Font size
WorksheetsCâu hỏi về tài chính
Total questions: 155
Worksheet time: 1hrs 18mins
Biểu hiện bên ngoài của tài chính được thể hiện ra là:
Sự vận động của vốn điều lệ
Quan hệ vay mượn giữa các cá nhân, tổ chức
Mối quan hệ kinh tế giữa các bên liên quan
Cả A và C
Khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia:
Ngân sách Nhà nước
Tín dụng
Bảo hiểm
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính tiền tệ ra đời trong
Nền kinh tế tự cung tự cấp
Nền kinh tế trao đổi hàng hóa
Nền kinh tế do nhà nước quản lý
Cả A và B
Tài chính tiền tệ giúp giải quyết
Nhu cầu tìm kiếm vật ngang giá đặc biệt cho từng mặt hàng
Nhu cầu tìm kiếm phương tiện trao đổi chung
Nhu cầu tìm vật có giá trị cao
Nhu cầu in tiền của chính phủ
Quan hệ nào sau đây là quan hệ tài chính
Nhà nước đầu tư vốn vào xây dựng bệnh viện
Doanh nghiệp đầu tư vốn mở rộng hoạt động kinh doanh
Người dân gửi tiền vào Ngân hàng
Cả 3 câu trên đều đúng
Hoạt động nào liên quan đến sự hình thành tài chính tiền tệ
Người dân tự trồng trọt và sản xuất nâng cao năng suất
Người dân đổi gà nuôi được lấy gạo người khác trồng được
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Bản chất bên trong của tài chính
Là quan hệ vay mượn
Là quan hệ trao đổi hàng hóa dịch vụ
Là quan hệ trao đổi tiền mặt
Cả A,B,C đều đúng
Tài chính tiền tệ giúp giải quyết
Nhu cầu tìm kiếm phương tiện trao đổi chung
Nhu cầu tích lũy tiết kiệm
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Câu 9: Nhà nước
Không được tự ý can thiệp vào khối lượng tiền tệ
Không thể làm giảm tốc độ trượt giá của tiền
Tạo hành lang pháp lý cho thị trường tiền tệ
Cả A,B,C đều đúng
Câu 10: Quỹ tiền tệ gia đình
Không tính nguồn hình thành từ nguồn được biếu tặng
Không tính nguồn hình thành từ nguồn đi vay
Có thể hình thành từ nguồn tiền lương
Cả A,B,C
Câu 11: Khâu tài chính
Phải gắn với một chủ thể nhất định
Là nơi tạo lập quỹ tiền tệ
Là nơi sử dụng quỹ tiền tệ
Cả A,B và C
Câu 12: Các nguồn thu vào ngân sách nhà nước có thể là
Thuế và lệ phí
Vay và xin viện trợ
Tiền nộp phạt
Cả A,B và C
Câu 13: Có những mối quan hệ tài chính nào trong hoạt động sau: Người dân gửi tiền vào ngân hàng rồi ngân hàng đưa tiền của người gửi của người dân cho doanh nghiệp vay
Quan hệ tài chính trực tiếp
Quan hệ tài chính gián tiếp
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Câu 14: Thành phần nào thuộc cấu trúc của hệ thống tài chính
Cơ sở hạ tầng của các ngân hàng thương mại
Cơ sở hạ tầng của các ngân hàng trung ương
Cả A,B đều đúng
Cả A,B đều sai
Câu 15: Nguồn tài chính thuộc về một chủ sở hữu xác định thì
Người chủ đó có quyền sử dụng nguồn tài chính
Người chủ đó có quyền quyết định đối với nguồn tài chính
Người chủ đó có quyền phân phối nguồn tài chính
Cả A,B và C
Câu 16: Người có quyền phân phối đối với các nguồn tài chính cụ thể trong nền kinh tế là:
Chủ sở hữu nguồn tài chính đó
