wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL 11

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện.

b)

Cưỡng chế

c)

Cưỡng bức

d)

Tự giác

2.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Cạnh tranh

d)

Khủng hoảng

3.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp

b)

Thiếu việc làm

c)

Thiếu lao động

d)

Lạm phát

4.

Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Giữ nguyên

d)

Cân bằng

5.

Năm 2023 số dân trong độ tuổi lao động ở nước H tăng cao. Để ổn định đời sống của người lao động và phát triển kinh tế, Chính phủ nước này đã có những chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động. Số việc làm tăng tạo nhiều cơ hội cho người lao động lựa chọn việc làm phù hợp, năng suất lao động tăng, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và thu được lợi nhuận cao hơn. Nội dung trên biểu hiện

a)

thị trường lao động tăng đã thúc đẩy thị trường việc làm tăng.

b)

thị trường việc làm tăng đã thúc đẩy thị trường lao động tăng.

c)

. thị trường lao động đã kích thích người lao động tìm việc làm.

d)

thị trường lao động ổn định làm giảm nguy cơ thất nghiệp

6.

Khi lực lượng lao động tăng nhanh, Chính phủ ban hành những chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, số lượng việc làm tăng lên. Điều này thể hiện mối quan hệ giữa

a)

Nhà nước và người lao động

b)

Nhà nước và các doanh nghiệp.

c)

người lao động và người sử dụng lao động.

d)

thị trường lao động và thị trường việc làm

7.

Nắm được thông tin địa phương mình có dự án chuyển đổi một phần đất canh tác nông nghiệp để xây dựng khu du lịch dịch vụ lớn,  để có cơ hội xin được việc làm tốt thu nhập ổn định, An đã quyết định thi vào trường Cao đẳng du lịch với ước mơ sẽ trở thành hướng dẫn viên du lịch cho địa phương mình. Qua đó cho thấy An đã

a)

nắm bắt được xu hướng chuyển dịch lao động của thị trường lao động trong việc lựa chọn ngành nghề.

b)

cố gắng thực hiện được ược mơ của mình

c)

có ý thức lựa chọn nghề nghiệp, tìm việc làm phù hợp với năng lực bản thân.

d)

nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng trong việc lựa chọn việc làm phù hợp với bản thân.

8.

Hoạt động được tổ chức tại tỉnh M với sự tham gia của 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh và hơn 1.200 người lao động đến tìm việc làm là thị trường

a)

Lao động

b)

Việc làm

c)

Chứng khoán

d)

Tiền tệ

9.

Hoạt động được tổ chức tại tỉnh M với sự tham gia của 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh và hơn 1.200 người lao động đến tìm việc làm là thị trường

a)

Lao động

b)

Việc làm

c)

Giao kết

d)

Hợp tác

10.

Phiên giao dịch việc làm đã giúp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh tuyển dụng được lao động và những người lao động đã tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện nội dung nào sau đây?

a)

Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm

b)

Mối quan hệ giữa những người sử dụng lao động với nhau.

c)

Mối quan hệ giữa lao động và thị trường lao động.

d)

Mối quan hệ giữa việc làm và thị trường việc làm

11.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

Ý tưởng kinh doanh

b)

Ý tưởng hội họa

c)

Ý tưởng nghệ thuật

d)

Ý tưởng kiến trúc

12.

Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

Sự đam mê

b)

Địa điểm kinh doanh

c)

Địa điểm cư trú

d)

Sự cạnh tranh đối thủ

13.

Một cơ hội kinh doanh tốt là có cơ hội đó phải có

a)

Tính ràng buộc

b)

Tính ổn định

c)

Tính nhất thôi

d)

Tính phổ biến

14.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là

a)

Lực lượng lao động

b)

Cơ hội kinh doanh

c)

Ý tưởng kinh doanh

d)

Năng lực quản trị

15.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt

a)

Tính thời điểm

b)

Tính ổn định

c)

Tính hấp dẫn

d)

Tính trừu tượng

16.

Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình đó là

a)

Kiến thức và kinh nghiệm.

b)

Tiềm lực tài chính vững mạnh.

c)

Quan hệ gia đình rộng rãi

d)

Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước

17.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên?

a)

Năng lực chuyên môn

b)

Năng lực lãnh đạo

c)

Năng lực quản lý

d)

Năng lực tài chính

18.

Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H đó là

a)

Xưởng sửa chữa ô tô

b)

Đại lý kinh doanh ô tô

c)

Xưởng lắp ráp ôtô

d)

Đại lý phân phối ô tô

19.

