Font size
WorksheetsKế toán quản trị quần què
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 8mins
Các thông tin do kế toán quản trị cung cấp giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc:
Tất cả các đáp án đều đúng
Tất cả các đáp án đều sai
Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động của đơn vị nhằm tối đa hóa các mục tiêu
Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị nhằm tối đa hóa các mục tiêu
Tính linh hoạt của thông tin do KẾ TOÁN QUẢN TRỊ cung cấp thể hiện ở:
Tất cả các đáp án đều đúng
Đặc điểm thông tin
Phạm vi báo cáo
Mẫu báo cáo
Thông tin ít chú trọng đến tính chính xác, có thông tin phi tiền tệ được cung cấp chủ yếu bởi:
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Hai câu trên đúng
Hai câu trên sai
Kế toán quản trị được xây dựng và chuẩn hóa:
Trong chính sách kế toán của từng ngành nghề
Theo nhu cầu kiểm soát của những người sở hữu vốn
Trong chính sách kế toán chung của Nhà nước
Theo nhu cầu quản lý của nhà quản trị
Báo cáo kế toán quản trị thường được lập vào thời điểm:
Khi kết thúc quý
Khi nào nhà quản trị doanh nghiệp cần thông tin cho nhu cầu quản lý của mình
Khi kết thúc niên độ kế toán
Khi cơ quan quản lý yêu cầu kiểm tra
Kế toán tài chính và kế toán quản trị giống nhau:
Đều dựa trên hệ thống chứng từ kế toán ghi chép ban đầu
Đều đề cập đến các nghiệp vụ kinh tế của DN
Tất cả các đáp án đều đúng
Tất cả các đáp án đều sai
Theo mục đích cung cấp thông tin, kế toán chia thành:
Kế toán tài chính và kế toán chi tiết
Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Kế toán doanh nghiệp và kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán tài chính và kế toán quản trị
Thông tin của kế toán quản trị có đặc điểm
Không có đáp án đúng
Thường ưu tiên tính chính xác hơn là đầy đủ và kịp thời
Thường ưu tiên tính kịp thời hơn là chính xác và đầy đủ
Phản ánh quá khứ của quá trình kinh doanh
Yêu cầu của KẾ TOÁN QUẢN TRỊ:
Cung cấp đầy đủ, kịp thời về đến mức chi phí, dự toán, kế hoạch của mọi hoạt động, để các nhà quản trị của phương hướng phân tích, đánh giá đưa ra các quyết định phù hợp
Các thông tin cung cấp đều phải xuất phát từ nhu cầu của các nhà quản trị và các cơ quan quản lý
Tất cả các đáp án đều đúng
Cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời về tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận của DN cho các cấp quản trị và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Nhiệm vụ của KẾ TOÁN QUẢN TRỊ:
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kiểm toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế và tài chính của đơn vị
Lập Báo cáo tài chính theo quy định vào cuối kỳ
Tất cả các đáp án đều sai
Báo cáo KẾ TOÁN QUẢN TRỊ thường được lập vào thời điểm:
Khi kết thúc quý
Khi nào nhà quản trị doanh nghiệp cần thông tin cho nhu cầu quản lý của mình
Khi cơ quan quản lý yêu cầu kiểm tra
Khi kết thúc niên độ kế toán
Các thông tin do kế toán quản trị cung cấp giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc:
Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị nhằm tối đa hóa các mục tiêu
Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị nhằm tối đa hóa các mục tiêu
Tất cả các đáp án đều sai
Tất cả các đáp án đều đúng
Kế toán quản trị được xây dựng và chuẩn hóa:
Theo nhu cầu kiểm soát của những người sở hữu vốn
Theo nhu cầu quản lý của nhà quản trị
Trong chính sách kế toán của từng ngành nghề
Trong chính sách kế toán chung của Nhà nước
Kế toán tài chính và kế toán quản trị giống nhau:
Tất cả đáp án đều đúng
Đều đề cập đến các nghiệp vụ kinh tế của DN
Tất cả đáp án đều sai
Đều dựa trên hệ thống chứng từ kế toán ghi chép ban đầu
Nhiệm vụ của KẾ TOÁN QUẢN TRỊ:
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kiểm toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế và tài chính của đơn vị
Lập Báo cáo tài chính theo quy định vào cuối kỳ
Tất cả các đáp án đều sai
Theo mục đích cung cấp thông tin, kế toán chia thành:
Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Kế toán tài chính và kế toán chi tiết
Kế toán doanh nghiệp và kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán tài chính và kế toán quản trị
Thông tin của kế toán quản trị có đặc điểm:
Không có đáp án đúng
Thường ưu tiên tính chính xác hơn là đầy đủ và kịp thời
Thường ưu tiên tính kịp thời hơn là chính xác và đầy đủ
Phản ánh quá khứ của quá trình kinh doanh
Thông tin ít chú trọng đến tính chính xác, có thông tin phi tiền tệ được cung cấp chủ yếu bởi:
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Hai câu trên đúng
Hai câu trên sai
Tính linh hoạt của thông tin do KẾ TOÁN QUẢN TRỊ cung cấp thể hiện ở:
Tất cả các đáp án đều đúng
Đặc điểm thông tin
Phạm vi báo cáo
Mẫu báo cáo
Yêu cầu của KẾ TOÁN QUẢN TRỊ:
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kiểm toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế và tài chính của đơn vị
Lập Báo cáo tài chính theo quy định vào cuối kỳ
Tất cả các đáp án đều sai
Biến phí là chi phí:
Tất cả đáp án trên đều sai
KHÔNG thay đổi về tổng số khi mức hoạt động thay đổi trong phạm vi thích hợp
Thay đổi về tổng số khi mức hoạt động thay đổi trong phạm vi thích hợp
Tất cả đáp án trên đều đúng
Chi phí chênh lệch là:
Những chi phí có trong phương án này nhưng lại không có hoặc chỉ có một phần trong phương án kia
Là chi phí bỏ ra trong quá khứ và không thể tránh dù lựa chọn bất kỳ phương án nào
Tất cả các đáp án trên đều sai
Những lợi ích tiềm tàng mà doanh nghiệp đã bỏ qua vì lựa chọn phương án kinh doanh này và hủy bỏ phương án kinh doanh khác
Chi phí chìm là:
Tất cả các đáp án trên đều sai
Những lợi ích tiềm tàng mà doanh nghiệp đã KHÔNG bỏ qua vì lựa chọn phương án kinh doanh này và hủy bỏ phương án kinh doanh khác
Những lợi ích tiềm tàng mà doanh nghiệp đã bỏ qua vì lựa chọn phương án kinh doanh này và hủy bỏ phương án kinh doanh khác
Chi phí bỏ ra trong quá khứ và không thể tránh dù lựa chọn bất kỳ phương án nào
Chi phí hỗn hợp là chi phí:
Tất cả các đáp án trên đều sai
KHÔNG thay đổi về tổng số khi mức hoạt động thay đổi trong phạm vi thích hợp
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Thay đổi về tổng số khi mức hoạt động thay đổi trong phạm vi thích hợp
Đặc điểm của chi phí là:
Chi phí được biểu hiện bằng tiền
Chi phí có liên quan đến mục đích định trước
Chi phí là thước đo để đo lường mức tiêu hao của nguồn lực
Tất cả các đáp án đều đúng
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó:
Tổng doanh thu = Tổng chi phí
Lợi nhuận = 0
Tổng lợi nhuận góp = Tổng định phí
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Định phí là chi phí
Tất cả các đáp án trên đều sai
KHÔNG thay đổi về tổng số khi mức hoạt động thay đổi trong phạm vi thích hợp
Thay đổi về tổng số khi mức hoạt động thay đổi trong phạm vi thích hợp
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Theo cách ứng xử của chi phí (hay theo mức độ hoạt động), chi phí được phân loại thành:
Chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ
Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp
Theo chức năng hoạt động, chi phí được phân loại thành:
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Tất cả các đáp án trên đều sai
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận, chi phí được phân loại thành:
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí phân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Tất cả các đáp án trên đều sai
Cơ cấu chi phí là gì?
