wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 3

Total questions: 38

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Ở E. coli, cơ chế điều hoà hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ

a)

phiên mã.

b)

trước phiên mã.

c)

dich mã.

d)

sau dich mã.

2.

Nội dung chính của sự điều hòa biêu hiện gen là:

a)

kiểm soát quá trình dịch mã.

b)

kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.

c)

kiểm soát quá trình phiên mã.

d)

điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.

3.

Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm

a)

gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).

b)

vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.

c)

gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).

d)

gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)

4.

Operon là

a)

một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gene vận hành chi phối.

b)

cụm gồm một số gene điều hòa nằm trên phân tử ADN.

c)

một đoạn gồm nhiều gene cấu trúc trên phân tử ADN.

d)

cụm gồm một số gene cấu trúc được điều khiển chung bởi một cơ chế điều hòa.

5.

Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?

a)

Vùng operator.

b)

Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

c)

Vùng promoter.

d)

Gene điều hòa lacI.

6.

Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở:

a)

vi khuẩn lactic.

b)

vi khuẩn E. coli.

c)

vi khuẩn Rhizobium.

d)

vi khuẩn lam.

7.

Cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm

a)

Vùng operator.

b)

Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

c)

Vùng promoter.

d)

Gene điều hòa lacI.

8.

Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách:

a)

mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA Polymerase.

b)

mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà.

c)

mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành.

d)

mang thông tin tổng hợp protein cấu trúc.

9.

Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuán E. coli?

a)

Vùng vận hành (O)

b)

Gene điều hoà lacI

c)

Vùng điều hoà (P)

d)

Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA)

10.

Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?

a)

Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà

b)

Gắn với promoter đề hoạt hoá phiên mã

c)

Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã

d)

Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã

11.

Khẳng định nào dưới đây chính xác về hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli?

a)

Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành

b)

Khi môi trường không có lactose thì phân tử RNA polymerase không thể liên kết được với vùng điều hoà

c)

Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein điều hoà làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành

d)

Khi môi trường không có lactose thì phân tử protein điều hoà sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng điều hoà

12.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

a)

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế

b)

Gene điều hòa lacI tổng hợp protein ức chế

c)

Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng

d)

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã

13.

Khi nói về quá trình điều hòa hoạt động của gene, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã

b)

Điều hòa hoạt động của gene chính là điều hòa lượng sản phẩm do gene tạo ra

c)

Khi môi trường có lactose, gene điều hòa không thực Hiện phiên mã

d)

Quy trình điều hoà hoạt động gene ở sinh vật có thể Xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau

14.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin điều hoà bị mất tác dụng?

a)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

b)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

c)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

d)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt

15.

Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đọan phân tử ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các gen cấu trúc.

a)

Mất vùng khởi động

b)

Mất vùng vận hành

c)

Mất gen điều hòa

d)

Mất một gen cấu trúc

16.

Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là chính xác?

a)

Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.

b)

Chất X là enzyme β-galactosidase.

c)

Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.

d)

Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.

17.

Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau: (1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã. (2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế. (3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế. (4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen. Những giải thích đúng là:

a)

(2) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2) và (3)

d)

(2), (3) và (4)

18.

Nghiên cứu về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac

4 lines
19.

Câu 1: Nghiên cứu về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac khi môi trường có đường lactose. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về cơ chế này.

a)

A. Gen điều hòa lac I không thuộc operon lac.

b)

B. Khi có lactose thì protein ức chế không bám vào vùng khởi động nên quá trình phiên mã, dịch mã được diễn ra tổng hợp nên các enzyme tham gia chuyển hóa và sử dụng lactose.

c)

C. Các gen lacZ, lacY, lacA có số lần nhân đôi khác nhau và phiên mã bằng nhau.

d)

D. Đột biến xảy ra làm mất chức năng vùng promoter có thể làm các gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA không hoạt động mặc dù môi trường có lactose.

20.

Câu 2: Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

A. Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.

b)

B. Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.

c)

C. Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần.

d)

D. Trên phân tử mRNA 2 chỉ chứa một codon mở đầu và một côđon kết thúc dịch mã.

21.

Câu 4: Khi nói về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện của gene. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

A. Sản phẩm của gene tạo ra đúng thời điểm mà tế bào cần sử dụng.

b)

B. Lượng sản phẩm của gene tạo ra phù hợp với nhu cầu sử dụng của tế bào.

c)

C. Tiết kiệm được năng lượng cho tế bào.

d)

D. Giúp tế bào thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

22.

Câu 5: Trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein ở vi khuẩn E.coli, khi môi trường có lactose (chất cảm ứng) thì các nhận định sau đúng hay sai?

a)

A. Chất cảm ứng kết hợp với protein điều hoà, làm vô hiệu hóa các chất ức chế.

b)

B. Vùng O được khởi động, các gene cấu trúc hoạt động và không tổng hợp được protein.

c)

C. Quá trình phiên mã các gene cấu trúc bị ức chế do đó không tổng hợp được mRNA.

d)

D. Vùng O được khởi động, các gene cấu trúc hoạt động.

23.

