Font size
Worksheetsôn tập KTCT Mác Lê-nin
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 16mins
Câu 1: Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp
những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị tầm thường
Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực
lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng.
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.
Ai là người được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
A. Smith
D. Ricardo
W. Petty
R.T.Mathus
Ai là người được coi là sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
Smith
D. Ricardo
W. Petty
R.T.Mathus
Học thuyết kinh tế nào của C. Mác được coi là hòn đá tảng trong
toàn bộ hệ thống lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Học thuyết giá trị
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tích lũy tư sản
Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội
Để nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin có thể sử dụng nhiều
phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất?
Trừu tượng hóa khoa học
Phân tích và tổng hợp
Mô hình hóa
Điều tra thồng kê
Hoạt động nào của con người được coi là cơ bản nhất và là cơ sở
của đời sống xã hội?
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động sản xuất của cải vật chất
Hoạt động khoa học
Hoạt động giáo dục, đào tạo
Phương thức sản xuất là sự thống nhất của:
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Cơ câu kinh tế và kết cấu giai cấp xã hội
Quan hệ nào giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất?
Quan hệ sở hữu về tư liệu san xuất
Quan hệ phân phối sản phẩm
Quan hệ tổ chức quản lý
Không quan hệ nào quyết định
Trong thời đại ngày nay, lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Khoa học công nghệ
Cả a,b, c
Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng?
Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt
Vì có hai loại lao động là lao động trừu tượng và lao động cụ thể
Vì hàng hóa được trao đổi trên thị trường.
Vì hàng hóa là sản phẩm lao động của con người
Chọn câu trả lời đúng. Qui luật giá trị có nội dung gì?
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao
động xã hội cần thiết, lưu thông hàng hóa phải dựa trên nguyên tác
ngang giá
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao
động xã hội cần thiết
Lưu thông hàng hóa phải dựa trên nguyên tác ngang giá
Lưu thông hàng hóa phải dựa trên cung – cầu và dựa trên nguyên
tắc ngang giá
Giá cả hàng hóa là:
Giá trị của hàng hóa
Quan hệ về lượng giữa tiền và hàng
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Giá trị hàng hóa được hiểu như thế nào?
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong
hàng hóa
Là trình độ chuyên môn của người lao động
Chi phí sản xuất
Chi phí tiêu dùng
Sản xuất hàng hóa tồn tại:
Trong mọi xã hội
Trong chế độ nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa
Trong các xã hội có phân công lao động xã hội và sự tách biết về
kinh tế giữa những người sản xuất
Chỉ có trong chủ nghĩa tư bản
Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa là quy luật nào?
Quy luật cung-cầu
Quy luật cạnh tranh
Quy luật giá trị
d. Quy luật phá sản
Khi tăng cường độ lao động sẽ xãy ra các trường hợp sau đây.
Trường hợp nào dưới đây là đúng ?
Số lượng hàng hóa làm ra trong một đơn vị thời gian tăng
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không đổi
Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng lên
Cả a,b,c đúng
Qui luật giá trị biểu hiện sự vận động thông qua sự vận động của
Giá cả hàng hóa
Giá cả độc quyền
Giá cả sản xuất
Cả a,b,c đúng
Khi năng suất lao động tăng lên, giá trị một đơn vị sản phẩm sẽ
a) Không đổi.
b) Tăng.
c) Giảm.
a và c đúng.
Nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Năng suất lao động
Các điều kiện tự nhiên
Cường độ lao động
Cả a,b,c
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh điều gì ?
Hiệu quả của tư bản
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Hiệu quả kinh tế
Giá trị thặng dư là gì
Lợi nhuận thu được của người sản xuất kinh doanh
Giá trị của tư bản tăng lên
Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê
tạo ra
Hiệu số giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
Cơ sở chung của giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch
Tăng năng suất lao động cá biệt
Tăng năng suất lao động
Tăng năng suất lao động xã hội
Giảm giá trị sức lao động
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là:
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Kéo dài thời gian của ngày lao động còn thời gian lao động cần thiết không
đổi
Tăng năng suất lao động
Nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận ?
Cạnh tranh
Tỷ suất giá trị thặng dư
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành :
Hình thành giá cả sản xuất
Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
Hình thành giá trị thị trường
Hình thành lợi nhuận bình quân
Sự phân chia giá trị thặng dư giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp
dựa vào đâu ?
Khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh điều gì
Hiệu quả của tư bản
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Hãy cho biết biện pháp cơ bản để có giá trị thặng dư siêu ngạch?
Tăng năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội.
Mâu thuẫn giữa các nhà nước tư bản với nhau
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp nông dân
Mâu thuẫn giữa các nhà tư bản độc quyền
CNTB độc quyền là ?
Một phương thức sản xuất mới
Một giai đoạn phát triển của PTSX TBCN
Một hình thức kinh tế xã hội
Một nấc thang phát triển của LLSX
Xuất khẩu tư bản là:
a. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
b. Cho nước ngoài vay
c. Mang hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện giá trị
Cả a và b
Chủ nghĩa tư bản phát triển qua các giai đoạn nào?
Chủ nghĩa tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền
Chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa đế quốc
Chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa kinh nghiệm
Chủ nghĩa tư bản bất biên và chủ nghĩa tư bản khả biến
Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm :
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước
Cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh quy luật giá trị thặng dư biểu hiện
thành:
Qui luật giá cả sản xuất
Qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
Qui luật tỷ suất lợi nhuận độc quyền cao
Qui luật tích lũy tư bản
Trong CNTB độc quyền, qui luật giá trị có hình thức biểu hiện là gì ?
Qui luật giá cả độc quyền
Qui luật giá cả sản xuất
Qui luật lợi nhuận độc quyền
Qui luật lợi nhuận bình quân
Nhà kinh điển nào sao đây nghiên cứu sâu về CNTB độc quyền
C.Mác
VI.Lênin
C.Mác và Ănghen
Ph.Ănghen
CNTB độc quyền xuất hiện vào thời kỳ lịch sử nào
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
Cuối thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XIX
Cuối thế kỷ XVIII đến đầu XIX
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Hiện nay ở Việt Nam, nhà nước sử dụng các công cụ gì để điều
tiết vĩ mô kinh tế thị trường?
Hệ thống pháp luật
Kế hoạch hóa
Lực lượng kinh tế của nhà nước, chính sách tài chính, tiền tệ, các
công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại
Cả a,b,c
Các công cụ để nhà nước điều tiết hoạt động kinh tế đối ngoại là:
Thuế xuất nhập khẩu
Đảm bảo tín dụng xuất khẩu, trợ cấp xuất khẩu
Tỷ giá hối đoái, hạn ngạch
Cả a,b,c
Xác định các câu trả lời đúng về sự điều tiết vĩ mô của nhà nước là
nhằm:
Hạn chế tác động tiêu cực của cơ chế thị trường
Phát huy tác động tích cực của cơ chế thị trường
Đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả
Cả a,b,c
Yếu tố nào là chủ yếu nhất trong tổng thu của ngân sách nhà
nước?
Các khoản thu từ kinh tế nhà nước
Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân
Các khoản thu từ thuế
Các nguồn viện trợ, tại trợ
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
là:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích của chủ đầu tư nước ngoài, lợi ích nhà nước, lợi ích
người lao động
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Quan hệ nào có vai trò quyết định đến phân phối?
Quan hệ sở hữu TLSX
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ xã hội, đạo đức
Cả a,b,c
Trong thời kỳ quá độ ở nước ta tồn tại nhiều nguyên tắc phân phối.
Vì trong thời kỳ quá độ còn:
Nhiều hình thức sở hữu TLSX
Nhiều hình thức kinh doanh
Nhiều thành phần kinh tế
Cả a,b,c
Phân phối theo lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng lao động
làm cơ sở. Chất lượng lao động biểu hiện ở đâu?
Thời gian lao động
Cường độ lao động
Năng suất lao động
Cả a,b,c
Mô hình kinh tế trong thời kỳ quá độ ở nước ta là:
Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước
Phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ bản, áp dụng cho:
Thành phần kinh tế nhà nước
Thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà
nước
Cho tất cả các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ
Chỉ áp dụng cho thành phần kinh tế dựa trên sở hữu công về TLSX.
Cách mạng công nghiệp ở Anh bắt đầu từ khi nào?
