Font size
Worksheetskinh tế vĩ mô chương 5, 6
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Khối lượng tiền M1 bao gồm:
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và các tài khoản viềt séc kháo
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, quỹ hỗ trợ của thị trường tiền tệ và các khoản tiền gửi có kỳ hạn lượng nhỏ
Tiên mặt, tài khoản tiết kiệm và trái phiếu Chính phủ
Tiền mặt, vàng, ngoại tệ
Loại tiền pháp định của Việt Nam là:
vàng
tiền giấy
tiền có thể viết séc
tiền gửi tiết kiệm dài hạn
tiền là:
Những đồng tiền giấy trong tay dân chúng
Các khoản tiên gửi trong tài khoản ngân hàng
một loại tài sản được sử dụng làm trung gian để thực hiện các giao dịch mua bán, trao
Các khoản tiền gửi có thể viết séc
Trường hợp nào dưới đây sẽ làm tăng lãi suất:
Giảm cung tiền
Tăng cầu tiền
Giàm giá trái phiếu
tất cả các câu trên
Đường cầu tiền dịch phải Mo:
thu nhập tăng
thu nhập giảm
lãi suất tăng
lãi suất giảm
Cho hàm cầu tiền ban đầu là: MD = 1200 - 100i. Giá sử thu nhập giăm 1000 t đồng biết rằng hệ số nhạy cảm của cầu tiền với thu nhập là 0,2. Hàm cầu tiền mới là:
MD = 200 - 100i
1200 - 200i
MD = 1000 - 100i
MD = 1400 -100i
Cho hàm cầu về tiền là: MD = 1200 - 100i và mức cung tiền thực tể là 400 tỷ đồng Lãi suất cân bằng:
6%
8%
7%
10%
Hàm cầu tiền ( MD/P ) = 1200 - 80i với i là lãi suất (%). Cung tiền danh nghĩa 2000 và mức giá là 3 , lãi suất cân bằng là:
8%
6%
5%
3%
Khoản mục nào dưới dây thuộc M2, nhưng không thuộc M1
Tiên gửi tiết kiệm cả nhân tại các ngân hàng thương mại và tiền gửi tiết kiệm cả nhân tại các tổ chức tín dụng khác
tiền mặt
tiền mặt và tiền gửi ngân hàng có thể viết séc
tiền gửi có thể viết séc tại các ngân hàng thương mại
Hoạt động thị trường mở là hoại động:
Liên quan đến ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền
Liên quan dến việc ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại tiến hành mua bán trái phiếu chính phù, tín phiếu kho bạc)
Có thể làm thay đổi lượng tiền gửi ở các ngân hàng thương mại, nhưng không làm thay đổi lượng cung tiền
Liên quan đến việc ngân hàng trung ương mua bán trái phiểu của công ty
Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của ngân hàng trung ương:
Kinh doanh tiền tệ để thu lợi nhuận
] Điều chỉnh lượng cung tiền trong nền kinh tế
Đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại
Điều chỉnh lãi suất thị trường
|Động cơ của người giữ tiền là nắm giữ tiền để:
Tích luý, giao dịch, đầu cơ
Giao dịch, đầu cơ, dự phòng
Dự phòng, tích luy, dầu cơ
Tích luy, giao dịch, dự phòng
Cầu tiền là:
Lượng tiền mà các chủ thể trong nền kinh tế muốn nắm giữ
Lượng tiền mà các chủ thể trong nền kinh tế dang nắm giữ
Lượng tiền mà cá nhân, hộ gia đinh muốn nắm giữ
lượng tiền mà cá nhân, hộ gia đình đang nắm giữ
Với các yếu tố khác không thay đổi, mức lai suất càng cao thì:
cầu tiền càng cao
cầu tiền càng thấp
cầu tiền không thay đổi
không có mối liên hệ giữa cầu tiền và lãi suất
Với các yếu tố khác không thay đổi, mức thu nhập càng thất thì:
Cầu tiền càng thấp
Cầu tiền càng cao
Cầu tiền không thay đổi
Không có mỗi liên hệ giữa cầu tiền và thu nhập
Cung tiền là :
Tổng khối lượng tiền mặt hiện có trong nền kinh tế
Tổng khối lượng tiền gửi tiết kiệm có trong nền kinh tế
Tổng khối lượng tiền hiên có trong nền kinh tế