Tất cả đều sai
Tất cả đều đúng
Chỉ tiêu TUYỆT đối phản ánh mối quan hệ giữa tổng chi phí biến đổi và tổng chi phí cố định hoặc tổng chi phí biến đổi hay tổng chi phí cố định so với tổng chi phí
Chỉ tiêu TƯƠNG đối phản ánh mối quan hệ giữa tổng chi phí biến đổi và tổng chi phí cố định hoặc tổng chi phí biến đổi hay tổng chi phí cố định so với tổng chi phí
Độ lớn của đòn bẩy hoạt động cho biết
Khi doanh thu thay đổi 1% thì biến phí sẽ thay đổi bao nhiêu %
Khi doanh thu thay đổi 1% thì lợi nhuận sẽ thay đổi bao nhiêu %
Tất cả đều sai
Khi doanh thu thay đổi 1% thì lợi nhuận góp sẽ thay đổi bao nhiêu %
Một DN có tình hình sản xuất và tiêu thụ trọng tháng 5/N như sau( ĐVT: 1.000đ): Tổng doanh thu 600.000, tổng biến phí: 400.000, tổng định phí 150.000. Hãy cho biết Lợi nhuận của DN là bao nhiêu nếu số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng làm doanh thu tăng 30%
150.000
110.000
50.000
Tất cả đều sai
Một DN có tình hình sản xuất và tiêu thụ trong tháng 5/N như sau( ĐVT: 1.000đ): Tổng doanh thu 650.000, tổng biến phí: 350.000, tổng định phí 200.000. Hãy cho biết Độ lớn đòn bẩy hoạt động của DN là bao nhiêu
3.25
3
1
1/3
Một DN có tình hình sản xuất và tiêu thụ trong tháng 5/N như sau( ĐVT: 1.000đ):Tổng lợi nhuận góp ( Số dư đàm phí): 300.000,tổng biến phí: 250.000, độ lớn đòn bẩy hoạt động của DN là 4. Hãy cho biết lợi nhuận của DN là bao nhiêu
2.000.000
1.200.000
2.200.000
1.000.000
Một DN tiêu thụ 1.000sp với giá bán 20/sp. Chi phí của DN bao gồm: biến phí đơn vị: 14/sp, định phí: 5.000. Hãy cho biết Lợi nhuận góp (số dư đàm phí) của DN là bao nhiêu?
6
20.000
6.000
1.000
Một DN tiêu thụ 2.000sp với đơn giá 30/sp. Chi phí của DN bao gồm: biến phí đơn vị: 15/sp, định phí: 7.000. Hãy cho biết Tỷ lệ lợi nhuận góp (Tỷ lệ số dư đàm phí) của DN là bao nhiêu?
30%
20%
100%
50%
Một DN kinh doanh nhiều loại mặt hàng khác nhau, khi cần có các quyết định về tăng doanh thu, để có lợi nhuận cao nhất:
DN nên tăng doanh thu đối với mặt hàng có cơ cấu chi phí định phí THẤP hơn biến phí
Tất cả đều sai
Tất cả đều đúng
DN nên tăng doanh thu đối với mặt hàng có cơ cấu chi phí là định phí CAO hơn biến phí
Một DN kinh doanh nhiều loại mặt hàng khác nhau, khi cần có các quyết định về giảm doanh thu, để có lợi nhuận cao nhất:
DN nên giảm doanh thu đối với mặt hàng có cơ cấu chi phí định phí THẤP hơn biến phí
Tất cả đều sai
Tất cả đều đúng
DN nên giảm doanh thu đối với mặt hàng có cơ cấu chi phí là định phí CAO hơn biến phí
DN Thiên Tân có số liệu dự toán cho quý 1 năm 20X1 như sau ( ĐVT: 1.000đ): số lượng sản phẩm tiêu thụ: 4.000sp, giá bán đơn vị: 200/sp. Biết DN áp dụng chính sách chiết khấu thương mại là 1% trên doanh thu cho khách hàng. Hãy lập dự toán Doanh thu thuần quý 1/20X1?
800.000
720.000
792.000
808.000
DN Thiên Tân có số liệu dự toán cho quý 1 năm 20X1 như sau ( ĐVT: 1.000đ): số lượng sản phẩm tiêu thụ: 4.200sp, giá bán đơn vị: 210/sp. Biết DN áp dụng chính sách giảm giá hàng bán là 1% trên doanh thu cho khách hàng. Hãy lập dự toán Doanh thu thuần quý 1/20X1?
890.820
882.000
793.800
873.180
DN Thiên Tân có số liệu dự toán cho quý 1 năm 20X1 như sau ( ĐVT: 1.000đ): số lượng sản phẩm tiêu thụ: 4.300sp, giá bán đơn vị: 210/sp. Biết DN áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán là 1% trên doanh thu cho khách hàng. Hãy lập dự toán Doanh thu thuần quý 1/20X1?
912.030
893.970
903.000
812.700
DN Thiên Tân có số liệu dự toán cho quý 1 năm 20X1 như sau ( ĐVT: 1.000đ): Quý 1: 4.300sp, Quý 2: 4.500sp. Giá bán 1 sản phẩm 210/sp. Biết DN áp dụng chính sách khách hàng thanh toán ngay 60% tại quý và còn lại thanh toán vào quý sau. Hãy lập dự toán Khoản phải thu khách hàng của quý 1/20X1?
