wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCT 61-80

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Tích tụ tư bản là gì?

a)

Mở rộng sản xuất bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư.

b)

Sát nhập các xí nghiệp lại với nhau.

c)

Mở rộng sản xuất trên cơ sở tín dụng.

d)

Mở rộng sản xuất trên cơ sở thôn tính đối thủ cạnh tranh.

2.

Tập trung tư bản là gì?

a)

Là tư bản hóa giá trị thặng dư.

b)

Là hợp nhất các nhà tư bản cá biệt lại với nhau.​

c)

Là quá trình liên kết giữa TB sản xuất và TB thương nghiệp.

d)

Là mở rộng sản xuất trên cơ sở tín dụng.

3.

Những nhân tố nào sau đây làm tăng quy mô tích lũy tư bản?

a)

Nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư và năng suất lao động.

b)

Sử dụng hiệu quả máy móc.

c)

Đại lượng tư bản ứng trước.

d)

Tất cả các nhân tố trên.

4.

Điều kiện để tư bản tuần hoàn một cách bình thường là gì?

a)

Ba loại tư bản tồn tại trong cùng một giai đoạn.

b)

Tồn tại cùng một lúc ba hình thức tư bản.

c)

Không cần tồn tại cùng một lúc ba hình thức tư bản.

d)

Ba hình thức tư bản cùng tồn tại và tuần hoàn liên tục trong cả ba giai đoạn.

5.

Tuần hoàn của tư bản là gì? 

a)

Sự vận động liên tục của tư bản tiền tệ của các nhà tư bản.

b)

Sự vận động liên tục của tư bản tiền tệ sang hình thức tư bản sản xuất và tư bản hàng hoá.

c)

Sự vận động liên tục của tư bản qua các hình thức khác nhau để trở về hình thái ban đầu với lượng giá trị lớn hơn. ​

d)

Sự vận động liên tục của tư bản cố định và tư bản lưu động.

6.

Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển của tư bản là gì?

a)

Thời gian sản xuất dài hay ngắn trong một vòng tuần hoàn.

b)

Thời gian tồn tại của tư bản cố định trong một vòng tuần hoàn.

c)

Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông để thực hiện một vòng tuần hoàn.

d)

Thời gian bán hàng hoá để thu về giá trị thặng dư và thời gian mua hàng hoá để tiếp tục vòng tuần hoàn.

7.

Căn cứ để phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động là gì?

a)

Việc xác định nguồn gốc cuối cùng của giá trị thặng dư.

b)

Phương thức chu chuyển giá trị của tư bản cố định và tư bản lưu động ​

c)

Phương thức khấu hao tư bản cố định trong quá trình tái sản xuất.

d)

Tốc độ chu chuyển của tư bản.

8.

Giải pháp quan trọng nhất để giảm thời gian sản xuất, tăng tốc độ chu chuyển của tư bản là gì?

a)

Sử dụng nguồn lao động có tay nghề thành thạo.

b)

Sử dụng máy móc thiết bị công nghệ hiện đại.

c)

Cải tiến, thay đổi các biện pháp tổ chức quản lý sản xuất.

d)

Có chính sách thưởng, phạt hợp lý đối với người lao động.

9.

Biện pháp chủ yếu để khôi phục lại tư bản cố định đã hao mòn?

a)

Tăng chi phí bảo dưỡng, sửa chữa.

b)

Tăng vòng quay của tư bản đầu tư.

c)

Thành lập quỹ khấu hao tư bản cố định.

d)

Nắm vững hai loại hao mòn hữu hình và vô hình tư bản cố định.

10.

Thời gian của một vòng chu chuyển tư bản bao gồm những thời gian nào?

a)

Thời gian mua và thời gian bán.

b)

Thời kỳ làm việc, thời kỳ gián đoạn sản xuất và thời kỳ dự trữ sản xuất.

c)

Thời gian sản xuất và thời gian bán hàng.

d)

Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.

11.

Nguyên nhân cơ bản làm cho tư bản cố định hao mòn hữu hình là gì?

a)

Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới.

b)

Cung lớn hơn cầu về tư bản cố định.

c)

Tăng năng suất lao động trong ngành chế tạo máy.

d)

Do sử dụng và do tác động của thiên nhiên.

12.

