wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi lịch sử Đông Âu

Total questions: 34

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Từ những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nна но dân chủ nhân dân trong điều kiện nào?

a)

Phát xít Đức tấn công các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

Sự viện trợ về của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít ở châu Âu.

d)

Phe Đồng minh rút khỏi mặt trận Đông Âu.

2.

Các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền thành lập nhà nước dân chủ nhân dân nhờ được sự giúp đỡ của

a)

Mỹ.

b)

Anh.

c)

Pháp.

3.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu đã

a)

Liên Xô.

b)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

d)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

e)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.

4.

Sự kiện nào sau đây đã thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á phát triển mạnh mẽ?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ tháng 9-1939.

b)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Phát xít Đức liên tiếp thất bại trên nhiều chiến trường.

5.

Năm 1949, Trung Quốc đã

a)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

tiến hành cải cách mở cửa để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

d)

hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

6.

Sau khi Hiệp định Gienever được ký kết 1954, miền Bắc Việt Nam đã phát triển theo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

7.

Sau khi Hiệp định Gienever được ký kết 1954, miền Bắc Việt Nam đã phát triển theo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội

8.

Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã sau khi giành được độc lập đã đánh dấu điều gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.

b)

Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.

d)

Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội ở Châu Âu.

9.

Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ diễn ra ở nhiều nước Mỹ La-tinh tiêu biểu nhất là

a)

thắng lợi của cách mạng Coolômbia.

b)

thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

c)

thắng lợi của cách mạng Vênêxuêla.

d)

thắng lợi của cách mạng Chilê.

10.

Khó khăn, thách thức lớn nhất mà Cu-ba phải đối mặt trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1990 đến nay là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

tàn dư của chế độ độc tài thân Mỹ chưa bị lật đổ.

c)

sự sụp đổ mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

d)

lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

11.

Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã

a)

trở thành một hệ thống ở châu Âu

b)

trở thành một hệ thống ở châu Á

c)

trở thành một hệ thống ở châu Mỹ La-tinh.

d)

trở thành một hệ thống thế giới.

12.

Bức tường Béc-lin (Đức) sục đổ năm 1989, đã tác động gì đến tình hình nước đức?

a)

Nước Đức được thống nhất bằng con đường “sắt và máu”.

b)

Nước Đức bị chia

13.

Bức tường Béc-lin (Đức) sục đổ năm 1989, đã tác động gì đến tình hình nước đức?

a)

Nước Đức được thống nhất bằng con đường “sắt và máu”.

b)

Nước Đức bị chia cắt thành hai quốc gia Tây Đức và Đông Đức.

c)

Cộng hòa Liên bang Đức đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Sát nhập Cộng hòa Dân chủ Đức vào Cộng hòa Liên bang Đức.

14.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Tiến hành cải cách, cải tổ phạm những sai lầm nghiêm trọng về đường lối.

b)

Tiến hành cải cách, cải tổ phạm những sai lầm về cách thức tiến hành.

c)

Tiến hành cải tổ đất nước theo hướng đi lên tư bản chủ nghĩa.

d)

Sự xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong chính quyền.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Do mắc phải những sai lầm nghiêm trọng về đường lối, cách thức tiến hành.

b)

Không có tiềm lực về kinh tế để đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước.

c)

Sự xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong chính quyền.

d)

Chính trị rối ren, phong trào ly khai đòi độc lập nổi lên nhiều nơi.

16.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng gây bất ổn trong xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm nghiêm trọng khi cải tổ đất nước.

17.

Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay

4 lines
18.

Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là?

a)

Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.

c)

Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Trở thành những nước công – nông nghiệp phát triển.

19.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

20.

Nguyên nhân dẫn đến chủ nghĩa xã hội ở Châu Á đạt được những thành tựu to lớn từ năm 1991 đến nay là:

a)

Tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới đất nước.

b)

Thực hiện công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

c)

Hổ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình phát triển đất nước.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

21.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là:

a)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Đưa đất nước phát triển trở thành con rồng kinh tế ở Châu Á.

d)

Việt Nam trở thành vựa lúa lớn nhất thế giới.

22.

Trước những khó khăn, thách thức và chính sách cấm vận của Mỹ, từ năm 1991 nhân dân Cu- ba vẫn quyết tâm

a)

đi theo con đường quân chủ lập hiến.

b)

đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

đi theo con đường tổng thống Liên bang.

d)

đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

23.

91 nhân dân Cu- ba vẫn quyết tâm

a)

đi theo con đường quân chủ lập hiến.

b)

đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

đi theo con đường tổng thống Liên bang.

d)

đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

24.

Thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Châu Á, khu vực Mỹ La-tinh đã khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn và xu thế.

b)

chủ nghĩa xã hội đã được xác lập trên phạm vi toàn thế giới.

c)

sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội trước chủ nghĩa tư bản.

d)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

25.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

b)

tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.

c)

thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.

d)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

26.

Trung Quốc đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực nào?

a)

Phát triển các trung tâm dữ liệu hiện đại.

b)

Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh.

c)

Phát triển hạ tầng kĩ thật số, đường sắt cao tốc.

d)

Trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học.

27.

Trung Quốc thực hiện cải cách giáo dục (từ 2010-2020), với mục tiêu trở thành mỹ những cường quốc.

a)

có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới.

b)

có nền kinh tế hàng đầu thế giới.

c)

khoa học – kĩ thuật hàng đầu thế giới.

d)

đổi mới, sáng tạo hàng đầu thế giới.

28.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước sau đây? phương Tây mở rộng quá trình xâm nhập vào khu vực nào

a)

Các nước Đông Nam Á.

b)

Các nước Châu Phi.

c)

Các nước Mỹ La-tinh.

d)

Các nước Trung Đông.

29.

Trong thời gian đầu của thế kỉ XVI, thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông q

4 lines
30.

Trong thời gian đầu của thế kỉ XVI, thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua

a)

hoạt động buôn bán và truyền giáo.

b)

hoạt động thể thao và du lịch.

c)

hoạt động chiến tranh xâm lược.

d)

hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.

31.

Để chuẩn bị quá trình xâm lược, các nước Châu Âu đã mở rộng giao thương bằng hình thức nào?

a)

Thông qua các thương điếm.

b)

Thông qua các phường, hội thủ công.

c)

Thông qua các làng nghề truyền thống.

d)

Thông qua buôn bán độc quyền.

32.

Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây vào các nước Đông Nam Á thông qua hình thức chủ yếu nào sau đây?

a)

Hoạt động buôn bán và truyền giáo.

b)

Hoạt động thể thao và du lịch.

c)

Tiến hành chiến tranh xâm lược.

d)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên.

33.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

Đông Nam Á hải đảo.

b)

Đông Nam Á lục địa.

c)

Bán đảo Đông Dương.

d)

Bán đảo Indonesia.

34.

Nguyên nhân dẫn đến các nước Đông Nam Á hải đảo trở thành đối tượng đầu tiên bị chủ nghĩa thực dân phương Tây xâm lược là

a)

giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

chế độ phong kiến rơi vào khủng hoảng, suy thoái.

c)

chiến tranh thường xuyên diễn ra, chính trị không ổn định.

d)

có nền quân sự yếu nên dễ dàng bị đánh bại.