Từ đầu thế kỉ XVII
Từ giữa thế kỉ XVII
Từ những năm 60 của thế kỉ XVIII
Từ những năm 70 của thế kỉ XVIII
Năm 1784, Giêm Oát đã
Sáng chế ra máy kéo sợi Gienni
Phát minh ra máy hơi nước
Chế tạo thành công đầu máy xe lửa
Xây dựng đoạn đường sắt đầu tiên
Đại hội nào của Đảng đề ra chủ trương” chủ động và tích cực hội
nhập kinh tế quốc tế”?
Đại hội VII
Đại hội VIII
Đại hội IX
Đại hội X
Việt Nam được kết nạp làm thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào?
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007.
Năm 2008
Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ vào năm nào?
Năm 1992
Năm 1993
Năm 1994
Năm 1995
Đại hội nào của Đảng đề ra chủ trương” chủ động và tích cực hội
nhập quốc tế”?
Đại hội VIII
Đại hội IX
Đại hội X
Đại hội XI
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào thời gian nào?
Từ cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX
Từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
Từ đầu thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX
Từ giữa thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3
Sử dụng công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra các dây chuyền
sản xuất có tính chuyên môn hóa
Chuyển lao động sử dụng thủ công sang lao động sử dụng máy móc
Cách mạng số gắn với sự phát triển của internet kết nối vạn vật
Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 được
xác định là:
Về vật lý với công nghệ nội bật in 3D
Về công nghệ số với những công nghệ nổi bật là Internet kết nối
vạn vật, dữ liệu lớn, trí thông minh nhân tạo
Về công nghệ sinh học với công nghệ nổi bật là gen và tế bào
Cả a,b,c
Vai trò cơ bản của các cuộc cách mạng cọng nghiệp trong lịch sử:
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất
Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển
Cả a,b,c
Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng?
Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt
Ví có hai loại lao động là lao động trừu tượng và lao động cụ thể
Vì hàng hóa được trao đổi trên thị trường.
Vì hàng hóa là sản phẩm lao động của con người
Học thuyết kinh tế nào của Mác được coi là hòn đá tảng ?
Học thuyết giá trị lao động
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tích lũy tư bản
Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội
C.Mác đã dựa vào học thuyết nào để vạch rõ bản chất bóc lột của xã hội tư
bản:
a. Học thuyết chủ nghĩa duy vật lịch sử.
b. Học thuyết giá trị thặng dư.
c. Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội.
a và b đều đúng.
Cơ sở vật chất của CNTB là gì ? Chọn câu trả lời đúng :
Công trường thủ công
Nền đại công nghiệp cơ khí
Cuộc cách mạng công nghiệp
Trình độ sản xuất máy móc, cơ khí hóa
Chọn câu trả lời đúng. Điều kiện tất yếu để sức lao động trở thành hàng hóa là:
Người lao động tự nguyện đi làm thuê
Người lao động đươc tự do về thân thể
Người lao động hoàn toàn không có TLSX và của cải gì
Cả b và c
Chọn câu trả lời đúng. Qui luật giá trị có yêu cầu gì?
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động
xã hội cần thiết, lưu thông hàng hóa phải dựa trên nguyên tác ngang
giá
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao
động xã hội cần thiết
Lưu thông hàng hóa phải dựa trên nguyên tác ngang giá
Lưu thông hàng hóa phải dựa trên cung – cầu và dựa trên nguyên tắc
ngang giá
Lao động sản xuất có vai trò gì với con người ?
Tạo ra của cải vật chất để nuôi sống con người
Phát triển, hoàn thiện con người cả về thể lực và trí lực
Giúp con người tích lũy kinh nghiệm, chế tạo ra công cụ sản xuất ngày
càng tinh vi
Cả a,b,c
Đối tượng lao động là:
Các vật có trong tự nhiên
Những vật mà lao động của con người tác động vào nhằm thay đổi
nó cho phù hợp với mục đích của con người
Những vật dùng để truyền dẫn sức lao động của con người.
Cả a,b,c
Sản xuất hàng hóa tồn tại:
Trong mọi xã hội
Trong chế độ nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa
Trong các xã hội có phân công lao động xã hội và sự tách biết về
kinh tế giữa những người sản xuất
Chỉ có trong chủ nghĩa tư bản
Giá cả hàng hóa là:
Giá trị của hàng hóa
Quan hệ về lượng giữa tiền và hàng
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Điều kiện ra đời của CNTB là
a. Tập trung khối lượng tiền tệ đủ lớn vào một số người để lập ra các xí
nghiệp
b. Xuất hiện một lớp người lao động tự do nhưng không có TLSX và các
của cải khác buộc phải đi làm thuê
c. Phải thực hiện tích lũy cơ bản
Cả a và b
Quan hệ cung cầu thuộc khâu nào của quá trình tái sản xuất xã hội?