912.030
361.200
541.800
903.000
DN Thiên Tân có số liệu dự toán cho quý 1 năm 20X1 như sau ( ĐVT: 1.000đ):Quý 1: 4.500sp, Quý 2: 4.000sp. Giá bán 1 sản phẩm 200/sp. Biết DN áp dụng chính sách khách hàng thanh toán ngay 60% tại quý và còn lại thanh toán vào quý sau. Hãy lập dự toán Khoản phải thu khách hàng của quý 1/20X1?
480.000
840.000
1.020.000
860.000
DN Thiên Tân có số liệu dự toán cho quý 1 năm 20X1 như sau ( ĐVT: 1.000đ):Quý 1: 5.000sp. Giá bán 1 sản phẩm 300/sp. Biết DN áp dụng chính sách khách hàng thanh toán ngay 60% tại quý và còn lại thanh toán vào quý sau.Số phải thu khách hàng cuối quý 4 năm trước chuyển sang là 100.000. Hãy lập dự toán Khoản phải thu khách hàng của quý 1/20X1?
100.00
1.000.000
1.600.000
1.500.000
Dự toán dài hạn:
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Là dự toán nguồn tài chính hoạt động hàng năm liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Là dự toán nguồn tài chính hoạt động trong nhiều năm liên quan đến việc mua sắm TSCĐ, đất đai, nhà xưởng, tài sản dài hạn, … của DN
Dự toán linh hoạt:
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Là dự toán được lập theo mức độ hoạt động nhất định
Là những dự toán được lập với nhiều mức độ hoạt động khác nhau trong cùng 1 phạm vi hoạt động
Dự toán ngắn hạn:
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Là dự toán nguồn tài chính hoạt động hàng năm liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Là dự toán nguồn tài chính hoạt động trong nhiều năm liên quan đến việc mua sắm TSCĐ, đất đai, nhà xưởng, tài sản dài hạn, … của DN
Dự toán tĩnh:
Tất cả đều đúng
Là những dự toán được lập với nhiều mức độ hoạt động khác nhau trong cùng 1 phạm vi hoạt động
Tất cả đều sai
Là dự toán được lập theo 1 mức độ hoạt động nhất định
Biến động dự toán của định phí sản xuất chung
Được đánh giá xấu khi doanh nghiệp hoạt động ở mức cao hơn mức dự toán tĩnh
Là chênh lệch giữa định phí sản xuất chung dự toán và định phí sản xuất chung định mức
Là chênh lệch giữa định phí sản xuất chung thực tế và định phí sản xuất chung dự toán
Được đánh giá tốt khi doanh nghiệp hoạt động ở mức cao hơn mức dự toán tĩnh
Công ty dự toán định phí SX chung là $9.000. Tổng định phí SX chung thực tế phát sinh là $8,450. Tổng số giờ nhà máy hoạt động dự kiến là 3000 giờ cho tổng số lượng sản phẩm dự kiến SX là 6000sp. Số lượng sản phẩm SX thực tế là 6400sp. Biến động khối lượng định phí sản xuất chung là
$600 không tốt
$550 không tốt
$600 tốt
$550 tốt
Công ty dự toán định phí SX chung là $9.000. Tổng định phí SX chung thực tế phát sinh là $8,450. Tổng số giờ nhà máy hoạt động dự kiến là 3000 giờ cho tổng số lượng sản phẩm dự kiến SX là 6000sp. Số lượng sản phẩm SX thực tế là 6400sp. Biến động chi tiêu định phí sản xuất chung là
$500 không tốt
$550 không tốt
$550 tốt
$450 tốt
Câu nào sau đây đúng với biến động khối lượng sản xuất
Một biến động tốt nghĩa là cty đã hoạt động ở mức độ thấp hơn mức độ dự kiến
Đo lường mức vượt chi hay giảm chi của chi phí
Là biến động liên quan đến chênh lệch số lượng sản phẩm sản xuất giữa thực tế so với dự toán (được xác định ở mức công suất bình thường)
Thể hiện sự chênh lệch giữa chi phí phát sinh thực tế và chi phí dự toán
Chênh lệch nào sau đây dùng để tính toán biến động khối lượng sản xuất của định phí sản xuất chung
Tổng định phí sản xuất chung thực tế trừ tổng định phí sản xuất chung dự toán
Tổng định phí sản xuất chung dự toán trừ tổng chi phí tính theo tổng số giờ thực tế và đơn giá phân bố định phí sản xuất chung ước tính
Tổng định phí sản xuất thực tế trừ tổng chi phí tính theo tổng số giờ định mức và đơn giá phân bố định phí sản xuất chung ước tính
Tổng định phí sản xuất chung dự toán trừ tổng chi phí tính theo tổng số giờ định mức và đơn giá phân bố định phí sản xuất chung ước tính
Công ty Q dùng 1 loại nguyên vật liệu để sản xuất có định mức 7đ/m. Trong tháng 10 công ty đã mua và sử dụng 10.000m với giá mua thực tế là 8đ/m. Lượng định mức của nguyên vật liệu này là 3m/sp. Công ty A sản xuất 3.000 sp trong tháng 10. Hỏi biến động giá trong tháng 10 là bao nhiêu?
+9.000
+10.000
+3.000
-3.000
Một công ty dự toán linh hoạt trong đó ở mức hoạt động 10.000 sp có 79.000đ chi phí. Biến phí đơn vị bao gồm 1,5đ cho nguyên vật liệu trực tiếp 3,5đ nhân công trực tiếp và 0,75đ biến phí sản xuất chung. Hỏi tổng chi phí sẽ là bao nhiêu ở mức hoạt động 10.800 sản phẩm
79.000
83.600
21.500
62.100
Phân xưởng F sản xuất 3.000 sản phẩm A, loại sản phẩm này có lượng định mức là 3h nhân công trực tiếp cho 1 sp. Đơn giá định mức là 7đ/h nhưng thực tế phân xưởng chỉ trả bình quân 6đ/h. Số giờ nhân công trực tiếp thực tế đã sử dụng là 8.500h. Hỏi biến động năng suất của chi phí nhân công trực tiếp ở phân xưởng F là bao nhiêu
-3.500
-3.000
+3.000
+3.500
Sự khác nhau cơ bản giữa dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt là:
Dự toán tĩnh trên 1 mức hoạt động cố định còn dự toán linh hoạt thì lập cho các mức độ hoạt động nằm trong phạm vi phù hợp
Dự toán tĩnh lập cho toàn bộ hoạt động sản xuất trong khi dự toán linh hoạt thì chỉ áp dụng tại từng phân xưởng riêng lẻ
Dự toán linh hoạt cho phép các nhà quản trị chấp nhận sự tăng giảm so với dự toán còn dự toán tĩnh thì đòi hỏi phải hoàn thành đúng dự toán
Dự toán linh hoạt chỉ chú trọng đến biến phí còn dự toán tĩnh thì quan tâm đến tất cả chi phí
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
Thông tin của kế toán trong hệ thông kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành
Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm
Các doanh nghiệp có nhiều sự lựa chonjkhi thiết kế hệ thống kế toán quản trị của họ
Các chức năng kế toán quản trị là kiểm soát điều hành, tính giá thành phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài
Chuẩn mực nào sau nay không yêu cầu trong chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kế toán quản trị viên do IMA công bố?
