wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Thi TN PLĐC P2

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, Quyền Sở hữu trí tuệ được hiểu là gì?

a)

Là quyền của cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

b)

Là quyền của tổ chức đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

c)

Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

d)

Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

2.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, Quyền tác giả được hiểu là gì?

a)

Là quyền của tổ chức đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

b)

Là quyền của cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

c)

Là quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm được sáng tạo ra.

d)

Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

3.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, Quyền liên quan đến quyền tác giả được hiểu là gì?

a)

Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

b)

Là quyền của tổ chức đối với cuộc biểu diễn, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa theo quy định của pháp luật.

c)

Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với bản ghi âm, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa theo quy định của pháp luật.

4.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, Quyền đối với giống cây trồng được hiểu là gì?

a)

Là quyền của cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.

b)

Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.

c)

Là quyền của tổ chức đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển theo quy định của pháp luật.

d)

Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc được hưởng quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

5.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, Quyền sở hữu công nghiệp được hiểu là gì?

a)

Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

b)

Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

c)

Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với quyền chống cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật.

d)

Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

6.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, các loại hình tác phẩm nào thì được bảo hộ quyền tác giả?

a)

Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình, bài giảng, bài phát biểu, tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian, tác phẩm khác dưới dạng chữ viết, ký tự.

b)

Tác phẩm báo chí, âm nhạc, sân khấu, nhiếp ảnh; Tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học.

c)

Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng; Các tác phẩm điện ảnh; Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu; Các tác phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật.

d)

Tất cả tác phẩm do tác giả trực tiếp sáng tạo ra bằng lao động trí tuệ của mình dưới bất kỳ hình thức, phương tiện nào.

7.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, thời hạn bảo hộ quyền nhân thân của tác giả được quy định là bao nhiêu năm?

a)

Tùy thuộc vào từng loại quyền nhưng cơ bản là vô thời hạn.

b)

Tùy thuộc vào từng loại quyền nhưng cơ bản là 50 năm kể từ khi tác phẩm được định hình.

c)

Tùy thuộc vào từng loại quyền nhưng cơ bản là 75 năm kể từ khi tác phẩm được định hình.

d)

Tùy thuộc vào từng loại quyền nhưng cơ bản là 100 năm kể từ khi tác phẩm được định hình.

8.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, thời hạn bảo hộ quyền tài sản của tác giả được quy định là bao nhiêu năm?

a)

Tùy thuộc vào từng loại tác phẩm nhưng cơ bản là 75 năm kể từ ngày tác phẩm được công bố lần đầu tiên.

b)

Tùy thuộc vào từng loại tác phẩm nhưng cơ bản là cả đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết.

c)

Tùy thuộc vào từng loại tác phẩm nhưng cơ bản là 75 năm kể từ khi tác phẩm được định hình.

d)

Tùy thuộc vào từng loại tác phẩm nhưng c

9.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, thời hạn bảo hộ quyền liên quan đến quyền tác giả được quy định là bao nhiêu năm?

a)

Tùy thuộc vào từng loại chủ thể quyền nhưng cơ bản là 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình được định hình.

b)

Tùy thuộc vào từng loại chủ thể quyền nhưng cơ bản là cả đời tác giả và 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình được công bố.

c)

Tùy thuộc vào từng loại chủ thể quyền nhưng cơ bản là 50 năm kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình được được định hình, công bố, thực hiện.

d)

Tùy thuộc vào từng loại chủ thể quyền nhưng cơ bản là 50 năm kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình được thực hiện.

10.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, Quyền tác giả, Quyền liên quan có thể được chuyển giao theo các phương thức nào?

a)

Theo các quy định của hợp đồng, quy định của pháp luật về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan.

b)

Theo các quy định của hợp đồng, quy định của pháp luật về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan.

c)

Theo các quy định của pháp luật về chuyển nhượng hoặc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan.

d)

Theo các quy định của hợp đồng, quy định của pháp luật về chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan.