Người sử dụng nguồn tài chính đó
Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị tự ý can thiệp
Cả A,B và C
Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định gồm:
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Cả 3 đều đúng
Thông quan xem xét dòng tiền người ta sẽ biết được
Doanh nghiệp làm ăn hiệu quả
Doanh nghiệp làm ăn gian lận sản xuất hàng giả
Doanh nghiệp có nhiều đối thủ cạnh tranh
Cả 3 phương án trên
Tín dụng thương mại liên quan tới
Các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mua hàng
Ngân hàng vay tiền ngân hàng trung ương
Doanh nghiệp cầm cố hàng hóa cho ngân hàng
Hai doanh nghiệp mua bán hàng hóa nhưng chưa thanh toán
Cổ phiếu
Là chứng khoán nợ
Chứng nhận số tiền các công ty vay của nhà đầu tư
Chứng nhận quyền sở hữu đối với công ty của nhà đầu tư
Không được giao dịch trên thị trường thứ cấp
Thị trường vốn
Lưu thông các công cụ tài sản chính hình thành trên thị trường tiền tệ
Độ rủi ro thường thấp hơn thị trường tiền tệ
Lợi tức thường cao hơn thị trường tiền tệ
Là thị trường trao đổi các giấy tờ có giá ngắn hạn
Trái phiếu
Là chứng khoán vốn
Luôn ghi tên chủ sở hữu trái phiếu
Có thể chuyển nhượng
Luôn có thời hạn ngắn
Lãi suất tái chiết khấu là:
Là lãi suất do NHTW ấn định
Là lãi suất do NHTW cho các NHTM vay
Lãi suất của các khoản vay liên ngân hàng qua đêm
Lãi suất NHTW cho khách hàng tốt nhất vay
Tỷ giá hối đoái
Không thể do nhà nước điều chỉnh
Không làm thay đổi lượng tiền lưu thông
Trực tiếp làm thay đổi lượng tiền trong lưu thông
Liên quan đến so sánh sức mua hàng của các nước trên thể giới
Thị trường vốn ngắn hạn là
Thị trường tiền tệ
Thị trường vốn
Thị trường mua bán cổ phiếu
Thị trường mua bán quyền cổ đông
Trị trường thứ cấp
Giao dịch qua các tổ chức phát hành cổ phiếu
Giao dịch sản phẩm của thị trường sơ cấp
Giao dịch chứng khoán lần đầu
Cả A,B và C
Ngân hàng trung ương
Quyết định sự phát triển của ngân hàng
Là trung gian thanh toán của các ngân hàng
A,B đúng
A,B sai
Công cụ lãi suất tín dụng
Tăng lượng tiền trong lưu thông
Giamr lượng tiền trong lưu thông
Thay đổi lượng tiền trong lưu thông
Cả 3 đều sai
Thu nsnn
có tính đến các khoản vay nợ.
có tính đến các khoản viện trợ
có tính đến các khoản bán tài nguyên tt
cả 3
Thuế
chuyển đổi quyền sở hữu tư nhân thành toàn dân
chuyển đổi toàn dân thành tư nhân
K chuyển đổi
Hao mòn do tiến bộ khoa học kĩ thuật
là hao mòn hữu hình
Là hao mòn vô hình
cả 2
Vai trò của tc doanh nghiệp:
huy động vốn
đòn bẩy kích thích phát triển kinh tế
giám sát ktra hđ của doanh nghiệp
cả 3
Tài chính doanh nghiệp
quan tâm đến vc sd vốn
quan tâm đến vc huy động vốn
cả 2
doanh thu và lợi nhuận
luôn biến đổi cùng chiều
không liên quan đến chi phí
Đây là 2 nội dung quan trọng trong doanh nghiệp
cả 3 đúng
quan hệ tài chính nội bộ
quan hệ giữa cty mẹ và cty con
Quan hệ giữa công ty với nhân viên
Qh giữa công ty với các cổ đông