Năng lực
Bảo mật
Chính trực
Tính độc lập
Thông tin của KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Được cung cấp cho đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nhưng chủ yếu là nội bộ doanh nghiệp
Được cung cấp cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Đươc cung cấp cho các nhà quản trị ở các cấp độ quản lý trong doanh nghiệp
Là thông tin có tính chính xác cao
Nhân viên kế toán quản trị cần phải am hiểu về:
Kế toán tài chính
Các chức năng của nhà quản trị
Các kỹ thuật xử lý thông tin kế toán quản trị
Cả 3 đều đúng
Theo mô hình “ các cấp độ quản lý” gồm có các nhà quản trị cấp cơ sở, cấp trung gian và cấp cao, nhân viên kế toán quản trị được xếp vào:
Cấp cơ sở
Cấp trung gian
Cấp cao
Tất cả đều sai
Nội dung trên các báo cáo của kế toán quản trị:
Do bộ tài chính quy định
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của tổ chức cho cổ đông
Đươc thiết kế nhằm cung cấp thông tin của các nhà quản trị các cấp trong tổ chức
Có tính khách quan vì chỉ phản ánh lại những sự kiện đã xảy ra trong kỳ báo cáo
MỤC TIÊU của kế toán quản trị là:
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
Xử lý các dữ liệu kế toán để cung cấp thông tin phục vụ cho các chức năng hoạch định; tổ chúc, điều hành; kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị
Cung cấp các thông tin theo yêu cầu của các đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp
Cả 3 đáp án đều sai
Thông tin kế toán quản trị cung cấp có đặc điểm là:
Chính xác, linh hoạt có tính bắt buộc, hướng về tương lai
Linh hoạt, không có tính bắt buộc, hướng về tương lai
Chính xác, tuân thủ những nguyên tắc nhất định, có tính bắt buộc , hướng về quá khứ
Cả 3 đáp án đều sai
Điểm GIỐNG NHAU của kế toán quản trị và kế toán tài chính:
Đối tượng cung cấp thông tin
Thông tin phản ánh quá khứ
Thông tin phải chính xác
Có cùng đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế diễn ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên quản trị do IMA công bố, để đảm bảo tính chính trực thì những người hành nghề kế toán quản trị phải có trách nhiệm:
Không tham gia hoặc hỗ trợ bất cứ hoạt động nào có thể làm tổn hại đến uy tín doanh nghiệp
Cung cấp thông tin hợp lý và khách quan
Hành động phù hợp với các quy định pháp luật và các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp có liên quan
Không được sử dụng thông tin bảo mật để tạo lợi ích cho bên thứ 3
Minh là kế toán quản trị thuộc phòng kế toán công ty F. Trong quá trình kiểm tra báo cáo , Minh phát hiện một vài giám đốc bộ phận Marketing đã thống kê khá nhiều chi phí tiếp thị, chi phí quảng cáo để được thanh toán nhiều hơn và để đạt được mức chi phí dự toán tiếp thị cao hơn trong năm sau. Theo báo cáo ứng xử đạo đức nghề nghiệp kế toán viên quản trị theo IMA công bố, Minh nên có cách ứng xử hợp lý là:
Thông báo với kiểm soát viên tài chính
Thông báo với các tổng giám đốc bộ phận Marketing có liên quan
Thông báo với hội đồng quản trị công ty
Không có hành động nào vì Minh không thuộc bộ phận marketing
Đạo đức nghề nghiệp của nhân viên kế toán quản trị là:
Hệ thống các kỹ thuật đánh giá để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có bị ảnh hưởng bởi những mong muốn chủ quan của nhà quản trị hay không
Những giá trị và quy tắc hướng dẫn những thành viên ứng xử đạo đức phục vụ lợi ích chung của nghề nghiệp và của xã hội
Một chứng nhận kế toán quản trị của CMA hoặc CIMA cần phải có trước khi bắt đầu nghề kế toán quản trị
Hệ thống những tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng khi thực hành kế toán và kiểm toán chuyên nghiệp
Theo báo cáo ứng xử đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên quản trị do IMA công bố, hành vi nào sau đây của nhân viên kế toán quản trị đã phạm chuẩn mực tín nhiệm:
Xử lý vài khoản định phí như là biến phí trong báo cáo phân tích chiến lược dùng trong buổi họp với các nhà đầu tư tiềm năng
Lựa chọn nhà cung cấp nguyên liệu đã có mối quan hệ lâu dài với công ty
Lựa chọn cơ cấu sản xuất theo hướng ưu tiên phân bổ nguồn lực cho sản phẩm có lợi nhuận tạo ra trên một đơn vị điều kiện giới hạn là cao nhất
Tất cả các hành vi trên
Kế toán quản trị và kế toán tài chính giống nhau:
Đều đề cập đến các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp
Tất cả đều sai
Đều dựa trên hệ thống chứng từ ế toán ghi chép ban đầu
Tất cả đều đúng
DN Thiên tân có số liệu dự toán tiêu thụ cho năm 2023 như sau (ĐVT: 1.000đ): quý 1: 4.500sp; quý 2: 4.000 sp. Giá bán 1 sản phẩm 210/sp. Biết chính sách bán hàng của DN là khách hàng thanh toán ngay 60% tại quý còn lại thanh toán vào quý sau. Hãy lập dự toán khoản phải thu khách hàng quý 1/2023?
882.000
480.000
1.020.000
860.000
Câu nào sau đây là đúng đối với biến động khối lượng sản xuất:
Là biến động liên quan đến chênh lệch số lượng sản phẩm sản xuất giữa thực tế so với dự toán ( được xác định ở mức công suất bình thường)
Một biến động tốt nghĩa là công ty đã hoạt động ở mức độ thấp hơn mức dự kiến
Thể hiện sự chênh lệch giữa chi phí phát sinh thực tế và chi phí dự toán
Đo lường mức vượt chi hay giảm chi của chi phí
Tổng số giờ nhân công trực tiếp thực tế của công ty S là 14.000h. Tổng số giờ định mức của số lượng sản phẩm thực tế là 15.000h. Trong tháng, tổng số biến phí sản xuất chung ước tính là 2,25đ/giờ nhân công trực tiếp. Hỏi biến động chi tiêu của biến phí sản xuất chung là bao nhiêu?
