wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

plyt3

Total questions: 160

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Người tham gia bảo hiểm y tế là sinh viên đang học trường cao đẳng không phải trường quân đội/ công an, có bố là sỹ quan quân đội. Mức đóng bảo hiểm y tế là

a)

Tối đa 6% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước hỗ trợ 1 phần

b)

Tối đa 6% mức lương cơ sở do sinh viên tự đóng

c)

Tối đa 6% mức lương tháng của bố do sinh viên tự đóng

d)

Tối đa 6% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước đóng

2.

Người tham gia BHYT vừa là bố của sỹ quan quân đội vừa hưởng lương hưu có mức chi trả từ quỹ BHYT cho chi phí khám bệnh chữa bệnh trong phạm vi được hưởng là

a)

100%

b)

95%

c)

80%

d)

60%

3.

Người tham gia BHYT là cựu chiến binh có hưởng lương hưu có mức chi trả từ quỹ BHYT cho chi phí khám bệnh chữa bệnh trong phạm vi được hưởng là

a)

100%

b)

95%

c)

80%

d)

60%

4.

Người tham gia BHYT hộ gia đình khi khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã có chi phí một lần khám bệnh chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định thì mức chi trả từ quỹ BHYT cho chi phí khám bệnh chữa bệnh trong phạm vi được hưởng là

a)

100%

b)

95%

c)

80%

d)

60%

5.

Theo điều 16 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, phát biểu nào sau đây là đúng về thẻ bảo hiểm y tế

a)

Thẻ bảo hiểm y tế được cấp cho người tham gia bảo hiểm y tế và làm căn cứ để đóng bảo hiểm y tế

b)

Mỗi người được cấp ít nhất một thẻ bảo hiểm y tế

c)

Người tham gia bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước

d)

Thẻ bảo hiểm y tế được cấp cho người khám bệnh, chữa bệnh

6.

Theo điều 16 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đối với nhóm do người người lao động và người sử dụng lao động đóng, nhóm do tổ chức BHXH đóng, nhóm do ngân sách nhà nước đóng BHYT là:

a)

Kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế

b)

Sau 30 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế

c)

Đến ngày 30 tháng 9 của năm đó

d)

Từ ngày 1 tháng 1 năm đó

7.

Theo điều 16 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đối với trường hợp nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng và nhóm tham gia BHYT hộ gia đình là:

a)

Kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế

b)

Sau 30 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế

c)

Đến ngày 30 tháng 9 của năm đó

d)

Từ ngày 1 tháng 1 năm đó

8.

Theo điều 16 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đối với trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi là

a)

Đến ngày trẻ đủ 72 tháng

b)

Đến khi trẻ bước sang tháng 72

c)

Đến khi trẻ 7 tuổi

d)

Đến khi trẻ 72 tháng 1 ngày

9.

Theo điều 16 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đối với trường hợp đủ 72 tháng tuổi mà chưa đến kỳ nhập học là:

a)

Đến ngày 30 tháng 9 của năm đó

b)

Không còn giá trị sử dụng

c)

Đến khi trẻ nhập học

d)

Đến ngày 05 tháng 9 năm đó

10.

Theo điều 16 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, các trường hợp thẻ bảo hiểm y tế không còn giá trị sử dụng đúng và đủ bao gồm

a)

Thẻ đã hết thời hạn sử dụng; Thẻ bị sửa chữa, tẩy xóa; Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế

b)

Thẻ đã hết thời hạn sử dụng; Thẻ bị sửa chữa, tẩy xóa; Người có tên trong thẻ tham gia bảo hiểm thân thể

c)

Thẻ đã hết thời hạn sử dụng; Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế

d)

Thẻ bị sửa chữa, tẩy xóa; Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế

11.

Theo điều 17 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, cơ quan, tổ chức lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của học sinh các cấp tiểu học, phổ thông:

a)

UBND cấp xã

b)

Cơ sở giáo dục và đào tạo

c)

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp

d)

Bộ Quốc phòng

12.

Theo điều 17 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, cơ quan, tổ chức lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của sinh viên cao đẳng nghề không phải các trường công an

a)

UBND cấp xã

b)

Cơ sở giáo dục và đào tạo

c)

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp

d)

Bộ Quốc phòng

13.

Theo điều 17 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, cơ quan, tổ chức lập danh sách của nhóm tham gia BHYT hộ gia đình:

a)

UBND cấp xã

b)

Các gia đình tự lập

c)

UBND cấp huyện

d)

UBND tỉnh

14.

Theo điều 17 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, đối tượng được UBND cấp xã lập danh sách tham gia BHYT là

a)

Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo hiểm xã hội, người đủ 80 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp tuất, trợ cấp thất nghiệp

b)

Sinh viên thường trú, tạm trú trên địa bàn

c)

Người lao động, công nhân viên chức có địa chỉ cơ quan trên địa bàn

d)

Sỹ quan, quân nhân đóng trên địa bàn

15.

Theo điều 17 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, đối tượng KHÔNG phải do UBND cấp xã lập danh sách tham gia BHYT là:

a)

Người lao động, công nhân viên chức sống trên địa bàn

b)

Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm

c)

Trẻ em dưới 6 tuổi

d)

Thân nhân của cán bộ, chiến sĩ trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công

16.

Theo điều 26 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu là

a)

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương, hoặc tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương theo quy định của Bộ Y tế

b)

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện

c)

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện, tuyến tỉnh

d)

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương theo quy định của Bộ Y tế

17.

Theo điều 27 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, quy định về chuyển tuyến điều trị trong BHYT là

a)

Không được chuyển tuyến

b)

Chỉ khi vượt quá khả năng chuyên môn kỹ thuật

c)

Theo yêu cầu của người bệnh

d)

Theo yêu cầu của người đại diện người bệnh

18.

Theo điều 28 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, loại giấy tờ người tham gia BHYT khi đến khám bệnh, chữa bệnh có thể thay thế cho thẻ BHYT giấy:

a)

Giấy tờ khác có xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh viên

b)

Giấy xác nhận của công an cấp xã

c)

Giấy tờ tùy thân có ảnh do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp

d)

Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định tại Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 để đăng nhập ứng dụng VssID

19.

Theo điều 36 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, nội dung nào dưới đây thuộc về quyền của người tham gia BHYT:

a)

Được lựa chọn phương pháp khám bệnh, chữa bệnh

b)

Được quỹ BHYT thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi và mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến

c)

Được yêu cầu chuyển tuyến điều trị BHYT

d)

Được yêu cầu cung cấp thông tin về chế độ BHYT

20.

Theo điều 37 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, nội dung nào dưới đây thuộc về nghĩa vụ của người tham gia BHYT:

a)

Lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu

b)

Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và cơ quan liên quan giải thích, cung cấp thông tin về chế độ bảo hiểm y tế

c)

Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài phần chi phí do quỹ bảo hiểm y tế chi trả

d)

Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế

21.

Theo điều 39 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, nội dung nào dưới đây thuộc về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đóng BHYT:

a)

Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến trách nhiệm thực hiện bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, của đại diện cho người tham gia bảo hiểm y tế khi có yêu cầu của tổ chức bảo hiểm y tế, người lao động hoặc đại diện của người lao động

b)

Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thích, cung cấp thông tin về chế độ bảo hiểm y tế

c)

Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế

d)

Thanh tra, kiểm tra về việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế

22.

Theo điều 40 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, nội dung nào dưới đây thuộc về quyền của tổ chức BHYT

a)

Kiểm tra, giám định việc thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

b)

Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế

c)

Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế

d)

Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

23.

Theo điều 41 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, nội dung nào dưới đây thuộc về trách nhiệm của tổ chức BHYT

a)

Bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về chế độ bảo hiểm y tế

b)

Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến trách nhiệm của họ về việc thực hiện bảo hiểm y tế

c)

Từ chối thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng quy định của Luật này hoặc không đúng với nội dung hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

d)

Yêu cầu người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm y tế hoàn trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh mà tổ chức bảo hiểm y tế đã chi trả

24.

Theo điều 42 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, nội dung nào dưới đây thuộc về quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế:

a)

Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm chất lượng với thủ tục đơn giản, thuận tiện cho người tham gia bảo hiểm y tế

b)

Được tổ chức bảo hiểm y tế tạm ứng kinh phí và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh đã ký

c)

Lập bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của bảng kê này

d)

Tạm giữ thẻ BHYT trong trường hợp người đi khám bệnh, chữa bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khác

25.

Theo điều 43 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, nội dung nào dưới đây thuộc về trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

a)

Kiểm tra, phát hiện và thông báo cho tổ chức bảo hiểm y tế những trường hợp vi phạm về sử dụng thẻ bảo hiểm y tế

b)

Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế

c)

Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin có liên quan đến người tham gia bảo hiểm y tế, kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

d)

Được tổ chức bảo hiểm y tế tạm ứng kinh phí và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh đã ký

26.

Theo điều 45 văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023, nội dung nào dưới đây thuộc về trách nhiệm của tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong bảo hiểm y tế:

a)

Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế đối với người lao động, người sử dụng lao động

b)

Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động

c)

Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin liên quan đến chế độ bảo hiểm y tế của người lao động

d)

Được tổ chức bảo hiểm y tế tạm ứng kinh phí và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh đã ký

27.

Người tham gia BHYT dưới 6 tuổi là con của công nhân bộ quốc phòng thì nằm trong danh sách BHYT do đơn vị tổ chức nào sau đây lập

a)

Bộ quốc phòng

b)

UBND xã

c)

Bộ Lao động – thương binh và xã hội

d)

Bộ Giáo dục và đào tạo

28.

Người tham gia BHYT là sinh viên không thuộc ngành quốc phòng, công an đồng thời là con của chiến sĩ công an nhân dân thì nằm trong danh sách BHYT do đơn vị tổ chức nào sau đây lập

a)

Bộ công an

b)

UBND xã

c)

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp

d)

Cơ sở Giáo dục và đào tạo

29.

Sinh viên cao đẳng nghề thuộc hộ gia đình nghèo thì nằm trong danh sách BHYT do đơn vị tổ chức nào sau đây lập

a)

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

b)

UBND xã

c)

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp

d)

Cơ sở Giáo dục và đào tạo

30.

