Font size
WorksheetsĐề Cương Hóa Học HKI
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Phương trình nào sau đây là phương trình của phản ứng thuận nghịch?
NaOH + HCl → NaCl + H2O.
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO.
AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3.
S + Fe false FeS
Phản ứng một chiều là phản ứng
được biểu diễn bằng một mũi tên chỉ chiều của phản ứng.
được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau.
được biểu diễn bằng một dấu bằng.
không viết được.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Trong phản ứng một chiều, các chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng được với nhau để tạo thành chất đầu.
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
Trong phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng một điều kiện.
Cho cân bằng hóa học: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) false < 0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.
giảm áp suất của hệ phản ứng.
thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.
Cho phản ứng sau: 2C(s) + O2(g) ⇌ 2CO(g). Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là
KC = false
KC = false
KC = false
KC = false
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
Dung dịch NaCl.
NaOH nóng chảy.
Dung dịch HCl.
NaCl rắn khan.
Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu?
HCl
NaCl
NaOH
HClO
Theo thuyết của Bronsted - Lowry thì acid là chất
cho proton.
tan trong nước phân li ra H+.
nhận proton.
tan trong nước phân li ra OH-.
Ion nào sau đây là lưỡng tính theo thuyết của Bronsted - Lowry?
Fe3+.
CO32-
HCO3-
Cl-.
Theo thuyết acid - base của Bronsted - Lowry, nước là chất
acid.
base.
lưỡng tính.
dung môi.
Một dung dịch có nồng độ [OH-] = 2,0.10-5 M. Môi trường của dung dịch này là
trung tính.
kiềm.
acid.
chưa xác định được.
Môi trường base là môi trường trong đó
[H+] < [OH-].
[H+] > [OH-].
[H+] =10^-7
[H+] = [OH-].
[NB] Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước chanh có môi trường acid.
Nồng độ ion [false] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.
Nồng độ ion [false] của nước chanh là 0,24 mol/L.
Nồng độ của ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.
[NB] Dung dịch có pH = 4. Nhận xét nào dưới đây là đúng?
[H+] = 4M.
[H+] = 4.10-4M.
[H+] = 10-4M.
[H+] = 10-10M.
[NB] Thời điểm kết thúc chuẩn độ là khi nào?
Là thời điểm khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, ta không tiến hành chuẩn độ nữa.
Là thời điểm khi chất chỉ thị có sự thay đổi đặc tính mà ta có thể quan sát được.
Là thời điểm mà phép chuẩn độ kết thúc tương ứng theo sự thay đổi các đặc trưng của chất chỉ thị.
Là thời điểm mà phép chuẩn độ kết thúc tương ứng theo sự thay đổi các đặc trưng của chất chuẩn độ.
[TH] Cho các cân bằng hoá học: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) (1) H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g) (2) 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g) (3) 2NO2 (g) ⇌ N2O4 (g) (4) Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
[TH] Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2 (g) + H2 (g) false < 0. Trong các yếu tố: (1) Tăng nhiệt độ; (2) Thêm một lượng hơi nước; (3) Thêm một lượng H2; (4) Tăng áp suất chung của hệ; (5) Dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
(1), (4), (5).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
[TH] Cho dung dịch có chứa : Al3+ : 0,1 mol ; Ca2+ : 0,2 mol ; Cl- : a mol. Giá trị của a là
0,5
0,4
0,3
0,7
[TH] Dung dịch NaOH 0,001M có giá trị pH là
1
3
13
11
[TH] pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Dung dịch HCl 0,1M
Dung dịch CH3COOH 0,1M
Dung dịch NaCl 0,1M
Dung dịch NaOH 0,01M
Câu 21: Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); false> 0 Cân bằng không bị chuyển dịch khi
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
tăng nồng độ H2.
giảm áp suất chung của hệ.
[NB] Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại ở dạng
đơn chất.
hợp chất.
ion.
