wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm 100

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đề cập đến thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh là đề cập đến yếu tố nào trong kết cấu của ý thức?

a)

Tri thức.

b)

Ý chí.

c)

Tình cảm.

d)

Tiềm thức.

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào trong kết cấu của ý thức thể hiện sức mạnh bản thân mỗi con người nhằm thực hiện mục đích của mình?

a)

Tri thức.

b)

Ý chí.

c)

Tình cảm.

d)

Tiềm thức.

3.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.

b)

Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.

c)

Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại.

d)

Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối.

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

Ý thức không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất.

b)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

c)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

5.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?

a)

Nguyên tắc khách quan.

b)

Nguyên tắc toàn diện.

c)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

d)

Nguyên tắc thực tiễn.

6.

Theo quan điểm khách quan, nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta phải như thế nào?

a)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan.

b)

Phát huy tính năng động chủ quan của con người.

c)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của con người.

d)

Tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhận thức và hành động.

7.

Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược cách mạng?

a)

Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử.

b)

Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác.

c)

Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan.

d)

Căn cứ vào thực tiễn.

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức phụ thuộc vào thế giới khách quan như thế nào?

a)

Phụ thuộc nội dung.

b)

Phụ thuộc hình thức.

c)

Phụ thuộc sự biểu hiện.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

9.

Biện chứng là gì?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

c)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

10.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

b)

Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.

c)

Là biện chứng của các tồn tại vật chất.

d)

Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

11.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện chứng của thế giới vật chất.

b)

Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.

c)

Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

d)

Là biện chứng của tự nhiên.

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan.

b)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan.

c)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.

d)

Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.

13.

Chọn câu đúng về phép biện chứng duy vật?

a)

Phép biện chứng duy vật là một phương pháp luận khoa học.

b)

Phép biện chứng duy vật là một hệ thống lý luận phản ánh những mối liên hệ, quá trình biến đổi của thế giới hiện thực.

c)

Phép biện chứng duy vật là một bức tranh tổng quát về thế giới hiện thực.

d)

Các câu kia đều đúng.

14.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nội dung cơ bản nào sau đây?

a)

Hai nguyên lý.

b)

Sáu cặp phạm trù cơ bản.

c)

Ba quy luật (cơ bản).

d)

Bao gồm tất cả các nội dung kia.

15.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.

b)

Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc.

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.

d)

Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.

16.

Theo quan duy vật biện chứng, nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?

a)

Từ lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.

b)

Từ tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Từ tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.

d)

Từ tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.

17.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú.

18.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là từ nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.

d)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

19.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc phát triển, lịch sử - cụ thể.

b)

Nguyên tắc hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể.

c)

Nguyên tắc toàn diện, phát triển.

d)

Nguyên tắc toàn diện, lịch sử - cụ thể.

20.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật.

b)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật.

c)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối liên hệ.

d)

Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất.

21.

Theo quan duy vật biện chứng, vận động và phát triển có mối quan hệ như thế nào?

a)

Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau.

b)

Phát triển bao hàm mọi sự vận động.

c)

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

d)

Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động.

22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?

a)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

b)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

d)

Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế nào là tính khách quan của sự phát triển?

a)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

c)

Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ nhân quả có những tính chất nào?

a)

Tính khách quan.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính tất yếu.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

25.

Nếu căn cứ vào mức độ của tính phổ biến để phân loại quy luật thì có những loại quy luật nào?

a)

Những quy luật riêng.

b)

Những quy luật chung.

c)

Những quy luật phổ biến.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.