cả 3
Ngân hàng trung ương
quyết định toàn bộ sự phát triển của các ngân hàng trong hệ thông
Là trung tâm thanh toán giữa các ngân hàng
Công cụ tái cấp vốn
Ngân hàng tw cấp vốn cho ngân hàng thương mại
Ngân hàng tw cấp vốn cho ngân hàng Doanh nghiệp
ngân hàng thương mại cấp vốn cho doanh nghiệp
Khi lãi suất tăng
mệnh giá trái phiếu tăng
mệnh giá trái phiếu giảm
mệnh giá trái phiếu k đổi
Tiền kim loại:
Có thể sd vàng
có thể dùng kẽm
có thể sd đồng
cả 3
Bút tệ
là hoá tệ
sử dụng bút làm tiền
là việc hoạch toán sổ sách của tiền
Là tiền do Ngân hàng nhà nước phát hành
Tính tệ
Hình thành trong quan hệ tín dụng
Là hoá tệ phổ biến
có giá trị là do uy tín của cơ quan phát hành
Hoá tệ
Không có tính vùng miền
Không có tính đồng nhất
rất dễ bảo quản
Thống nhất giữa các vùng miền
Tiền
bất cứ thứ gì đc chấp nhận trong thanh toán
Nhà nước công nhận là có giá trị
Là những thứ có giá trị lớn như: Vàng bạc đồng
cả 3
Nếu sản xuất tăng
Tiền đang cất trữ có xu hướng đưa vào lưu thông
Tiền đang lưu thông có xu hướng đưa vào cất trữ
tiền đang cất trữ có xu hướng tăng
cả 3 đáp án
Hạn mức tín dụng:
Hạn chế mức tăng khối lượng tín dụng
Hạn chế mức giảm khối lượng tín dụng
Nhiệm vụ thị trường mở
Liên quan đến vay dài hạn
Liên quan đến thị trg tài chính dài hạn
Liên quan đến cổ phiếu
Cả 3 sai
Tiền đề ra đời của tài chính là sự dư thừa của hàng hóa trong sản xuất.
Đúng
Sai
Hình thái tiền tệ đầu tiên là hóa tệ.
Đúng
Sai
Qũy tiền tệ của hộ gia đình chỉ sử dụng cho tiêu dùng.
Đúng
Sai
Một khâu tài chính gắn liền với việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ nhưng không gắn liền với một chủ thể xác định.
Đúng
Sai
Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính.
Đúng
Sai
Dòng tiền luân chuyển giữa các khâu tài chính luôn phải trải qua không gian nào đó.
Đúng
Sai
Nhà nước có thể dùng quyền để yêu cầu người dân trích một phần tài sản nộp Nhà nước.
Đúng
Sai
Tài chính ra đời là do người dân cảm thấy cần một thị tường có quản lí nên kiến nghị nhà nước tạo lập.
Đúng
Sai
Nhà nước nắm quyền nên chỉ có Nhà nước mới có tác động đến thị trường tài chính.
Đúng
Sai
Nhà nước bằng các công cụ có thể điều khiển thị trường tài chính theo ý muốn.
Đúng
Sai
Tiền tệ có chức năng cất giữ giá trị đối với người dùng tiền mua, và có chức năng là phương tiện thanh toán đối với người nhận tiền.
Đúng
Sai
Chức năng giám đốc không diễn ra đồng thời chức năng phân phối vì phải có chức năng phân phối trước mới có quỹ tiền tệ.
Đúng
Sai
Do thời gian luân chuyển vốn trên thị trường vốn dài hơn trên thị trường tiền tệ nên trên thị trường vốn có rủi ro thấp hơn và lợi nhuận, lợi tuất cao hơn.
Đúng
Sai
Cổ phiếu là chứng khoán vốn.
Đúng
Sai
Trái phiếu là chứng khoán nợ.
Đúng
Sai
Vốn cố định trong DN bao gồm các khoản nợ nhà cung cấp, lưu thông nhân viên.
Đúng
Sai
Tài chính DN phát sinh nhằm đạt được mục tiêu phát triển xã hội.