đơn chất và hợp chất.
[NB] Ở nhiệt độ cao, nitrogen thể hiện tính khử khi phản ứng với đơn chất nào sau đây?
Mg.
O2.
Ca.
H2.
[NB] Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của nitrogen?
bảo quản mẫu vật phẩm trong y học.
tạo khí quyển trơ.
bảo quản thực phẩm.
sản xuất phân lân.
[NB] Tính base của ammonia được thể hiện qua phản ứng nào sau đây?
NH3 (g) + HCl (g) → NH4Cl (s).
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O.
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.
2NH3 + 3CuO → 3Cu + 2N2↑ + 3H2O.
[NB] Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quy trình Haber-Bosch ứng với phương trình hoá học nào sau đây?
NH4Cl →NH3 + HCl.
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O.
NaNO2 + NH4Cl →NaCl + NH3 + HNO2.
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g).
[NB] Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các muối ammonium đều dễ tan trong nước.
Dung dịch muối ammonium phân ly hoàn toàn thành ion.
Các muối ammonium đều kém bền với nhiệt, khi đun nóng bị phân huỷ thành ammonia và acid tương ứng.
Muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng ammonia.
[NB] Muối được dùng làm bột nở trong thực phẩm là
(NH4)2CO3.
Na2CO3.
NH4HCO3.
NH4Cl.
[NB] Nitrogen dioxide là chất trung gian trong quá trình tổng hợp nitric acid, có màu nâu đỏ. Công thức phân tử của hợp chất trên là
NO2.
N2O.
NO.
N2O5.
HNO3 thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng với
Ba(OH)2.
MgO.
FeO.
Fe(OH)3.
Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt (III)?
H2SO4 loãng.
HCl loãng.
HNO3 loãng, dư.
dung dịch CuSO4.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn.
phân tử nitrogen có liên kết ba rất bền.
phân tử nitrogen không phân cực.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Công thức hoá học của diêm tiêu Chile là NaNO3.
Nitrogen lỏng được sử dụng để đóng băng và kiểm soát dòng chảy trong các đường ống.
Diêm tiêu Chile được sử dụng để sản xuất phân bón.
Sử dụng nitrogen lỏng để làm căng vỏ bao bì thực phẩm để tiết kiệm chi phí.
Tính base của NH3 do
nguyên tử nitrogen còn một cặp electron không liên kết tạo ra vùng mật độ điện tích âm trên nguyên tử nitrogen.
phân tử NH3 có ba liên kết cộng hóa trị phân cực lệch về phía nguyên tử nitrogen làm cho nguyên tử hydrogen mang một phần điện tích dương.
Phân tử NH3 tan nhiều trong nước, có khả năng tạo liên kết hydrogen với phân tử nước và liên kết hydrogen với nhau.
Phân tử NH3 tan nhiều trong nước và phân li ra ion OH- có môi trường base.
Cho phương trình hóa học: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) Khi tăng nồng độ của hydrogen lên 2 lần thì tốc độ phản ứng thuận
giảm đi 2 lần.
tăng lên 2 lần.
tăng lên 6 lần.
tăng lên 8 lần.
Phương trình hoá học nào sau đây không đúng?
HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O.
6HNO3 đặc, nguội + Al → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O.
2HNO3 + Cu(OH)2 → Cu(NO3)2 + 2H2O.
Hiện tượng "dung nham xanh" là một trong những hiện tượng hùng vĩ đến đáng sợ xảy ra ở khu vực núi lửa. Chất X bị đốt nóng tạo ra nhiều ngọn lửa lớn có màu xanh, đồng thời giải phóng nhiều khí độc. Ở điều kiện thường X là chất rắn màu vàng. Chất X là:
Sulfur
Sulfur dioxide
Sulfuric acid
Sodium sulfate
Ở điều kiện thường sulfur phản ứng với kim loại nào sau đây
Hg
Fe
Al
Mg
Sulfuric acid là chất lỏng không bay hơi là do:
Các phân tử sulfuric acid tạo liên kết hydrogen với nhau.