+ 2.000đ
– 500đ
+ 500đ
– 2.000đ
Nếu DN đã sử dụng hết công suất cho phép thì tối thiểu của đơn đặt hàng cần phải:
Bù đắp các khoản chi phí biến đổi. chi phí sản xuất chung cố định sử dụng cho đơn đặt hàng
Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch khi tiến hành thực hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các sản phẩm thông thường mà không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt
Bù đắp các khoản chi phí biến đổi sử dụng cho đơn đặt hàng
Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch liên quan đến đơn đặt hàng.
Công ty Lane sản xuất máy in. Một công ty trong ngành đưa ra lời đề nghị cung cấp cho Lane 5.000 hộp mực in để đáp ứng nhu cầu hàng năm của Lane. Giá mua Lane phải trả là 150.000 mỗi hộp. Để sản xuất hộp mực in, Lane chịu chi phí cố định là 100.000 và chi phí biến đổi là 80.000. Nếu Lane quyết định mua mực từ bên ngoài, lợi nhuận sẽ:
Tăng 350.000.000
Tăng 250.000.000
Giảm 350.000.000
Không bị ảnh hưởng
Công ty A sản xuất một loại sản phẩm với 2 mẫu ký hiệu là X1 và X2. Công ty rất thất vọng vì mẫu X2 trong năm trước sinh lời rất thấp. Lãi trên biến phí của X2 là 0,5$/1 sản phẩm. Nếu bỏ không sản xuất mẫu X2, định phí bán hàng sẽ giảm 6.000$/quý. Giả sử mức tiêu thụ dự kiến của X2 là 20.000 sản phẩm/quý. Nếu công ty A ngừng sản xuất sản phẩm X2 thì lợi nhuận của công ty sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Giảm 4.000$
Tăng 6.000$
Giảm 6.000$
Tăng 4.000$
Công ty S sản xuất một loại sản phẩm đang bán với giá 5$/1 sản phẩm. Hiện nay công ty sản xuất được 2.000 sản phẩm với giá vốn hàng bán bình quân là 3,5$/1 sản phẩm, trong đó bao gồm cả định phí sản xuất 2.000$. Biến phí chuyên chở, giao hàng là 0,5$/1 sản phẩm. Định phí bán hàng và quản lý 500$/1 tháng. Công ty S vừa nhận một đơn đặt hàng đặt mua 1.000 sản phẩm với giá 3$/1 sản phẩm. Giá bán hiện nay không bị ảnh hưởng nếu công ty S nhận đơn đặt hàng này. Giả sử công ty S có năng lực nhàn rỗi, nếu công ty S nhận đơn đặt hàng này lợi tức của công ty sẽ là:
Tăng 500$
Không đổi
Tăng 1.000$
Giảm 1.000$
Nhận định nào sau đây đúng khi quyết định lựa chọn giữa 2 phương án
Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng như nhau
Các khoản chi phí cố định không bao giờ là chi phí thích hợp
Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi phương án lựa chọn ở mức sản lượng khác nhau
Các khoản thuế không bao giờ là chi phí thích hợp
Chi phí cơ hội của việc sản xuất phụ tùng trong điều kiện doanh nghiệp không còn năng lực sản xuất nhàn rỗi là:
Biến phí sản xuất của các loại phụ tùng đó
Lợi ích thuần bị mất của phương án sử dụng tốt nhất đơn vị năng lực dành cho loại phụ tùng đó
Định phí sản xuất của các loại phụ tùng đó
Chi phí mức sản xuất bị loại bỏ?
Khoản chi phí nào sau đây là không thích hợp đối với quyết định nhận hay không một đơn đặt hàng đặc biệt?
Chi phí lao động trực tiếp để sản xuất đơn đặt hàng
Chi phí sản xuất chung biến đổi sản xuất đơn đặt hàng
Chi phí thuê nhà xưởng để sản xuất đơn đặt hàng
Tất cả các khoản chi phí trên là chi phí thích hợp
Chi phí thích hợp là
Các khoản chi phí tương lai mà có sự khác nhau giữa các phương án
Bao gồm các khoản tiền đã chi trả cho việc mua tài sản cố định
Chỉ bao gồm dòng tiền ra
Là tương tự giữa các phương án
Các khoản chi phí thích hợp trong quyết định bán nửa thành phẩm hoàn thành hay chế biến thêm bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ ngay từ đầu quý trình sản xuất
Giá thị trường thành phẩm khi chế biến thêm trừ đi các khoản chi phí chênh lệch khi chế biến thêm
Giá thị trường của nửa thành phẩm tại thời điểm quyết định bán và giá thị trường thành phẩm sau khi chế biến thêm trừ đi các khoản phí chênh lệch khi chế biến thêm
Giá thị trường của nửa thành phẩm tại thời điểm quyết định bán
Do chi phí biến đổi thay đổi theo mức thay đổi của sản lượng, nên chúng:
Là chi phí thích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng khác nhau và chi phí đơn vị khác nhau
Là chi phí không thích hợp khi các phương án có mức sản lượng như nhau nhưng chi phí đơn vị khác nhau
Là chi phí không thích hợp khi các phương án lựa chọn có chi phí đơn vị khác nhau
Là chi phí không thích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng khác nhau
Liên quan đến chi phí thích hợp, chi phí khấu hao thường được phân loại như:
Chi phí chìm
Chi phí biến đổi
Chi phí có thể tránh được
Chi phí cố định
Nhà quản trị cần xem xét các nhân tố định lượng cũng như định tính khi ra quyết định khi ra quyết định. Tất cả các nhân tố sau là nhân tố định tính ngoại trừ:
Chất lượng sản phẩm
Thái độ của nhân viên
Sự hài lòng của khách hàng
Chi phí bảo dưỡng máy vi tính
Công ty A sản xuất một loại sản phẩm với 2 mẫu ký hiệu là X1 và X2. Công ty rất thất vọng vì mẫu X2 trong năm trước sinh lời rất thấp. Lãi trên biến phí của X2 là 0,5$/1 sản phẩm. Nếu bỏ không sản xuất mẫu X2, định phí bán hàng sẽ giảm 6.000$/quý. Ở mức tiêu thụ nào thì việc ngưng hay tiếp tục kinh doanh đối với sản phẩm X2 đều có kết quả như nhau?
12.000sp
10.000sp
20.000sp
.000sp
Khoản nào sau đây là thích hợp cho quá trình quyết định mua ngoài hay tự sản xuất?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã mua tháng trước
Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất
Chi phí đầu tư dây chuyền sản xuất ban đầu
Chi phí khấu hao thiết bị hàng năm.