Tổng khối lượng giấy tờ có giá như trái phiếu chính phú, tín phiếu kho bạc có trong nền kinh tế
Ngân hàng thương mại có vai trò: Vai trò cơ bản nhất của NHTM là:
Điều chỉnh khối lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế
Điều chỉnh mức lãi suất cơ bản trên thị trường
Đi vay ngân hàng trung ương để cho vay đổi với các chủ thể trong nền kinh tế
trung gian luân chuyển) vốn giữa người thừa vốn (người gửi tiền) và người thiếu vốn (người đi vay)
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là:
quy định của ngân hàng trung ơng về tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi mà các ngăn hàng thương mại bắt buộc phải tuần thủ để đảm bảo tính thanh khoản
quy định của ngân hàng trưng ương về tỷ lệ tiền mặt mà các ngân hàng thương mại bắt buộc phải tuần thủ để đảm bảo tính thanh khoản
quy định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi mà các ngân hàng thương mại không bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh khoản
}quy định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ tiền mặt mà các ngân hàng thương mại không bắt buộc phải tuần thủ để đảm bảo tính thanh khoản
Mức cung tiền tệ trong nền kinh tế phụ thuộc vào:
Cơ số tiền và số nhân tiền tệ
Cơ số tiền và tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Cơ số tiền và tý lệ dự trữ quá mức
Tỷ lệ dự trừ bắt buộc và tỷ lệ dự trữ quá mức
Đường IS là đường biểu thị:
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường tiền tệ cân bằng
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng khi thi trường hàng hóa cân bằng
Tập hợp các điêm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa cân bằng
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng
Đường LM là đường biểu thị:
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường tiền tệ cân bằng
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường hàng hóa cân hằng
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa cân bằng
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng
Mô hình IS - LM là mô hình:
Biểu thị trạng thái cân bằng trên thị trường hàng hóa
Biểu thị trạng thái cân bằng trên thị trường tiền tệ
Biểu thị trạng thái cần bằng trên cả hai thị trường: hàng hóa và tiền tệ
Biểu thị trạng thái cân bằng
Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi
Tỷ giá hối đoái cố định
Cung tiền bằng với cầu tiền
Lãi suất không thay đổi
GDP thực tế không thay đổi
Dưới dây là (ba kênh)mả ngân hàng trung ương có thể sử dụng để giảm cung
Bán trái phiếu chính phủ , tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất tái chiết khấu
Bán trải phiếu chính phù, giảm dự trữ bắt buộc, và giảm lãi suất tái chiếu khấu
Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lải suất tái chiếc
Dưới đây là ba kênh mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng để Tăng cung tiền
Mua trái phiếu chính phủ, tăng sự trữ bắt buộc và tăng lãi suất tái chiết khẩu
Mua trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất tái chiết khẩu
Mua trái phiếu chính phủ/giảm dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất tái chiết khẩu
Mua trái phiếu chính phú, giấm dự trữ bắt buộc và lăng lãi suất tái chiết khẩu
Để giảm cung ứng tiền tệ, ngân hàng trung tương sử dụng các công cụ nào sau
Tăng dự trữ bắt buộc, bán tin phiếu kho bạc trên thị trường mờ, giảm lãi suất tái chiết khẩu
Bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mờ, giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất tái chiết
Tăng lãi suất tái chiết khấu, bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở, giảm dự trữ bắt buộc,
Tăng dự trữ bắt buộc, bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở, tăng lãi suất tái chiết khấu
Hoạt động nào sau đây được coi là ví dụ về chính sách tiền tệ mờ rộng:
Ngân hàng trung ương bản trái phiếu trên thị trường mở
Một ngân hàng thương mại bán cổ phiếu của công ty cho công chúng
Ngân hàng thương mại mua trái phiếu chính phủ của ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại bán trái phiếu chính phú cho ngân hằng trung ương
Biện pháp cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giàm số nhân tiền tệ
Tăng số nhân tiền tệ
Tăng dự trữ bắt buộc
Tăng dự trữ bắt buộc và giảm số nhân tiền tệ
Hàm cầu tiền là hàm của:
nhu cầu thanh toán
lãi suất
thu nhập
lãi suất và thu nhập
Khi thu nhập giảm cuống trong điều kiện lượng cung tiền không thay đồi thì:
Mức cầu tiền tệ tăng lên
Lãi suất cân bằng tăng lên
Lãi suất cân bằng giảm
Lãi suất cân bằng không thay đổi
Ngân hàng trung ương có thể thay đổi lượng cung ứng tiền bằng cách:
Mua bán chứng khoán của Chính phủ trên thị trường mở
Mua và bán ngoại tệ
a và b đều đúng
a và b đều sai
Nếu các yếu tố khác không đổi, cung tiền tăng lên thì:
lãi suất giảm , đầu tư tăng
lãi suất giảm, đầu tư giảm
lãi suất tăng, đầu tư giảm
lãi suất và đầu tư không đổi
Tác động của chính sách tài khóa mở sẽ dẫn đến cầu tiền tệ:
tăng và lãi suất tăng
giảm và lãi suất giảm
tăng và lãi suất giảm
không đổi
Giả sử một người chuyển 60 triệu đồng tư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tài khoản tiền gửi có kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho:
cả M1 và M2 đều tăng
M1 không đổi và M2 tăng
M1 giảm và M2 tăng
M1 giảm và M2 không đổi
Ngân hàng thương mại có thể tạo tiền bằng cách
tăng lãi suất cho vay
Cho vay một phần số tiền huy động được
Để mức dự trữ thực tề cao hơn dự trữ bắt buộc
Huy động được lượng tiền gửi nhiều hơn
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 6%, tỉ lệ dự trữ dồi ra là 4% và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20% Số nhân tiền là
4,6
5
4
3
Tiền cơ sở tăng 1000 tỉ đồng, tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 5%, tỉ lệ dự trữ dôi ra là 5% và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20% so với tiền gửi. Cung tiền:
Tăng 4000 tỷ đồng
Giảm 4000 tỷ đồng
Tăng 4800 tỷ đồng
Giảm 4800 tỷ đồng
Nền kinh tế có C = 200+0,9Yd; I = 500-20i; G = 600; t=20%. Phương trình đường IS là
IS = 1300 + 0,72Y - 20i
IS = 4642,8 - 71,43i
IS = 4642,8 - 71,43i
Nền kinh tế có C = 10070,8Yd; 1= 100-101; G=100; T=0,25Y; MD-80-0,2Y- 8i; MS=200. Phương trình dường LM là:
750-25i
750-20i
600+40i
600+45i
Nền kinh tế có C = 100+0,8Yd; ]= 100-10i; G=100; T-0,25Y; MD-80+0,2Y-8i; MS = 200. Mức thu nhập cân bằng là:
692
690
695
692,5
Nền kinh tế có C = 100+0,8Yd; i= 100-10i; G=100; T=0,25Y; MD-80+0,2Y - Si; MS=200. Mức lãi suất cần bằng là
2,1%
2,3%
2,5%
2,7%
Nền kinh tế có C = 100+0,75Yd; I= 100-10i+0,2Y; G=100; T=50+0,2Y; MD=50+0,3Y-10i; MS=200. Phương trình IS là:
500+35,3i
500+33,3i
1312,5-50i
1312,5-45i
Nền kinh tế có C = 100+0,75Yd; I= 100-10i+0,2Y ;G= 100; T= 50+ 0,2Y; MD = 50+0,3Y -10i; MS= 200 . Phương trình LM là:
500+ 35,3i
500+33,3i
1312,5-50i
1312,5-45i
Nền kinh tế có C = 100+0,75Yd; J= 100-10i+0,2Y; G=100; T=50+0,2Y; MD-S0+0,3Y-10i; MS-200. Mức lãi suất cần bằng là
9,72%
9,73%
9,74%
9,75%
|Nều GDP thực tể tăng lên, đường cầu tiền thực tế sẽ dịch chuyển sang:
trái và lãi suất sẽ giảm đi
trái và lãi suất sẽ tăng lên
phải và lãi suất không đổi
phải và lãi suất sẽ tăng lên
Đường thể hiện sự phối hợp/sản lượng thực tế và lãi suất mà tại đó tổng chi tiêu dự kiến bằng sản lượng thực tế được gọi là :
LM
Đường cầu về đầu tư
IS
Đường cầu về tiền
Đường thể hiện sự phối hợp giữa GDP thực tế và lãi suất mà tại đó cầu tiền bằng với cung tiền được gọi là:
đường cầu về đầu tư
LM
IS
đường cầu về tiền
Trong mô hình IS-LM, chính sách tài khóa mở rộng lược thể hiện bằng
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
Sự dịch chuyên sang trái của đường LM
Su dịch chuyển sang phải đường IS
Sự dịch chuyến sang phải của đường LM
Trong mô hình IS - LM, chính sách tiề tệ thắt chặt được thể hiện bằng
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
Sự dịch chuyên sang phải của đường IS
Sự dịch chuyển sang phải của LM
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
Sự thay đổi nào dưới đây sẽ làm thay đổi độ dốc của đường IS
Sự nhạy cảm của cầu tiền với lãi suất
)Sự nhạy cảm của tổng cầu với lãi suất
thuế suất
xu hướng tiết kiệm cận biên
Với đường IS và LM có độ dốc không thường, chính sách tài khóa thắt chặt sẽ:
Dịch chuyên đường IS sang phải
làm tăng lãi suất và làm giảm thu nhập
làm giảm thu nhập và lãi suất
dịch chuyển LM sang
|Sự thay đổi của yếu tố nào dưới dây sẽ không làm thay dổi vị thí của đường IS
Chi tiêu của chính phủ
Tiêu dùng tự định
thuế
lãi suất
Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm giảm sản lượng đồng thời:
làm giải lãi suất và tăng đầu tư
làm tăng lãi suất và giảm đầu tư
làm tăng lãi suất và tăng đầu tư
làm giảm lãi suất và giảm đầu tư
Sự cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định sẽ:
Dẫn tới cho vay được ít hơn và cung tiền giảm đi
Dẫn tới mở rộng các khoản tiền gửi và cho vay
Dần tới cho vay được nhiều hơn và dự trữ thực tế của ngân hàng thương mại giảm đi
Không tác đông để các ngân hàng thương mại không có dự trữ thừa
Việc ngân hàng trung ương mua trái phiếu của chính phù sẽ
Làm tăng dự trữ và do đó mở rộng các khoản tiền cho vay gửa các ngân hàng thương mại
Làm cho dự trữ của các ngân hàng thương mại giảm
Giảm nguồn tín dụng trong nền kinh tế
Là công cụ tốt để chống lạm phát
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền là
kãi suất danh nghĩa
tỷ lệ lạm phát
tiền mặt không được trả lãi
lãi suất thực tế
Khi các yếu tổ khác không đổi, mức giá tăng lản gắp hai lần có nghĩa là:
cung tiền thực tế tăng gấp đôi
cầu tiền thực tế tăng gấp đôi
cung tiền danh nghĩa tăng gấp đôi
cầu tiền danh nghĩa tăng gấp đôi
giá trái phiếu
Có quan hệ tỷ lệ thuận với lãi suất
Có quan hệ tỷ lệ thuận với sự thay đổi của giá
không chịu ảnh hưởng nào của cầu tiền đầu cơ
có quan hệ tỷ lệ nghịch với lãi suất
Với các yếu tố khác không đổi, cầu về tiền thực tế lớm hơn khi
lãi suất thấp hơn
mức giá cao hơn
chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn và lãi suất thấp hơn
lãi suất cao hơn
Giả sử chính phủ muốn kích thích đầu tư nhưng hầu như không thay đổi thu nhập, theo bạn chính phủ cần sử dụng chính sách nào?