Các phân tử sulfuric acid tạo liên kết hydrogen với các phân tử nước.
Các phân tử sulfuric acid tạo tương tác Van der Waals mạnh.
Các phân tử sulfuric acid tan vô hạn trong nước.
Dung dịch H2SO4 loãng không tác dụng với hóa chất nào sau đây?
Ag
Fe
NaOH
false
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử nitrogen có năng lượng liên kết lớn và không có cực.
(2) Nitrogen có tính oxi hoá và tính khử khi tham gia phản ứng hoá học.
(3) Đơn chất N2 dễ hoá lỏng và ít tan trong nước do ảnh hưởng của tương tác Van der Waals.
(4) N2 ( g) + O2 (g) 2NO (g) (= 180,6 kJ) là phản ứng khởi đầu cho quá trình hình thành đạm nitrate trong tự nhiên xuất phát từ nitrogen.
(5) Tác nhân chủ yếu gây nên hiện tượng mưa acid là SO2 và NO2.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Khi có tia lửa điện trong các cơn mưa, trong không khí nitrogen sẽ tác dụng được với oxygen tạo khí X. Khí X sẽ chuyển hóa thành nitrate, cung cấp một lượng phân đạm cho cây trồng. Khí X là hóa chất nào sau đây
NO
N2O
NO2
N2
Để nhận biết ion ammonium trong dung dịch người ta sử dụng hóa chất nào sau đây
NaOH
HCl
KCl
MgCl2
Trộn 3,2 gam bột sulfur và 2,8 gam bột iron, đun nóng để phản ứng xảy ra. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối? (Cho biết S=32; Fe=56)
4,4 gam
6,6 gam
8,8 gam
6,0 gam
Trộn 3,2 gam bột sulfur và 8,4 gam bột iron, đun nóng để phản ứng xảy ra. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối? (Cho biết S=32; Fe=56)
4,4 gam
6,6 gam
8,8 gam
6,0 gam
Cho dãy chất sau C, Au, Fe3O4, FeCO3, KI, Fe(OH)3 . Số chất trong dãy có xảy ra phản ứng oxi hóa khử với dung dịch sulfuric acid đặc là:
4
2
3
5
Nhận xét nào sau đây đúng về dung dịch sulfuric acid đặc:
Có tính oxi hóa mạnh, bị khử tạo sản phẩm là S, H2S, SO2
Được sử dụng trong bình rửa khí để tách loại hơi nước có lẫn trong các chất khí như false…
Để pha loãng người ta rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
Không có tính acid mạnh.
Ứng dụng nào sau đây không đúng?
Nitric acid được dùng để tạo mưa acid
Nitrogen được dùng để tạo khí quyển trơ, bảo quản thực phẩm, tổng hợp ammonia...
Ammonia được dùng làm dung môi, sản xuất phân đạm, nitric acid
Muối ammonium được dùng làm phân bón hóa học, chất phụ gia thực phẩm...
Khi bị bỏng axit, việc làm nào sau đây không nên làm :
Trung hòa acid bằng dung dịch NaOH
Rửa ngay với nước lạnh nhiều lần
Trung hòa acid bằng dung dịch false loãng (khoảng 2%)
Băng bó tạm thời vết bỏng, cho uống nươc điện giải rồi đưa đến cơ sở y tế.
(a) Đơn chất sulfur có hai dạng thù hình đó là dạng tà phương và dạng đơn tà
(b) Trong hợp chất nguyên tố sulfur có số oxi hóa phổ biến là -2; +4; +6
(c) và là tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit
(d) Sulfuric acid gây bỏng nặng khi rơi vào da nên khi dùng phải tuân thủ đúng quy tắc an toàn.
(e) Dung dịch sulfur acid đặc làm đường hóa than khi tiếp xúc.
