Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Hành Vi Tổ Chức
Total questions: 152
Worksheet time: 1hrs 16mins
Khả năng, tính cách, học tập là những vấn đề được nghiên cứu ở cấp độ của hành vi tổ chức.
Cá nhân
Tổ chức
Nhóm
A. Biến phụ thuộc
Phong cách lãnh đạo, quyền lực và xung đột là biến thuộc
A. Cấp độ nhóm.
B. Cấp độ tổ chức.
C. Cấp độ cá nhân.
D. Cấp độ quốc gia.
Như là một nguyên tắc chung, củng cố nên được áp dụng:
Trước khi hành vi xảy ra
Chỉ khi nào tổ chức có khả năng tặng những phần thưởng lớn
C. Ngay sau khi hành vi mong đợi xảy ra
D. Rất ít khi vì lý do tiết kiệm.
Kiến thức của hành vi tổ chức mang lại nhiều lợi ích nhà nhà quản lý vì môn học này tập trung vào:
Giảm thiểu sự vắng mặt.
Tăng mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên.
Cải thiện kỹ năng con người của nhà quản lý.
D.Tất cả đều đúng
Chức năng nào sau đây không phải là một trong bốn chức năng quản lý cơ bản?
Kiểm soát (controlling) và Lãnh đạo (leading)
Lập kế hoạch (planning)
C. Nhân sự (staffing)
D. Tổ chức (organizing)
Lĩnh vực hành vi tổ chức được đóng góp từ tất cả các ngành học sau ngoại trừ.
A. Vật lý (physics)
B. Tâm lý học (psychology)
C. Nhân chủng học (anthropology)
D. Tâm lý xã hội (social psychology)
Phân tích các mối quan hệ, xác định nguyên nhân và tác động, và đưa ra kết luận dựa trên bằng chứng khoa học, tất cả tạo thành các khía cạnh của nghiên cứu
Trực giác (intuitive)
Lý thuyết (theoretical)
hệ thống (systematic)
D. Dựa trên trường hợp (case-based)
____đề cập đến sự không đồng nhất của các tổ chức về giới tính, tuổi tác, chủng tộc, sắc tộc, khuynh hướng tình dục và bao gồm các nhóm đa dạng khác.
A. Đa dạng tại nơi làm việc (Workforce diversity)
B. Tương đồng về văn hoá (Cultural similarity)
C. Sự tương thích về mặt tổ chức (Organizational congruity)
D. Đồng nhất về mặt hoạt động (Operational homogeneity)
Một ví dụ về đầu vào ở cấp độ tổ chức là.
Động cơ thúc đẩy (motivation)
Quyền lực (power)
Truyền thông (communication)
Cấu trúc (structure)
Điều nào sau đây là một ví dụ về đầu vào ở cấp độ cá nhân?
Động lực (motivation)
Giá trị (values)
Nhận thức (perception)
Cảm xúc (emotions)
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây có nhiều khả năng liên quan đến việc nghiên cứu văn hóa tổ chức, lý thuyết tổ chức chính thức và cơ cấu?
Xã hội học (sociology)
Thần học (deontology)
Nhận thức luận (epistemology)
Tri thức luận (agnotology)
là một ví dụ về kết quả ở cấp độ tổ chức.
Năng suất (Productivity)
Đa dạng (Diversity)
Tính cách (Personality)
Văn hoá (Culture)
Điều nào sau đây là một khía cạch về kết quả ở cấp độ cá nhân?
Cấu trúc (structure)
Văn hoá (culture)
Quyền lực (power)
Thái độ (attitude)
Hành vi tùy ý (The discretionary behavior) không phải là một phần của yêu cầu công việc chính thức của nhân viên và nhưng góp phần tích cực vào môi trường tâm lý và xã hội tại nơi làm việc, được gọi là hành vi.
Rút lui (withdrawal)
Kết hợp (associative)
Công dân (citizenship)
Gắn kết (cohesive)
nhóm là mức độ mà các thành viên của nhóm hỗ trợ và xác nhận lẫn nhau trong công việc.
Ảnh hưởng (affect)
Hoà đồng (associability)
Tư duy (think)
Sự gắn kết (cohesion)
____là một lĩnh vực nghiên cứu xem xét những ảnh hưởng của cá nhân, nhóm và tổ chức đối với hành vi bên trong tổ chức nhằm mục đích ứng dụng những kiến thức này nhằm cải thiện thành tích của tổ chức.
Phát triển tổ chức
Quản trị
Hành vi tổ chức
Quản lý con người
Cứu xem xét những ảnh hưởng của cá nhân, nhóm và tổ chức đối với hành vi bên trong tổ chức nhằm mục đích ứng dụng những kiến thức này nhằm cải thiện thành tích của tổ chức.
Phát triển tổ chức
Quản trị
Hành vi tổ chức
Quản lý con người
Biến độc lập cấp độ cá nhân bao gồm:
Công nghệ
Văn hóa tổ chức
Nhận thức
Chính sách nguồn nhân lực
Truyền thông, lãnh đạo là những vấn đề được nghiên cứu ở cấp độ của hành vi tổ chức
Cá nhân
Nhóm
Tổ chức
Tất cả các cấp độ
Biến phụ thuộc trong hành vi tổ chức bao gồm:
Tính cách
Quy mô nhóm
Sự thỏa mãn công việc
Tất cả các yếu tố trên
Chủ đề OB về 'văn hóa tổ chức' được đóng góp nhiều nhất bởi khoa học hành vi nào:
Tâm lý xã hội học
Tâm lý học
Nhân chủng học
Chính trị học
Lĩnh vực khoa học hành vi nào đã đóng góp nhiều nhất cho việc hiểu biết về hành vi cá nhân?
Xã hội học
Tâm lý xã hội học
Tâm lý học
Nhân chủng học
Nhân tố ảnh hưởng đến tính cách gồm:
Di truyền.
Môi trường.
Ngữ cảnh.
Tất cả đều đúng.
Điều nào sau đây là đúng với các đặc điểm tiểu sử?
Chúng đại diện cho các đặc điểm như tính cách và đạo đức làm việc.
Chúng là đại diện cho sự đa dạng ở cấp độ cá nhân.
Chúng không thể được lấy từ hồ sơ nhân sự.
Chúng bao gồm các đặc điểm như động lực và cam kết.