11.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được xác lập như thế nào?

a)

Được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký hoặc công nhận đăng ký quốc tế.

b)

Được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.

c)

Được xác lập trên cơ sở quyết định công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

d)

Được cơ quan có thẩm quyền xác lập trên cơ sở pháp luật Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

12.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ, chỉ dẫn địa lý được xác lập như thế nào?

a)

Được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký hoặc công nhận đăng ký quốc tế.

b)

Được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.

c)

Được xác lập trên cơ sở quyết định công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

d)

Được cơ quan có thẩm quyền xác lập trên cơ sở pháp luật Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

13.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, Quyền sở hữu công nghiệp có thể được chuyển giao theo các phương thức nào?

a)

Có thể được chuyển giao theo các quy định của hợp đồng, theo quy định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

b)

Theo hợp đồng, theo quy định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp hoặc chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp.

14.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, Giống cây trồng mới được bảo hộ theo các điều kiện nào?

a)

Thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định, có tên phù hợp.

b)

Thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ, được chọn tạo, phát hiện, phát triển, có tính mới, tính ổn định, có tên phù hợp.

c)

Thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ, được chọn tạo, phát hiện, phát triển, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định, có tên phù hợp.

d)

Thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ, được, phát hiện, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định, có tên phù hợp.

15.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan có vai trò gì trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ?

a)

Tư vấn cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan về những vấn đề pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.

b)

Đại diện cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan tiến hành thủ tục nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo uỷ quyền.

c)

Tham gia các quan hệ pháp luật khác về quyền tác giả, quyền liên quan, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền theo uỷ quyền.

d)

cả 3 đáp án

16.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, Tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có vai trò gì trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ?

a)

Đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo đảm thực thi quyền sở hữu công nghiệp.

b)

Tư vấn về vấn đề liên quan đến thủ tục xác lập và thực thi quyền sở hữu công nghiệp.

c)

Các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và thực thi quyền sở hữu công nghiệp.

d)

Đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo đảm thực thi quyền sở hữu công nghiệp; Tư vấn về vấn đề liên quan đến thủ tục xác lập và thực thi quyền sở hữu công nghiệp; Các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và thực thi quyền sở hữu công nghiệp.

17.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì bị áp dụng các biện pháp xử lý nào theo pháp luật dân sự?

a)

Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm; Buộc xin lỗi, cải chính công khai; Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự; Buộc bồi thường thiệt hại.

b)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

c)

buộc phân phối ,đưa vào sử dụng phi thi mại đối với hàng hóa ,nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất , kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

d)

cả 3 đáp án trên.

18.

Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của nước ta, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì bị áp dụng các biện pháp xử lý nào theo luật hình sự?

a)

Nếu có yếu tố cấu thành tội phạm hoặc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ với quy mô thương mại thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.

b)

Nếu có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.

c)

Nếu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ với quy mô thương mại thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.

d)

Nếu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ với quy mô thương mại thì tùy theo từng trường hợp mà bị xử lý theo pháp luật hành chính hoặc theo pháp luật hình sự.

19.

theo pháp luật hiện hành của nước ta, Luật Hành chính được hiểu là gì?

a)

Là các văn bản quy phạm pháp luật, là ngành luật Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động quản lý hành chính nhà nước tại Việt Nam.

b)

Là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước tại Việt Nam.

c)

Là ngành luật Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động quản lý kinh tế tại Việt Nam.

d)

Là các văn bản quy phạm pháp luật, là ngành luật Việt Nam điều chỉnh các quan hệ hành chính trong đời sống xã hội Việt Nam.

20.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Quản lý hành chính nhà nước được hiểu là gì?

a)

Là hoạt động chấp hành-điều hành của Nhà nước nhằm chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, xã hội, hành chính-chính trị.

b)

Là hình thức hoạt động của Nhà nước được thực hiện chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước nhằm bảo đảm chấp hành pháp luật.

c)

Là hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành pháp nhằm chỉ đạo trực tiếp công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, xã hội, hành chính-chính trị.

d)

Là hoạt động chấp hành-điều hành của Nhà nước nhằm chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, xã hội, hành chính-chính trị; Là hình thức hoạt động của Nhà nước được thực hiện chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước nhằm bảo đảm chấp hành pháp luật; Là hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành pháp nhằm chỉ đạo trực tiếp công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, xã hội, hành chính-chính trị.

21.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta ,Quản lí hành chính nhà nước ở nước ta phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản nào?

a)

Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước; Nhân dân lao động tham gia đông đảo vào quản lý hành chính nhà nước; Bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Tập trung dân chủ trong quản lý hành chính nhà nước; Pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hành chính nhà nước và các nguyên tắc cơ bản khác.

c)

Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng và phối hợp quản lý liên ngành; Quản lý theo ngành, chức năng, kết hợp với quản lý theo địa phương.

d)

Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước; Nhân dân lao động tham gia đông đảo vào quản lý hành chính nhà nước; Bình đẳng giữa các dân tộc; Tập trung dân chủ trong quản lý hành chính nhà nước; Pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hành chính nhà nước và các nguyên tắc cơ bản khác; Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng và phối hợp quản lý liên ngành; Quản lý theo ngành, chức năng, kết hợp với quản lý theo địa phương.

22.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Quản lý hành chính nhà nước ở nước ta được thực hiện thông qua các hình thức nào?

a)

Ban hành văn bản pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật; Thực hiện hoạt động pháp lý khác và tác động nghiệp vụ-kỹ thuật; Áp dụng biện pháp tổ chức trực tiếp.

b)

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Ban hành văn bản áp dụng pháp luật; Áp dụng biện pháp tổ chức trực tiếp; Thực hiện tác động nghiệp vụ-kỹ thuật.

c)

Ban hành văn bản áp dụng pháp luật; Thực hiện những hoạt động khác mang tính chất pháp lý; Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp.

d)

Ban hành văn bản áp dụng pháp luật; Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp; Thực hiện những tác động về nghiệp vụ-kỹ thuật; Thực hiện những hoạt động khác.

23.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước Việt Nam bao gồm các cơ quan nào?

a)

Chính phủ, Bộ, Tổng cục, Cục, Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, xã và tương đương, Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp.

b)

Chính phủ, Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.

c)

Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

d)

Chính phủ, các Bộ, Ban, ngành ở Trung ương và các Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương.

24.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Địa vị pháp lý hành chính của Chính phủ được Hiến pháp năm 2013 quy định như thế nào?

a)

Là cơ quan hành chính cao nhất, cơ quan chỉ huy toàn thể bộ máy nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ Trung ương đến địa phương.

b)

Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan điều hành toàn thể bộ máy nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

d)

Là cơ quan hành chính cao nhất của nước Việt Nam, cơ quan chấp hành của Quốc hội, đứng đầu hệ thống hành chính nhà nước.

25.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Địa vị pháp lý hành chính của Ủy ban nhân dân được Hiến pháp năm 2013 quy định như thế nào?

a)

Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, hoạt động theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

b)

Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính ở địa phương, chịu trách nhiệm trước hội đồng nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên.

c)

Là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân , cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ,tổ chức thi hành Hiến pháp ,pháp luật , văn bản pháp lý của cấp trên.

26.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Vi phạm hành chính được hiểu là gì?

a)

Là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

b)

Là hành vi có lỗi do cá nhân thực hiện, vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

c)

Là hành vi có lỗi do tổ chức thực hiện, vi phạm quy định quản lý nhà nước mà phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

d)

Là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm.