Sản xuất và tiêu dùng
Trao đổi
Tiêu dùng
Phân phối và trao đổi
Quan hệ giữa giá cả và giá trị. Chọn câu đúng
Giá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả
Giá cả là hình thức biển hiện bằng tiền của giá trị
Giá cả thị trường còn chịu ảnh hưởng của cung-cầu, giá trị của tiền
Cả a, b, c
Tư bản bất biến (c) là:
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn
vào sản phẩm
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau
một chu kỳ sản xuất
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) có vai trò thế nào trong quá trình
sản xuất giá trị thặng dư ?
a. Tư bản bất biến (c) là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư
b. Tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
c. Cả c và v có vai trò như nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
Cả a và b
CNTB độc quyền là ?
Một phương thức sản xuất mới
Một giai đoạn phát triển của PTSX TBCN
Một hình thức kinh tế xã hội
Một nấc thang phát triển của LLSX
Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền là ?
Do cạnh tranh
Do khủng hoảng kinh tế
Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Cả a, b, c
Xuất khẩu tư bản là:
a. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
b. Cho nước ngoài vay
c. Mang hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện giá trị
Cả a và b
Giá cả hàng hóa chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào sau đây?
Giá trị hàng hóa
Giá trị của tiền
Quan hệ cung-cầu về hàng hóa
Tất cả các nhân tố trên
Nguồn gốc của tích lũy tư bản?
Giá trị thặng dư
Lực lượng sản xuất
Quan hệ cung-cầu
Tất cả đều đúng.
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc nghiên cứu hàng hóa sức lao động?
a. Tìm ra chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung
của tư bản
b. Phát triển kinh tế
c. Giải quyết việc làm
a và c đều đúng
Công thức chung của Tư bản là:
T –H’ – T
T – T – H’
T – H – T’
H – T’ – H
Giá trị hàng hóa được hiểu như thế nào?
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng
hóa
Là trình độ chuyên môn của người lao độngc
Chi phí sản xuất
Chi phí tiêu dùng
Mục đích cuối cùng của chủ sản xuất hàng hóa là:
Đáp ứng nhu cầu thị trường
Cải thiện mức sống
Lợi nhuận tối đa
Phát triển văn hóa
Thế nào là phương thức sản xuất xã hội?
Sự kết hợp biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản
xuất
Là công cụ lao động
Giới tự nhiên
Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất
Sự khác biệt căn bản giữa kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa và kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?
Có sự điều tiết của nhà nước
Có nhiều hình thức sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Nhấn mạnh vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước
Có nhiều thành phần kinh tế
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế
nào?
Sản xuất giá trị thặng dư và sản xuất tự cung tự cấp
Sản xuất tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa
Quá trình trao đổi mua bán và sản xuất hàng hóa
Các phương án trên đều sai
Chủ nghĩa tư bản phát triển qua các giai đoạn nào?
Chủ nghĩa tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền
Chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa đế quốc
Chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa kinh nghiệm
Chủ nghĩa tư bản bất biên và chủ nghĩa tư bản khả biến
Kinh tế ( tự nhiên ) tự cung , tự cấp là:
Sản xuất ra để bán
Tiêu dùng cho chính người sản xuất ra
Tiêu dùng cho người dân
Các phương án trên đều đúng
Hai thuộc tính của hàng hóa là:
Giá trị và giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
Giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi và giá trị sử dụng
Sản xuất hàng hóa ra đời và tồn tại khi có mấy điều kiện?
2
4
3
5
Ngoài phân công lao động xã hội, sự ra đời của sản xuất hàng hóa còn dựa trên
nhiều điều kiện nào?
Trao đổi hàng hóa
Nhà nước ra đời
Có chế độ tư hữu hay các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu
sản xuất
Chủ nghĩa tư bản ra đời
So với kinh tế tự nhiên, kinh tế hàng hóa có những ưu thế nào?
Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất
lao động xã hội
Tạo nhiều hàng hóa đáp ứng nhu cầu đa dạng cho xã hội
Thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, tạo cho nền sản
xuất hàng hóa lớn ra đời và phát triển
Cả a, b, c
Hàng hóa là gì?
Là sản phẩm của lao động
Là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người thông qua trao đổi mua bán
Là vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu của con người
Cả a, b, c đều sai
Giá trị của hàng hóa là gì?
Là công dụng của hàng hóa
Là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người.
Là số tiền dùng để mua hàng hóa đó
Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong
hàng hóa
Tiền tệ có mấy chức năng?
5
7
6
8
Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa là quy luật nào?
Quy luật cung-cầu
Quy luật cạnh tranh
Quy luật giá trị
Quy luật phá sản
Quy luật giá trị có những tác dụng nào?
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Kích thích cải tiến kỹ thuật, phát triển lực lượng sản xuất.
Phân hóa người sản xuất
Cả a, b, c
Theo C.Mác, công thức chung của tư bản là gì?
T – H
H – H – T
T – H – T
Không có phương án nào đúng
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa sức lao động do công nhân làm thuê
tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không gọi là gì ?
Giá trị hàng hóa
Giá trị hàng hóa sức lao động
Giá trị thặng dư
Giá trị sử dụng
Giá trị của hàng hóa gồm những bộ phận nào?
c+v+m
c+v
v+m
c+c+m
Chủ nghĩa tư bản ra đười khi có mấy điều kiện ?
2
4
3
5
Thực chất của quá trình tích lũy tư bản là gì ?
Là quá trình tăng năng suất lao động
Là quá trình mở rộng sản xuất của nhà tư bản
Là quá trình nâng cao trình độ bóc lột sức lao động
Là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là quy luật nào ?
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật tăng năng suất lao động
Quy luật mở rộng sản xuất
Quy luật tích lũy
Theo Lê-nin, chủ nghĩa tư bản độc quyền có mấy đặc điểm kinh tế cơ bản ?
3
5
4
6
Xuất khẩu tư bản là gì ?
Đầu tư tư bản ra nước ngoài
Mang hàng hóa sang bán ở nước ngoài
Mang hàng hóa sang bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị
Cả a, b , c đều sai
Kinh tế chính trị Mác – Lê nin hướng trọng tâm nghiên cứu :
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong sản xuất, phân phối,
tiêu dùng dưới chủ nghĩa tư bản
Mối quan hệ giữa con người với con người trong sản xuất, phân
phối, tiêu dùng dưới chủ nghĩa tư bản
Mối quan hệ giữa người với xã hội trong sản xuất, phân phối, tiêu dùng
dưới chủ nghĩa tư bản
Tất cả đều đúng
Mục đích của sản xuất tư bản là gì ?
Giúp đỡ các nước nghèo phát triển
Giải quyết số tư bản thừa trong nước
Để thực hiện giá trị
Nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao
Chũ nghĩa tư bản có vai trò lịch sử gì ?
Tạo ra những nhân tố mới thúc đẩy phát triển kinh tế
Gây ra những hậu quả nặng nề cho nhân loại
Tạo tiền đề vật chất đầy đủ và tiền đề xã hội chín mùi cho sự ra đời của
xã hội mới
Cả a, b, c đúng
Chủ nghĩa tư bản thực hiện mấy phương pháp chủ yếu để sản xuất giá trị thặng
dư
2
4
3
5
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa có những giai đoạn nào ?
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền
Chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa đế quốc
Chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
Chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa tư bản độc quyền
Mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là gì ?
Mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng
Mâu thuẫn giữa nhu cầu về tài nguyên với việc các nguồn tài nguyên bị
cạn kiệt
Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội của lực lượng sản xuất với chế độ
chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất
Mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế với việc bảo vệ môi trường
Biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng
sản xuất với quan hệ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất
trong xã hội tư bản là gì ?
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản
Mâu thuẫn giữa các nhà nước tư bản với nhau
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp nông dân
Mâu thuẫn giữa các nhà tư bản độc quyền
Ngoài phân công lao động xã hội, sự ra đời của sản xuất hàng hóa còn dựa trên
điều kiện nào ?
Trao đổi hàng hóa
Nhà nước ra đời
Có chế độ tư hữu hay các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu
sản xuất
Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là để biết
Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm
Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá trị
sử dụng
Nguồn gốc giá trị thặng dư
Cả a, b, c đúng
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân.
Quy mô bóc lột của tư bản đối với công nhân.
Phạm vi bóc lột của tư bản đối với công nhân.
Quy mô và phạm vi bóc lột của tư bản đối với công nhân
Hãy cho biết biện pháp cơ bản để có giá trị thặng dư siêu ngạch?
Tăng năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội.
Vừa kéo dài ngày lao động vừa tăng năng suất lao động cá biệt.
Tăng năng suất lao động xã hội.
Tăng cường độ lao động.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về tỷ suất giá trị thặng dư. Tỷ suất giá trị thặng
dư phản ánh ?
Trình độ bóc lột đối với lao động làm thuê
Hiệu quả của tư bản
Ngày lao động được chia làm hai phần : Lao động cần thiết và lao động
thặng dư theo tỷ lệ nào
Cả a,b,c đúng
Hãy nêu mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị thể hiện trong mục đích và
sự quan tâm của người sản xuất trong toàn bộ hoạt động sản xuất hang hóa của
anh ta?
Giá trị và giá trị sử dụng cùng tồn tại bên trong hàng hóa mà người sản
xuất tạo ra.
Mục đích của người sản xuất là giá trị nhưng để có giá trị họ phải
quan tâm đến giá trị sử dụng.
Mục đích của người sản xuất là giá trị sử dụng nhưng để có giá trị sử dụng
họ phải quan tâm đến giá trị.
Cả a, b, và c
Đặc điểm nào dưới đây thuộc phạm trù giá trị thặng dư tuyệt đối ?
Kéo dài ngày lao động còn thời gian lao động cần thiết không đổi
Sử dụng kỷ thuật tiên tiến,cải tiến tổ chức quản lý
Tăng năng suất lao động
Cả a,b,c đúng
Tiền tệ cũng là một loại hang hóa nhưng đặc trưng nào làm cho nó trở nên đặc
biệt so với các loại hang hóa khác?
Nó được dùng làm thước đo giá trị.
Nó có thể tạo ra lượng giá trị lớn hơn chính bản thân nó sau khi sử dụng.
Giá trị và giá trị sử dụng của nó không bị mất đi sau khi sử dụng.
Cả a, b, và c đúng
Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề sau :
Sản xuất và phân phối tồn tại độc lập với nhau
Phân phối thụ động do sản xuất quyết định
Phân phối quyết định đến qui mô và cơ cấu của sản phẩm
Sản xuất quyết định phân phối, phân phối có tác động tích cực trở
đối với sản xuất
Ý kiến nào đúng về lao động trừu tượng ?
Là phạm trù riêng của CNTB
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hóa
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Khi năng suất lao động tăng sẽ xãy ra các trường hợp sau đây. Trường hợp nào
dưới đây không đúng ?
Số lượng hàng hóa làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Tổng giá trị hàng hóa cũng tăng
Tổng giá trị hàng hóa không đổi
Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm
Khi tăng cường độ lao động sẽ xãy ra các trường hợp sau đây. Trường hợp nào
dưới đây là đúng ?
Số lượng hàng hóa làm ra trong một đơn vị thời gian tăng
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không đổi
Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng lên
Cả a,b,c đúng
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, Mác bắt đầu từ :
Nền sản xuất của cải vật chất
Công thức chung của tư bản
Sản xuất hàng hóa giản đơn và hàng hóa
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Lợi nhuận là
Tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản
Là tiền công mà doanh nhân tự trả cho công nhân
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là hiệu số giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất
Qui luật giá trị biểu hiện sự vận động thông qua sự vận động của :
Giá cả hàng hóa
Giá cả độc quyền
Giá cả sản xuất
Cả a,b,c đúng
Trong các mệnh đề dưới đây, hãy chọn ý đúng:
Giá trị hàng hóa do lao động sống và lao động quá khứ hợp thành
Lao động sống tạo ra giá trị thặng dư
Lao động sống là nguồn gốc của giá trị thặng dư và giá trị
Cả a,b,c đúng
Sự phân chia giá trị thặng dư giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp
dựa vào đâu ?
Khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm :
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà
nước
Cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước
CNTB độc quyền nhà nước là :
Một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội
Một chính sách trong giai đoạn độc quyền
Một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội
Một cơ chế điều tiết của nhà nước tư sản
Khi năng suất lao động tăng lên, giá trị một đơn vị sản phẩm sẽ :
a. Không đổi.
b. Tăng.
c. Giảm.
a và c đúng.
Quy luật giá trị là gì ?
Quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế hàng hóa
Quy luật kinh tế cơ bản của chũ nghĩa tư bản
Quy luật chung của các hình thái kinh tế xã hội
Quy luật tự nhiên
Giá cả lớn hơn giá trị khi :
Cung nhỏ hơn cầu
Cung bằng cầu
Cung lớn hơn cầu
Cả a,b,c đều sai
Khi năng suất lao động tăng lên, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn
vị thời gian sẽ :
Không đổi
Tăng
Giảm
Cả a,b,c đều sai
Giá trị sử dụng là gì ?
Là công dụng của vật có thể thõa mãn nhu cầu nào đó của con người
Là tính hữu ích của vật
Là thuộc tính tự nhiên của vật
Cả a,b,c đều đúng
Giá trị hàng hóa được tạo từ đâu?
Từ sản xuất
Từ trao đổi
Từ phân phối
Từ tiêu dùng
Quy luật giá trị có yêu cầu gì?
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã
hội cần thiết
Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá
Hao phí lao động cá biệt phải nhỏ hơn hoặc bằng với mức hao phí lao
động xã hội cần thiết
Cả a,b,c đều đúng
Bản chất của tiền tệ là gì?
Là hàng hóa đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho các hàng hóa khác
Thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa
Phản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau
Cả a,b,c đều đúng
Nhận xét về giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch, ý nào
dưới đây là đúng?
Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động
Giá trị thặng dư tương đối dựa trên cơ sở tăng năng suất lao
động xã hội còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng
năng suất lao động cá biệt
Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển thành giá trị thặng dư
Cả a,b,c đều đúng
Khi hàng hóa đúng bằng giá trị thì:
p<m
p>m
p=m
p=0
Tư bản cố định là:
Các tư liệu sản xuất chủ yếu như nhà xưởng, máy móc, giá trị của
nó chuyển
dần sang sản phẩm
Các tư liệu sản xuất chủ yếu như nhà xưởng, máy móc
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa ?
Năng suất lao động
Các điều kiện tự nhiên
Cường độ lao động
Cả a,b,c
Tư bản lưu động là :
Sức lao động, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu...
Tham gia từng phần vào sản xuất
Giá trị của nó chuyển hết sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Cả a,b,c
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh điều gì ?
Hiệu quả của tư bản
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Hiệu quả kinh tế
Chọn ý đúng về hàng hóa sức lao động :
Nó tồn tại trong con người
Có thể mua bán nhiều lần
Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới
Cả a,b,c
Giá trị thặng dư là gì ?
Lợi nhuận thu được của người sản xuất kinh doanh
Giá trị của tư bản tăng lên
Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm
thuê tạo ra
Hiệu số giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
Cơ sở chung của giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch :
Tăng năng suất lao động cá biệt
Tăng năng suất lao động
Tăng năng suất lao động xã hội
Giảm giá trị sức lao động
Nhận xét về giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch, ý nào
dưới đây là đúng ?
Giá trị thặng dư tương đối dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động
xã hội còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng
năng suất lao động cá biệt
Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động
Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển hóa thành giá trị thặng dư
Cả a,b,c
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là:
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Kéo dài thời gian của ngày lao động còn thời gian lao động cần
thiết không đổi
Cả a,b,c
Những ý kiến dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý
kiến nào đúng?
Ngày lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết và giá trị sức lao động không đổi
Hạ thấp giá trị sức lao động
Cả a,b,c
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh quy luật giá trị thặng dư biểu hiện
thành:
Qui luật giá cả sản xuất
Qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
Qui luật tỷ suất lợi nhuận độc quyền cao
Qui luật tích lũy tư bản
Trong CNTB độc quyền, qui luật giá trị có hình thức biểu hiện là gì ?
Qui luật giá cả độc quyền
Qui luật giá cả sản xuất
Qui luật lợi nhuận độc quyền
Qui luật lợi nhuận bình quân