Nếu sếp của bạn không giữ lời hứa trả tiền ngoài giờ cho bạn. Vậy khi được yêu cầu làm ngoài giờ, bạn sẽ từ chối. Đó là:
Học tập xã hội.
Phản xạ có điều kiện.
Thiếu cam kết.
Điều kiện hoạt động.
Có thể được định nghĩa là năng lực hiện tại của một cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau trong một công việc.
Khả năng (Ability)
Tuổi (Age)
Nhiệm vụ (Duty)
Thâm niên (Tenure)
Có thể được gọi là khả năng thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi sức chịu đựng, sự khéo léo và sức mạnh.
Năng lực nhận thức (Cognitive abilities)
Năng lực trí tuệ (Intellectual abilities)
Năng lực tinh thần (Mental abilities)
Năng lực thể chất (Physical abilities)
Ban quản lý tại Climate Action Development cần tuyển dụng các nhà quản lý chiến dịch cho Dự án Năng lượng tái tạo. Họ đang tìm kiếm những ứng viên quyết đoán, hướng ngoại và có thể đương đầu với các thử thách. Họ nên tập trung vào những đặc điểm cấp sâu nào sau đây để giúp họ tuyển được ứng viên phù hợp nhất cho công việc?
Tuổi (age)
Sắc tộc (ethnicity)
Giá trị (values)
Tính cách (personality)
Điều nào sau đây là lý do có khả năng nhất khiến người sử dụng lao động nên sử dụng lao động lớn tuổi?
Họ điều chỉnh công nghệ mới kịp thời.
Công nhân lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm làm việc.
Công nhân lớn tuổi linh hoạt và học hỏi nhanh chóng
Họ có nhiệm kỳ ngắn hơn và do đó trợ cấp lương hưu thấp hơn so với những người lao động trẻ tuổi.
là một khía cạnh của khả năng trí tuệ đề cập đến khả năng làm số học nhanh chóng và chính xác.
Tính toán (Number aptitude)
Đọc hiểu (Verbal comprehension)
Suy luận suy diễn (Deductive reasoning)
Khả năng hình dung (Spatial visualization)
đề cập đến một khía cạnh của khả năng trí tuệ bao gồm việc xác định trình tự logic trong một vấn đề và sử dụng trình tự logic này để giải quyết vấn đề.
Lập luận quy nạp (Inductive reasoning)
Đọc hiểu (Verbal comprehension)
Suy luận suy diễn (Deductive reasoning)
Khả năng hình dung (Spatial visualization)
Điều nào sau đây là một loại khả năng thể chất đề cập đến khả năng thực hiện các chuyển động uốn cong nhanh, lặp đi lặp lại?
A. Cân bằng (balance)
B. Độ linh hoạt (dynamic flexibility)
C. Độ bền bỉ (static strength)
D. Phối hợp cơ thể (body coordination)
Điều nào sau đây là một loại khả năng thể chất đề cập đến khả năng thực hiện các chuyển động uốn cong nhanh, lặp đi lặp lại?
Cân bằng (balance)
Độ linh hoạt (dynamic flexibility)
Độ bền bỉ (static strength)
Phối hợp cơ thể (body coordination)
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhận thức?
Nhận thức về thực tế là độc lập với tính cách của một người.
Nhận thức của chúng ta về một mục tiêu không bị ảnh hưởng bởi bối cảnh của tình huống mà nhận thức đó được tạo ra.
Nhận thức của chúng ta về thực tế có thể khác với thực tế khách quan.
Nhận thức của chúng tôi về thực tế là độc lập với kinh nghiệm trong quá khứ của chúng tôi.
Điều nào sau đây là một yếu tố hiện diện trong một tình huống có thể ảnh hưởng đến nhận thức của một người?
Tương tư (similarity)
Kích thước (size)
Sự mong đợi (expectation)
Thời gian (time)
Khi hai người chứng kiến một điều gì đó cùng một lúc và trong cùng một tình huống nhưng diễn giải nó theo cách khác nhau, thì các yếu tố hoạt động để định hình nhận thức của họ nằm trong.
Người nhận thức (perceivers)
Mục tiêu (target)
Thời gian (Timing)
Tình huống (situation)
giải thích những cách mà chúng ta đánh giá mọi người khác nhau, tùy thuộc vào ý nghĩa mà chúng ta gán cho một hành vi nhất định.
Thuyết quy kết (Attribution theory)
Thuyết công bằng (Equity theory)
Lý thuyết quan hệ đối tượng (Object relations theory)
Lý thuyết giản đồ văn hóa (Cultural schema theory)
Lý thuyết quy kết gợi ý rằng khi chúng ta quan sát hành vi của một cá nhân, chúng ta cố gắng xác định xem hành vi đó là do bên trong hay bên ngoài gây ra. Tuy nhiên, quyết tâm đó phụ thuộc phần lớn vào ba yếu tố. Yếu tố nào sau đây là một trong ba yếu tố?
Truy xuất nguồn gốc (traceability)
Sự kiên định (consistency)
Khả năng kiểm chứng (verifiability)
C. Cường độ (intensity)
Yếu tố nào sau đây là một trong ba yếu tố?
Truy xuất nguồn gốc (traceability)
Sự kiên định (consistency)
Khả năng kiểm chứng (verifiability)
Cường độ (intensity)
Theo lý thuyết quy kết, là một trong ba yếu tố chính cố gắng xác định hành vi của một cá nhân.
Tính phân biệt (distinctiveness)
Tính ngoan cố (perverseness)
Tính mềm dẻo (flexibleness)
Khả năng phục hồi (resilience)
Lý thuyết quy kết sẽ mô tả hành vi này như thế nào?
Sự đồng nhất thấp (low on consensus)
Độ tin cậy cao (high on reliability)
Tính kiên định cao (high on consistency)
Tính phân biệt thấp (low on distinctiveness)
Lý thuyết quy kết sẽ mô tả hành vi này như thế nào?
Nó thể hiện sự đồng nhất (It shows consensus)
Nó cho thấy sự tương đồng (It shows similarity)
Nó cho thấy sự kiên định (nhất quán) (It shows consistency)
Nó cho thấy độ tin cậy (It shows reliability)
Theo lý thuyết quy kết, hành vi nào sau đây có khả năng nhất là do nguyên nhân bên ngoài (khách quan)?