Các nhận định sau đây về operon là Đúng hay Sai?

a)

Điều hòa hoạt động của gene chính là điều hòa lượng sản phẩm của gene được tạo ra.

b)

Đối với operon Lac ở E.coli thì tín hiệu giúp gene cấu trúc hoạt động là đường lactose.

c)

Gen điều hòa lacI là vị trí tiếp xúc với enzyme RNA polymerase để xúc tác quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

d)

Số lần phiên mã của gene lacI bằng số lần phiên mã của ba gene cấu trúc trong bất kì môi trường nào.

24.

Hình dưới đây mô tả hệ thống lactose ở vi khuẩn E. coli bao gồm gene điều hòa và operon Lac. Quan sát hình và cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

(1) là gen điều hoà lac I, đây là cấu trúc thuộc Operon Lac.

b)

(4) là vùng khởi động P, nơi liên kết với protein điều hoà.

c)

(5) là vùng operator, nơi enzyme RNA polymerase bám vào và khởi động phiên mã.

d)

(3) luôn hoạt động dù môi trường có hoặc không có lactose.

e)

Khg có đáp án đúng

25.

Các phát biểu sau nói về mô hình hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Gene điều hòa tổng hợp ra protein điều hòa mà không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactose.

b)

Vùng vận hành là vị trí tương tác với protein điều hòa để ngăn cản hoạt động của enzyme DNA polymerase.

c)

Ba gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trong operon Lac thường được phiên mã đồng thời tạo ra một phân tử mRNA mang thông tin mã hóa cho cả ba gene.

d)

Lượng sản phẩm của các gene cấu trúc có thể được tăng lên nếu có đột biến xảy ra tại vùng vận hành.

26.

Operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra với một lượng như khi có lactose. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau, các giải thích sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Do vùng khởi động P bị bất hoạt nên enzyme RNA Polymerase có thể bám vào để khởi động quá trình Phiên mã

b)

Do gene điều hoà lacI bị đột biến nên không tạo ra đc Protein điều hoà

c)

Do vùng vận hành o bị đột biến nên k liên kết đươc với protein điều hoà

d)

Do các gene cấu trúc lacZ lacY lacA bị đột biến làm Tăng khả năng biểu hiện của các phân tử protein do. Gene mã hoá

e)

bcd đúng

27.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về ứng dụng điều hòa biểu hiện gene?

a)

Xử lý cá rô phi bằng hormone 17-α methyltestosterone ở giai đoạn cá bột, cá sẽ có biểu hiện là con cái.

b)

Sản xuất thuốc tamoxifen, một loại ức chế đặc hiệu thụ thể Era để chữa trị cho những bệnh nhân bị ung thư vú do gen Era biểu hiện quá mức.

c)

Sử dụng chế độ chiếu sáng khác nhau điều khiển các gene để cây ra hoa vào mùa thích hợp.

d)

Sử dụng phối hợp hai loại hormone auxin và etylen với tỷ lệ thích hợp trong nuôi cấy mô tế bào thực vật để điều khiển sự phân hóa của mô sẹo.

28.

Dựa vào hình ảnh trên các nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Hình ảnh trên mô tả sự điều hòa hoạt động của operon Lac khi môi trường không có lactose.

b)

Khi môi trường không có lactose, protein ức chế liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gene cấu trúc không hoạt động.

c)

Vùng vận hành là trình tự nucleotide đặc biệt , tại đó enzyme RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

d)

Gen điều hòa R nằm trong operon Lac khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế.

29.

Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen của operon Lac khi môi trường có đường lactose. Nếu gen lacA phiên mã 3 lần thì gen lacZ phiên mã mấy lần?

(a)  

30.

Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen của operon Lac khi môi trường có đường lactose. Nếu gen điều hòa lacI nhân đôi 3 lần thì gen lacZ nhân đôi mấy lần?

(a)  

31.

Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen của operon Lac khi môi trường có đường lactose. Giả sử gen lacZ nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần thì gen A tiến hành nhân đôi mấy lần?

(a)  

32.

Cho các thành phần sau: vùng promoter, vùng operator, gen lacZ, gen lacY, gen lacA, gen lacI. Có bao nhiêu thành phần thuộc cấu trúc operon Lac?

(a)  

33.

Quan sát hình sau và cho biết chữ số mấy thể hiện thành phần enzyme RNA polimerase?

(a)  

34.

Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli. Hãy cho biết vùng vận hành, vị trí protein ức chế bám vào để ngăn cản phiên mã nhóm gene cấu trúc, tương ứng với vị trí nào trên hình?

(a)  

35.

Ở vi khuẩn E.coli trong quá trình điều hòa hoạt động của operon Lac, khi môi trường có lactose, các gene cấu trúc Z,Y,A phiên mã tạo ra bao nhiêu chuỗi polypeptide?

(a)  

36.

Ở vi khuẩn E.coli trong quá trình điều hòa hoạt động của operon Lac, khi môi trường có lactose, các gene cấu trúc Z,Y,A phiên mã tạo ra bao nhiêu phân tử RNA?

(a)  

37.

Trong các hình dưới, hình nào mô tả đúng cấu trúc của một operon lac ở vi khuẩn E.coli?

a)

Hình 1 P O lacA lacY lacZ

b)

Hình 2 O P lacZ lacY lacA

c)

Hình 3 O P lacY lacZ lacA

d)

Hình 4 P O lacZ lacY lacA

38.

Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli. Hãy cho biết vùng khởi động, vị trí enzyme RNA polimerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc, tương ứng với vị trí nào trên hình?

(a)