Số phát biểu đúng là:
5
4
3
2
Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng?
NaCl
Na2SO4
NaNO3
NaOH
Cho chất rắn nào sau đây vào dung dịch H2SO4 đặc thì xảy ra phản ứng oxi hoá khử?
KBr
NaCl
CaF2
CaCO3
Khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc cần tuân thủ thao tác nào sau đây để đảm bảo an toàn?
Rót từ từ acid vào nước
Rót nhanh acid vào nước
Rót từ từ nước vào acid
Rót nhanh nước vào acid
Dãy chất nào vừa phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng vừa phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội?
CuO, CaCO3, Zn, Mg(OH)2
Cu, BaCl2, Na, Fe(OH)2
Fe, CaO, Na2SO3, Fe2O3
Ag, Na2CO3. Zn, NaOH
Dung dịch acid H2SO4 loãng tác dụng được với các chất trong dãy nào sau đây?
Ag; Cu(OH)2; Ba(NO3)2
NaCl; CuO, KOH
Na2CO3; Zn(OH)2; S
Fe3O4; FeS; BaCl2
Chọn phát biểu sai
Acid H2SO4 có tính acid mạnh hơn H2SO3
Có thể dùng H2SO4đặc để làm khô các oxide acid thể khí
Nếu pha loãng, ta thêm nước vào dung dịch H2SO4đặc
Có thể nhận biết H2SO4 và muối sulfate bằng dung dịch BaCl2
Cho các chất: Cu, CuO, NaCl, Mg, KOH, C, Na2CO3, tổng số chất vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là:
3
4
5
6
Cho các chất: Cu, CuO, NaCl, Mg, KOH, Fe, Na2CO3, tổng số chất vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là:
3
4
5
6
Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn.
Muối ăn.
Cồn.
Xút.
Ở nhiệt độ cao sulfur tác dụng với iron tạo
H2S
FeS
FeS2
Fe2S3
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + H2O -> 2HBr + H2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của SO2
Là chất oxi hóa.
Là chất khử.
Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.
Vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
Trong phản ứng Cu + 2H2SO4 đặc -> CuSO4 + SO2 + 2H2O. vai trò của H2SO4 đặc là
Chất oxi hóa.
Chất khử.
Tạo môi trường.
Chất oxi hóa và môi trường.
Cho kim loại copper vào dung dịch sulfuric acid đặc, đun nóng nhẹ, có hiện tương gì xảy ra?
Copper tan thu được dung dịch không màu và khí không màu, không mùi thoát ra.
Copper tan thu được dung dịch màu xanh và khí không màu, mùi hắc thoát ra.
Copper không phản ứng với H2SO4 đặc khi đun nóng.
Copper tan thu được dung dịch không màu và khí không màu, mùi hắc thoát ra.
[NB] Định nghĩa đúng về hợp chất hữu cơ là:
Là hợp chất của carbon ( bao gồm một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide,…).
Thường là hợp chất của carbon với các nguyên tố phi kim khác như oxygen, hydrogen, nitrogen,…
Là hợp chất của carbon (trừ một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide,…).
Là hợp chất của carbon với các nguyên tố kim loại.
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ là gì?
Nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P.
Gồm có C, H và các nguyên tố khác.
Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là :
1-thường chứa nguyên tố C
2-có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3-liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
4-liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion
5- khó bay hơi, khó cháy
6-phản ứng hoá học xảy ra nhanh
7-nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.
Phát biểu đúng là
4,5,6,7
2,3,7
1,2,3,6
1.2,3,7
Acetone dùng để tẩy sơn móng tay. Cơ sở của việc làm này là gì?
Chất hữu cơ dễ bị hòa tan trong các chất lỏng
Xảy ra phản ứng hóa học giữa acetone và sơn móng tay
Acetone tiếp xúc với sơn móng tay quá trình này tỏa nhiệt và làm sơn móng tay bay hơi.