Một hành vi đạt điểm cao về sự đồng nhất
Một hành vi đạt điểm thấp về tính phân biệt
Một hành vi đạt điểm cao về tính kiên định (nhất quán)
Một hành vi đạt điểm thấp về truy xuất nguồn gốc
Theo lý thuyết quy kết, nếu một hành vi đạt điểm ____ , chúng ta có xu hướng quy kết nó cho các nguyên nhân bên trong (chủ quan).
Tính kiên định thấp
Tính phân biệt thấp
Tính đồng nhất cao
Tính tuân thủ thấp
Thuật ngữ nào sau đây mô tả đúng nhất xu hướng đánh giá thấp ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài và đánh giá quá cao ảnh hưởng của các yếu tố bên trong khi đưa ra đánh giá về hành vi của người khác?
Sai lệnh quy kết cơ bản (fundamental attribution error)
Hiệu ứng đoàn xe (bandwagon effect)
Hiệu ứng tương phản (contrast effect)
Bất hòa về cảm xúc (emotional dissonance)
Các cá nhân tham gia vào ____ vì họ không thể nhận thức mọi thứ họ nhìn thấy và chỉ có thể tiếp nhận một số kích thích nhất định.
Nhận thức có chọn lọc (selective perception)
Bất tương đồng về nhận thức (cognitive dissonance)
Tác động hào quan (Hallo Effect)
Rập khuôn (Stereotyping)
____ đề cập đến xu hướng của mọi người để mô tả một ấn tượng chung về một cá nhân trên cơ sở một đặc điểm duy nhất.
A. Tự đề cao bản thân (Self-serving bias)
B. Phép chiếu (Projection)
C. Hiệu ứng hào quang (Halo effect)
D. Rập khuôn (Stereotyping)
đề cập đến việc đánh giá các đặc điểm của một người bị ảnh hưởng bởi sự so sánh với những người khác mà họ gặp gần đây có xếp hạng cao hơn hoặc thấp hơn về cùng một đặc điểm.
Hiệu ứng hào quang (Halo effect)
Hiệu ứng tương phản (contrast effect)
Tự đề cao bản thân (Self-serving bias)
Phép chiếu (Projection)
Một nhà quản lý tin rằng anh ta không nên thuê những công nhân lớn tuổi hơn vì họ không thể học những kỹ năng mới. Niềm tin này là một ví dụ về .
Sai lệnh quy kết cơ bản (fundamental attribution error)
Tự đề cao bản thân (Self-serving bias)
Phép chiếu (Projection)
Rập khuôn (stereotyping)
Theo Gordon Allport, ___ là tổ chức động lực bên trong mỗi cá thể của những hệ thống tâm sinh lý - những hệ thống xác định các điều chỉnh đặc trưng của cá thể này trong môi trường của mình.
A. Bất tương đồng về nhận thức (cognitive dissonance)
B. Di truyền (heredity)
C. Tính cách (personality)
D. Động cơ thúc đẩy (motivation)
là tất cả những phản ứng và tương tác với người khác của một cá nhân.
Tài năng (Talent)
Kỹ năng (Skill)
Di truyền (Heredity)
Tính cách (Personality)
Phương pháp nào sau đây là phương pháp phổ biến nhất để đo lường tính cách?
Phỏng vấn sâu (in-depth interviews)
Tự khảo sát (self-report surveys)
Danh mục sự nghiệp (career portfolio)
Phỏng vấn tham khảo (reference interviews)
Phát biểu nào sau đây đúng về tính cách?
Tính cách không bị ảnh hưởng bởi môi trường.
Tính cách không đổi theo thời gian.
Tính cách chỉ có thể được đo lường thông qua các cuộc phỏng vấn cá nhân.
Tính cách chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền.
là một đánh giá tính cách bao gồm 100 câu hỏi trong đó người trả lời được phân loại là hướng ngoại-hướng nội, giác quan-trực giác, lý tính -cảm tính và nguyên tắc-linh hoạt.
Myers-Briggs Type Indicator (MBTI)
Birkman Method
Keirsey Temperament Sorter
Taylor-Johnson Temperament Analysis
Theo phân loại Myers-Briggs Type Indicator (MBTI), những người thuộc loại rất linh hoạt và tự phát.
Lý tính (thinking)
Nguyên tắc (judging)
Hướng nội (introverted)
Linh hoạt (perceiving)
Phân loại Chỉ số Loại Myers-Briggs của "E hoặc I" đại diện cho điều gì?
Nhiệt tình/khéo léo (enthusiastic/ingenious)
Tình cảm / Bốc đồng (emotional/impulsive)
Hướng ngoại / Hướng nội (extraverted/introverted)
Cảm xúc/minh họa (emotive/illustrative)
là một mô hình đánh giá tính cách khai thác các khía cạnh cơ bản bao gồm hầu hết các đặc điểm đáng kể trong tính cách con người, đó là hướng ngoại, hoà đồng, tận tâm, ổn định cảm xúc và sẵn lòng đề trải nghiệm.
Myers-Briggs Type Indicator
Big Five Model
Keirsey Temperament Sorter
Forté Profile
Khía cạnh nào của mô hình Big Five đề cập đến xu hướng đồng cảm và hợp tác thay vì nghi ngờ và đối nghịch với nhau.
Tận tâm (conscientiousness)
Sự hoà đồng (agreeableness)
Sẵn lòng để trải nghiệm (openness to experience)
Ỗn định cảm xúc (emotional stability)
___quan trọng đối với các nhà quản lý cũng như đối với nhân viên tuyến đầu , trong số tất cả các đặc điểm của Mô hình Big Five, có liên quan nhất quán nhất đến hiệu suất công việc.
Tận tâm (conscientiousness)
Sự hoà đồng (agreeableness)
Sẵn lòng để trải nghiệm (openness to experience)
Ỗn định cảm xúc (emotional stability)
Trong số các đặc điểm của Mô hình Big Five,___ có liên quan chặt chẽ nhất đến sự hài lòng trong cuộc sống, sự hài lòng trong công việc và mức độ căng thẳng thấp.
Tận tâm (conscientiousness)
Sự hoà đồng (agreeableness)
Sẵn lòng để trải nghiệm (openness to experience)
Ỗn định cảm xúc (emotional stability)
Những người đạt điểm cao về khía cạnh của Mô hình Big Five có nhiều khả năng nghỉ làm và tham gia vào các hành vi mạo hiểm hơn những người đạt điểm thấp.