Đại biểu quốc hội là người dân tộc thiểu số tại vùng kinh tế khó khăn thì nằm trong danh sách BHYT do đơn vị/ tổ chức nào dưới đây lập

a)

Quốc hội

b)

UBND xã

c)

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp

d)

Cơ sở Giáo dục và đào tạo

31.

Công nhân A tại nhà máy X đang tham gia BHYT thuộc nhóm người lao động và người sử dụng lao động cùng đóng. Công nhân A bị sa thải do nhà máy cắt giảm nhân công. Công nhân A bị thất nghiệp. Để được hưởng đúng quyền lợi về BHYT, việc anh A cần làm là:

a)

Báo cáo với cơ quan BHXH để hưởng trợ cấp thất nghiệp và đăng ký danh sách người hưởng trợ cấp thất nghiệp tham gia BHYT với UBND cấp xã

b)

Đăng ký danh sách người hưởng trợ cấp thất nghiệp tham gia BHYT với UBND cấp xã

c)

Báo cáo với cơ quan BHXH để hưởng trợ cấp thất nghiệp

d)

đăng ký danh sách người hưởng trợ cấp thất nghiệp tham gia BHYT với Bộ Lao động – Thương binh và xã hội

32.

Ông A, 80 tuổi không có lương hưu, đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Mức đóng BHYT hằng tháng mà và trách nhiệm đóng là

a)

Mức đóng tối đa 6% mức lương cơ sở do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng

b)

Mức đóng tối đa 6% mức lương cơ sở do tổ chức bảo hiểm xã hội hỗ trợ đóng

c)

Mức đóng tối đa 6% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước đóng

d)

Mức đóng tối đa 6% mức lương cơ sở do ngân sách địa phương đóng

33.

Trẻ sinh nhật tháng 4, vừa sinh nhật 6 tuổi, chưa nhập học. Bà mẹ cần làm gì để đảm bảo trẻ được thanh toán BHYT khi khám bệnh, chữa bệnh

a)

Phải đổi ngay thẻ BHYT vì đã hết hạn

b)

Đến tháng 9 nhập học cho trẻ và đổi sang thẻ BHYT học sinh vì thẻ còn giá trị đến 30 tháng 9 năm đó

c)

Còn giá trị đến lúc trẻ nhập học nên bất cứ lúc nào nhập học thì đổi

d)

Không cần đổi, thẻ có giá trị vĩnh viễn

34.

Hộ gia đình ông A có 4 thành viên chưa tham gia BHYT. Được UBND xã vận động, tháng 4/2024 ông đến Bưu điện xã mua BHYT cho gia đình, tuy nhiên vì chưa có đủ tiền mua cho cả 4 người, ông A đăng ký mua BHYT cho 3 người trước, và hẹn tháng 6/2024 mua nốt người còn lại. Cách tính nào sau đây là đúng về mức tiền mua 4 thẻ BHYT của gia đình ông A

a)

Người thứ nhất đóng tối đa 6% mức lương cơ sở, 3 người sau đóng lần lượt là 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất

b)

Người thứ nhất đóng tối đa 6% mức lương cơ sở, 2 người sau đóng lần lượt là 70%, 60% mức đóng của người thứ nhất, người thứ tư đóng bằng người thứ nhất vì không đóng cùng lúc với 3 người kia

c)

Người thứ nhất đóng tối đa 6% mức lương cơ sở, mức đóng 2 người 70% mức đóng của người thứ nhất, người thứ tư đóng bằng người thứ nhất vì không đóng cùng lúc với 3 người kia

d)

Người thứ nhất đóng tối đa 6% mức lương cơ sở, 2 người sau đóng lần lượt là 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất, người thứ tư đóng bằng 40% người thứ nhất

35.

Chị A đăng ký khám bệnh BHYT tại bệnh biện đa khoa Đồng Nai, nhưng hiện chị A có thai và dự định chuyển về quê Bắc Giang để tiện người nhà chăm sóc sau khi sinh con. Chị muốn làm hồ sơ sinh con tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang. Chị A cần làm gì để được hưởng BHYT mức cao nhất tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang.

a)

Cần xuất trình thẻ BHYT, giấy tờ tùy thân và giấy xác nhận tạm trú tại Bắc Giang

b)

Cần xuất trình thẻ BHYT, giấy tờ tùy thân

c)

Cần xuất trình giấy tờ tùy thân và giấy xác nhận tạm trú tại Bắc Giang

d)

Cần xuất trình giấy xác nhận tạm trú tại Bắc Giang

36.

Chị C là người tham gia BHYT học sinh sinh viên. Chị bị bỏng để lại sẹo lồi gây co kéo, đau đớn và khó khăn khi cử động. Chị tới bệnh viện để mổ phẫu thuật thẩm mỹ cắt sẹo lồi. Phát biểu nào sau đây là đúng về khả năng thanh toán BHYT cho trường hợp của chị C

a)

Không được thanh toán vì là một dịch vụ thẩm mỹ

b)

Được thanh toán 100% chi phí trong phạm vi được hưởng

c)

Được thanh toán 95% trong phạm vi được hưởng

d)

Được thanh toán 80% trong phạm vi được hưởng

37.

Gia đình ông P có 6 người, gồm: ông P có lương hưu, bà P là nông dân, không hưởng trợ cấp gì, con trai làm viên chức nhà nước, con dâu làm nội trợ, 2 cháu đang đi học. Hướng dẫn nào là đúng nhất về đóng BHYT cho gia đình ông P

a)

Ông P có BHYT cho người hưu trí, con trai tham gia BHYT tại nơi công tác, 2 cháu tham gia BHYT tại nhà trường, bà P và con dâu tham gia BHYT hộ gia đình thì người thứ 2 được giảm 30% so với người thứ nhất

b)

Con trai tham gia BHYT tại nơi công tác, 2 cháu tham gia BHYT tại nhà trường, ông bà P và con dâu tham gia BHYT hộ gia đình thì người thứ 2, 3 được giảm lần lượt 30%, 40% so với người thứ nhất

c)

Cả nhà tham gia BHYT hộ gia đình

d)

Ông P có BHYT cho người hưu trí, con trai tham gia BHYT tại nơi công tác, 2 cháu tham gia BHYT tại nhà trường, bà P và con dâu không tham gia BHYT

38.

Bà X tham gia BHYT đăng ký khám bệnh, chữa bệnh tại TTYT huyện Z, bà nhập viện nội trú không trong tình trạng cấp cứu, không có giấy chuyển viện, có trình đầy đủ thủ tục khám bệnh, chữa bệnh BHYT tại Bệnh viện Y (Bệnh viện Y là bệnh viện công lập, tuyến tỉnh). Bạn hãy cho biết bà X được hưởng quyền lợi BHYT như thế nào

a)

Hưởng 100%

b)

Hưởng 80%

c)

Hưởng 70%

d)

Hưởng 60%

39.

Chị X tham gia BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế P tỉnh A. Chị đi công tác tại tỉnh M. Chị bị tại nạn phải vào cấp cứu tại bệnh viện Y của tỉnh M. Chị đã quên mang giấy tờ tùy thân có ảnh và thẻ bảo hiểm y tế. Hành động nào là đúng của chị M để có thể đảm bảo mức hưởng BHYT cao nhất

a)

Không cần làm gì vì không đăng ký khám bệnh BHYT từ đầu thì không được hưởng BHYT

b)

Không cần làm gì vì trái tuyến được hưởng 40%

c)

Người thân về xin giấy chuyển viện từ trạm y tế P để được hưởng BHYT đúng tuyến 100%

d)

Người thân mang giấy tờ tùy thân có ảnh và thẻ BHYT đến trước khi thanh toán vì khám cấp cứu được hưởng 100%

40.

Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV trong việc thực hiện kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, kỹ thuật chuyên sâu, kỹ thuật phục hồi chức năng cho người bệnh là

a)

Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng cơ bản theo phân công

b)

Tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, kỹ thuật chuyên sâu, kỹ thuật phục hồi chức năng cho người bệnh

c)

Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, kỹ thuật điều dưỡng chuyên sâu, phức tạp, kỹ thuật phục hồi chức năng đối với người bệnh

d)

Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, kỹ thuật chuyên sâu, kỹ thuật phục hồi chức năng cho người bệnh

41.

Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV trong việc thực hiện nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng cải tiến chất lượng trong chăm sóc người bệnh là

a)

Tổ chức, thực hiện nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh; áp dụng cải tiến chất lượng trong chăm sóc người bệnh

b)

Tham gia, thực hiện và áp dụng sáng kiến, cải tiến chất lượng trong chăm sóc người bệnh

c)

Thực hiện nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh và áp dụng cải tiến chất lượng trong chăm sóc người bệnh

d)

Thực hiện nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh

42.

Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV trong việc đào tạo sinh viên và viên chức điều dưỡng là

a)

Hướng dẫn thực hành cho học sinh, sinh viên và viên chức điều dưỡng trong phạm vi được phân công

b)

Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo chuyên khoa đối với viên chức điều dưỡng

c)

Tham gia xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo liên tục đối với viên chức điều dưỡng

d)

Tổ chức đào tạo và hướng dẫn thực hành cho học sinh, sinh viên và viên chức điều dưỡng

43.