Phần lớn các chất hữu cơ không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như (benzene, xăng, carbon tetrachloride, acetone,…)
Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được phân loại thành hai loại là gì?
Hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon
Hydrocarbon và phi kim
Dẫn xuất hydrocarbon và hợp chất của kim loại với phi kim
Hydrocarbon và dẫn xuất halogen
[TH] Nhóm các chất nào sau đây đều là hợp chất hữu cơ:
CCl4, CH4 , CO, CO2 , CH3CH2Br.
CH4, CaC2, C3H8, C6H6, C2H6O..
CH4, C3H6O3, C2H2, C3H8, C2H5Cl.
CCl4, C2H3O2Na, Na2CO3, C3H8, C2H5Cl.
[TH] Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?
CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.
CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.
CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.
HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.
[NB] Nguyên tử hay nhóm nguyên tử gây ra tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ được gọi là
Nhóm định hướng
Nhóm hóa trị
Nhóm hoạt động hóa học
Nhóm chức
[NB] Để dự đoán sự có mặt của nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ cần nghiên cứu người ta dùng máy phổ ghi lại tự động khi cho nguồn bức xạ hồng ngoại đi qua chất nghiên cứu, khi đó ta nhìn vào đâu để xác định sự có mặt của các loại nhóm chức có trong phân tử
Cực đại hấp thụ bức xạ hồng ngoại và số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ IR.
Cực tiểu hấp thụ bức xạ hồng ngoại và số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ IR.
Cực tiểu hoặc cực đại truyền qua bức xạ hồng ngoại và số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ IR.
Điểm chính giữa cực đại và cực tiểu hấp thụ bức xạ hồng ngoại và số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ IR.
Hãy cho biết Phân tử khối của Stiren ứng với giá trị m/z nào?
39
51
78
104
Hãy cho biết Phân tử khối của Benzen ứng với giá trị m/z nào?
39
51
78
80
Nguyên tắc cơ bản của các phương pháp chưng cất, chiết, sắc kí cột theo thứ tự lần lượt là:
Nhiệt độ sôi khác nhau của các chất, sự hòa tan khác nhau của chất trong hai môi trường không trộn lẫn vào nhau, sự thay đổi độ tan của chất tan trong dung dịch theo nhiệt độ.
Nhiệt độ sôi khác nhau của các chất, sự phân bố khác nhau của chất trong hỗn hợp giữa pha động và tĩnh, sự thay đổi độ tan của chất tan trong dung dịch theo nhiệt độ.
Sự hòa tan khác nhau của chất trong hai môi trường không trộn lẫn vào nhau, sự phân bố khác nhau của chất trong hỗn hợp giữa pha động và tĩnh, sự thay đổi độ tan của chất tan trong dung dịch theo nhiệt độ.
Nhiệt độ sôi khác nhau của các chất, sự hòa tan khác nhau của chất trong hai môi trường không trộn lẫn vào nhau, sự phân bố khác nhau của chất trong hỗn hợp giữa pha động và tĩnh.
Ống sinh hàn (chứa nước lạnh) trong trong thiết bị, dụng cụ tách chất bằng phương pháp chưng cất thường có tác dụng gì:
Hòa tan chất tan (chất cần tách)
Ngưng tụ hơi chất cần tách
Chất cần tách ra có độ tinh khiết cao
Tránh cho nhiệt độ hệ thống chưng cất tăng quá cao và cân bằng áp suất hơi trong bình đun.
Từ xa xưa người ta đã biết cách thu muối ăn từ nước biển bằng cách dẫn nước biển vào khu vực là những khoảnh đất thấp và phẳng được chuẩn bị sẵn gọi là ruộng muối, sử dụng sức nóng của mặt trời để làm nước bay hơi thu được muối rắn. Phương pháp này được gọi là:
Lôi cuốn hơi nước
Chiết
Kết tinh
Lắng đọng