27.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo các hình thức nào?

a)

Cảnh cáo; Phạt tiền; Trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam.

b)

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

c)

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

d)

Cảnh cáo; Phạt tiền; Trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam; Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

28.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, để ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính thì có thể áp dụng các biện pháp nào theo thủ tục hành chính?

a)

cả hết đáp án

b)

Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm, giấy phép, chứng chỉ hành nghề

c)

Áp giải người vi phạm

d)

Tạm giữ người

e)

Khám phương tiện vận tải, đồ vật

29.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Luật Hình sự được hiểu là gì?

a)

Là văn bản quy phạm pháp luật, là ngành luật Việt Nam quy định về việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, công dân, tổ chức và phòng chống tội phạm.

b)

Là văn bản quy phạm pháp luật, là ngành luật Việt Nam quy định về tội phạm và hình phạt theo quy định pháp luật đối với người phạm tội.

c)

Là văn bản quy phạm pháp luật, là ngành luật Việt Nam quy định các biện pháp đấu tranh phòng chống tội phạm.

30.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Tội phạm được hiểu là gì?

a)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý.

b)

Là hành vi xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ nhà nước, trật tự, an toàn xã hội và những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật.

c)

Là hành vi nguy hiểm, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, tổ chức.

d)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, tổ chức, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ nhà nước, trật tự, an toàn xã hội và những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật.

31.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Hình phạt được hiểu là gì?

a)

Là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội.

b)

Là biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Hình sự được Nhà nước áp dụng nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội.

c)

Là biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Hình sự được Nhà nước áp dụng nhằm hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội.

32.

Theo pháp luật Hình sự hiện hành của nước ta, Hệ thống hình phạt bao gồm những biện pháp nào?

a)

Cảnh cáo; Phạt tiền; Cải tạo không giam giữ; Trục xuất; Tù có thời hạn; Tù chung thân; Tử hình.

b)

Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; Cấm cư trú; Quản chế; Tước một số quyền công dân.

c)

Tịch thu tài sản; Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.

d)

Cảnh cáo; Phạt tiền; Cải tạo không giam giữ; Trục xuất; Tù có thời hạn; Tù chung thân; Tử hình; Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; Cấm cư trú; Quản chế; Tước một số quyền công dân; Tịch thu tài sản; Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.

33.

Theo pháp luật Hình sự hiện hành của nước ta, khi quyết định hình phạt Tòa án phải dựa vào các căn cứ pháp lý nào?

a)

Bộ luật hình sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

b)

Bộ luật hình sự, tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự.

c)

Bộ luật hình sự, tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự.

d)

Bộ luật hình sự, quy định khác của pháp luật có liên quan, tính chất và mức độ nguy hiểm c

34.

Theo pháp luật Hình sự hiện hành của nước ta, các tội xâm phạm sở hữu bao gồm các tội danh nào?

a)

Tội cướp giật tài sản

b)

Tội cướp tài sản

c)

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

d)

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

e)

Tội cưỡng đoạt tài sản

35.

Theo pháp luật Hình sự hiện hành của nước ta, các tội xâm phạm về môi trường bao gồm các tội danh nào?

a)

Nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế thải, chất không bảo đảm tiêu chuẩn bảo vệ môi trường

b)

Vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại

c)

Gây ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất

d)

Làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người,cho động vật, thực vật

e)

Vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường

36.

Theo pháp luật Hình sự hiện hành của nước ta, Tội kinh doanh trái phép được hiểu là gì?

a)

Là kinh doanh không có đăng ký kinh doanh, không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc không có giấy phép trong trường hợp pháp luật quy định phải có giấy phép.

b)

Là kinh doanh không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc không có giấy phép trong trường hợp pháp luật quy định phải có giấy phép.

c)

Là kinh doanh không có đăng ký kinh doanh hoặc không có giấy phép trong trường hợp pháp luật quy định phải có giấy phép.

d)

Là kinh doanh không theo quy định pháp luật, không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc không có giấy phép trong trường hợp pháp luật quy định phải có giấy phép.

37.