Bà H lựa chọn kinh doanh trong nghành gì?

a)

Chế biến lương thực thực phẩm

b)

Chế biến thủy sản

c)

N Nông nghiệp

d)

Chế biến lâm nghiệp

20.

Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là người có năng lực lãnh đạo?

a)

Thu hút thêm người lao động có trình độ

b)

Mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại

c)

Quan tâm đến lực lượng lao động nữ

d)

Thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương

21.

Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là một người kinh doanh thành công?

a)

Được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu

b)

Tích cực chuyển giao công nghệ mới

c)

Quan tâm đến đời sống lao động nữ

d)

Mở rộng hệ thống cửa hàng

22.

Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây

a)

Tôn trọng bản thân mình

b)

Tôn trọng con người

c)

Tôn trọng lợi ích của bản thân

d)

Tôn trọng lợi ích nhóm

23.

Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải

a)

Giữ chữ tín

b)

Giữ quyền uy

c)

Đối xử bất công

d)

Dĩ công vi tư

24.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh

a)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động

b)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng

d)

Phân biệt đối xử giữa các lao động nam nữ

25.

Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Đối xử công bằng với nhân viên

b)

Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

c)

Đảm bảo lợi ích chính đáng

d)

Thực hiện trách nhiệm xã hội

26.

Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua thực hiện việc làm nào dưới đây?

a)

Tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện

b)

Đổi mới quản lý sản xuất để tăng hiệu quả

c)

Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ

d)

Giữ chữ tín, chất lượng sản phẩm với khách hàng

27.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

Không phải đóng các khoản thuế

b)

Nâng cao uy tín với khách hàng

c)

Bóc lột triệt đến năng lực nhân viên

d)

Triệt hạ gục đối thủ cạnh tranh

28.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

Ý tưởng kinh doanh

b)

Đạo đức kinh doanh

c)

Triết lý kinh doanh

d)

Cơ hội kinh doanh

29.

Các chủ thể kinh tế cần phải có đạo đức kinh doanh vì

a)

đạo đức kinh doanh sẽ sinh ra nhiều lợi ích cho xã hội

b)

đảm bảo cho sự tồn tại, thành công phát triển của doanh nghiệp và mang lại ích lợi cho người tiêu dùng.

c)

đạo đức trong kinh doanh mang lại các lợi ích cho người tiêu dùng.

d)

mang lại các lợi ích trước mắt cho doanh nghiệp

30.

Đối với chủ thể sản xuất kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà

b)

Tính quyết đoán

c)

Tính trung thực

d)

Tính kiên trì

31.

Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?

a)

Trung thực

b)

Có nguyên tắc

c)

Trách nhiệm

d)

Gắn kết các lợi ích

32.

Tính kế thừa trong đặc điểm văn hoá tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối

a)

Truyền thống của dân tộc

b)

Truyền thông quốc tế

c)

Tính nhân loại

d)

Bản sắc thời đại

33.

Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính kế thừa

b)

Tính giá trị

c)

Tính thời đại

d)

Tính hợp lý

34.

Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính giá trị

b)

Tính hợp lý

c)

Tính thời đại

d)

Tính kế thừa

35.

Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là

a)

Đầu vào của sản xuất

b)

Đầu ra của sản xuất

c)

Nguồn lực của sản xuất

d)

Câu núi với sản xuất

36.

Trong ngày tết cổ truyền hầu khắp người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chứng, bánh giầy là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt?

a)

Tính hiện đại

b)

Tính hủ tục

c)

Tính kế thừa

d)

Tính ẩm thực

37.

Công ty TNHH CK hoạt động trong lĩnh vực nào

a)

Kinh doanh online

b)

Kinh doanh đồ gỗ, mỹ nghệ

c)

Kinh doanh trên nền tảng công nghệ

d)

Kinh doanh lĩnh vực tư vấn luật

38.

Anh C đã không sử dụng những biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng nào?

a)

Chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh

b)

Đón đầu nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng

c)

Hướng tới sản xuất những sản phẩm thân thiện với môi trường

d)

Hướng tới mục tiêu lợi nhuận bỏ qua yếu tố môi trường

39.

Trong tình huống trên, biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng nào chưa được thực hiện trong đây

a)

Doanh nghiệp chủ động chiến lược sản phẩm kinh doanh

b)

Nhà nước cần có chủ trương chính sách kinh tế phù hợp

c)

Doanh nghiệp đón đầu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng mới

d)

Nhân dân thay đổi nhận thức và hành động vì cộng đồng