Tận tâm (conscientiousness)
Sự hoà đồng (agreeableness)
Hướng ngoại (extroversion)
Ỗn định cảm xúc (emotional stability)
Phát biểu nào sau đây là đúng về những người có sự tự đánh giá tích cực về bản thân?
Họ cam kết với mục tiêu của mình và đặt ra những mục tiêu đầy tham vọng.
Họ coi mình là bất lực đối với môi trường của họ.
Họ có xu hướng đặt câu hỏi về khả năng và năng lực của họ.
Họ có xu hướng không thích cấp trên và đồng nghiệp.
Những người có sự tự đánh giá tích cực về bản thân?
A. Họ cam kết với mục tiêu của mình và đặt ra những mục tiêu đầy tham vọng.
B. Họ coi mình là bất lực đối với môi trường của họ.
C. Họ có xu hướng đặt câu hỏi về khả năng và năng lực của họ.
D. Họ có xu hướng không thích cấp trên và đồng nghiệp.
Những cá nhân ___ có khả năng mạnh mẽ trong việc điều chỉnh hành vi của mình theo các yếu tố hoàn cảnh, bên ngoài và có thể hành xử khác đi trong các tình huống khác nhau.
Cởi mở thấp
Lòng tự ái cao
Sự hoà đồng thấp
B. Khả năng tự điều chỉnh cao
Sinh viên trong lớp trình bày bài báo cáo trước tập thể lớp. Trong quá trình đánh giá, giáo viên có thể bị ảnh hưởng bởi một số lối tắt khi phán xét về người khác. Khánh vừa trình bày xong bài báo cáo của mình và anh trình bày rất tốt, bạn sẽ là người báo cáo tiếp theo ngay sau Khánh. Bạn lo rằng bạn có thể sẽ được đánh giá thấp hơn so với nếu như bạn trình bày vào một thời điểm khác. Bạn đang nghĩ rằng hiện tượng nào sau đây ảnh hưởng đến nhận thức của người đánh giá:
Nhận thức lựa chọn
Tác động hào quang
Phép chiếu
D. Tác động tương phản
Học tập qua quan sát hành vi những người khác được gọi là:
Cải biến hành vi trong tổ chức
Tự quản
Mô phỏng
D. Học tập xã hội
Sự sắp xếp những giá trị theo ___ tạo ra hệ thống giá trị:
Nội dung
Ngữ cảnh
C. Mức độ quan trọng
D. Tất cả đều đúng
Một trong bốn gợi ý sau đây không liên quan là thái độ:
A. Năng suất làm việc
B. Gắn bó với công việc
C. Hài lòng với công việc
D. Cam kết với tổ chức
Điều nào sau đây là một loại phản ứng đối với sự không hài lòng mang tính xây dựng và thụ động?
A. Trung thành (loyalty)
B. Thờ ơ (neglect)
C. Bày tỏ (voice)
D. Rời bỏ (exit)
Giá trị nào sau đây là giá trị phương tiện theo khảo sát giá trị Rokeach?
Thành công về kinh tế
B. Kỷ luật cá nhân
Sự công nhận của xã hội
Ý nghĩa trong cuộc sống
Khi chúng ta xếp hạng các giá trị của một cá nhân theo thứ tự ____ , thì chúng ta sẽ có được hệ giá trị của người đó.
Cường độ ( Mức độ quan trọng)
Nhu cầu xã hội
Nội dung
Sự chấp nhận của xã hội
Đáp án nào sau đây không phải thành phần của thái độ?
Thoả mãn công việc
Hành vi
Cảm xúc
Nhận thức
Leon Festinger cho rằng ___ theo sau ___
Hành vi; thái độ
Thái độ; hành vi
Cảm xúc; Thái độ
Cư xử; Cảm giác
Mức độ tham gia công việc cao và trao quyền làm chủ tâm lý (psychological empowermen) có liên quan tích cực đến.
Sự bù đắp tích cực
Hành vi công dân trong tổ chức (OCB)
Lây lan cảm xúc
Bất tương đồng về nhận thức
Điều nào sau đây không phải là một trong năm khía cạnh của văn hóa quốc gia của Hofstede?
Khoảng cách quyền lực
Tránh né sự bất ổn
Thiên tính nam và thiên tính nữ
Linh hoạt và cứng nhắc
Khi chúng tôi xếp hạng các giá trị của một cá nhân theo thứ tự của họ, chúng tôi có được hệ thống giá trị của người đó.
Cường độ (intensity)
Nội dung (content)
Bối cảnh (context)
Linh hoạt (flexibility)
là mức độ mà con người trong một quốc gia ưa thích những tình huống có cấu trúc hơn là những tình huống không có cấu trúc.
Chủ nghĩa tập thể
Khoảng cách quyền lực
Định hướng dài hạn
Tránh sự không chắc chắn
Thuật ngữ nào sau đây thể hiện nhận thức cơ bản rằng "một cách ứng xử cụ thể hoặc trạng thái kết thúc một sự tồn tại được cá nhân hay xã hội ưa thích hơn so với một cách ứng xử hay một trạng thái kết thúc đối lập".
Giá trị (value)
Thái độ (attitude)
Cảm xúc (emotion)
Truyền thống (tradition)
Điều nào sau đây đúng về giá trị
Chúng không có yếu tố phán xét.
Chúng luôn mềm dẻo và linh hoạt trong tự nhiên.
Chúng có thuộc tính nội dung và cường độ.
Họ không bao giờ thay đổi bất kể các yếu tố bên ngoài.
Milton Rokeach đã tạo Khảo sát Giá trị Rokeach (RVS) bao gồm hai bộ giá trị, đó là giá trị ___ và giá trị ___.
Phương tiện; sau cùng (instrumental; terminal)
Mềm mại; ổn định (fluid; stable)
Linh hoạt; cần thiết (flexible; essential)
Độc nhất; tổng quan (unique; general)
Theo Khảo sát giá trị Rokeach, giá trị đề cập đến mục tiêu một cá nhân mong muốn đạt được trong suốt cả cuộc đời.
Thiết yếu (essential)
Phương tiện (instrumental)
Linh hoạt (flexible)
Sau cùng (terminal)
Lý thuyết về tính cách phù hợp với công việc của John Holland đưa ra sáu loại tính cách. Loại nào sau đây là một trong sáu loại này?
Phân tích (analytic)
Tưởng tượng (imaginative)
Hàm học hỏi (investigative)
Trực giác (intuitive)
Liên quan đến khuôn khổ của Hofstede, một hệ thống giai cấp hoặc đẳng cấp ngăn cản sự thăng tiến có nhiều khả năng tồn tại ở một quốc gia có điểm số .