Theo pháp luật Hình sự hiện hành của nước ta, Tội đầu cơ được hiểu là gì?

a)

Tạo ra sự khan hiếm giả tạo trong tình hình thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh mua vét hàng hoá có số lượng lớn nhằm bán lại thu lợi bất chính gây hậu quả nghiêm trọng.

b)

Tạo ra, lợi dụng tình hình khan hiếm trong thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh mua vét hàng hoá có số lượng lớn nhằm bán lại thu lợi bất chính gây hậu quả nghiêm trọng.

c)

Lợi dụng tình hình khan hiếm trong tình hình thiên tai, dịch bệnh mua vét hàng hoá có số lượng lớn nhằm bán lại thu lợi bất chính gây hậu quả nghiêm trọng.

d)

Lợi dụng tình hình thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh mua vét hàng hoá có số lượng lớn nhằm bán lại thu lợi bất chính gây hậu quả nghiêm trọng.

38.

Theo pháp luật Hình sự hiện hành của nước ta, Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được hiểu là gì?

a)

Là hành vi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hóa đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại.

b)

Là hành vi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu dịch vụ đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại.

c)

Là hành vi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại.

d)

Là hành vi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại.

39.

Theo pháp luật tố tụng hiện hành của nước ta, Luật tố tụng được hiểu là gì?

a)

Là văn bản pháp luật, là bộ phận của pháp luật Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động tố tụng tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại.

b)

Là hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động tố tụng tại Tòa án nhân dân theo các trình tự, thủ thục đặc biệt.

40.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Luật tố tụng được xây dựng và thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản nào?

a)

Bảo đảm pháp chế; quyền yêu cầu Toà án bảo vệ; quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; quyền bảo vệ của đương sự; Tiếng nói, chữ viết dùng trong tố tụng.

b)

Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử; Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; Trách nhiệm của cơ quan, người tiến hành tố tụng.

c)

Xét xử công khai; chế độ hai cấp xét xử; Giám đốc việc xét xử; Hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án; Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng.

d)

Bảo đảm pháp chế; quyền yêu cầu Toà án bảo vệ; quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; quyền bảo vệ của đương sự; Tiếng nói, chữ viết dùng trong tố tụng; Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử; Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; Trách nhiệm của cơ quan, người tiến hành tố tụng; Xét xử công khai; chế độ hai cấp xét xử; Giám đốc việc xét xử; Hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án; Kiểm sát việc

41.

Theo pháp luật tố tụng hiện hành của nước ta, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp dân sự nào ?

a)

A. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam, quyền sở hữu tài sản; hợp đồng dân sự; quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; thừa kế tài sản.

b)

      B. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; quyền sử dụng đất, về tài sản gắn liền với đất; hoạt động nghiệp vụ báo chí; yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

c)

C. Về tài sản bị cưỡng chế để thi hành án; về bán đấu giá tài sản, các tranh chấp khác về dân sự mà pháp luật có quy định.

d)

D. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam, quyền sở hữu tài sản; hợp đồng dân sự; quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; thừa kế tài sản; Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; quyền sử dụng đất, về tài sản gắn liền với đất; hoạt động nghiệp vụ báo chí; yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu; Về tài sản bị cưỡng chế để thi hành án; về bán đấu giá tài sản, các tranh chấp khác về dân sự mà pháp luật có quy định

42.

:  Theo pháp luật tố tụng hiện hành của nước ta, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp kinh doanh, thương mại nào?

a)

Tranh chấp giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận về mua bán hàng hoá; Cung ứng dịch vụ; Phân phối; Đại diện, đại lý; Ký gửi; Về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.

b)

Thuê, cho thuê, thuê mua; Xây dựng; Tư vấn, kỹ thuật; Vận chuyển hàng hoá, hành khách; Mua bán cổ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá khác; Đầu tư, tài chính, ngân hàng; Bảo hiểm; Thăm dò, khai thác

c)

. Tranh chấp liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, tổ chức lại,chuyển đổi hình thức công ty; Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại theo pháp luật.

d)

Tranh chấp giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận về mua bán hàng hoá; Cung ứng dịch vụ; Phân phối; Đại diện, đại lý; Ký gửi; Về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; Thuê, cho thuê, thuê mua; Xây dựng; Tư vấn, kỹ thuật; Vận

43.