Một nhà quản lý sản xuất cho rằng ông ta sẽ tăng lợi ích từ việc tăng công suất làm việc của một chiếc máy. Trong trường hợp này, chi phí của việc đầu tư mua máy ban đầu sẽ là:
Chi phí chìm
Chi phí có thể tránh được
Chi phí cơ hội
Chi phí chênh lệch
Công ty A sử dụng 5.000 phụ tùng mỗi năm. Chi phí sản xuất một phụ tùng ở mức này như sau: Nguyên vật liệu trực tiếp: 2,5$; Nhân công trực tiếp: 3,5$; Biến phí sản xuất chung: 1,5$; Định phí sản xuất chung: 1$; Tổng: 8,5$. Một nhà cung cấp bên ngoài đề nghị bán cho công ty loại phụ tùng này với số lượng không hạn chế với giá 7,25$. Nếu công ty chấp nhận thì công ty có thể giảm bớt được 50% định phí phân bổ cho phụ tùng. Ngoài ra, mặt bằng để sản xuất phụ tùng sẽ được công ty khác thuê với giá 6.000$/năm. Nếu công ty chấp nhận mua phụ tùng từ bên ngoài, lợi tức của công ty sẽ:
Tăng 13.500$
Tăng 7.250$
Tăng 11.000$
Tăng 9.750$
DN nên chấp nhận các đơn đặt hàng mới với một mức giá đặc biệt trong điều kiện:
DN gặp khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ có nguy cơ bị giảm mạnh
DN còn khả năng, năng lực sản xuất chưa tận dụng hết mà Doanh thu không thể tăng thêm với giá bán hiện tại
Tất cả các phương án trên
DN phải cạnh tranh để trúng thầu các đơn đặt hàng mới
Nội dung nào sau đây miêu tả tốt nhất khoản chi phí thích hợp:
Chi phí hiện tại trong các phương án giống nhai
Chi phí hiện tại có sự khác nhau giữa các phương án
Chi phí quá khứ trong các phương án
Chi phí tương lại có sự khác nhau giữa các phương án
Công ty A sản xuất bóng đá, công ty đủ công suất để sản xuất một đơn đặt hàng đặc biệt 100 quả bóng với giá 100.000 đồng mỗi quả. Thông thường, công ty A bán 150.000 đồng mỗi quả. Chi phí cố định và chi phí biến đổi sản xuất mỗi quả tương ứng là 30.000 đồng và 40.000 đồng. Nếu công ty A chấp nhận đơn hàng này, khoản chi phí sẽ phát sinh là:
50.000 đ/quả
40.000 đ/q
70.000 đ/q
30.000 đ/q
Liên quan đến phương án quyết định mua ngoài hay tự sản xuất, khi nào chi phí cố định là thích hợp khi:
chi phí cố định là thích hợp khi chúng có sự khác biệt giữa các phương án
Chi phí cố định luôn là chi phí thích hợp
Chi phí cố định luôn không thích hợp
Không thể xác định khi không có trường hợp cụ thể
Câu nào trong các câu dưới đây nói về chi phí gián tiếp:
Chi phí gian tiếp không thể hiện tính trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp được hiểu là các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
CP gián tiếp thực ra là một phân nhóm của chi phí trực tiếp
CP gián tiếp có quan hệ gián tiếp với đối tượng tập hợp chi phí
Chi phí nào trong các khoản chi phí dưới đây không thuộc loại chi phí sản xuất chung ở công ty may mặc:
Chi phí vải may
Chi phí dầu nhờn bôi trơn máy may
Lương trả cho nhân viên kế toán của phân xưởng
Chi phí điện nước sử dụng ở phân xưởng
Khoản chi phí nào dưới đây không phải chi phí trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp
Tiền lương, phụ cấp lương trả cho lao động trực tiếp
Chi phí phân xưởng và bảo hiểm
Các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp
Tại phân xưởng H sản xuất nhiều loại sản phẩm các khoản phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và có mã số HN-28 như sau: CP NVL trực tiếp là 230, CP nhân công trực tiếp là 120, CP SXC là 460, CP bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 190.
Vậy chi phí sản xuất trực tiếp của HN 28 là:
540.000
350.000
580.000
310.000
Tại phân xưởng H sản xuất nhiều loại sản phẩm các khoản phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và có mã số HN-28 như sau: CP NVL trực tiếp là 230, CP nhân công trực tiếp là 120, CP SXC là 460, CP bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 190. Chi phí sản xuất gián tiếp đối với sản phẩm HN 28:
1.000.000
540.000
650.000
460.000
Tại phân xưởng H sản xuất nhiều loại sản phẩm các khoản phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và có mã số HN-28 như sau: CP NVL trực tiếp là 230, CP nhân công trực tiếp là 120, CP SXC là 460, CP bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 190. Chi phí ngoài sản xuất của sản phẩm HN 28 là
190.000
310.000
540.000
650.000
Tại phân xưởng H sản xuất nhiều loại sản phẩm các khoản phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và có mã số HN-28 như sau: CP NVL trực tiếp là 230, CP nhân công trực tiếp là 120, CP SXC là 460, CP bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 190. Tổng chi phí sản xuất của sản phẩm HN 28
580.000
650.000
1.000.000
810.000
Chi phí thời kỳ là:
Chi phí được tính trừ ngay vào kết quả hoạt động kinh doanh trong thời kỳ mà chúng phát sinh
Chi phí luôn luôn được tính thẳng vào sản phẩm
Chi phí bao gồm cả chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí được phép kết chuyển sang thời kỳ sau và trừ vào kết quả hoạt động kinh doanh kỳ sau
Loại chi phí nào sau đây KHÔNG thay đổi theo cùng tỷ lệ với sự thay đổi của mức hoạt động trong phạm vi phù hợp:
Định phí
Chi phí hỗn hợp
Biến phí cấp bậc
Tất cả các loại trên
Con tàu SG đụng phải đá ngầm và chìm. Khi xem xét liệu có nên trục vớt con tàu hay không thì giá trị còn lại của con tàu là:
Chi phí chìm
Chi phí thích hợp
Chi phí cơ hội
Không câu nào đúng
Chi phí sản xuất bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí chế biến.
Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí chế biến.
Chi phí sản xuất chung và chi phí chế biến.
Ba câu a, b, c đều sai
Những đặc điểm nào sau đây thể hiện chi phí trực tiếp
Liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí.
Được tập hợp riêng theo từng đối tượng chịu chi phí.
Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá thành.
Các câu trên đều đúng.
Theo chức năng hoạt động, chi phí được phân loại thành:
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Tất cả các đáp án trên đều sai
Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Khi doanh nghiệp đã vượt qua điểm hòa vốn, nếu doanh thu tăng một lượng thì lợi nhuận sẽ tăng một lượng bằng:
Tỉ lệ số dư đảm phí * mức tăng doanh thu.
Tỉ lệ số dư đảm phí * Tổng doanh thu.
Mức tăng số dư đảm phí của những sản phẩm vượt qua điểm hòa vốn.
Các câu trên đúng.
Công dụng của việc phân loại chi phí thành chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được là:
Cung cấp thông tin để người quản lý ra quyết định.