Nghĩa cá nhân cao (high on individualism)
Thiên tính nam cao (low on masculinity)
Khoảng cách quyền lực cao (high on power distance)
Tránh né sự bất ổn thấp (low on uncertainty avoidance)
Liên quan đến Khung đánh giá các nền văn hóa của Hofstede, nhấn mạnh một khuôn khổ xã hội chặt chẽ, trong đó mọi người mong đợi những người khác trong nhóm mà họ là thành viên sẽ chăm sóc và bảo vệ họ.
Tránh né sự bất ổn (uncertainty avoidance)
Định hướng dài hạn (long-term orientation)
Thiên tính nam (masculinity)
Chủ nghĩa tập thể (collectivism)
Theo khuôn khổ của Hofstede, chỉ ra mức độ mà mọi người trong một quốc gia thích các tình huống có cấu trúc hơn là không có cấu trúc.
Chủ nghĩa tập thể (collectivism)
Định hướng dài hạn (long-term orientation)
Tránh né sự bất ổn (uncertainty avoidance)
Chủ nghĩa cá nhân (individualism)
Những phát biểu có tính đánh giá về con người, đối tượng, sự kiện là được ưa thích hay không được ưa thích là khái niệm của:
Học tập
Nhận thức
Thái độ
Giá trị
Khi so sánh giá trị và thái độ, điều nào sau đây là đúng:
Chúng có nguồn gốc khác nhau
Giá trị ổn định hơn thái độ
Thái độ ổn định hơn giá trị
Không có mối quan hệ giữa hai yếu tố
Thành phần cảm xúc hoặc cảm giác trong thái độ của một người được gọi là.
Thành phần nhận thức (the cognitive component)
Thành phần cảm xúc (the affective component)
Một thái độ phức tạp (a complex attitude)
Thành phần hành vi (the behavior component)
Lựa chọn nào trong các lựa chọn trả lời sau đây là định nghĩa đúng nhất về thái độ?
Thái độ chỉ ra cách một người sẽ phản ứng với một sự kiện nhất định.
Thái độ là thước đo để đánh giá hành động của một người.
Thái độ là phần cảm xúc khi đánh giá một người, đối tượng hoặc sự kiện.
Thái độ là những tuyên bố đánh giá về những gì một người tin tưởng về điều gì đó hoặc ai đó.
Thành phần ____ của một thái độ là thành phần cảm xúc hoặc cảm xúc của thái độ đó
Cảm xúc (affective)
Nhận thức (cognitive)
Hành vi (behavioral)
Đánh giá (evaluative)
Bất kỳ sự không tương thích nào giữa hai hay nhiều thái độ hoặc giữa hành vi và thái độ đều dẫn đến.
Bất tương đồng về mặt tổ chức (organizational dissonance)
Bất tương đồng về mặt nhận thức (cognitive dissonance)
Làm rõ thái độ (attitudinal clarification)
Làm Rõ giá trị (values clarification)
Lý thuyết về sự tương đồng trong nhận thức (cognitive dissonance) được đề xuất bởi.
Maslow
Festinger
Hofstede
Skinner
Điều gì đề cập đến một cảm giác tích cực về một công việc, xuất phát từ việc đánh giá các đặc điểm của nó?
Thoả mãn công việc (job satisfaction)
Tham gia công việc (job involvement)
Công việc ổn định (job stability)
Cam kết tổ chức (organizational commitment)
Sự hài lòng trong công việc là biểu hiện tốt nhất của.
Kết quả (result)
Giá trị (value)
Thái độ (attitude)
Một kỷ luật có giá trị (valued discipline)
Cam kết tổ chức được định nghĩa là.
Mức độ mà một nhân viên xác định bản thân mình với một tổ chức cụ thể và mục tiêu của tổ chức đó và mong muốn duy trì mối quan hệ (thành viên) của tổ chức đó.
Niềm tin của nhân viên rằng tổ chức mà họ làm việc sẽ nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng nhân viên của tổ chức được đối xử công bằng
Mức độ mà cảm giác thỏa mãn và giá trị bản thân của nhân viên có liên quan đến công việc của họ
Mức độ nỗ lực mà một nhân viên sẽ thực hiện để giữ hoặc nâng cao vị trí của họ trong một tổ chức.
Trong số những thái độ sau đây, yếu tố dự đoán sự bỏ việc tốt nhất là.
Tiền lương (pay)
Sự giám sát (supervision)
Cam kết về mặt tổ chức (organizational commitment)
Bất tương đồng về nhật thức (cognitive dissonance)
Henry không hài lòng với công việc của mình nhưng tin rằng người giám sát của mình là một người tốt sẽ làm điều đúng đắn. Henry đã quyết định rằng nếu anh ấy chỉ chờ đợi, tình hình sẽ được cải thiện. Cách tiếp cận của Henry đối với vấn đề này được gọi là.
Rời bỏ (exit)
Bày tỏ (voice)
Trung thành (loyalty)
Thờ ơ (neglect)
Toni đã quyết định rằng cô ấy sẽ kiếm một công việc mới và thoát khỏi vấn đề. Toni đang giải quyết sự không hài lòng của cô ấy thông qua .
Rời bỏ (exit)
Bày tỏ (voice)
Trung thành (loyalty)
Thờ ơ (neglect)
Maria không hài lòng với cách mà người quản lý của cô ấy đối xử với cô ấy. Cô ấy đã nghỉ việc và tìm một vị trí mới với một công ty khác. Cô ấy đã bày tỏ sự không hài lòng của mình thông qua .
Rời bỏ (exit)
Bày tỏ (voice)
Trung thành (loyalty)
Thờ ơ (neglect)
Điều nào sau đây không phải là một ví dụ về Hành vi công dân trong tổ chức (OCB)?
Nói với bạn bè của bạn về môi trường làm việc tuyệt vời của công ty.
Đóng góp vào quỹ giúp đồng nghiệp thanh toán hóa đơn y tế.
Không khuyến khích một người bạn nộp đơn xin việc tại công ty.
Làm việc vào cuối tuần để đảm bảo dự án được hoàn thành.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa sự hài lòng và tình trạng vắng mặt?
Có một mối quan hệ tích cực nhất quán giữa hai.
Có một mối quan hệ tiêu cực nhất quán giữa hai.