Theo pháp luật tố tụng hiện hành của nước ta, Tòa án giải quyết các vụ án dân sự, kinh tế-thương mại, hành chính, hình sự theo các thủ tục nào?

a)

A. Thủ tục sơ thẩm; Thủ tục phúc thẩm, Thủ tục giám đốc thẩm; Thủ tục tái thẩm.

b)

B.  Thủ tục sơ thẩm; Thủ tục phúc thẩm, Thủ tục hòa giải; Thủ tục tái thẩm.

c)

C. Thủ tục sơ thẩm; Thủ tục phúc thẩm, Thủ tục hòa giải; Thủ tục rút gọn.

d)

D. Thủ tục sơ thẩm; Thủ tục hòa giải, Thủ tục giám đốc thẩm; Thủ tục rút gọn.

44.

:  Theo pháp luật tố tụng hiện hành của nước ta, Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp nào?

a)

A. Tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài hoặc theo quy định của hợp đồng giữa các bên tranh chấp.

b)

B. Tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mạipháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài hoặc theo quy định của Thỏa thuận trọng tài hợp pháp.

c)

C. Tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh tế, thương mại theo hợp đồng giữa các bên tranh chấp hoặc theo Thỏa thuận hợp pháp giữa các bên tranh chấp.

d)

D. Tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại mà hợp đồng giữa các bên tranh chấp có quy định giải quyết theo quy định của Thỏa thuận trọng tài hợp pháp.

45.

Theo pháp luật tố tụng hiện hành của nước ta, Thỏa thuận trọng tài được hiểu là gì?

a)

A. Là điều khoản trong hợp đồng kinh tế, thương mại giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài các tranh chấp có thể phát sinh trong tương lai.

b)

B. Là văn bản thoả thuận giữa các bên được đính kèm hợp đồng kinh tế, thương mại về việc giải quyết bằng Trọng tài các tranh chấp có thể phát sinh trong tương lai.

c)

C. Là thoả thuận hợp pháp giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh.

d)

D. Là thoả thuận hợp pháp giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài các tranh chấp đã phát sinh giữa các bên đó.

46.

Theo pháp luật tố tụng hiện hành của nước ta, Thoả thuận trọng tài sẽ vô hiệu trong các trường hợp nào?

a)

A. Tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài; Hình thức của Thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định của pháp luật.

b)

     B. Người xác lập Thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền, không có năng lực hành vi dân sự theo pháp luật; Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.

c)

  C. Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập Thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố Thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu

d)

D. Tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài; Hình thức của Thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định của pháp luật; Người xác lập Thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền, không có năng lực hành vi dân sự theo pháp luật; Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật; Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập Thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố Thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.

47.

Theo pháp luật tố tụng hiện hành của nước ta, Trọng tài thương mại giải quyết các tranh chấp kinh tế-thương mại theo thủ tục nào?

a)

A. Thủ tục sơ-chung thẩm.

b)

B.  Thủ tục sơ thẩm; Thủ tục rút gọn.

c)

C. Thủ tục sơ thẩm; Thủ tục phúc thẩm.

d)

D. Thủ tục sơ thẩm; Thủ tục hòa giải

48.

Theo pháp luật tố tụng hiện hành của nước ta, Chứng cứ trong vụ án được hiểu là gì?

a)

A. Là những gì thu thập được theo trình tự, thủ tục do các luật cụ thể quy định mà Tòa án có thẩm quyền dùng làm căn cứ cần thiết để giải quyết đúng đắn vụ án.

b)

B.  Là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do luật định mà Cơ quan tố tụng dùng làm căn cứ cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ án.

c)

C. Là những gì có thật, thu thập được theo trình tự, thủ tục do luật định mà Tòa án dùng làm căn cứ để giải quyết đúng đắn vụ án đã được đưa đến Tòa.

d)

D. Là những gì cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan giao nộp cho cơ quan tố tụng và được cơ quan tố tụng dùng làm căn cứ cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ án.