NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Triết học Chương 1, 2
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Đâu không phải yếu tố cấu thành thế giới quan?
tri thức
niềm tin
lý tưởng
tiềm thức
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào giữ vai trò hạt nhân, là cơ sở hình thành thế giới quan?
tri thức
niềm tin
lý tưởng
tiềm thức
Hãy điền cụm từ thích hợp về vấn đề cơ bản của triết học theo quan điểm của Ph.Ăngghen
“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học …, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với …”.
Hiện đại, tồn tại
Duy vật, thế giới khách quan
Cổ điển Đức, thế giới khách quan
Duy tâm, vật chất
Có mấy vấn đề cơ bản của triết học
1
2
3
4
Đâu là hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vât
Chất phác, duy vật siêu hình, duy vật biện chứng
Chất phác, duy vật tầm thường, duy vật biện chứng
Tầm thường, duy tâm, duy vật biện chứng
Chất phác, duy tâm, duy vật biện chứng
Platôn (khoảng 428 - 348 TCN), nhà triết học Hy Lạp cổ đại thuộc trường phái triết học nào?
duy tâm khách quan
duy vật chất phác
duy vật biện chứng
duy tâm chủ quan
Nhà triết học cổ điển Đức F. Hêghen (1770 - 1831) thuộc trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Nhà triết học cổ điển Đức Phoiơbắc (1804 - 1872) là nhà Triết học:
Duy vật nhân bản
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Duy vật biện chứng
Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mấc - Lênin là:
Những quy luật chung nhất về sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội, tư duy và vị trí của con người trong thế giới ấy
Những quy luật chung nhất về sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội, tư duy và sự cấu tạo, tính chất biến đổi của các chất.
Những quy luật về sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy và vị trí của con người trong thế giới ấy
Những chuẩn mực và hành vi đạo đức của con người trong xã hội.
Triết học Mác là sự thống nhất hữu cơ của:
Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
Thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng.
Thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình.
Thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình.
Theo quan điểm của triết học Mác, vấn đề cơ bản của triết học là:
Quan hệ giữa vật chất và vận động.
Quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
Quan hệ giữa lý luận và thực tiễn.
Quan hệ giữa tự nhiên và xã hội.
Luận điểm nào dưới đây thuộc thế giới quan duy tâm:
Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ
Lửa là nguồn gốc của vũ trụ, vạn vật.
Chúa tạo ra vũ trụ vạn vật.
Nước là nguồn gốc của vũ trụ, vạn vật.
Luận điểm nào dưới đây thuộc thế giới quan duy vật:
Tồn tại nghĩa là được cảm giác.
Tôi tư duy, vậy tôi tồn tại.
Các con số là nguồn gốc của vũ trụ vạn vật.
Thế giới thống nhất ở tính vật chất.
Triết học là gì?
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội
Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên
Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới
Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: Triết học, tôn giáo, thần thoại:
Tôn giáo - thần thoại - triết học
Thần thoại - tôn giáo - triết học
Triết học - tôn giáo - thần thoại
Thần thoại - triết học - tôn giáo
Triết học ra đời vào thời gian nào?
Thiên niên kỷ II. TCN
Thế kỷ VIII - thế kỷ VI trước CN
Thế kỷ II sau CN
Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
Ấn Độ, Châu Phi , Nga
Ấn Độ, Trung Quốc , Hy Lạp
Ai Cập, ấn Độ , Trung Quốc
Triết học ra đời trong điều kiện nào?
Xã hội phân chia thành giai cấp
Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc
Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người
Triết học ra đời từ đâu?
Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn
Từ sự suy tư của con người về bản thân mình
Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng
Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người
Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
Như một đối tượng vật chất cụ thể
Như một hệ đối tượng vật chất nhất định
Như một chỉnh thể thống nhất
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX.
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Những năm 50 của thế kỷ XIX.
Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập và phát triển?
C. Mác, Ph. Ăngghen; V.I. Lênin.
C. Mác và Ph. Ăngghen.
V.I. Lênin,
Ph. Ăngghen.
Điều kiện kinh tế xã hội cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin?
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển.
Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập.
Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ.
A và B.
Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.
Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.
Cả a, b, c.
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh
Khẳng định nào sau đây là SAI?
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ bắc
Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật.
Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật.
