wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh học13-14

Total questions: 22

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Năng lượng chủ yếu của tế bào tồn tại

a)

A. dưới dạng điện năng

b)

B. dưới dạng nhiệt

c)

C. ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học

d)

D. dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng

2.

Câu 2: Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Là đồng tiền năng lượng của tế bào

b)

B. Là một hợp chất cao năng

c)

C. Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt

động sống của tế bào

d)

D. Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào

3.

Câu 3: ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là

a)

A. Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat

b)

B. Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat

c)

C. Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat

d)

D. Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat

4.

Câu 4: Cho các phân tử:

(1) ATP (2) ADP (3) AMP (4) N2O

Những phân tử mang liên kết cao năng là

a)

A 1,2

b)

B.1,3

c)

C.1,2,3

d)

D.1,2,3,4

5.

Câu 5: Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là

a)

A.2 liên kết

b)

B.3 liên kết

c)

C.4 liên kết

d)

D.1 liên kết

6.

Câu 6: Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng

lượng. nguyên nhân là do

a)

A. Phân tử ATP là chất giàu năng lượng

b)

B. Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau

c)

C. Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat

d)

D. Đây là liên kết mạnh

7.

Câu 7: Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các việc chính như:

Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể

Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào

Vận chuyển các chất qua màng

Sinh công cơ học

Những khẳng định đúng trong các khẳng định trên là

a)

A 1,3

b)

B 1,2,3

c)

C 2,3,4

d)

D 1,2

8.

Câu 8: ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở

a)

A. Cả 3 nhóm photphat

b)

B. 2 liên kết photphat gần phân tử đường

c)

C. 2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng

d)

D. Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng

9.

Câu 9: Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?

a)

A. Sinh trưởng ở cây xanh

b)

B. Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào

c)

C. Sự co cơ ở động vật

d)

D. Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất

10.

Câu 6: Chọn ý đúng: Hô hấp tế bào là quá trình hóa học đối lập với quang hợp.

Công thức hóa học cơ bản của nó là gì

a)

A. C6H12O6 (glucozơ) + 6 CO2 (khí cacbonic) -> 6 H2O (nước) + 6 O2 (oxi)

b)

B. C6H12O6 (glucose) + 6 O2 (oxy) -> 6 H2O (nước) + 6 CO2 (carbon dioxide)

c)

C. 6 H2O (nước) + 6 O2 (oxy) -> C6H12O6 (glucose) + 6 CO2 (carbon dioxide)

d)

D. 6 H2O (nước) + 6 CO2 (carbon dioxide) -> C6H12O6 (glucose) + 6 O2 (oxy)

11.

Câu 17: Sự liên kết của chất nào trong số này với apoenzyme là nhất thời?

a)

A. Enzyme kim loại

b)

B. Nhóm giả

c)

C. Coenzyme

d)

D. Apoenzyme

12.

Câu 8: Em hãy cho biết: Khi kết thúc quá trình đường phân và chu trình Kreb thì 1

phân tử glucozo sẽ tạo thành?

a)

A. 3 ATP, 8 NADH

b)

B. 4 ATP, 8 NADH, 2 FADH2

c)

C. 4 ATP, 10 NADH, 2 FADH2

d)

D. 3 ATP, 6 NADH

13.

Câu 1: Cho biết: Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng để biến thức ăn thành năng

lượng có thể sử dụng được. Công thức đúng của hô hấp tế bào là gì?

a)

A. glucose + nước với sự có mặt của các enzym = oxy + carbon dioxide + ATP

b)

B. oxy + nước với sự có mặt của các enzym = glucose + carbon dioxide + ATP

c)

C. glucose + oxy với sự có mặt của các enzym = nước + carbon dioxide + ATP

d)

D. ATP + nước với sự có mặt của các enzym = glucose + carbon dioxide + oxy

14.

Câu 4: Cho biết: Bước cuối cùng của quá trình hô hấp tế bào là chuỗi vận chuyển

điện tử (ETC). Điều gì mô tả tốt nhất bước đầu tiên trong chuỗi vận chuyển

electron?

a)

A. Các điện tử được cung cấp năng lượng từ NADH và FADH2 kích hoạt các

protein vận chuyển

b)

B. Các electron từ NADH và FADH2 liên kết với các ion hydro để tạo thành phân

tử nước.

c)

C. Các electron ở màng trong được cung cấp năng lượng bởi Mặt trời.

d)

D. Các ion hydro khuếch tán qua màng.

15.

Câu 19: Chất nào sau đây tham gia vào con đường nội tại của quá trình apoptosis?

a)

A. cytochrome b

b)

B. cytochrome c

c)

C. cytochrome a

d)

D. cytochrome d

16.

Câu 3: Tế bào cần năng lượng để hoạt động, và một quá trình phổ biến để chuyển

đổi đường thành nguồn nhiên liệu có thể sử dụng được gọi là hô hấp tế bào. Có hai

cách chính để thực hiện điều này: hô hấp kỵ khí và hô hấp hiếu khí. Sự khác biệt

giữa chúng là gì?

a)

A. Tế bào di chuyển bao nhiêu

b)

B. Cho dù kết quả là một loại đường khác

c)

C. Quá trình sử dụng nước

d)

D. Quá trình sử dụng oxy

17.

Câu 5: Chọn ý đúng: Sản phẩm nào không phải là sản phẩm cuối của quá trình

đường phân?

a)

A. 2 phân tử carbon dioxide

b)

B. 2 ATP

c)

C. 2 NADH

d)

D. 2 pyruvate

18.

Câu 9: Chọn ý đúng: Quá trình phân giải, không có oxi được tiến hành ở tế bào

chất của tế bào thực vật và giải phóng CO2. Đó là quá trình gì?

a)

A. Hô hấp hiếu khí

b)

B. Lên men êtylic

c)

C. Hô hấp kị khí

d)

D. Lên men lactic

19.

Câu 2: Cho biết: Cả chu trình Krebs và hệ thống vận chuyển electron đều xảy ra ở

bào quan nào?

a)

A. Bộ máy Golgi

b)

B. Nhân tế bào

c)

C. Lysosome

d)

D. Ti thể

20.

Câu 7: Chọn ý đúng: Ở sinh vật nhân thực, chuỗi chuyền electron trong hô hấp có

ở?

a)

A. Màng nhân

b)

B. Màng tế bào

c)

C. Màng trong ti thể

d)

D. Lưới nội chất

21.

Câu 10: Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng

của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình

này là

a)

A. Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng

b)

B. Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng

c)

C. Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng

d)

D. Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng

22.

Câu 11: ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì

ATP là một hợp chất cao năng

ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc

chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP

ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế

bào

Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP.

Những giải thích đúng trong các giải thích trên là

a)

A. (1), (2), (3)

b)

B. (2), (3), (4)

c)

C. (3), (4)

d)

D. (1), (2), (3), (4)