Khi sự công bằng được kiểm soát, có một mối quan hệ trực tiếp giữa hai bên.
Không có mối quan hệ nào có thể được thiết lập giữa hai người.
Rashid không hài lòng trong công việc. Anh ta cảm thấy mình được trả quá ít và được yêu cầu làm quá nhiều. Để bù đắp cho khoản lương bị cho là không công bằng của mình, anh ấy thường xuyên mang đồ dùng lao động về nhà để sử dụng cho mục đích cá nhân, chẳng hạn như hộp mực máy tính, kim bấm và hàng tập giấy. Hành vi của Rashid là một ví dụ về.
Sự hài lòng khách hàng (customer satisfaction)
Tình trạng vắng mặt (absenteeism)
Tình trạng bỏ việc (turnover)
Hành vi lệch lạch (workplace deviance)
Thuyết nào sau đây thuộc loại thuyết động viên theo quá trình:
Thuyết hai nhân tố
Thuyết Maslow
Thuyết kỳ vọng
Thuyết ERG
Học thuyết nào được đưa ra để khắc phục những nhược điểm của học thuyết Maslow?
Học thuyết ERG.
Học thuyết công bằng.
Học thuyết McClelland.
Học thuyết Kỳ Vọng.
Trong học thuyết công bằng, cá nhân được đánh giá dựa trên:
Tỉ lệ giữa chi phí và lợi ích.
Sự đánh đổi giữa hiệu suất và hiệu quả.
Sự đánh đổi giữa chất lượng và số lượng.
Tỷ lệ giữa đầu ra và đầu vào công việc.
Yếu tố nào sau đây là yếu tố động viên trong học thuyết hai nhân tố:
Mối quan hệ với cấp trên.
Điều kiện làm việc.
Trách nhiệm.
Địa vị.
Một người có nhu cầu thành tích cao thường thích môi trường làm việc:
Ít thông tin phản hồi.
Mức độ rủi ro thấp.
Cơ hội phát triển các mối quan hệ bạn bè cao.
Được phản hồi về kết quả thực hiện công việc.
Theo mô hình đặc tính công việc (JCM) quyền tự chủ được định nghĩa là mức độ mà:
Một công việc đòi hỏi phải hoàn thành một phần công việc hoàn chỉnh và có thể xác định được.
Một công việc tạo ra thông tin trực tiếp và rõ ràng về hiệu suất.
Một công việc mang lại cho người lao động sự tự do, độc lập và quyền quyết định.
Là các quá trình thể hiện cường độ, định hướng và mức độ nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu.
Lãnh đạo (Leadership)
Quản lý (Management)
Cảm xúc lao động (Emotional labor)
Động lực (Motivation)
Khía cạnh nào của động lực đo lường thời gian một người có thể duy trì nỗ lực.
Định hướng (direction)
Nỗ lực (persistence)
Cường độ (intensity)
Kiến thức (knowledge)
Yếu tố nào của động lực mô tả mức độ cố gắng của một người.
Trí tuệ (intelligence)
Kinh nghiệm (experience)
Cường độ (intensity)
Nỗ lực (persistence)
Cấp độ nào trong hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow liên quan đến việc thỏa mãn cơn đói, cơn khát và các nhu cầu thể chất khác của một người?
An toàn (safety)
Sinh lý (physiological)
Xã hội (socia)
Kinh trọng (esteem)
Theo hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow, nhu cầu nào sau đây là nhu cầu bậc thấp hơn?
Xã hội (social)
An toàn (safety)
Kinh trọng (esteem)
Thể hiện bản thân (self-actualization)
Theo Lý thuyết Y của Douglas McGregor, một nhà quản lý giả định rằng nhân viên
Cần được hướng dẫn
Thích được kiểm soát
Học cách chấp nhận trách nhiệm
Cố gắng trốn tránh công việc
Lý thuyết ___ còn được gọi là lý thuyết động lực-duy trì.
Hệ thống cấp bậc của nhu cầu (hierarchy of needs)
Thiết lập mục tiêu (goal-setting)
Đánh giá nhận thức (cognitive evaluation)
Hai nhân tố (two-factor)
Điều nào sau đây là yếu tố tạo động lực, theo lý thuyết hai yếu tố của Herzberg?
Sự công nhận
Tiền lương
Mối quan hệ với người khác
Chính sách công ty
Theo lý thuyết hai yếu tố do Herzberg đề xuất, yếu tố nào sau đây được coi là yếu tố duy trì?
Cơ hội thăng tiến (promotional opportunities)
Chất lượng giám sát (quality of supervision)
Thành tích (achievement)
Trách nhiệm (responsibility)
Theo Herzberg, khi ___ là đủ, mọi người sẽ không bất mãn, nhưng họ cũng sẽ không hài lòng.
Những nhu cầu thành tích (achievement needs)
Yếu tố động lực (motivational factors)
Những nhu cầu về quyền lực (power needs)
Những yếu tố duy trì (hygiene factors)
Lý thuyết của McClelland dựa trên nhu cầu nào sau đây?
A. Ổn định , tăng trưởng và an ninh (stability, growth, and security )
B. Thành tích, quyền lực, hội nhập (achievement, power, and affiliation)
C. Tự thực hiện, ổn định, an toàn (self-actualization, stability, and safety)
C. Duy trì, kiểm soát và an ninh (hygiene, control, and security)
_____đa dạng đề cập đến sự đa dạng trong các thuộc tính có thể quan sát được như chủng tộc, dân tộc, giới tính và tuổi tác.
A. Tâm lý (Psychographic)
B. Cấp độ bên ngoài (Surface-level)
Phân biệt (Disjunctive)
C. Cấp độ bên trong (Deep levels)
Janice Yoder làm việc trong một tổ chức vận động môi trường và thường xuyên cần tương tác với một nhóm lớn cho các hoạt động triển khai dự án. Tuy nhiên, cô ấy luôn cảm thấy khó khăn khi làm việc theo nhóm. Cô ấy dường như luôn có những bất đồng lớn với các
thành viên trong nhóm, dẫn đến mối quan hệ đối kháng giữa họ. Mặc dù cô ấy đã chuyển từ đội này sang đội khác, nhưng mối quan hệ của cô ấy với các đồng nghiệp luôn có vẻ thù địch và lạnh nhạt. Lý thuyết quy kết sẽ mô tả hành vi này như thế nào?
