WorksheetsÔn Thi HK1 Môn GDKT&PL Lớp 12
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
Định hướng, ý tưởng kinh doanh.
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.
Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Đối với một doanh nghiệp bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là
xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.
xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.
phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.
Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.
Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.
Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?
Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.
Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.
Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.
Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.
Để đảm bảo tính khả thi của cuả ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiếm lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần
hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.
phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.
tham gia thị trường kinh doanh.
Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?
Phân tích nhu cầu và thị trường.
Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.
Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.
Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.
Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?
Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.
Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.
Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?
Phương hướng kinh doanh.
Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp.
Mạng lưới quan hệ mở rộng.
Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.
Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Đầu tư vào các công nghệ mới nhất.
Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.
Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?
Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.
Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.
Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
Điều gì giúp quán anh An đông khách?
Chọn một tên thương hiệu độc đáo.
Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.
Xây dựng một website thân thiện với người dùng.
Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh An?
Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.
Xác định một mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể.
Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.
Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.
Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, anh An cần xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?
Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê rẻ hơn.
Đánh giá cơ hội và rủi ro.
Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội.
Thiết kế lại menu để thú vị hơn cho khách hàng.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với
cá nhân.
gia đình.
xã hội.
địa phương.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với cá nhân bằng những
biệp pháp và phương hướng cụ thể.
chính sách và việc làm cụ thể.
giải pháp và hành động cụ thể.
chủ trương và quyết sách cụ thể.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang tính
thời vụ.
tạm thời.
tiêu cực.
tích cực.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Pháp lý.
Đạo đức.
Kinh tế.
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Pháp lý.
Đạo đức.
Kinh tế.
Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Kinh tế.
Pháp lý
lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Kinh tế.
Pháp lý.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Doanh nghiệp đóng góp quỹ an sinh xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Nhân văn.
Pháp lý.
Kinh tế.
Doanh nghiệp đóng góp quỹ phòng chống thiên tai, quỹ vắc-xin phòng, chống Covid-19... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Pháp lý.
Nhân văn.
Kinh tế.
Doanh nghiệp sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng...Doanh nghiệp đã không thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Pháp lý.
Nhân văn.
Kinh tế.
Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Pháp lý.
Đạo đức.
Kinh tế.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Pháp lý.
Đạo đức.
Kinh tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Tạo dựng niềm tin đối với công chúng.
Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn.
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những chính sách và việc làm cụ thể, ảnh hưởng tích cực đến xã hội mang tính
Thống nhất, tùy tâm.
Thống nhất, chia sẻ.
Tự nguyện, không bắt buộc.
Bắt buộc, tự nguyện.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình gọi là gì?
Quản lí thu, chi đối nội.
Quản lí thu, chi nội bộ.
Quản lí thu, chi trong gia đình.
Quản lí thu, chi đối ngoại.
Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Quản lí thu, chi là ........ để thực hiện các mục tiêu tài chính của mỗi gia đình, giúp duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống?
Kỹ năng sống cần thiết
Phản xạ cơ bản
Hoạt động cơ bản
Yếu tố cần thiết
Việc quản lí thu, chi hiệu quả để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp mỗi gia đình duy trì điều gì?
Phát triển và đủ đầy.
Ổn định, phát triển và hạnh phúc.
Ấm no và hạnh phúc.
Phát triển và hạnh phúc.
Một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình là gì?
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Nhận định nào đúng khi nói về mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.
Đâu là một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Giúp cân bằng tài chính, chủ động ứng phó với các tình huống rủi ro có thể xảy ra trong gia đình.
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Việc quản lí thu, chi trong gia đình một cách hợp lý sẽ đạt được điều gì?
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.
Một trong những nội dung nói đến sự cần thiết của việc quản lí thu, chi trong gia đình:
Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính của bản thân.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình.
Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lý ở mỗi gia đình là
đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần đầy đủ cho các thành viên.
xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
thỏa mãn các nhu cầu của các thành viên.
đảm bảo môi trường sống có lợi cho sự phát triển của các thành viên.
Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như:
Tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình.
Tiền công, lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, tiền được tặng.
Tiền thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiền lương, được cho, tặng, thừa kế.
Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định gọi là
kế hoạch tài chính.
mục tiêu tài chính.
quản lý chi tiêu.
quản lý thu nhập.
Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Ngắn hạn và dài hạn.
Chủ động, trung hạn.
Thụ động và chủ động.
Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Mỗi gia đình cần thực hiện mấy bước để xây dựng kế hoạch thu, chi cho hợp lý?
4.
5.
6.
7.
Căn cứ vào vào thời gian thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình, mục tiêu tài chính nào dưới đây không có?
Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
Mục tiêu tài chính trung hạn.
Mục tiêu tài chính vô hạn.
Mục tiêu tài chính dài hạn.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí trong mỗi gia đình?
Xác định nguồn chi cần thiết.
Đảm bảo tỉ lệ phân chia thu, chi và để dành.
Thảo luận để xác định mục tiêu tài chính trong gia đình và thời gian thực hiện
Điều chỉnh các khoản thu chi cho hợp lý
Những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm được gọi là mục tiêu tài chính
ngắn hạn.
trung hạn.
dài hạn.
vô hạn.
Mục tiêu cần một khoảng thời gian từ 2 - 5 năm mới có thể đạt được là mục tiêu tài chính nào?
Ngắn hạn.
Trung hạn.
Dài hạn.
Tiểu hạn.
Những mục tiêu phải mất thời gian từ 5 năm trở lên mới có thể đạt được gọi là mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Ngắn hạn.
Trung hạn.
Dài hạn.
Cực hạn.
Với mong muốn cho con đi du học, chị H đã mở một sổ tiết kiệm gửi góp 3 năm. Việc làm này của chị H là thực hiện mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Chủ động.
Ngắn hạn.
Trung hạn.
Thiết yếu.
Nguồn thu nhập trong mỗi gia đình bao gồm những loại nào dưới đây?
Chủ động và thụ động.
Tiền lương và sở hữu.
Thiết yếu và không thiết yếu.
Hàng tháng và hàng ngày.
Việc chị K sẽ mua máy tính cho con trai vào đầu năm học này là mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Chủ động.
Ngắn hạn.
Thiết yếu.
Không thiết yếu.