Cung cấp thông tin để đánh giá thành quả của người quản lý.
Hai câu trên đúng.
Hai câu trên sai…
Theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận, chi phí được phân loại thành:
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Tất cả các đáp án trên đều sai
Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
Phân xưởng X sản xuất rất nhiều loại sản phẩm, các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có mã số CT09-12 như sau (đvt: 1.000 đồng): CP NVL trực tiếp là 290, CP Nhân công trực tiếp là 120, CP SXC là 480, CP Bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 150. Vậy chi phí sản xuất gián tiếp đối với sản phẩm CT09-12 là:
1.040.000 đồng
560.000 đồng
630.000 đồng
480.000 đồng
Phân xưởng X sản xuất rất nhiều loại sản phẩm, các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có mã số CT09-12 như sau (đvt: 1.000 đồng): CP NVL trực tiếp là 290, CP Nhân công trực tiếp là 120, CP SXC là 480, CP Bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 150. Chi phí sản xuất Trực tiếp của sản phẩm CT09-12 là:
560.000 đ
410.000 đ
600.000 đ
480.000 đ
Ở một mức khối lượng nhất định nếu biết tổng chi phí và tổng định phí thì biến phí đơn vị bằng:
( Tổng chi phí – tổng định phí)/ khối lượng
( Tổng chi phí/ khối lượng) – Tổng định phí
( Tổng chi phí * khối lượng) – ( Tổng định phí/ khối lượng)
(Định phí * khối lượng) – tổng chi phí
Trong tháng 9, tổng chi phí nhân công trực tiếp là 12.000$ và chi phí NCTT chiếm tỷ trọng 20% chi phí cơ bản. Nếu tổng chi phí sản xuất trong tháng 9 là 87.000$ thì chi phí sản xuất chung là;
75.000$
22.000$
27.000$
63.000$
Trong tháng 10, Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng 60% chi phí chuyển đổi. Nếu chi phí sản xuất chung trong kỳ là 96.000$ và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 76.000$ thì chi phí nhân công trực tiếp là:
74.000$
98.667$
91.000$
240.000$
Số liệu thu thập trong tháng 2 của công ty A như sau:
Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ là?
10.000$
14.000$
2.000$
5.000$
Cho báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong một thánh như sau (Dvt: 1.000đ)
Độ lớn đòn bẩy hoạt động là
0,55
1,818
181%
2,2
Cho báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong một thánh như sau( Dvt: 1.000đ)
Số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn và doanh thu hòa vốn là:
5.400 và 108.000
6.600 và 132.000
1.800 và 36.000
5.400 và 81.000
Cho báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong một thánh như sau( Dvt: 1.000đ)
Nếu bán một sản phẩm trên mức hòa vốn thì thưởng cho nhân viên bán hàng là 2/sp. Số lượng sản phẩm tiêu thụ để đạt lợi nhuận như ban đầu là:
20.000
11.000
14.600
Tất cả đều sai
Cho báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong một thánh như sau( Dvt: 1.000đ)
Nếu doanh thu tăng thêm 5% thì lợi nhuận tăng thêm là:
3.000
63.000
5.000
9.000
Cho báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong một thánh như sau( Dvt: 1.000đ)
Giả sử trong tháng đã bán được 12.000 sản phẩm có một khách hàng đề nghị mua 8.000sp, với giá không quá 85% giá đang bán, chi phí vận chuyển giao hàng 700, nhà quản trị muốn bán lô này để thu lợi nhuận 7.300. giá bán tối thiểu mỗi sản phẩm của cô này theo yêu cầu nhà quản trị là:
16
17
16.5
>16
Doanh thu hòa vốn thay đổi kết cấu bán hàng vì:
Tổng doanh thu thay đổi
Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân thay đổi
Tổng định phí thay đổi
Tổng biến phí thay đổi
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là nghiên cứu sự tác động của các nhân tố sau đến lợi nhuận:
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán,giá thành, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, biến phí, định phí
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, giá thành, chi phí bán hàng, kết cấu bán hàng
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, biến phí, định phí và kết cấu bán hàng
Kết cấu chi phí là:
Tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí trên doanh thu
Tỷ lệ phần trăm giữa giá thành trên giá bán
Tỷ lệ phần trăm của tổng chi phí tính trên doanh thu
Mối quan hệ tỷ trọng của từng loại biến phí, định phí trong tổng chi phí
Những doanh nghiệp có đòn bẩy hoạt động lớn là những doanh nghiệp có kết cấu chi phí và tỷ lệ số dư đảm phí:
Định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí lớn
Biến phí chiếm tỷ trọng lớn, định phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí lớn
Định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ
Định phí chiếm tỷ trọng nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn và tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ
Dự toán ngân sách là công việc:
Hoạch định tương lai
Phân tích quá khứ
Kiểm soát hiện tại
Tất cả đều đúng
Mục đích của dự toán ngân sách là
Hoạch định và kiểm soát
Tổ chức và thực hiện
Kiểm soát và đánh giá
Tất cả đều đúng
Dự toán ngân sách thuộc trách nhiệm của:
Cấp cao
Cấp trung gian
Cấp cơ sở
Tất cả các cấp
Dự toán tiền được căn cứ vào các chỉ tiêu nào trên các dự toán bộ phận:
Doanh thu và chi phí
Doanh thu và dòng chi
Cả 2 câu đều đúng
Cả 2 đều sai
Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh được lập căn cứ vào các chỉ tiêu nào trên các dự toán bộ phận
Doanh thu và chi phí
Doanh thu và dòng chi
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Bảng cân đối kế toán dự toán được lập căn cứ vào các chỉ tiêu nào trên các bộ phận dự toán
Doanh thu và chi phí
Dòng thu và dòng chi
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
công ty X có dữ liệu như sau: khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Tháng 10: 5.000sp, tháng 11: 6.000sp. Định mức tồn kho thành phẩm đầu các tháng bằng 10% nhu cầu tiêu thụ trong tháng
Khối lượng sản phẩm cần sản xuất tháng 10 là:
5.100sp
4.900sp
4.500sp
5.400sp
Công ty Y có dữ liệu như sau: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ quý 2 như sau: tháng 4 là 5.000sp, tháng 5 là 6.000sp, tháng 6 là 7.000sp, tháng 7 là 8.000sp. Định mức tồn kho thành phẩm đầu các tháng bằng 10% nhu cầu tiêu thụ trong tháng.