A. Sự đồng nhất thấp (low on consensus)
B. Độ tin cậy cao (high on reliability)
C. Tính kiên định cao (high on consistency)
D. Tính phân biệt thấp (low on distinctiveness)
Janice đi làm muộn khoảng mười phút mỗi ngày. Lý thuyết quy kết sẽ mô tả hành vi này như thế nào?
A. Nó thể hiện sự đồng nhất (It shows consensus)
B. Nó cho thấy sự tương đồng (It shows similarity)
C. Nó cho thấy sự kiên định (nhất quán) (It shows consistency)
D. Nó cho thấy độ tin cậy (It shows reliability)
Phát biểu nào sau đây là đúng theo thuyết nhu cầu của McClelland?
A. Những người có nhu cầu thành tích cao thích những nhiệm vụ có mức độ rủi ro cao.
B. Những người có nhu cầu thành tích cao quan tâm đến việc thúc đẩy người khác làm tốt.
C. Những người có thành tích cao cần trải nghiệm sự hài lòng lớn từ thành công đến nhờ may mắn.
D. Những người có nhu cầu quyền lực cao và nhu cầu liên kết thấp thường là những nhà quản lý giỏi nhất.
MBO nhấn mạnh các mục tiêu là ___
A. Hữu hình, có thể kiểm chứng, có thể đo lường (tangible, verifiable, and measurable)
B. Có thể đạt được, Có thể kiểm soát và Có lợi nhuận (achievable, controllable, and profitable)
C. Truyền cảm hứng, Có thể kiểm chứng và Sáng tạo (inspirational, verifiable, and creative)
D. Hữu hình, bổ ích và sáng tạo (tangible, rewarding, and creative)
Trong lý thuyết công bằng, các cá nhân đánh giá ___.
A. Tỷ lệ chi phí-lợi ích (cost-benefit ratio)
B. Hiệu suất và hiệu quả (Efficiency and effectiveness)
C. Số lượng và chất lượng (quantity-quality)
D. Tỷ lệ kết quả - đầu vào (outcome-input ratio)
Lý thuyết nào sau đây thảo luận về ba mối quan hệ: mối quan hệ nỗ lực-hiệu quả, mối quan hệ hiệu quả-phần thưởng và mối quan hệ phần thưởng-mục tiêu cá nhân?
A. Lý thuyết thiết lập mục tiêu (goal-setting theory
B. Lý thuyết công bằng (equity theory)
C. Thuyết kỳ vọng (expectancy theory)
D. Lý thuyết tự quyết (self-determination theory)
Mark là một nhà văn kỹ thuật xuất sắc. Anh ấy chưa bao giờ trễ hạn và tất cả các dự án của anh ấy đều có chất lượng vượt trội. Bây giờ anh ấy muốn làm việc từ xa hai ngày một tuần để có thể dành nhiều thời gian hơn cho gia đình. Anh ấy cảm thấy rằng anh ấy đã chứng minh được độ tin cậy của mình. Tuy nhiên, sếp của anh ta không thể đáp ứng yêu cầu của anh ta và thay vào đó tăng lương đáng kể cho anh ta. Theo lý thuyết kỳ vọng, sự thất vọng của Mark chứng tỏ sự đổ vỡ trong mối quan hệ ____
A. Hiệu quả - phần thưởng (performance-reward)
B. Nỗ lực – hiểu quả (effort-performance)
C. Phần thưởng – mục tiêu cá nhân (rewards-personal goals)
D. Nỗ lực- thoả mãn (effort-satisfaction)
Nếu một người quản lý giả định sai rằng tất cả nhân viên đều muốn điều giống nhau, thì theo lý thuyết kỳ vọng, rất có thể sẽ dẫn đến một mối quan hệ yếu.
A. Hiệu quả - phần thưởng (performance-reward)
B. Nỗ lực – hiểu quả (effort-performance)
C. Phần thưởng – mục tiêu cá nhân (rewards-personal goals)
D. Hiệu quả - thành tích (performance-achievement)
Theo mô hình đặc tính công việc, điều nào sau đây xác định sự đa dạng của kỹ năng?
A. Mức độ mà một công việc đòi hỏi phải hoàn thành toàn bộ và có thể xác định được phần công việc
B. Mức độ mà các hoạt động công việc tạo ra thông tin trực tiếp và rõ ràng về hiệu suất
C. Mức độ mà một công việc mang lại cho người lao động sự tự do trong việc lập kế hoạch và thủ tục
D. Mức độ mà một công việc yêu cầu nhiều hoạt động khác nhau khai thác các khả năng khác
Theo mô hình đặc điểm công việc, tầm quan trọng của nhiệm vụ là mức độ mà ___.
A. Mức độ mà một công việc đòi hỏi phải hoàn thành toàn bộ và có thể xác định được phần công việc
B. Mức độ mà một công việc mang lại cho người lao động sự tự do trong việc lập kế hoạch và thủ tục
C. Mức độ mà một công việc yêu cầu nhiều hoạt động khác nhau khai thác các khả năng khác
D. Một công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống hoặc công việc của người khác
Theo mô hình đặc điểm công việc, quyền tự quyết được định nghĩa là mức độ mà ____.
A. Một công việc mang lại cho người lao động sự tự do, độc lập và quyền quyết định
B. Mức độ mà một công việc đòi hỏi phải hoàn thành toàn bộ và có thể xác định được phần công việc
C. Mức độ mà một công việc mang lại cho người lao động sự tự do trong việc lập kế hoạch và thủ tục
D. Mức độ mà một công việc yêu cầu nhiều hoạt động khác nhau khai thác các khả năng khác
Theo mô hình đặc điểm công việc, ___ cho biết mức độ mà việc thực hiện các hoạt động công việc tạo ra thông tin trực tiếp và rõ ràng về hiệu suất của chính bạn.
A. Quyền tự quyết (autonomy)
B. Phản hồi (feedback)
C. Sự đồng nhất về nhiệm vụ (task identity)
C. Đa dạng về kỹ năng (skill variety)
Các đặc điểm nào sau đây của mô hình đặc điểm công việc (JCM) kết hợp để tạo ra công việc có ý nghĩa?