Giảm chi tiêu của chính phú kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
Giảm thuế đi kèm với chính sách tiền tệ chặt
Trợ cấp cho đầu tư đi kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
Giảm thuế thu nhập đi kèm với chính sách tài khóa mở rộng
Giả sử nền kinh tế đang nằm phía trên bên trái đường LM:
Lãi suất sẽ tăng vì có sự cầu về tiền
Lãi suất sẽ giảm vị có sự dự cung về tiền
Lãi suất sẽ tăng vì có sự dư cung về tiền
Lãi suất sẽ giảm vì có sự dư cầu về tiền
Tại các điểm nằm phía trên và bên phải của đường IS, điều nào dưới đây là
Sản lượng thực tề lớn hơn tổng cầu, do đó có sự dư cung về hàng hóa
Sản lượng thực tế lớn hơn tổng cầu, do đó có sự dư cầu về hàng hóa
Tổng cầu lớn hơn sản lượng thực tế, do đó có sự dư cung về hàng hoá
Tổng cầu lớn hơn sản lượng thực tế do đó có sự đư cầu về hàng
Một người chuyển :1000 ngàn đồng từ tài khoản tiết kiệm sang tải khoản tiẻn gửi có thể viềt séc, khi đó
M1 và M2 đều giảm
M1 giảm còn M2 Tăng lên
M1 và M2 tăng lên
M1 tăng, còn M2 không thay đổi
Một ngân hàng có thể tạo ra tiền bằng cách
Cho vay khoản dự trữ thừa
Phát hành nhiều séc
Bán chứng khoán của nó
Tăng mức dự trữ
Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát mạnh nhất đổi với:
Khối lượng tiền mạnh
Cung tiền
Số nhân tiền
Khối lượng tiền dự trữ thừa mà các ngẫn hàng thương mại nắm giữ
Yếu tổ nào có thể ảnh hưởng đến cầu vẻ tiền giao dịch và dự phòng:
tốc độ lưu thông tiền tệ nhanh
lãi suất
giá cả của hàng hóa
thu nhập
Ngân hàng trung ướng bán công trái cho khu vực tư nhân, sẽ dẫn đến:
iamr cung ứng tiền tệ
hạn chế tín dụng sắp được thực hiện
giảm lãi suất
tăng cung ứng tiền
Tỉ lệ tiền mệt ngoài ngân hàng là 20%, tỉ lệ dự trở thực tể là 5%. Niếu non hảng truốg uơng raua 100 ti dồng trải phiếu chính phủ thì cung tiền thực tế thay đổi là
tăng 475 tỷ
tăng 480 tỷ
giảm 475 tỷ
giảm 480 tỷ
Giá sử không có rò rỉ tiền mặt và các ngân hàng thương mại không có dự trữ đòi ra, tí lệ dự trữ bắt buộc là 6%. Nếu ngắn hàng trưng ương tăng tí lệ dự trữ bắt buộc lên đến 12%
Cung tiền của nền kinh tế tăng gấp đôi
Cung tiền của nền kinh tế giảm xuống bằng một nữa
Dự trữ của các ngân hàng thương mại tăng gấp đôi
b và c
Giá sử ngân hàng trung ương cắt giảm cung tiền mà chính phú vẫn muốn tổng cầu ở mức như ban đầu thì chính phủ cần:
tăng chỉ tiêu chính phủ
tăng thuế
tăng cả thuế và chỉ tiêu chính phủ cùng một lượng bằng nhau
giảm cả thuế và chỉ tiêu chính phủ cùng một lượng bằng nhau
Đường IS đốc xuống về phía phải phản ánh
Sản lượng giảm dẫn đến lãi suất cân bằng tăng
Sản lượng giảm dẫn đến lãi suất cân bằng giảm
Lãi suất giảm dẫn đến sản lượng cân bằng tăng
b và c đúng
Cung tiền = 21875, tiền cơ sở là 7000, tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông so với lượng tiền gửi ngân hàng là 0,25. Khi ngân hàng thương mại không có dự trữ dư thừa thì tỷ lệ dự trở bắt buộc là
12%
13%
14%
15%
Cung tiền = 21875, tiền cơ sở là 7000, tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông so với lượng tiền gửi ngân hàng là 0,25. Khi ngân hàng thương mại có dự trữ dư thừa 2% thì tỷ lệ dự vũ bắt buộc là
12%
13%
14%
15%
Già sử tổng dự trữ của các ngân hàng thương mại bằng 100 ti đồng, tỉ. lệ dự trữ thực tế là 5% và ti lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%so với tiển gửi. Lượng tiền mặt lưu thông là
550 tỷ
500 tỷ
50 tỷ
400 tỷ