Phát biểu nào sau đây là đúng về nhiệm vụ của các chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng trong việc phối hợp, hỗ trợ trong công tác điều trị là

a)

Điều dưỡng hạng II hỗ trợ, giám sát và chịu trách nhiệm về chuyên môn đối với việc thực hiện nhiệm vụ của điều dưỡng hạng III, IV; Điều dưỡng hạng III hỗ trợ, giám sát và chịu trách nhiệm về chuyên môn đối với việc thực hiện nhiệm vụ của điều dưỡng hạng IV

b)

Điều dưỡng hạng II hỗ trợ, giám sát và chịu trách nhiệm về chuyên môn đối với việc thực hiện nhiệm vụ của điều dưỡng hạng III; Điều dưỡng hạng III hỗ trợ, giám sát và chịu trách nhiệm về chuyên môn đối với việc thực hiện nhiệm vụ của điều dưỡng hạng IV

c)

Điều dưỡng hạng II hỗ trợ, giám sát và chịu trách nhiệm về chuyên môn đối với việc thực hiện nhiệm vụ của điều dưỡng hạng III, IV; Điều dưỡng hạng III hỗ trợ, giám sát và chịu trách nhiệm về tuân thủ nội quy làm việc của điều dưỡng hạng IV

d)

Điều dưỡng hạng II giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của điều dưỡng hạng III, IV; Điều dưỡng hạng III hỗ trợ về chuyên môn đối với việc thực hiện nhiệm vụ của điều dưỡng hạng IV

44.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của điều dưỡng hạng II là

a)

Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên ngành điều dưỡng; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh

b)

Tốt nghiệp cử nhân đại học ngành điều dưỡng trở lên; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng

c)

Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên ngành điều dưỡng; có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh

d)

Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên ngành điều dưỡng hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh

45.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của điều dưỡng hạng III là

a)

Tốt nghiệp đại học ngành điều dưỡng; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

b)

Tốt nghiệp cao đẳng điều dưỡng trở lên; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

c)

Tốt nghiệp đại học ngành điều dưỡng; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng

d)

Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I ngành điều dưỡng hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

46.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của điều dưỡng hạng IV là

a)

Tốt nghiệp cao đẳng điều dưỡng; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

b)

Tốt nghiệp cao đẳng ngành điều dưỡng trở lên; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

c)

Tốt nghiệp trung cấp ngành điều dưỡng trở lên; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

d)

Tốt nghiệp đại học ngành điều dưỡng; chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

47.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ chỉ có của điều dưỡng hạng II là

a)

Có kỹ năng tổ chức đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, hợp tác với đồng nghiệp và phát triển nghề nghiệp điều dưỡng

b)

Hiểu biết về sức khỏe, bệnh tật của cá nhân, gia đình và cộng đồng, đưa ra chẩn đoán chăm sóc, phân cấp chăm sóc, chỉ định chăm sóc và thực hiện can thiệp điều dưỡng bảo đảm an toàn cho người bệnh và cộng đồng

c)

Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm

d)

Có khả năng tư vấn, giáo dục sức khỏe và giao tiếp hiệu quả với người bệnh và cộng đồng

48.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ chỉ có của điều dưỡng hạng II là

a)

Có kỹ năng đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, hợp tác với đồng nghiệp và phát triển nghề nghiệp

b)

Thực hiện thành thạo kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, sơ cứu, cấp cứu, đáp ứng hiệu quả khi có tình huống cấp cứu, dịch bệnh và thảm họa

c)

Hiểu biết về quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

d)

Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến/phát minh khoa học/sáng kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt

49.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ KHÔNG có của điều dưỡng hạng IV là

a)

Hiểu biết về quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

b)

Thực hiện thành thạo kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, sơ cứu, cấp cứu, đáp ứng hiệu quả khi có tình huống cấp cứu, dịch bệnh và thảm họa

c)

Có khả năng tư vấn, giáo dục sức khỏe và giao tiếp hiệu quả với người bệnh và cộng đồng

d)

Có kỹ năng đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, hợp tác với đồng nghiệp và phát triển nghề nghiệp

50.

Tiêu chuẩn thời gian giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng/ kỹ thuật y/ hộ sinh hạng IV của viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng/ kỹ thuật y/ hộ sinh hạng IV lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng/ kỹ thuật y/ hộ sinh hạng III phải có là:

a)

Từ đủ 3 năm trở lên

b)

Từ đủ 2 năm trở lên

c)

Từ đủ 1 năm trở lên

d)

Dưới 1 năm

51.

Tiêu chuẩn thời gian giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng/ kỹ thuật y/ hộ sinh hạng III của viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng/ kỹ thuật y/ hộ sinh hạng III lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng/ kỹ thuật y/ hộ sinh hạng II phải có là

a)

Tối thiểu 9 năm

b)

Tối đa 9 năm

c)

Tối thiểu 7 năm

d)

Tối đa 7 năm

52.

Nhóm chức danh nghề nghiệp của kỹ thuật y gồm:

a)

Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật phục hình răng

b)

Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật phục hình răng

c)

Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật phục hình răng

d)

Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng

53.

Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV trong việc đào tạo, bồi dưỡng sinh viên và viên chức kỹ thuật y là

a)

Tham gia hướng dẫn thực hành cho học sinh, sinh viên, viên chức kỹ thuật y khi được giao

b)

Tham gia đào tạo, bồi dưỡng cho học sinh, sinh viên, kỹ thuật y khi được phân công

c)

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho học sinh, sinh viên

d)

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức kỹ thuật y

54.

Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV trong thực hiện chế độ kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn trong chuyên môn là

a)

Thực hiện chế độ kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn trong chuyên môn

b)

Tổ chức, thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chế độ kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn trong chuyên môn

c)

Chủ trì, tổ chức thực hiện việc thực hiện chế độ kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn trong chuyên môn

d)

Chủ trì, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chế độ kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn trong chuyên môn

55.

Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV trong việc quản lý sử dụng thiết bị y tế, hóa chất, sinh phẩm, thuốc của khoa hoặc của đơn vị trong lĩnh vực y học là

a)

Dự trù, lĩnh, định kỳ kiểm kê và báo cáo việc sử dụng thiết bị y tế, thuốc hóa chất, sinh phẩm theo quy định

b)

Định kỳ kiểm kê, báo cáo về việc sử dụng thiết bị y tế, thuốc, hóa chất, sinh phẩm thuốc trong phạm vi được giao theo quy định

c)

Lập kế hoạch quản lý về việc sử dụng thiết bị y tế, thuốc, hóa chất, sinh phẩm thuốc trong phạm vi được giao theo quy định

d)

Lập kế hoạch quản lý, định kỳ kiểm kê, báo cáo về việc quản lý sử dụng thiết bị y tế, hóa chất, sinh phẩm, thuốc của khoa hoặc của đơn vị trong lĩnh vực y học

56.

Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV trong việc tham gia phòng chống dịch và thảm họa

a)

Chủ trì, lập kế hoạch

b)

Lập kế hoạch

c)

Tổ chức thực hiện

d)

Tham gia phòng chống dịch và thảm họa khi có yêu cầu

57.

Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV trong việc phối hợp trong chẩn đoán điều trị là

a)

Thông báo kịp thời chỉ số, hình ảnh liên quan đến người bệnh cho bác sĩ điều trị. Hỗ trợ, phối hợp với viên chức kỹ thuật y trong việc thực hiện kỹ thuật chuyên môn được giao

b)

Thông báo kịp thời chỉ số, hình ảnh liên quan đến người bệnh cho bác sĩ điều trị

c)

Thông báo kịp thời chỉ số, hình ảnh liên quan đến người bệnh cho bác sĩ điều trị. Tham gia hội chẩn khi được phân công

d)

Thông báo kịp thời chỉ số, hình ảnh liên quan đến người bệnh cho bác sĩ điều trị; đề xuất tiến hành một số kỹ thuật khác giúp chẩn đoán và điều trị trường hợp cần thiết

58.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của kỹ thuật y hạng II là

a)

Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Kỹ thuật y học/ ngành Kỹ thuật phục hình răng; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

b)

Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Kỹ thuật y học; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

c)

Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Kỹ thuật y học/ ngành Kỹ thuật phục hình răng; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y và có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

d)

Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên ngành Kỹ thuật phục hình răng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

59.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của kỹ thuật y hạng III là

a)

Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Kỹ thuật y học/ Kỹ thuật phục hình răng; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

b)

Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Kỹ thuật y học/ Kỹ thuật phục hình răng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

c)

Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Kỹ thuật phục hình răng và Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y và có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

d)

Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Kỹ thuật y học/ ngành Kỹ thuật phục hình răng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y và chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

60.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của kỹ thuật y hạng IV là

a)

Tốt nghiệp cao đẳng Kỹ thuật y học/ Kỹ thuật phục hình răng; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

b)

Tốt nghiệp trung cấp Kỹ thuật y học/ Kỹ thuật phục hình răng trở lên; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

c)

Tốt nghiệp cao đẳng Kỹ thuật y học/ Kỹ thuật phục hình răng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

d)

Tốt nghiệp trung cấp Kỹ thuật y học/ Kỹ thuật phục hình răng trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y và chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

61.

Phát biểu nào sau đây là đúng về một trong các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh Kỹ thuật y hạng IV là

a)

Có năng lực thực hiện thành thạo quy trình kỹ thuật cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm

b)

Có năng lực thực hiện thành thạo kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm và ứng dụng những kỹ thuật mới trong hoạt động chuyên ngành

c)

Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến/phát minh khoa học/sáng kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt

d)

Có năng lực hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật mới trong lĩnh vực kỹ thuật y học

62.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ chỉ của chức danh Kỹ thuật y hạng II là

a)

Có năng lực thực hiện thành thạo kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm và ứng dụng những kỹ thuật mới trong hoạt động chuyên ngành

b)

Hiểu biết quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

c)

Có năng lực thực hiện thành thạo quy trình kỹ thuật cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm

d)

Có năng lực phân tích, kiểm tra, giám sát quy trình kỹ thuật; đề xuất giải pháp bảo đảm chất lượng kỹ thuật chuyên môn trong phạm vi được giao

63.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ chỉ của chức danh Kỹ thuật y hạng II là:

a)

Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến/phát minh khoa học/sáng kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt

b)

Có năng lực thực hiện thành thạo quy trình kỹ thuật cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm

c)

Có năng lực sử dụng thành thạo và bảo quản trang thiết bị phục vụ chuyên môn

d)

Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm

64.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ chỉ của chức danh Kỹ thuật y hạng II là:

a)

Có năng lực hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật mới trong lĩnh vực kỹ thuật y học

b)

Có năng lực sử dụng và bảo quản trang thiết bị phục vụ chuyên môn

c)

Có kỹ năng giao tiếp với đối tượng phục vụ và đồng nghiệp

d)

Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm

65.

Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV trong việc chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh là

a)

Lập kế hoạch, thực hiện

b)

Chủ trì

c)

Tổ chức, thực hiện

d)

Kiểm tra, giám sát

66.

Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV trong việc ghi chép hồ sơ là

a)

Ghi chép hồ sơ theo quy định

b)

Hướng dẫn

c)

Giám sát

d)

Kiểm tra

67.

Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV trong truyền thông, giáo dục, tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản là

a)

Thực hiện đánh giá nhu cầu, tư vấn, tham gia lập kế hoạch và thực hiện truyền thông, giáo dục, tư vấn

b)

Chủ trì lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện đánh giá nhu cầu, thực hiện truyền thông, giáo dục, tư vấn

c)

Tổ chức và thực hiện đánh giá nhu cầu, thực hiện truyền thông, giáo dục, tư vấn, tham gia đánh giá kết quả

d)

Lập kế hoạch, tổ chức giám sát, hỗ trợ và đánh giá kết quả

68.

Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV trong hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, kế hoạch hóa gia đình tại cộng đồng là

a)

Giám sát, hỗ trợ hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh

b)

Giám sát, hỗ trợ hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, kế hoạch hóa gia đình; Hộ sinh hạng IV giám sát, hỗ trợ hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh

c)

Quản lý về chuyên môn hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, kế hoạch hóa gia đình

d)

Giám sát, hỗ trợ hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, kế hoạch hóa gia đình

69.

Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV trong hoạt động áp dụng sáng kiến, cải tiến chất lượng trong chăm sóc là

a)

Tham gia

b)

Chủ trì

c)

Chủ trì và đánh giá thực hiện

d)

Tổ chức thực hiện

70.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của hộ sinh hạng II

a)

Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên ngành Hộ sinh; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

b)

Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên ngành Hộ sinh; có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

c)

Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên ngành Hộ sinh hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

d)

Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I ngành Hộ sinh hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh và chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

71.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của hộ sinh hạng III là

a)

Tốt nghiệp đại học ngành Hộ sinh; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

b)

Tốt nghiệp thạc sỹ ngành Hộ sinh và có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh và có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

c)

Tốt nghiệp đại học ngành Hộ sinh trở lên hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

d)

Tốt nghiệp cao đẳng ngành Hộ sinh trở lên hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

72.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của hộ sinh hạng IV là

a)

Tốt nghiệp cao đẳng Hộ sinh; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

b)

Tốt nghiệp cao đẳng Hộ sinh và có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh và có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

c)

Tốt nghiệp cao đẳng Hộ sinh hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

d)

Tốt nghiệp trung cấp Hộ sinh hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh và có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

73.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ chỉ có ở hộ sinh hạng II là:

a)

Thực hiện thành thạo các kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực sản phụ khoa và sơ sinh

b)

Hiểu biết các nguyên tắc trong chăm sóc sức khỏe ban đầu vào công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản

c)

Có năng lực giao tiếp và ứng xử linh hoạt, kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập

d)

Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến/phát minh khoa học/sáng kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt

74.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ chỉ có ở hộ sinh hạng II là:

a)

Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

b)

Có năng lực giao tiếp, thuyết trình và ứng xử linh hoạt, kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập

c)

Thực hiện thành thạo các kỹ năng cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực sản phụ khoa và sơ sinh

d)

Hiểu biết và áp dụng kỹ năng; quản lý và năng lực phát triển nghề nghiệp

75.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ không phải của hộ sinh hạng IV là:

a)

Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

b)

Thực hiện thành thạo các kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực sản phụ khoa và sơ sinh

c)

Hiểu biết các nguyên tắc trong chăm sóc sức khỏe ban đầu vào công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản

d)

Thực hiện thành thạo các kỹ năng chuyên sâu trong lĩnh vực sản phụ khoa và sơ sinh

76.

Nhiệm vụ nào sau đây Y sĩ hạng IV thực hiện, không phải nhiệm vụ của điều dưỡng, kỹ thuật y

a)

Xây dựng kế hoạch hoạt động và lựa chọn chương trình ưu tiên về chuyên môn y tế trong phạm vi phụ trách

b)

Nhận định tình trạng sức khỏe người bệnh và ra chỉ định chăm sóc, theo dõi phù hợp với người bệnh

c)

Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện quy trình chăm sóc người bệnh

d)

Thực hiện chế độ kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn trong chuyên môn

77.

Nhiệm vụ nào sau đây Y sĩ hạng IV thực hiện, không phải nhiệm vụ của điều dưỡng, kỹ thuật y

a)

Tham gia sơ cứu ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh thông thường cho nhân dân tại trạm y tế và quản lý sức khỏe cộng đồng khu vực phụ trách

b)

Nhận định nhu cầu dinh dưỡng, tiết chế và thực hiện chỉ định chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh

c)

Theo dõi, đánh giá diễn biến hằng ngày của người bệnh; phát hiện, báo cáo kịp thời những diễn biến bất thường của người bệnh

d)

Sử dụng, bảo quản thiết bị y tế trong phạm vi quản lý; phát hiện, báo cáo và xử lý lỗi kỹ thuật đơn giản

78.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của Y sĩ hạng IV là

a)

Tốt nghiệp y sĩ trình độ trung cấp

b)

Tốt nghiệp y sĩ trình độ sơ cấp trở lên

c)

Tốt nghiệp y sĩ trình độ cao đẳng trở lên

d)

Tốt nghiệp y sĩ trình độ cao đẳng

79.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ KHÔNG của Y sĩ hạng IV là

a)

Phát hiện, can thiệp và dự phòng các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

b)

Có kỹ năng tổ chức thực hiện và đánh giá hoạt động dự án, chương trình mục tiêu quốc gia về y tế

c)

Xác định các triệu chứng bệnh lý thông thường và yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

d)

Sử dụng quy trình điều dưỡng làm cơ sở để lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện các can thiệp điều dưỡng bảo đảm an toàn cho người bệnh và cộng đồng

80.

Theo điều 10 thông tư 32/2023/TT-BYT, phạm vi hành nghề bao gồm

a)

Việc khám bệnh, chữa bệnh, chỉ định các phương pháp cận lâm sàng, thực hiện các phương pháp khám bệnh, chữa bệnh, chuyên môn kỹ thuật, kê đơn thuốc, chỉ định các chế độ chăm sóc, chế độ dinh dưỡng, đánh giá kết quả khám bệnh, chữa bệnh, tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh theo chức danh nghề nghiệp và quy định của Bộ Y tế

b)

Việc khám bệnh, chữa bệnh, thực hiện các phương pháp khám bệnh, chữa bệnh, chuyên môn kỹ thuật, kê đơn thuốc, chỉ định các chế độ chăm sóc, chế độ dinh dưỡng, đánh giá kết quả khám bệnh, chữa bệnh, tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh theo chức danh nghề nghiệp và quy định của Bộ Y tế

c)

vViệc khám bệnh, chữa bệnh, chỉ định các phương pháp cận lâm sàng, thực hiện các phương pháp khám bệnh, chữa bệnh, chuyên môn kỹ thuật, kê đơn thuốc, chỉ định các chế độ chăm sóc, chế độ dinh dưỡng cho người bệnh theo chức danh nghề nghiệp và quy định của Bộ Y tế

d)

Việc khám bệnh, chữa bệnh, chỉ định các phương pháp cận lâm sàng, thực hiện các phương pháp khám bệnh, chữa bệnh, chuyên môn kỹ thuật, kê đơn thuốc, đánh giá kết quả khám bệnh, chữa bệnh, tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh theo chức danh nghề nghiệp và quy định của Bộ Y tế

81.

Nhiệm vụ nào sau đây chỉ của điều dưỡng hạng II

a)

Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện quy trình chăm sóc người bệnh

b)

Tham gia xây dựng và thực hiện quy trình chăm sóc người bệnh

c)

Chăm sóc người bệnh tại cơ sở y tế

d)

Chuẩn bị sẵn sàng thuốc và phương tiện cấp cứu

82.

Nhiệm vụ nào sau đây chỉ của điều dưỡng hạng II

a)

Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo chuyên khoa đối với viên chức điều dưỡng

b)

Phối hợp với bác sĩ điều trị chuẩn bị và hỗ trợ cho người bệnh chuyển khoa, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, ra viện

c)

Thực hiện quản lý hồ sơ, bệnh án, buồng bệnh, người bệnh, thuốc, thiết bị y tế, vật tư tiêu hao

d)

Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người bệnh

83.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải của điều dưỡng hạng IV

a)

Theo dõi, đánh giá diễn biến hằng ngày của người bệnh; phát hiện, báo cáo kịp thời những diễn biến bất thường của người bệnh

b)

Thực hiện, tham gia thực hiện kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu

c)

Thực hiện phân cấp chăm sóc người bệnh

d)

Hướng dẫn thực hành cho học sinh, sinh viên và viên chức điều dưỡng trong phạm vi được phân công

84.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải của điều dưỡng hạng IV

a)

Đánh giá nhu cầu tư vấn, giáo dục sức khỏe đối với người bệnh

b)

Khám, nhận định, xác định vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh

c)

Đánh giá công tác truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe

d)

Ghi chép hồ sơ điều dưỡng theo quy định

85.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải của điều dưỡng hạng IV

a)

Tham gia xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo liên tục đối với viên chức điều dưỡng

b)

Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng cơ bản cho người bệnh theo chỉ định và sự phân công

c)

Tham gia cấp cứu dịch bệnh và thảm họa

d)

Hướng dẫn người bệnh về chăm sóc và phòng bệnh

86.

Nhiệm vụ nào sau đây chỉ của kỹ thuật y hạng II

a)

Xây dựng nội dung, chương trình và thực hiện tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng trong phạm vi được giao

b)

Tham gia phòng chống dịch và thảm họa khi có yêu cầu

c)

Tham gia nghiên cứu khoa học, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật

d)

Bảo đảm phục vụ kịp thời chính xác, khách quan và trung thực

87.

Nhiệm vụ nào sau đây chỉ của kỹ thuật y hạng II

a)

Đón tiếp, hướng dẫn cá nhân, tổ chức gửi/chuyển mẫu và thu nhận, bảo quản, vận chuyển mẫu cho kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, môi trường - nghề nghiệp

b)

Ghi chép, theo dõi, thống kê các hoạt động chuyên môn theo quy định

c)

Sử dụng, hướng dẫn sử dụng, bảo quản thiết bị y tế trong phạm vi quản lý; phát hiện, báo cáo và xử lý lỗi kỹ thuật đơn giản

d)

Tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và chịu trách nhiệm về chuyên môn của viên chức kỹ thuật y ở cấp thấp hơn trong phạm vi được giao

88.