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
Trong triết học Mác, phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật thống nhất với nhau.
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen với chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ bắc
Trong triết học Mác, phép biện chứng tách rời với chủ nghĩa duy vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tác động của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đối với phương pháp tư duy siêu hình, luận điểm nào sau đây là ĐÚNG.
Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX phù hợp với phương pháp tư duy siêu hình.
Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX làm bộc lộ tính hạn chế và sự bất lực của phương pháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức thế giới.
Khoa học tự nhiên khẳng định vai trò tích cực của phương pháp tư duy siêu hình.
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển cái gì?
Phát triển phương pháp tư duy siêu hình
Phát triển phép biện chứng tự phát
Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy tâm
Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm.
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
Triết học Mác ra đời vào giữa thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử.
Triết học Mác ra đời do thiên tài của Mác và Ăngghen.
Triết học Mác ra đời hoàn toàn ngẫu nhiên.
Triết học Mác ra đời thực hiện mục đích đã được định trước.
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
Thống nhất phép biện chứng và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học.
Xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Xác định đối tượng triết học và khoa học tự nhiên, chấm dứt quan niệm sai lầm cho triết học là khoa học của mọi khoa học.
Gồm cả A, B và C.
Khẳng định nào sau đây là SAI?
Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học.
Theo quan điểm của triết học Mác triết học không thay thế được các khoa học cụ thể.
Theo quan điểm của triết học Mác sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên.
V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?
Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời.
Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời.
Quan điểm triết học nào cho rằng sự thống nhất của thế giới không phải ở tính tồn tại của nó mà ở tính vật chất của nó?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Sự khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm về sự thống nhất của thế giới là ở cái gì?
Thừa nhận tính tồn tại của thế giới.
Thừa nhận tính vật chất của thế giới.
Không thừa nhận tính tồn tại của thế giới.
Chủ nghĩa duy tâm tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới ở cái gì?
ở tính vật chất của thế giới.
ở ý niệm tuyệt đối hoặc ở ý thức của con người.
ở sự vận động và chuyển hoá lẫn nhau của thế giới.
Quan điểm triết học nào cho rằng thế giới thống nhất vì được con người nghĩ về nó như một cái thống nhất
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Quan điểm triết học nào tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới ở bản nguyên đầu tiên (ở thực thể đầu tiên duy nhất?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác.
Chủ nghĩa duy tâm.
Đâu không phải là câu trả lời của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.
Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều liên hệ chuyển hoá lẫn nhau.
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận, không do ai sinh ra và không mất đi.
Thế giới vật chất bao gồm những bộ phận riêng biệt nhau.
Trường phái triết học phủ nhận sự tồn tại một thế giới duy nhất là thế giới vật chất?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy tâm.
Điều khẳng định sau đây là đúng hay sai: Chỉ có chủ nghĩa duy vật biện chứng mới cho rằng mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan.
Đúng
Sai
Không xác định
Không thừa nhận tính vô hạn và vô tận của thế giới vật chất có chứng minh được tính thống nhất vật chất của thế giới không?
Có thể
Không thể
Cho rằng có thế giới tinh thần tồn tại độc lập bên cạnh thế giới vật chất sẽ rơi vào quan điểm triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
có thể A hoặc B.
Nhà triết học nào coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm?
Đê-mô-crít
A-ri-xtốt
Pla-tôn
Hêghen
Coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm. Đó là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Coi thế giới vật chất là kết quả của quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối là quan điểm cuả trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Luận điểm cho: "tồn tại tức là được cảm giác" là của ai và thuộc lập trường triết học nào?
Của Hêghen, thuộc lập trường của chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Của Béc-cơ-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Của Pla-tôn, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Của A-ri-xtốt, thuộc lập trường chủ nghĩa duy vật.
Nhà triết học nào cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học nào?
Talét - chủ nghĩa duy vật chất phác.
Điđrô - Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Béc-cơ-li, - chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Pla-tôn, - chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?
Đê-mô-crít, - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy vật chất phác.
Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Ana-ximen, - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?
Đê-mô-rít, chủ nghĩa duy vật tự phát.
Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy vật chất phác.
Đê-mô-crít, chủ nghĩa duy tâm khách quan.
A-ri-xtốt, - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Đồng nhất vật chất với ý thức.