Khối lượng thành phẩm tồn kho đầu quý 2 là:
500
600
700
1.800
Công ty Z có dữ liệu như sau: khối lượng sản phẩm cần sản xuất tháng 10 là 5.100sp, tháng 11 là 6.100sp. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Lượng định mức là 5kg/sp; giá định mức là 4 ngàn đồng/kg. Định mức tồn kho vật liệu đầu tháng bằng 10% nhu cầu sản xuất trong tháng. Chi phí mua vật liệu trong tháng 10 là:
100.000 ngàn đồng
104.000 ngàn đồng
108.000 ngàn đồng
112.000 ngàn đồng
Công ty A có dữ liệu như sau: Mức hoạt động của biến phí sản xuất chung là số giờ công lao động trực tiếp . Hệ số biến phí sản xuất chung 1 giờ là 1,5 ngàn đồng. số giờ lao động trực tiếp trong tháng 10 là 20.400 giờ. Định phí sản xuất chung hàng tháng là 24.400 ngàn đồng, trong đó chi phí khấu hao hàng tháng là 10.000 ngàn đồng
Dòng tiền cho chi phí sản xuất chung tháng 10 là: ( đv: ngàn đồng)
60.000
55.000
45.000
50.000
Sự khác nhau cơ bản giữa dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt
Dự toán linh hoạt chỉ chú trọng đến biến phí còn dự toán tĩnh thì quan tâm đến tất cả chi phí
Dự toán linh hoạt cho phép nhà quản trị chấp nhận sự tăng giảm sp với dự toán còn dự toán tĩnh thì đòi hỏi phải hoàn thành đúng dự toán
Dự toán tĩnh lập cho toàn bộ hoạt động sản xuất trong khí dự toán linh hoạt thì chỉ áp dụng tại từng phân xưởng riêng lẻ
Dự toán tĩnh dựa trên một mức hoạt động cố định còn dự toán linh hoạt thì lập cho các mức độ hoạt động nằm trong phạm vi phù hợp
Một công ty lập dự toán linh hoạt trong đs mức hoạt động 10.000 sản phẩm có 79.000đ chi phí. Biến phí đơn vị bao gồm 1,5đ cho nguyên vật liệu trực tiếp, 3,5đ nhân công trực tiếp và 0,75đ biến phí sản xuất chung. Hỏi tổng chi phí sẽ là bao nhiêu ở mức hoạt động 10.800sp?
21.500đ
62.100đ
79.000đ
83.600đ
Biểu thức nào sau đây dùng để tính toán biến động chi tiêu của biến phí sản xuất chung?
H1R1 – H1R0
R1R0 – H1H0
H1R0 – H0R0
H1R0 – H1R1
Biểu thức nào sau đây dùng tính toán biến động năng suất của biến phí sản xuất chung?
H1R1 – H1R0
R1R0 – H1H0
H1R0 – H0R0
H1R0 – H1R1
Thông tin thích hợp để lựa chọn phương án kinh doanh là
Chi phí chìm
Những khoản thu và chi phí như nhua trong tương lai
Biến phí sản xuất kinh doanh
Những khoản thu và chi phí chênh lệch trong tương lai
Thông tin không thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định có thay thế một trang thiết bị không là:
Giá bán trang thiết bị cũ
Doanh thu chênh lệch giữa hai phương án sử dụng thiết bị mới và thiết bị cũ
Gia mua trang thiết bị mới
Chi phí mua trang thiết bị cũ lúc ban đầu
Để tiếp tục kinh doanh hay ngừng kinh doanh một bộ phận, thông tin thích hợp là
Số dư bộ phận lớn hơn không
Số dư bộ phận lớn hơn không và doanh nghiệp không có phương án kinh doanh thay thế
Phương án kinh doanh thay thế có số dư bộ phận lớn hơn phương án kinh doanh đang thua lỗ
Tất cả các câu trên đều đúng
Công ty B đang nghiên cứu việc loại bỏ sản phẩm T1. Sản phẩm này hiện có số dư đảm phí là 50.000.000đ. nếu bỏ sản phẩm T1 công ty có thể giảm 30.000.000đ đinh phí. quyết định này sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận chung là:
Giảm 5.000.000đ
Giảm 20.000.000đ
Tăng 5.000.000đ
Tăng 20.000.000đ
quyết định nên sản xuất hay mua ngoài căn cứ vào:
Lợi nhuận chênh lệch giữa hai phương án sản xuất và mua ngoài
Lợi ích doanh nghiệp
Lợi nhuận chênh lệch giữa hai phương án sản xuất với mua ngoài và cân nhắc thêm về mặt chất lượng
Chi phí sản xuất
Công ty A sản xuất 4 loại sản phẩm P1, P2, P3, P4. Mỗi tuần công ty chỉ có tối đa 200 giờ máy. Thông tin về sản phẩm như sau:
Giả sử nhu cầu thị trường từng loại sản phẩm trên là không hạn chế. Để đạt được lợi nhuận tối đa công ty nên sản xuất loại sản phẩm:
P1
P2
P3
P4
Công ty J có tài liệu sau: (đvt: 1.000đồng)
Để đạt hiệu quả cao nhất, công ty J sẽ sản xuất và tiêu thụ:
4.000 X và 500Y
2.500 X và 1.250Y
3.000 X và 1.000 Y
2.500 Y
Công ty G đang sản xuất chi tiết F phục cho dây chuyền sản xuất sản phẩm X. Chi phí phát sinh để sản xuất 10.000 chi tiết F nhu sau ( đvt:1.000đ) Chi phí NVL trực tiếp 45.000
Chi phí nhân công trực tiếp 65.000
Biến phí sản xuất chung 30.000
Định phí sản xuất chung 70.000
Trong tổng định phí sản xuất chung có 30.000 định phí có thể tránh được nếu không sản xuất chi tiết F.
Nếu công ty Y đến chào giá 18/ chi tiết F cho đơn đặt hàng 10.000 chi tiết F, công ty G sẽ quyết định:
Tự làm để tiết kiệm được 3/ chi tiết F
Mua ngoài để tiết kiệm được 1/ chi tiết F
Tự làm để tiết kiệm được 1/ chi tiết F
Mua ngoài để tiết kiệm được 3/chi tiết F
Có tài liệu liên quan đến công ty H năm 2007 như sau:
( đvt: 1.000.000đ)
quyết định cho năm 2007 của công ty H để có một kết cấu sản phẩm mang lại lợi nhuận cao nhất là:
Ngừng kinh doanh sản phẩm Y và Z, vẫn tiếp tục kinh doanh sản phẩm X
Chỉ ngừng kinh doanh sản phẩm Y, vẫn tiếp tục kinh doanh sản phẩm X và Z
Chỉ ngừng kinh doanh sản phẩm Z, vẫn tiếp tục kinh doanh sản phẩm X và Y
Vẫn tiếp tục kinh doanh cả ba sản phẩm X, Y và Z
Có tài liệu về các loại thành phẩm bàn, giường, tủ được sản xuất từ gỗ mộc ở một công ty XYZ như sau: ( đvt: 1.000.000đ). Công ty nên chế biến ra thành phẩm rồi bán đối với các loại sản phẩm sau:
Bàn
Giường
Tủ
Tất cả 3 sp