A. Quyền tự quyết, đồng nhất nhiệm vụ và phản hồi (autonomy, task identity, and feedback)
B. Đa dang kỹ năng, quyền tự quyết, tầm quan trọng của nhiệm vụ (skill variety, autonomy, and task significance)
C. Đa dạng kỹ năng, quyền tự quyết, phản hồi (skill variety, autonomy, and feedback)
D. Đa dạng kỹ năng, Sự đồng nhất nhiệm vụ và tâm quan trọng của nhiệm vụ (skill variety, task identity, and task significance)
Các khía cạnh cốt lõi của mô hình đặc điểm công việc có thể được kết hợp thành một chỉ số dự đoán duy nhất được gọi là ____ .
A. Điểm kết quả cá nhân (personal outcome score)
B. Điểm chẩn đoán công việc (Job diagnostic score)
C. Điểm số tiềm năng tạo động lực (motivating potential score)
D. Điểm số tiềm năng phát triển (potential development score)
Một trong những khía cạch trong mô hình đặc tính công viêc (JCM) làm tăng trải nghiệm trách nhiệm đối với hiệu quả công việc đó là?
A. Tầm quan trọng của nhiệm vụ (task significance)
B. Quyền tự quyết (autonomy)
C. Sự đồng nhất về nhiệm vụ (task identity)
C. Sự đa dạng về kỹ năng (skill variety)
____là một quá trình có sự tham gia sử dụng thông tin đầu vào của nhân viên để tăng cam kết của họ đối với sự thành công của tổ chức.
A. Làm phong phú thêm công việc (Job enrichment)
B. Sự tham gia của nhân viên (Employee involvement)
C. Tích hợp dọc (Vertical integration)
D. Chia sẻ công việc (Job sharing)
Khi nhà quản trị giao công việc cho nhân viên và hứa rằng khi nhân viên hoàn thành tốt sẽ được khen thưởng nhưng nhà quản trị không thực hiện theo những gì đã hứa, điều đó thể hiện kỳ vọng nào sau đây không đảm bảo:
A. Kỳ vọng nỗ lực – hoàn thành công việc
B. Kỳ vọng hoàn thành công việc – phần thưởng
C. Kỳ vọng phần thưởng phù hợp mục tiêu cá nhân
D.Tất cả các kỳ vọng trên
Học thuyết nhu cầu nào được đưa ra để khắc phục những nhược điểm của học thuyết Maslow:
A. Học thuyết công bằng
B. Học thuyết McClelland
C. Học thuyết ERG
D. Học thuyết kỳ vọng
Tất cả dưới đây đều là thành viên của các nhóm chính thức, ngoại trừ:
A. Nhân viên làm chung một nhiệm vụ
A. Các thành viên trong ban lãnh đạo
C. Hội đá bóng
D. Các nhóm giải quyết vấn đề trong công ty
Loại nhóm nào được xác định bởi cấu trúc tổ chức là:
A. Phi chính thức
B. Nhiệm vụ
C. Bạn bè
D. Chính thức
Điều nào sau đây không phải nguyên nhân tham gia vào nhóm:
A. An toàn
B. Địa vị
C. Công bằng
D. Quyền lực
Nhân viên không chỉ trích sếp của mình ở nơi công cộng hay không nói chuyện bằng điện thoại quá lâu trong giờ làm việc là những ví dụ liên quan đến:
A. Địa vị
B. Đoàn kết
C. Chuẩn mực nhóm
D. Vai trò
Một nhóm khi làm việc phải tuân thủ theo các quy định và chính sách do Ban giám đốc đề ra được coi là một ví dụ ............. về ảnh hưởng đến kết quả làm việc và sự hài
lòng của các thành viên trong nhóm:
A. Cấu trúc nhóm
B. Qui trình làm việc nhóm
C. Các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến nhóm
D. Nguồn lực của các thành viên
Năng suất làm việc của nhóm bị ảnh hưởng tiêu cực nhất khi nhóm đó có:
A. Tính vững chắc cao và mục tiêu phù hợp mục tiêu tổ chức
B. Tính vững chắc thấp và mục tiêu phù hợp mục tiêu tổ chức
C. Tính vững chắc cao và mục tiêu không phù hợp mục tiêu tổ chức
D. Tính vững chắc thấp và mục tiêu không phù hợp mục tiêu tổ chức
Tổ chức áp đặt càng nhiều quy tắc chính thức lên các thành viên thì:
A. Các thành viên sẽ càng bất mãn hơn
B. Các thành viên trong nhóm sẽ càng làm việc có năng suất hơn
C. Hành vi của các thành viên trong nhóm sẽ nhất quán hơn và có thể dự báo
D. Năng suất làm việc của các thành viên sẽ thấp hơn
Điều nào sau đây không đúng khi xem xét đến người lãnh đạo chính thức:
A. Người lãnh đạo chính thức đóng vai trò quan trọng đối với thành công của nhóm
B. Người lãnh đạo chính thức là người có chức danh như tổ trưởng, quản đốc, giám sát viên
C. Người lãnh đạo chính thức không định hướng hành vi các thành viên
D. Hầu như mỗi nhóm đều có người lãnh đạo chính thức
Tất cả những điều sau đây là nguyên nhân làm cho những nhóm này thành công hơn các nhóm khác, ngoại trừ:
A. Tuổi của các thành viên
B. Kích cỡ của nhóm
C. Mức độ xung đột
D. Áp lực tuân thủ chuẩn mực
Nhóm làm việc có hiệu quả hay không còn tuỳ thuộc vào hoạt động truyền thông - đây là yếu tố nào trong mô hình hành vi nhóm?
A. Điều kiện bên ngoài
B. Cấu trúc nhóm
C Văn hóa tổ chức
D. Quy trình làm việc nhóm
Địa vị của cá nhân có thể có được từ:
A. Tuổi tác
B. Kinh nghiệm
C. Chức vụ
D. Tất cả đều đúng
Nhóm có sự không đồng nhất về văn hóa, chủng tộc có thể dẫn đến:
A. Giải quyết vấn đề của nhóm gặp khó khăn
B. Thường xảy ra xung đột
C. Có nhiều sự sáng tạo và đa dạng về quan điểm
D. Tất cả đều đúng
Một loại trang phục mà nhân viên phải mặc khi làm việc là một ví dụ về:
A. Tập quán
B. Chuẩn mực
C. Sự trịnh trọng
C. Sở thích
Thuật ngữ được sử dụng để nói đến khuynh hướng các cá nhân bỏ ra ít nỗ lực hơn khi tham gia làm việc tập thể:
A. Tư duy nhóm
B. Lãng phí xã hội
C. Dịch chuyển nhóm
D. Chia nhóm nhỏ