Già sử tổng tiền gửi của các NHTM bằng 2000, lượng tiền mặt lưu thông là 300, tổng dự trữ của các NHTM bằng 100 tỉ đồng. Số nhân tiền là
4
4,8
5,75
5
Nếu các ngân hãng thương mại muốn giữ 3% tiền gửi dưới dạng dự trữ và dân cưa muốn giữ tiền mặt bằng 10% so với tiền gửi ngân hàng có thể viết séc thì số nhân tiền sẽ là:
11
10
36,7
8,5
Giả sử tiền mặt so với tiền gửi là 0,2 và tỷ lệ dự trữ so với tiền gửi là 0,1. Nếu muốn tăng cung tiền 1 tý đồng thông qua hoạt động của thị trường mở, ngân hàng trung ương H phải
Mua 167 triệu trái phiếu chính phủ
Mua 250 triệu trái phiếu chính phủ
Bán 167 triệu trái phiếu chính phủ
Bán 250 triệu trái phiếu chính phủ
Giá sử tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỷ lệ dự trữ bắi buộc là 6%, từ lệ dự trở thứn là 1%, về cung tiền là 820 tỷ đồng Khối lượng tiền mạnh là:
300 tỷ
200 tỷ
240 tỷ
120 tỷ
Khi tỷ lệ dự trữ bắt buớc là 10% và ngân hàng trung ương mua trái phiều trị pit 100.000 it dồng, thì múc cung tiền:
tăng 1.000.000 triệu
tăng 100.000 triệu
tăng lên bằng tích của 100.000 triệu đồng với số nhân tiền
không thay đổi
Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào dưới đây sẽ làm tăng cung tiền mạnh nhất
Chính phú tăng thuế
Chính phủ bán trái phiếu cho công chúng...
Chính phủ bán trái phiếu chố ngên hàng trung ương
Chính phú bán trái phiếu cho các ngân hàng thương mại
Lạm phát ý:
Có thể do một củ sốc giá cả từ phía cung
Do lạm phát cầu kéo
Phân ánh lạm phải dự kiến mà các tác nhân trong nền kinh tế điều chính theo nó
Phản ảnh mức gia tăng đều dặn thời gian
Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của:
Giá cà của một số mặt hàng thiết yếu cho tiêu dùng
Giá cả của ba nhóm hàng hóa: lương thực thực phẩm, các sản phẩm thuộc ngành chế tạo và ngành khai khoáng
Giá cả trung bình của tất cả các loại hàng hóa trong nền kinh tế
Giá cả của hai nhóm hàng hoa: lương thực thực phẩm, các sản phẩm công nghiệp
Giảm phát xảy ra khi:
Giá cả của những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu giảm đáng kể
Tỳ lệ lạm phát giảm
Mức giá trung bình của tất cả hàng hóa giảm
Mức giá trung bình giảm và xuống dưới 0
Lý do nào sau đây làm tăng quy mô thất nghiệp trong nền kinh tế
Những công nhân tư ý thôi việc và không tìm kiểm công việc khác
Những người công nhân bị sa thải
những người về hưu
những sinh viên mới ra trường tìm việc làm
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp không tự nguyện:
Thất nghiệp tăng do áp dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất
thất nghiệp do mức tiền công tối thiểu được ấn định cao hơn mức tiền công cân bằng
thất nghiệp tăng lên do sự suy giảm của tổng cầu kéo theo đường cầu về lao động dịch chuyển sang trái
do người lao động thay đổi công việc của mình do tìm được một công việc phù hợp
Lý do nào sau đây làm giảm thất nghiệp trong nền kinh tề
những người về hưu theo chế độ
những công nhân bị sa thải
những sinh viên ra trường chưa tìm được việc làm
nhưỡng người đang thất nghiệp tìm được việc mới
Loại thất nghiệp nào sau đây là kết quả của việc quy định tiền lương tối thiều cao hơn mức cân bằng cạnh tranh:
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tạm thời
không phải những điều trên
Biện pháp nào dưới đây hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
tăng tiền lương tối thiểu
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và trợ cấp cho cộng nhân đến làm việc ở các vùng sâu vùng xa
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng
