pin là
Zn2+ + 2e → Zn.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e → Cu.
Zn → Zn2+ + 2e.
Cho Pin điện hoá Zn– Fe, xác định các chất ion đóng vai trò là chất khử, chất oxi hoá trong Pin:
Zn là chất khử, Fe²⁺ là chất oxi hoá
Zn là chất oxi hoá, Fe²⁺ là chất khử
Zn²⁺ là chất khử, Fe là chất oxi hoá
Zn²⁺ là chất oxi hoá, Fe là chất khử
Trong quá trình hoạt động của pin điện Cu-Ag, điện cực đồng
là điện cực dương.
là cathode.
là điện cực bị giảm dần khối lượng.
là nơi xảy ra quá trình khử.
Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO₄ và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO₄. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì
khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