Nhiệm vụ nào sau đây chỉ của kỹ thuật y hạng II

a)

Đón tiếp, hướng dẫn cá nhân, tổ chức gửi/chuyển mẫu và thu nhận, bảo quản, vận chuyển mẫu cho kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, môi trường - nghề nghiệp

b)

Ghi chép, theo dõi, thống kê các hoạt động chuyên môn theo quy định

c)

Sử dụng, hướng dẫn sử dụng, bảo quản thiết bị y tế trong phạm vi quản lý; phát hiện, báo cáo và xử lý lỗi kỹ thuật đơn giản

d)

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho học sinh, sinh viên và viên chức kỹ thuật y

89.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải của kỹ thuật y hạng IV

a)

Tham gia hội chẩn khi được phân công

b)

Chuẩn bị các phương tiện, dụng cụ, thuốc và hóa chất theo yêu cầu của từng kỹ thuật

c)

Thực hiện chế độ kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn trong chuyên môn

d)

Hỗ trợ, phối hợp với viên chức kỹ thuật y trong việc thực hiện kỹ thuật chuyên môn được giao

90.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải của kỹ thuật y hạng IV

a)

Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật

b)

Đón tiếp, chuẩn bị và giúp đỡ người bệnh trước, trong và sau khi tiến hành kỹ thuật y

c)

Dự trù, lĩnh, định kỳ kiểm kê và báo cáo việc sử dụng thiết bị y tế, thuốc hóa chất, sinh phẩm theo quy định

d)

Tham gia kiểm tra, đánh giá công tác chuyên môn khi được giao

91.

Nhiệm vụ nào sau đây chỉ của hộ sinh hạng II

a)

Khám và nhận định tình trạng sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ, xác định vấn đề ưu tiên cần chăm sóc của từng đối tượng

b)

Lập kế hoạch và thực hiện chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ

c)

Bảo quản thuốc và thiết bị y tế được phân công phụ trách, phát hiện hỏng hóc kịp thời để đề nghị sửa chữa

d)

Tham gia xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo liên tục và đào tạo chuyên môn hộ sinh

92.

Nhiệm vụ nào sau đây chỉ của hộ sinh hạng II

a)

Theo dõi, đánh giá diễn biến hằng ngày của bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ

b)

Ghi chép hồ sơ theo quy định

c)

Lập kế hoạch khám và quản lý thai đối với sản phụ trong trường hợp sản phụ không thể đến cơ sở y tế

d)

Chủ trì, tổ chức đào tạo và hướng dẫn thực hành cho học sinh, sinh viên và viên chức hộ sinh

93.

Nhiệm vụ nào sau đây chỉ của hộ sinh hạng II

a)

Phát hiện, xử trí ban đầu, tiên lượng, báo cáo kịp thời những diễn biến bất thường cho bác sĩ điều trị và hộ sinh phụ trách, thực hiện y lệnh của bác sĩ và phối hợp với hộ sinh khác xử trí diễn biến bất thường

b)

Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng và phục hồi chức năng cơ bản, kỹ thuật chăm sóc sản khoa, chăm sóc sơ sinh thiết yếu

c)

Thực hiện chăm sóc giảm nhẹ và hỗ trợ tâm lý cho người bệnh giai đoạn cuối

d)

Chủ trì lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện đánh giá nhu cầu tư vấn, giáo dục sức khỏe đối với bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ

94.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải của hộ sinh hạng IV

a)

Phụ giúp bác sĩ và hộ sinh khác thực hiện kỹ thuật chăm sóc sản khoa, chăm sóc sơ sinh chuyên sâu theo y lệnh của bác sĩ và sự phân công của hộ sinh phụ trách

b)

Nhận định nhu cầu dinh dưỡng và thực hiện chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ, trẻ sơ sinh

c)

Chuẩn bị sẵn sàng thuốc và phương tiện cấp cứu

d)

Tổ chức, giám sát, thực hiện chăm sóc giảm nhẹ và hỗ trợ tâm lý cho bà mẹ và gia đình

95.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải của hộ sinh hạng IV

a)

. Tham gia chăm sóc sức khỏe ban đầu và chương trình mục tiêu quốc gia

b)

Tổ chức, thực hiện sơ cứu, cấp cứu sản khoa, cấp cứu hồi sức sơ sinh ban đầu; kịp thời báo cáo và phối hợp với bác sĩ phụ trách hoặc chuyển cơ sở y tế tuyến trên

c)

Thực hiện đánh giá nhu cầu tư vấn, giáo dục sức khỏe đối với bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ

d)

Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thực hiện ghi chép hồ sơ theo quy định

96.

Theo điều 10 thông tư 32/2023/TT-BYT, phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên tắc xác định phạm vi hành nghề của người hành nghề

a)

Phụ thuộc hoàn toàn vào văn bằng chứng chỉ chuyên môn y tế

b)

Phù hợp với văn bằng chứng chỉ chuyên môn y tế và năng lực thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của người hành nghề

c)

Phù hợp với văn bằng chứng chỉ chuyên môn y tế và năng lực thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh người hành nghề đăng ký hành nghề

d)

Tùy theo cấp chuyên môn kỹ thuật và thời gian hành nghề của người hành nghề

97.

Phát biểu nào sau đây là đúng về phạm vi hành nghề của chức danh nghề nghiệp điều dưỡng trong trong phụ lục XII Thông tư 32/2023/TT-BYT

a)

Điều dưỡng ở tất cả các trình độ đều chỉ định và thực hiện tất cả các kỹ thuật điều dưỡng

b)

Điều dưỡng ở tất cả các trình độ đều chỉ định và thực hiện tất cả các kỹ thuật điều dưỡng đánh dầu “+”

c)

Điều dưỡng ở tất cả các trình độ đều chỉ định và thực hiện tất cả các kỹ thuật điều dưỡng đánh dầu “*”

d)

Điều dưỡng ở tất cả các trình độ đều thực hiện tất cả các kỹ thuật điều dưỡng đánh dầu “+”

98.

Phát biểu nào sau đây là đúng về phạm vi hành nghề của chức danh nghề nghiệp điều dưỡng

a)

Các kỹ thuật điều dưỡng do bác sỹ chỉ định và điều dưỡng thực hiện độc lập

b)

Các kỹ thuật điều dưỡng do điều dưỡng chỉ định và thực hiện độc lập

c)

Một số kỹ thuật điều dưỡng do điều dưỡng chỉ định cho chức danh khác thực hiện

d)

Một số kỹ thuật điều dưỡng do điều dưỡng chỉ định và thực hiện độc lập

99.

: Phát biểu nào sau đây là đúng về phạm vi hành nghề của chức danh nghề nghiệp điều dưỡng đối với các kỹ thuật điều dưỡng đánh dấu “*” trong phụ lục XII Thông tư 32/2023/TT-BYT

a)

Điều dưỡng tất cả các trình độ được thực hiện

b)

Điều dưỡng đại học được thực hiện

c)

Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa được thực hiện

d)

Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa hoặc Điều dưỡng đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật chuyên môn đó được thực hiện và/ hoặc ra chỉ định thực hiện

100.

Phạm vi hành nghề của chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y ngành kỹ thuật hình ảnh y học trong phụ lục XIV Thông tư 32/2023/TT-BYT

a)

Các kỹ thuật chụp X quang chẩn đoán, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, kỹ thuật điện quang mạch máu và can thiệp, Kỹ thuật y học hạt nhân

b)

Các kỹ thuật chụp X quang chẩn đoán, chụp cộng hưởng từ, kỹ thuật điện quang mạch máu và can thiệp, Kỹ thuật y học hạt nhân, Kỹ thuật hóa sinh

c)

Các kỹ thuật chụp X quang chẩn đoán, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, kỹ thuật điện quang mạch máu và can thiệp, Kỹ thuật vi sinh – ký sinh trùng

d)

Các kỹ thuật chụp X quang chẩn đoán, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, Kỹ thuật y học hạt nhân, Kỹ thuật vật lý trị liệu

101.

Phạm vi hành nghề của chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y ngành kỹ thuật phục hồi chức năng trong phụ lục XIV Thông tư 32/2023/TT-BYT

a)

Kỹ thuật giải phẫu bệnh, Kỹ thuật vận động trị liệu, Kỹ thuật hoạt động trị liệu, Kỹ thuật ngôn ngữ trị liệu, Kỹ thuật sử dụng dụng cụ chỉnh hình và trợ giúp, Kỹ thuật thăm dò, lượng giá, chẩn đoán và điều trị phục hồi chức năng

b)

Kỹ thuật vật lý trị liệu, Kỹ thuật vận động trị liệu, Kỹ thuật hoạt động trị liệu, Kỹ thuật ngôn ngữ trị liệu, Kỹ thuật sử dụng dụng cụ chỉnh hình và trợ giúp, Kỹ thuật thăm dò, lượng giá, chẩn đoán và điều trị phục hồi chức năng

c)

Kỹ thuật vật lý trị liệu, Kỹ thuật vận động trị liệu, Kỹ thuật ngôn ngữ trị liệu, Kỹ thuật sử dụng dụng cụ chỉnh hình và trợ giúp, Kỹ thuật thăm dò, lượng giá, chẩn đoán và điều trị phục hồi chức năng

d)

Kỹ thuật vật lý trị liệu, Kỹ thuật vận động trị liệu, Kỹ thuật hoạt động trị liệu, Kỹ thuật điện quang can thiệp, Kỹ thuật sử dụng dụng cụ chỉnh hình và trợ giúp, Kỹ thuật thăm dò, lượng giá, chẩn đoán và điều trị phục hồi chức năng

102.

Nội dung nào sau đây thuộc phạm vi hành nghề của chức danh nghề nghiệp hộ sinh

a)

Chụp X quang chẩn đoán thường quy

b)

Định nhóm máu

c)

Tắm trẻ sơ sinh

d)

Kê đơn thuốc

103.

Nội dung nào sau đây thuộc phạm vi hành nghề của chức danh nghề nghiệp điều dưỡng

a)

Chụp X quang chẩn đoán thường quy

b)

Định nhóm máu

c)

Sơ cứu

d)

Khâu vết thương

104.

Nội dung nào sau đây thuộc phạm vi hành nghề của chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y

a)

Chụp X quang chẩn đoán thường quy

b)

Định nhóm máu

c)

Sơ cứu

d)

Khâu vết thương

105.

Bệnh viện A có đội ngũ điều dưỡng đủ các chức danh điều dưỡng hạng II, II và IV. Phòng Điều dưỡng bệnh viện được giao nhiệm vụ xây dựng kế hoạch đào tạo liên tục cho điều dưỡng cho khoa Nội của bệnh viện. Nhân sự tối thiểu để thực hiện được nhiệm vụ:

a)

Ít nhất là 1 điều dưỡng hạng II chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo, xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, thực hiện đào tạo, hướng dẫn thực hành

b)

Ít nhất là 1 điều dưỡng hạng III chịu trách nhiệm tham gia xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, thực hiện đào tạo, hướng dẫn thực hành

c)

Chỉ cần 1 điều dưỡng hạng IV chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hành

d)

Ít nhất 1 điều dưỡng hạng II chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo, xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo và 1 điều dưỡng hạng III để thực hiện đào tạo

106.

Trạm y tế xã H có 1 y sĩ phụ trách, 1 hộ sinh hạng IV và một số điều dưỡng hạng IV. Về hoạt động tuyên truyền, giáo dục sức khỏe trong cộng đồng, phân công nhiệm vụ nào sau đây là đúng với chức năng nhiệm vụ của nhân viên trong trạm

a)

Y sĩ thực hiện bồi dưỡng kiến thức chuyên môn kỹ thuật cho nhân viên y tế thôn, bản, cộng tác viên y tế/ dân số, lập kế hoạch chung

b)

Hộ sinh thực hiện bồi dưỡng kiến thức chuyên môn kỹ thuật cho nhân viên y tế thôn, bản, cộng tác viên y tế/ dân số, lập kế hoạch chung

c)

Điều dưỡng thực hiện đánh giá nhu cầu tư vấn, thực hiện truyền thông, gióa dục, tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc sơ sinh, kế hoạch hóa gia đình, phá thai an toàn, phòng chống bạo lực giới

d)

Y sỹ thực hiện truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh

107.

Khoa xét nghiệm bệnh viện C có đủ cả kỹ thuật y hạng II, III và IV. Khoa dự kiến triển khai 1 nghiên cứu đánh giá hiệu quả áp dụng 1 cải tiến kỹ thuật trong hoạt động chuyên môn của khoa. Phân công nhiệm vụ nào sau đây là đúng:

a)

Kỹ thuật y hạng II chủ trì đề tài và tổ chức thực hiện, Kỹ thuật y hạng III tổ chức thực hiện và các Kỹ thuật y hạng IV khác trong khoa tham gia thực hiện

b)

Kỹ thuật y hạng II chủ trì đề tài và tổ chức thực hiện và các Kỹ thuật y hạng IV khác trong khoa tham gia thực hiện

c)

Kỹ thuật y hạng II chủ trì đề tài và tổ chức thực hiện, Kỹ thuật y hạng III tổ chức thực hiện

d)

Kỹ thuật y hạng II chủ trì đề tài, Kỹ thuật y hạng III tổ chức thực hiện và các Kỹ thuật y hạng IV khác trong khoa tham gia thực hiện

108.

Khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện D có đủ cả kỹ thuật y hạng II, III và IV. Khoa liên tục có sinh viên kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đến thực tập. Đối tượng nào sau đây được hướng dẫn thực hành cho sinh viên

a)

Chỉ kỹ thuật y hạng II hướng dẫn thực hành

b)

Chỉ kỹ thuật y hạng II hướng dẫn thực hành

c)

Chỉ Kỹ thuật y hạng IV

d)

Tất cả các kỹ thuật y đều có thể hướng dẫn thực hành như nhau

109.

Điều dưỡng A có trình độ thạc sỹ điều dưỡng, có chứng chỉ hành nghề, có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV 9 năm, đủ tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ khác. Phát biểu nào sau đây là đúng về điều kiện để xét/ thi nâng hạng lên chức danh nghề nghiệp của điều dưỡng A:

a)

Điều dưỡng hạng II vì đủ tiêu chuẩn trình độ đào tạo bồi dưỡng và hành nghề đã đủ 9 năm

b)

Điều dưỡng hạng III vì đủ tiêu chuẩn trình độ đào tạo bồi dưỡng và đủ thời gian tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV

c)

Không đạt tiêu chuẩn nâng hạng vì đến thời điểm đủ điều kiện nâng hạng đã không được nâng hạng

d)

Điều dưỡng hạng II vì đủ tiêu chuẩn trình độ đào tạo bồi dưỡng

110.

Hộ sinh A có trình độ đại học, có chứng chỉ hành nghề, có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng III 7 năm, đủ các tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ khác. Hộ sinh A còn thiếu tiêu chuẩn gì để có thể đăng ký xét/ thi nâng hạng lên chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng II

a)

Thiếu 2 năm giữ chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng III và chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh

b)

Thiếu bằng chuyên khoa cấp I hoặc thạc sỹ trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinhThiếu chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh và

c)

Thiếu chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh và

d)

Thiếu 2 năm giữ chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng III và thiếu bằng chuyên khoa cấp I hoặc thạc sỹ trở lên

111.

Kỹ thuật viên phục hồi chức năng A có bằng chuyên khoa cấp I, có chứng chỉ hành nghề, có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng III 9 năm. Kỹ thuật y A còn thiếu tiêu chuẩn gì để có thể đăng ký xét/ thi nâng hạng lên chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng II

a)

Thiếu chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y

b)

Thiếu bằng thạc sỹ trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y

c)

Thiếu bằng chứng tham gia chính 1 đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến/ phát minh, sáng kiến cải tiến kỹ thuật cấp cơ sở và bằng thạc sỹ trở lên

d)

Thiếu bằng thạc sỹ trở lên và bằng chứng tham gia chính 1 đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến/ phát minh, sáng kiến cải tiến kỹ thuật cấp cơ sở

112.

Đối tượng áp dụng các hình thức xử phạt hành chính vi phạm trong lĩnh vực y tế theo văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT

a)

Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này; người có thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức khác có liên quan

b)

Cá nhân, tổ chức Việt Nam thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này; người có thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức khác có liên quan

c)

Cá nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này; người có thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức khác có liên quan

d)

Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức khác có liên quan

113.

Đối tượng nào sau đây KHÔNG là tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế theo điều 2 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT

a)

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

b)

Tổ chức xã hội nghề nghiệp

c)

Cơ quan nhà nước

d)

Hộ gia đình

114.

Đối tượng nào sau đây KHÔNG là cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế theo điều 2 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT

a)

Hộ kinh doanh,

b)

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân

c)

Hộ gia đình

d)

Hợp tác xã

115.

Các hình thức chính trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế theo Điều 3 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT

a)

Cảnh cáo; phạt tiền

b)

Cảnh cáo; truy tố

c)

Phạt tiền; truy tố

d)

Khiển trách; cảnh cáo

116.

Các hình thức xử phạt bổ sung có thể bị áp dụng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phạm hành chính trong lĩnh vực y tế quy định tại Điều 3 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT

a)

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế; Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng; Trục xuất

b)

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế; Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng; Trục xuất

c)

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế; Chấm dứt hoạt động; Trục xuất

d)

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng; Tịch thu tài sản; Đình chỉ hoạt động; Trục xuất

117.

Theo điều 3 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, thời gian tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là

a)

1- 24 tháng

b)

24 tháng – 36 tháng

c)

Dưới 1 tháng

d)

Vĩnh viễn

118.

Theo điều 3 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế có thể chịu các xử phạt nào sau đây

a)

Xử phạt chính, xử phạt bổ sung, thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả

b)

Xử phạt chính, thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả

c)

Xử phạt chính, xử phạt bổ sung

d)

Thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì không bị xử phạt

119.

Theo điều 4 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, mức phạt tiền tối đa 75,000,000 đồng với cá nhân áp dụng cho vi phạm hành chính trong lĩnh vực nào sau đây:

a)

Dân số

b)

Y tế dự phòng

c)

Bảo hiểm y tế

d)

Khám chữa bệnh

120.

Theo điều 4 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, mức phạt tiền tối đa 200,000,000 đồng với tổ chức áp dụng cho vi phạm hành chính trong lĩnh vực nào sau đây:

a)

Dân số

b)

Phòng chống HIV-AIDS

c)

Bảo hiểm y tế

d)

Dược mỹ phẩm, thiết bị y tế

121.

Theo điều 38 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hành vi vi phạm quy định về hành nghề và sử dụng chứng chỉ hành nghề của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền 200.000 đồng đến 500.000 đồng

a)

Không đeo biển tên

b)

Chỉ định sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh vì vụ lợi

c)

Tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án

d)

Bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức

122.

Theo điều 38 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hình thức xử phạt khi người hành nghề không sử dụng trang bị phòng hộ theo quy định của pháp luật

a)

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng

b)

Cảnh cáo

c)

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng + cảnh cáo

d)

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng

123.

Theo điều 38 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hình thức xử phạt vi phạm hành chính của hành vi người hành nghề không đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

a)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

b)

Cảnh cáo

c)

Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề có thời hạn 1 – 3 tháng

d)

Buộc nộp lại giấy phép hành nghề

124.

Theo điều 38 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hình thức xử phạt vi phạm hành chính của hành vi người hành nghề không chấp hành quyết định huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm

a)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng + Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng

b)

Cảnh cáo

c)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng + Buộc nộp lại giấy phép hành nghề

d)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

125.

Theo điều 38 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục của hành vi khám bệnh, chữa bệnh khi đang trong thời gian bị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc bị đình chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

a)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng + Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 22 tháng đến 24 tháng + Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp

b)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng + Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 22 tháng đến 24 tháng

c)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng + Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp

d)

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 22 tháng đến 24 tháng + Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp

126.

Theo điều 38 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hành vi nào sau đây sẽ bị xử phạt tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có thời hạn

a)

Chỉ định sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hoặc gợi ý chuyển người bệnh tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác vì vụ lợi

b)

Khám bệnh, chữa bệnh khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

c)

Ngăn cản người bệnh thuộc diện chữa bệnh bắt buộc vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

d)

Người hành nghề không đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

127.

Theo điều 38 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hành vi nào sau đây thì người vi phạm sẽ phải buộc xin lỗi trực tiếp người bệnh

a)

Lạm dụng nghề nghiệp để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể người bệnh

b)

Bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được bán thuốc y học cổ truyền theo quy định của pháp luật

c)

Không kịp thời sơ cứu, cấp cứu, điều trị cho người bệnh

d)

Từ chối khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh, trừ trường hợp được quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

128.

Theo điều 38 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hành vi nào sau đây thì người vi phạm sẽ bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có thời hạn

a)

Người hành nghề thực hiện hành nghề không đúng thời gian đăng ký đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

b)

Thuê, mượn/ cho thuệ, mượn chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh để hành nghề

c)

Người hành nghề không đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

d)

Người hành nghề chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật từ hai cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trở lên

129.

Theo điều 38 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hành vi nào sau đây thì người vi phạm sẽ phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

a)

Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong khám bệnh, chữa bệnh

b)

Bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức

c)

Sử dụng hình thức mê tín trong khám bệnh, chữa bệnh

d)

Chỉ định sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hoặc gợi ý chuyển người bệnh tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác vì vụ lợi

130.

Theo điều 40 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hành vi nào sau đây sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hình thức phạt tiền và bị tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề có thời hạn

a)

Không lập hoặc lập sổ khám bệnh, chữa bệnh nhưng không ghi chép đầy đủ theo quy định của pháp luật

b)

Không lập hoặc lập hồ sơ, bệnh án nhưng không ghi rõ, đầy đủ các mục có trong hồ sơ bệnh án theo mẫu quy định của pháp luật

c)

Không thực hiện chế độ báo cáo về các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

d)

Không lưu trữ hồ sơ, bệnh án theo quy định của pháp luật

131.

Theo điều 40 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hành vi nào sau đây sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hình thức phạt tiền và bị tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề có thời hạn

a)

Không trực, không tổ chức trực khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

b)

Không giải quyết đối với người bệnh không có người nhận theo quy định của pháp luật

c)

Không thực hiện tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh theo quy định của pháp luật

d)

Không giải quyết đối với người bệnh tử vong theo quy định của pháp luật

132.

Theo điều 40 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hành vi nào sau đây sẽ bị đình chỉ một phần/ toàn bộ hoạt động của cơ sở

a)

Vi phạm quy định của pháp luật về chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh gây ra tai biến cho người bệnh

b)

Không hội chẩn khi đã điều trị nhưng bệnh không có tiến triển tốt hoặc có diễn biến xấu đi

c)

Không tổ chức dinh dưỡng điều trị, không chỉ định chế độ dinh dưỡng cho người bệnh

d)

Không chuyển người bệnh cấp cứu đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp khi tình trạng người bệnh vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở

133.

Theo điều 40 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hành vi nào sau đây sẽ bị buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh

a)

Không hội chẩn khi bệnh vượt quá khả năng chuyên môn của người hành nghề hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

b)

Không bảo đảm đầy đủ các phương tiện vận chuyển cấp cứu phù hợp với hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh; thiết bị, dụng cụ y tế và thuốc thiết yếu để kịp thời cấp cứu người bệnh

c)

Không giải quyết đối với người bệnh không có người nhận theo quy định của pháp luật

d)

Không chuyển người bệnh cấp cứu đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp khi tình trạng người bệnh vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở

134.

Theo điều 41 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hành vi nào sau đây sẽ phải chịu hình thức xử phạt buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh

a)

Không theo dõi tác dụng và không xử lý kịp thời tai biến do dùng thuốc ở người bệnh do mình trực tiếp điều trị và chỉ định dùng thuốc

b)

Không kiểm tra đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng, tên thuốc và chất lượng thuốc khi cấp phát thuốc cho người bệnh

c)

Không ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc hoặc bệnh án các thông tin về tên thuốc, số lượng, hàm lượng, liều dùng, đường dùng và thời gian dùng thuốc khi kê đơn thuốc theo quy định của pháp luật

d)

Không đối chiếu họ tên người bệnh, tên thuốc, dạng thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng, thời gian dùng trước khi cho người bệnh sử dụng thuốc

135.

Theo điều 41 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hành vi nào sau đây sẽ phải chịu hình thức xử phạt tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có thời hạn

a)

Không phát hiện kịp thời các tai biến và báo cho người hành nghề trực tiếp điều trị khi cấp phát thuốc cho người bệnh

b)

Không ghi chép đầy đủ thời gian cấp phát thuốc cho người bệnh

c)

Không kiểm tra đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng, tên thuốc và chất lượng thuốc khi cấp phát thuốc cho người bệnh

d)

Không ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc hoặc bệnh án các thông tin về tên thuốc, số lượng, hàm lượng, liều dùng, đường dùng và thời gian dùng thuốc khi kê đơn thuốc theo quy định của pháp luật

136.

Theo điều 47 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, các vi phạm về kiểm soát nhiễm khuẩn KHÔNG chịu xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn

a)

Không tuân thủ quy định của pháp luật và của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về kiểm soát nhiễm khuẩn đối với người làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh và người khác đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

b)

Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

c)

Không bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị, trang phục phòng hộ, điều kiện vệ sinh cá nhân cho người làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh và người khác đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với yêu cầu về kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

d)

Không tư vấn về các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn cho người bệnh và người nhà của người bệnh

137.

Theo điều 48 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hình thức xử phạt hành chính của hành vi không chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định của pháp luật

a)

Phạt tiền

b)

Cảnh cáo

c)

Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề

d)

Buộc xin lỗi người bệnh

138.

Theo điều 48 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hình thức xử phạt bổ sung đối với xử phạt vi phạm hành chính của hành vi không tôn trọng quyền của người bệnh theo quy định của pháp luật

a)

Buộc xin lỗi người bệnh

b)

Phạt tiền

c)

Cảnh cáo

d)

Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề

139.

Theo điều 48 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hành vi vi phạm có biện pháp khắc phục hậu quả là buộc xin lỗi trực tiếp người hành nghề

a)

Không tôn trọng, không hợp tác với người hành nghề khi khám bệnh, chữa bệnh

b)

Không thực hiện đúng quy tắc ứng xử của người hành nghề theo quy định của pháp luật

c)

Gây tổn hại đến danh dự, nhân phẩm của người hành nghề trong khi đang khám bệnh, chữa bệnh

d)

Không hợp tác đầy đủ với người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

140.

Theo điều 80 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, hành vi vi phạm nào sau đây có biện pháp khắc phục hậu quả là buộc hoàn trả số tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại/ nộp số lợi bất hợp pháp có được vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế

a)

Không đóng/ chậm đóng/ đóng không đủ BHYT cho người lao động bắt buộc tham gia BHYT

b)

Kê đơn, phát thuốc, cung ứng hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật không đầy đủ trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

c)

Cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế hoặc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khác trong khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa làm thiệt hại đến quỹ bảo hiểm y tế

d)

Không đóng bảo hiểm y tế của đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế

141.

Theo điều 84 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, các mức độ xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vi phạm quy định về sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh là:

a)

Phạt tiền với hành vi chưa làm thiệt hại đến quỹ BHYT; Phạt tiền và buộc bồi hoàn số tiền đã vi phạm vào khoản thu của quỹ BHYT nếu có với hành vi làm thiệt hại đến quỹ BHYT

b)

Phạt tiền và buộc bồi hoàn số tiền đã vi phạm vào khoản thu của quỹ BHYT

c)

Phạt tiền theo các mức tùy thuộc hành vi chưa hay đã làm thiệt hại đến quỹ BHYT

d)

Phạt tiền với hành vi chưa làm thiệt hại đến quỹ BHYT; Buộc bồi hoàn số tiền đã vi phạm vào khoản thu của quỹ BHYT nếu có với hành vi làm thiệt hại đến quỹ BHYT

142.

Theo điều 85 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, các hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính do vi phạm quy định về lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc BHYT gồm có

a)

Lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc mà thực tế không có

b)

Lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc mà thực tế không đúng với người bệnh

c)

Kê đơn thuốc không đúng quy định

d)

Lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc mà thực tế không có hoặc không đúng với người bệnh

143.

Theo điều 86 văn bản hợp nhất 01/2022/VBHN-BYT, trường hợp nào sau đây là hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính do vi phạm quy định về quản lý thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường bệnh và các chi phí khác trong khám bệnh chữa bệnh BHYT

a)

Kê tăng số lượng hoặc thêm loại thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường bệnh và các chi phí khác thực tế người bệnh không sử dụng

b)

Kê đơn thuốc mà thực tế không có hoặc không đúng người bệnh

c)

Không tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

d)

Kê đơn thuốc không phù hợp với hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS

144.

Hành vi nào sau đây sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hình thức phạt tiền và không chịu hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả

a)

Người hành nghề không đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

b)

Khám bệnh, chữa bệnh khi đang trong thời gian bị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc bị đình chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

c)

Khám bệnh, chữa bệnh khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

d)

Chỉ định sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hoặc gợi ý chuyển người bệnh tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác vì vụ lợi

145.

Hành vi nào sau đây sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hình thức phạt tiền và không chịu hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả

a)

Làm lộ tình trạng bệnh, thông tin mà người bệnh đã cung cấp và hồ sơ bệnh án, trừ trường hợp người bệnh đồng ý hoặc để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán, chăm sóc, điều trị người bệnh giữa những người hành nghề trong nhóm trực tiếp điều trị cho người bệnh hoặc trong trường hợp khác được pháp luật quy định

b)

Người hành nghề chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kiêm nhiệm phụ trách một khoa trong cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp

c)

Khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp cấp cứu và trường hợp thực hiện thêm các kỹ thuật chuyên môn đã được cho phép theo quy định của pháp luật

d)

Từ chối khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh, trừ trường hợp được quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

146.

Hành vi nào sau đây sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hình thức phạt tiền đồng thời chịu hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả

a)

Lạm dụng nghề nghiệp để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể người bệnh

b)

Phân công người hướng dẫn thực hành không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật

c)

Từ chối khám bệnh, chữa bệnh khi vượt quá khả năng chuyên môn hoặc trái với phạm vi hoạt động chuyên môn của người hành nghề nhưng không báo cáo với người có thẩm quyền hoặc không giới thiệu người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để giải quyết

d)

Khám bệnh, chữa bệnh khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

147.

Hành vi nào sau đây sẽ bị phạt tiền và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp nhưng không bị tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề

a)

Khám bệnh, chữa bệnh khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

b)

Khám bệnh, chữa bệnh khi đang trong thời gian bị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc bị đình chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

c)

Bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được bán thuốc y học cổ truyền theo quy định của pháp luật

d)

Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong khám bệnh, chữa bệnh

148.

Hành vi nào sau đây sẽ bị phạt tiền và bị tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề có thời hạn nhưng không bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp

a)

Khám bệnh, chữa bệnh khi đang trong thời gian bị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc bị đình chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

b)

Bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được bán thuốc y học cổ truyền theo quy định của pháp luật

c)

Cho người khác thuê, mượn chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

d)

Thuê, mượn chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh để hành nghề

149.

Hành vi nào sau đây sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hình thức phạt tiền và bị đình chỉ hoạt động của cơ sở y tế nhưng không tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề có thời hạn

a)

Xăm, phun, thêu trên da có sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm tại các cơ sở không phải là bệnh viện có chuyên khoa thẩm mỹ hoặc phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có phạm vi hoạt động chuyên môn về chuyên khoa thẩm mỹ

b)

Vi phạm quy định của pháp luật về chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh gây ra tai biến cho người bệnh

c)

Thực hiện phẫu thuật, thủ thuật, can thiệp ngoại khoa khác từ loại III trở lên mà không được sự đồng ý bằng văn bản của người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh, trừ trường hợp nếu không thực hiện phẫu thuật hoặc can thiệp ngoại khoa sẽ đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh mà không thể hỏi ý kiến của người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh

d)

Không bảo đảm đầy đủ các phương tiện vận chuyển cấp cứu phù hợp với hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh; thiết bị, dụng cụ y tế và thuốc thiết yếu để kịp thời cấp cứu người bệnh

150.

Hành vi vi phạm sẽ bị buộc tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề và đình chỉ hoạt động một phần/ toàn bộ của cơ sở

a)

Không thành lập hội đồng chuyên môn theo quy định của pháp luật để xác định có hay không có sai sót chuyên môn kỹ thuật

b)

Hành vi gây tổn hại đến sức khỏe, đe dọa tính mạng của người hành nghề trong khi đang khám bệnh, chữa bệnh

c)

Hành vi không tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh khác

d)

Không ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, người khuyết tật nặng, người từ đủ 80 tuổi trở lên, người có công với cách mạng, phụ nữ có thai

151.

Vi phạm nào sau đây sẽ chịu hình thức xử phạt là phạt tiền nhưng không buộc hoàn tiền đã vi phạm vào tài khoản thu của quỹ BHYT

a)

Mượn thẻ BHYT của người khác trong khám bệnh chữa bệnh BHYT chưa gây thiệt hại đến quỹ BHYT

b)

Lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc mà thực tế không có hoặc không đúng với người bệnh

c)

Kê tăng số lượng hoặc thêm loại thuốc mà thực tế người bệnh không sử dụng

d)

Cung ứng thuốc không đầy đủ trong khám bệnh chữa bệnh BHYT

152.

Vi phạm nào sau đây người vi phạm sẽ phải hoàn trả số tiền mà đối tượng tham gia BHYT bị thiệt hại:

a)

Mượn thẻ BHYT của người khác trong khám bệnh chữa bệnh BHYT

b)

Lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc mà thực tế không có hoặc không đúng với người bệnh

c)

Không đóng BHYT cho người lao động

d)

Cung ứng thuốc không đầy đủ trong khám bệnh chữa bệnh BHYT

153.

Trong các vi phạm quy định về sử dụng thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có điều trị nội trú và trong thời gian lưu người bệnh ngoại trú để theo dõi, hành vi nào sẽ bị nào sẽ bị phạt tiền, tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn và buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh chữa bệnh

a)

Không theo dõi và xử lý kịp thời tai biến do dùng thuốc ở người bệnh do mình trực tiếp điều trị và chỉ định dùng thuốc

b)

Kê đơn thuốc biệt dược đắt tiền không cần thiết nhằm mục đích vụ lợi

c)

Sử dụng thuốc không đảm bảo chất lượng

d)

Không phát hiện kịp thời các tai biến và báo cho người hành nghề trực tiếp điều trị khi cấp phát thuốc cho người bệnh

154.

Điều dưỡng A không đeo biển tên và không tuân thủ kiểm soát nhiễm khuẩn bằng sát khuẩn tay nhanh trước khi thực hiện chăm sóc người bệnh. Hình thức và mức xử phạt vi phạm hành chính nào sau đây là đúng

a)

Phạt tiền 200.000 đến 500.000 đồng vì không đeo biển tên và 500.000 – 1.000.000 đồng vì vi phạm quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn

b)

Cảnh cáo với hành vi không đeo biển tên và tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề 1-3 tháng với hành vi vi phạm về kiểm soát nhiễm khuẩn

c)

Áp dụng mức phạt tiền của hành vi có mức phạt tiền cao hơn (500.000-1.000.000 đồng) và tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề 1-3 tháng vì vi phạm cùng lúc hai hành vi

d)

Không đeo biển tên: phạt tiền vì không đeo biển tên; Vi phạm quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn: phạt tiền 500.000 – 1.000.000 đồng và tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề 1-3 tháng

155.

Y sĩ X khám bệnh và kê đơn điều trị cho 1 người bệnh đến khám tại trạm y tế xã. Đoàn kiểm tra phát hiện đơn thuốc kê thiếu thông tin về thời gian dùng thuốc và có kê thực phẩm chức năng là loại không được kê đơn. Hình thức và mức xử phạt vi phạm hành chính nào sau đây là đúng

a)

Phạt tiền 1 – 2 triệu đồng vì không ghi đầy đủ thông tin trong đơn thuốc và 10-20 triệu vì kê các sản phẩm không được kê đơn theo quy định của pháp luật

b)

Phạt tiền theo mức phạt của của hành vi có mức phạt cao hơn: 10-20 triệu vì kê các sản phẩm không được kê đơn theo quy định của pháp luật vì

c)

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 1-3 tháng vì vi phạm 2 lỗi cùng một lúc

d)

Không ghi đầy đủ thông tin trong đơn thuốc phạt tiền 1 – 2 triệu đồng; kê các sản phẩm không được kê đơn theo quy định của pháp luật: phạt tiền 10-20 triệu đồng và tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 1-3 tháng

156.

Kỹ thuật viên xét nghiệm D có lịch trực nhưng đã không đến trực và không báo cáo với lãnh đạo hoặc trưởng ca trực. Hình thức và mức xử phạt vi phạm hành chính nào sau đây là đúng

a)

Phạt tiền 3-5 triệu đồng và tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề 1-3 tháng vì không trực

b)

Phạt tiền 3-5 triệu đồng vì không trực, phạt tiền 500-1.000.000 đồng vì vi phạm nội quy của cơ sở khám bệnh chữa bệnh

c)

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề 1-3 tháng vì không trực và phạt tiền 500-1.000.000 đồng vì vi phạm nội quy của cơ sở khám bệnh chữa bệnh

d)

Phạt tiền 3-5 triệu đồng và tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề 1-3 tháng vì không trực; phạt tiền 500-1.000.000 đồng vì vi phạm nội quy của cơ sở khám bệnh chữa bệnh

157.

Người bệnh A bị tai nạn giao thông trong tình trạng say rượu được đưa vào bệnh viên X để cấp cứu. Trong khi điều dưỡng xử lý vết thương cho người bệnh, người bệnh A đã gây gổ và có lời nói xúc phạm danh dự, nhân phẩm điều dưỡng. Hình thức và mức xử phạt vi phạm hành chính nào sau đây là đúng

a)

Chỉ buộc xin lỗi người hành nghề vì người bệnh đang trong tình trạng không làm chủ được hành vi

b)

Phạt tiền 1.000.000-3.000.000 đồng vì gây tổn hại đến danh dự, nhân phẩm người hành nghề

c)

Phạt tiền 1.000.000-3.000.000 đồng và buộc xin lỗi người hành nghề vì gây tổn hại đến danh dự, nhân phẩm người hành nghề

d)

Chỉ cảnh cáo vì người bệnh đang trong tình trạng không làm chủ được hành vi

158.

Đoàn kiểm tra đã đến kiểm tra công tác chuyên môn tại phòng khám X phát hiện trong giờ hoạt động người hành nghề chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám không có mặt và không ủy quyền cho người khác. Hình thức và mức xử phạt vi phạm hành chính áp dụng cho trường hợp này là

a)

Phạt tiền 5 -10 triệu đồng

b)

Phạt tiền 5 -10 triệu đồng và tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 1-3 tháng

c)

Phạt tiền 5 -10 triệu đồng và tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 6-9 tháng

d)

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 1-3 tháng

159.

Đoàn kiểm tra đã đến kiểm tra công tác chuyên môn tại phòng khám X phát hiện có 1 người hành nghề khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề. Hình thức và mức xử phạt vi phạm hành chính áp dụng cho trường hợp này là

a)

Phạt tiền 30-40 triệu đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được

b)

Phạt tiền 3-4 triệu đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được

c)

Phạt tiền 30-40 triệu đồng

d)

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được

160.

Điều dưỡng A và bác sỹ C làm việc tại khoa ngoại bệnh viện A có hành vi gợi ý, nhận tiền hối lộ của người bệnh để sắp xếp phòng bệnh dịch vụ, bác sỹ mổ cho người bệnh. Hình thức và mức xử phạt vi phạm hành chính áp dụng cho trường hợp này là:

a)

Phạt tiền 20-30 triệu đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được

b)

Phạt tiền 20-30 triệu đồng và tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 3-6 tháng

c)

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 1-3 tháng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được

d)

Phạt tiền 20-30 triệu đồng, tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 3-6 tháng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được