Nhà tư bản công nghiệp nhường một phần giá trị thặng dư cho nhà tư bản thương nghiệp bằng cách nào ? 

a)

Bán cho nhà tư bản thương nghiệp bằng chi phí sản xuất để họ bán theo giá trị.

b)

Bán cho nhà tư bản thương nghiệp bằng giá cả sản xuất thấp hơn giá cả thị trường.

c)

Bán cho nhà tư bản thương nghiệp thấp hơn giá cả sản xuất để họ bán theo giá cả sản xuất.

d)

Bán cho nhà tư bản thương nghiệp bằng giá cả thị trường để họ tuỳ ý nâng giá bán.

13.

Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là gì? 

a)

Bán hàng hoá với giá cả cao hơn giá trị.

b)

Quay vòng vốn nhanh nên thu được lợi nhuận.

c)

Phần giá trị thặng dư được tạo ra từ sản xuất mà các tư bản sản xuất nhường cho tư bản thương nghiệp.

d)

Lừa đảo trong quá trình mua bán hàng hoá.

14.

Nguồn gốc của lợi tức?

a)

Là một phần của giá trị thặng dư được tạo ra từ sản xuất.​

b)

Là do tuần hoàn của tư bản tiền tệ và sinh ra theo công thức T - T'.

c)

Là do lao động thặng dư của công nhân viên ngành ngân hàng tạo ra.

d)

Là giá trị thặng dư do một loại hàng hoá đặc biệt là tiền tệ tạo ra.

15.

Tư bản cho vay là gì ? 

a)

Tư bản mang hình thái hàng hoá.

b)

Tư bản thuộc sở hữu của người sử dụng.

c)

Là tư bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà khi đưa cho người khác sử dụng thì thu được lợi tức. ​

d)

Là tư bản đầu tư thêm vào sản xuất để từ đó nhận được cả lợi tức lẫn lợi nhuận trong khi không phải trực tiếp quản lý công việc kinh doanh.

16.

Địa tô tư bản chủ nghĩa là gì ?

a)

Một phần của giá trị thặng dư trong nông nghiệp. ​

b)

Sản phẩm thặng dư và cả một phần sản phẩm tất yếu do công nhân nông nghiệp tạo ra bị chủ ruộng chiếm đoạt.

c)

Toàn bộ giá trị thặng dư do công nhân nông nghiệp tạo ra.

d)

Một phần giá trị thặng dư mà tư bản nông nghiệp trích trong lợi nhuận bình quân của mình để trả cho chủ ruộng đất.

 

17.

Địa tô chênh lệch I là gì?

a)

Lợi nhuận siêu ngạch do sản xuất trên những ruộng đất có vị trí thuận lợi tạo ra.

b)

Lợi nhuận siêu ngạch do sản xuất trên những ruộng đất tốt tạo ra.

c)

Là địa tô mà địa chủ thu được trên ruộng đất tốt và độ màu mỡ cao, điều kiện tự nhiên thuận lợi.

d)

Lợi nhuận siêu ngạch do đầu tư thêm tư bản để thâm canh tạo ra.

18.

Địa tô tuyệt đối là gì?

a)

Giá trị thặng dư mà chủ ruộng đất bóc lột trực tiếp công nhân nông nghiệp.

b)

Là địa tô mà địa chủ thu được trên mảnh đất cho thuê, không kể độ màu mỡ tự nhiên thuận lợi hay do thâm canh.

c)

Lợi nhuận siêu ngạch thu được do đầu tư thêm các yếu tố kỹ thuật.

d)

Lợi nhuận siêu ngạch thu được do sản xuất trên ruộng đất tốt và trung bình.

19.

Địa tô chênh lệch II là gì ?

a)

Lợi nhuận siêu ngạch do sản xuất trên những ruộng đất tốt tạo ra.

b)

Lợi nhuận siêu ngạch do đầu tư thêm tư bản để thâm canh tạo ra. ​

c)

Lợi nhuận siêu ngạch do đầu tư thêm tư bản để mở rộng diện tích canh tác tạo ra.

d)

Lợi nhuận siêu ngạch sản xuất trên những ruộng đất có vị trí thuận lợi tạo ra.

20.

Tính quy luật của việc hình thành các tổ chức độc quyền là do?

a)

Tự do cạnh tranh dẫn tới tiêu diệt và làm phá sản phần lớn các nhà tư bản yếu kém.

b)

Sự liên minh của các nhà tư bản.

c)

Sự tích tụ và tập trung sản xuất đạt đến một giới hạn nhất định.

d)

Tự do cạnh tranh thúc đẩy tích tụ và tập trung sản xuất, đến một trình độ nhất định sẽ sinh ra độc quyền.​