Đúng
Sai
Doanh thu và lợi nhuận chịu sự ảnh hưởng chính sách thuế nhà nước.
Đúng
Sai
Tài sản cố định hữu hình gồm: nhà cửa, máy móc, bản quyền, thương hiệu.
ĐÚNG
SAI
Động cơ nhà đầu tư nước ngoài là tìm kiếm thị trường thuận lợi, hấp dẫn,…
ĐÚNG
SAI
Quan hệ giữa các cổ đông trong công ty với công ty là quan hệ tài chính.
ĐÚNG
SAI
Dự trữ bắt buộc là một quy định tỉ lệ tối thiểu mà các DN phải giữ lại.
ĐÚNG
SAI
Tiền bằng vàng ở đâu cũng chấp nhận vì thuận tiện vận chuyển.
ĐÚNG
SAI
Lãi suất phản ánh mức sinh lợi từ đồng vốn.
ĐÚNG
SAI
Nghiệp vụ thị trường mở là việc mua bán các trái phiếu chính phủ dài hạn.
ĐÚNG
SAI
Tỉ giá hoái đối làm thay đổi trực tiếp lượng tiền tệ đang lưu thông trong nền kinh tế.
ĐÚNG
SAI
Tỉ giá hoái đoái không liên quan đến tiền tệ quốc gia.
ĐÚNG
SAI
Ngân hàng trung ương thực hiện mua bán các giấy tờ có giá nhằm điều tiết lượng vốn lưu thống trên thị trường.
ĐÚNG
SAI
Khi cấp 1 khoản tín dụng qua công cụ tái chiết khấu, ngân hàng trung ương cấp vốn cho ngân hàng thương mại, làm tăng lượng tiền.
ĐÚNG
SAI
Ngân hàng trung ương cấp cho ngân hàng thương mại qua các công cụ như tái chiết khấu, cho vay qua các công cụ tín dụng ngắn hạn, hoặc cung cấp thanh khoản trong trường hợp cần thiết.
ĐÚNG
SAI
Khả năng thanh khoản là công cụ lãi suất trực tiếp.
ĐÚNG
SAI
Công cụ hạn mức tín dụng sẽ khống chế mức giảm tín dụng.
ĐÚNG
SAI
Lạm phát là do tiền trong lưu thông nhiều hơn hàng.
ĐÚNG
SAI
Tín tệ có giá trị do uy tín cơ quan phát hành.
ĐÚNG
SAI
Nguyên tắc trong độc lập chủ quyền trong tài chính tức là các quốc gia có quyền bình đẳng, tự do, tự chủ như nhau.
ĐÚNG
SAI
Tín dụng hàng hóa là loại tín dụng nhà sản xuất cung cấp cho nhà nhập khẩu nợ.
ĐÚNG
SAI
Tỉ giá hối đoái liên quan đến sức mua hàng hóa.
ĐÚNG
SAI
Tín dụng hàng hóa là loại tín dụng nhà sản xuất cung cấp cho nhà nhập khẩu nợ.
Đúng
Sai
Tỉ giá hối đoái liên quan đến sức mua hàng hóa.
Đúng
Sai
Đầu tư quốc tế là những hình thức xuất khẩu tư bản, là hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hóa.
Đúng
Sai
Vốn Việt Nam đầu tư ra nước ngoài gọi là đầu tư quốc tế.
Đúng
Sai
Đầu tư quốc tế là xuất khẩu tư bản.
Đúng
Sai
Các quốc gia không được chen vào nội bộ của nhau là nguyên tắc tôn trọng chủ quyền.
Đúng
Sai
Tỉ giá hối đoái dựa trên sức mua tương đương.
Đúng
Sai
Tín dụng hàng hóa trong tín dụng quốc tế là người bán cho người bán mua nợ.
Đúng
Sai
Tài chính quốc tế liên quan đến luân chuyển hàng hóa.
Đúng
Sai
Bảo hiểm là một khâu trung gian trong hệ thống tài chính.
Đúng
Sai
Bảo hiểm thu hút vốn và đẩy ra đầu tư.
Đúng
Sai
Bảo hiểm là một quỹ tài chính không được cho vay như ngân hàng.
Đúng
Sai
Bảo hiểm là việc phân chia giá trị của một người gặp sự cố cho tất cả những người gặp sự cố.
Đúng
Sai
Bảo hiểm khoản vay là việc doanh nghiệp cho vay tiền.
Đúng
Sai
Hoạt động bảo hiểm không có tính cạnh tranh vì tính chất bảo hiểm là nhân đạo.
Đúng
Sai
Tự bảo hiểm có nghĩa là tự trích quỹ dự phòng rủi ro. Chi phí tự bảo hiểm thường cao hơn việc mua bảo hiểm.
Đúng
Sai
Bảo hiểm chi tỉ lệ nhiều hơn cho người nghèo nên người giàu có mức chi cao hơn.
Đúng
Sai
Bảo hiểm nhân thọ liên quan đến tính mạng của người được bảo hiểm.
Đúng
Sai
Bảo hiểm thất nghiệp là việc đóng bảo hiểm để dự phòng khi thất nghiệp.
Đúng
Sai
Bảo hiểm Y tế giúp người dân chi trả chi phí viện phí, thuốc.
Đúng
Sai
Bảo hiểm xã hội chi trả cho người lao động việc ốm đau, mang thai.
Đúng
Sai
Bảo hiểm là cách thức đối phó với rủi ro.
Đúng
Sai
Nhà nước nắm quyền lực trong tay nên chỉ có nhà nước tác động đến thị trường tài chính.
Đúng
Sai
Nhà nước nắm quyền lực trong tay nên chỉ có nhà nước tác động đến thị trường tài chính.
ĐÚNG
SAI
Tiền đề ra đời của tài chính là sự dư thừa hàng hoá trong sx dẫn đến nhu cầu trao đổi.
ĐÚNG
SAI
Tài chính xuất hiện do nhà nước xây dựng nên.
ĐÚNG
SAI
Nhà nước bằng các chính sách và cơ chế của mình có thể kiểm soát hoàn toàn thị trường tài chính theo ý muốn của mình.
ĐÚNG
SAI
Trong 2 tiền đề ra đời tài chính thì tiền đề nhà nước là nhân tố quyết định.
ĐÚNG
SAI
Nhà nước có thể dùng quyền lực chính trị của mình yêu cầu người dân chuyển quyền sở hữu một phần của họ cho nhà nước.
ĐÚNG
SAI
TCTT ra đời là do người dân cảm thấy cần, kiến nghị nhà nước tạo lập.
ĐÚNG
SAI
Quỹ tiền tệ của hộ gđ chỉ đc sd trong mục đích tiêu dùng trong hộ gđ.
ĐÚNG
SAI
Một khâu tài chính không cần gắn liền với một chủ thể xác định.
ĐÚNG
SAI
Chức năng của tài chính bao gồm phân phối và điều tiết.
ĐÚNG
SAI
Các nguồn tài chính hình thành quỹ ngân sách nhà nc hoàn toàn dưới hình thức các khoản thu bắt buộc: thuế, lệ phí.
ĐÚNG
SAI
TC doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính.
ĐÚNG
SAI
NSNN là khâu chủ đạo của hệ thống tài chính.
ĐÚNG
SAI
Dòng tiền luân chuyển giữa các khâu tài chính luôn phải trải qua một trung gian tài chính.
ĐÚNG
SAI
Người có quyền phân phối các nguồn tài chính phải là người sở hữu nguồn TC đó.
ĐÚNG
SAI
Chức năng giám đốc là chức năng mà nhờ đó các quỹ tiền tệ được tạo lập và sử dụng đúng mục đích đã định của nhà nước.
ĐÚNG
SAI
Hoạt động của thị trường tiền tệ chuyên cung cấp các nguồn vốn dài hạn.
ĐÚNG
SAI
Cổ phiếu là chứng khoán nợ.
ĐÚNG
SAI
Trái phiếu là chứng khoán nợ.
ĐÚNG
SAI
Hoạt động của thị trường tiền tệ chuyên cung cấp các nguồn vốn dài hạn.
Đúng
Sai
Cổ phiếu là chứng khoán nợ.
Đúng
Sai
Trái phiếu là chứng khoán nợ.
Đúng
Sai
Trái phiếu của chính phủ không được giao dịch buôn bán tự do.
Đúng
Sai
Nếu phân loại theo thời gian luân chuyển, thị trg tài chính bao gồm thị trường tiền tệ, thị trường vốn.
Đúng
Sai
Trái phiếu là công cụ quan trọng trong thị trg vốn.
Đúng
Sai
Nếu phân loại theo hình thức phát hành, thị trg tc được phân lm 2 loại: ngắn hạn và dài hạn.
Đúng
Sai
Về phương diện pháp lý, Thu ngân sách nhà nước bao gồm tất cả các khoản tiền nhà nước huy động vào ngân sách, kể cả các khoản vay nợ.
Đúng
Sai
5 nhân tố ảnh hưởng đến thu nsnn: GDP tỷ lệ thuận vs nsnn.
Đúng
Sai
Tỷ suất danh lợi càng lớn thì thu nsnn sẽ giảm.
Đúng
Sai
Nền kt càng phát triển thì xh càng văn minh, thì chi phúc lợi xh có xu hướng tăng.
Đúng
Sai
Thu nsnn thể hiện sự công bằng ở chỗ người dân đều đóng thuế tỷ lệ như nhau.
Đúng
Sai
tỷ suất danh lợi của nền kt và thu nsnn tỷ lệ thuận.
Đúng
Sai
GDP đầu người và thu nsnn tỷ lệ thuận.
Đúng
Sai
Vốn pháp định luôn nhỏ hơn vốn điều lệ.
Đúng
Sai
Vốn cố định bao gồm các khoản nợ nhà cung cấp, các khoản nợ lưu thông.
Đúng
Sai
Định nghĩa TC doanh nghiệp. Là hệ thống các quan hệ kinh tế, phát sinh dưới hình thức giá trị trong quá trình tạo lập quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm đạt đc mục tiêu phát triển xã hội.
Đúng
Sai
Doanh thu và lợi nhuận chịu ảnh hưởng từ chính sách thuế của nhà nước.
Đúng
Sai
Quan hệ tài chính nội bộ trong một doanh nghiệp, không xét đến quan hệ giữa cổ đông trong công ty vs công ty.
Đúng
Sai
Nguyên tắc giữ chữ tín có nghĩa là các doanh nghiệp phải trung thành với khách hàng và bạn hàng
Đ
s
Vốn dài hạn trong doanh nghiệp không đc phép sử dụng cho các tài sản ngắn hạn
Đ
S
Cung cầu trên thị trường tiền tệ, nếu các yếu tố khác không đổi, nếu có nhìu người muốn cho vay và ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ tăng
Đ
S
.Lạm phát tăng thì người cho vay dc lợi
Đ
S
Bút tệ chỉ có nhà nước ban hành
Đ
S
Tín tệ là loại tiền mà bản thân nó k có gtri hoặc gtrij k đáng kể nhưng nhờ sự tín nhiệm của mọi người mà nó có gtri trong lưu thông
Đ
S
Hoá tệ có ưu điểm là k có tính vùng miền
Đ
S
Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc là quy định tỷ lệ tối thỉu mà doanh nghiệp phải giữa lại từ lợi nhuận
Đ
S
Tỷ giá không liên quan đến chính sách tiền tệ
Đ
S
Tỷ giá lm thay đổi trực tiếp lượng tiền tệ đang lưu thông
Đ
S( GIÁN TIẾP)
Hạn mức tín dụng khống chế mức giảm khối lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng.
Đ
S
