Font size
WorksheetsPthaobunngu
Total questions: 108
Worksheet time: 2hrs 48mins
Thẻ nào được sử dụng để tạo biểu mẫu trên web?
<input>
<label>
<form>
<select>
Thuộc tính nào của thẻ <input> được sử dụng để xác định loại dữ liệu mà phần tử input chứa?
id
name
type
value
Thẻ nào được sử dụng để nhóm các phần tử có liên quan trong biểu mẫu?
<fieldset>
<legend>
<label>
<select>
Thẻ <label> thường được sử dụng để:
Nhập dữ liệu
Nhóm phần tử
Định nghĩa nhãn cho phần tử input
Hiển thị các lựa chọn
Để tạo một danh sách thả xuống cho phép người dùng chọn một trong các lựa chọn, thẻ nào được sử dụng?
<input>
<label>
<select>
<textarea>
Khi sử dụng thẻ <input> với type="radio", mục đích của nó là để:
Cho phép chọn nhiều tùy chọn
Cho phép chọn một tùy chọn duy nhất trong một nhóm
Nhập dữ liệu dạng chữ
Nhập dữ liệu dạng số
Để tạo một trường nhập dữ liệu cho số, thẻ <input> nên sử dụng thuộc tính nào?
type="text"
type="number"
type="date"
type="checkbox"
Thẻ nào không hỗ trợ thuộc tính width và height?
<video>
<audio>
<img>
<iframe>
Thuộc tính nào của thẻ <input> không phải là thuộc tính chính để xác định dữ liệu nhập vào?
id
name
type
value
Để tạo một nút gửi thông tin trong biểu mẫu, thẻ <input> nên sử dụng thuộc tính nào?
type="text"
type="submit
type="button"
type="reset"
<form> là thẻ được sử dụng để nhóm các phần tử liên quan trọng biểu mẫu
Đúng
Sai
Thẻ <input> với type="checkbox" cho phép người dùng chọn một hoặc nhiều tùy chọn từ danh sách.
Đúng
Sai
Thẻ <label> không cần thiết nếu thẻ <input> đã có thuộc tính id
Sai
Đúng
Thẻ <fieldset> được sử dụng để tạo khung bao quanh các phần tử của biểu mẫu và có thể chứa thẻ <legend> để đặt tên cho nhóm phần tử.
Đúng
Sai
Thuộc tính type="submit" của thẻ <input> tạo một nút gửi thông tin của biểu mẫu
Đúng
Sai
Thẻ <input> với type="radio" cho phép chọn nhiều tùy chọn cùng một lúc
Đúng
Sai
Thuộc tính name của thẻ <input> xác định tên của phần tử input để gửi dữ liệu đến máy chủ
Đúng
Sai
Thẻ <input> với type="date" cho phép người dùng nhập dữ liệu dạng văn bản.
Đúng
Sai
CSS viết tắt của từ nào trong tiếng Anh?
Cascading Style Sheets
Cascading Script Sheets
Color Style Sheets
Cascading Style Systems
Trong cấu trúc CSS, phần nào xác định các thẻ HTML nào sẽ được áp dụng định dạng?
Vùng mô tả
Thuộc tính
Bộ chọn
Giá trị
Đoạn mã nào sau đây là ví dụ về CSS với nhiều quy định trong vùng mô tả?
h1 {color: red;}
p {text-indent: 15px; color: blue;}
div {background: yellow;}
a {font-size: 14px;}
Cách nào không phải là một cách thiết lập CSS?
CSS trong
CSS ngoài
CSS nội tuyến
CSS tích hợp
Để kết nối tệp CSS với tệp HTML, bạn có thể sử dụng thẻ nào trong phần <head>?
<script>
<style>
<link>
<import>
Cấu trúc của một mẫu định dạng CSS đơn giản nhất bao gồm phần nào?
Chỉ bộ chọn
Chỉ vùng mô tả
Bộ chọn và vùng mô tả
Bộ chọn, vùng mô tả và thuộc tính
Cách nào cho phép định dạng CSS trực tiếp trong các phần tử HTML?
CSS trong
CSS ngoài
CSS nội tuyến
CSS liên kết
Nếu bạn muốn định dạng tất cả các thẻ <h1>, <h2>, và <h3> cùng một lúc, bạn nên viết CSS như thế nào?
h1 h2 h3 {color: red;}
h1, h2, h3 {color: red;}
h1, h2, h3 {color: red;}
h1 h2 h3 {color: red;}
Mẫu định dạng nào dưới đây là CSS nội tuyến?
<style> p {color: green;} </style>
<link rel="stylesheet" href="styles.css">
<p style="color: green;" >Text</p>
h1 {color: green;}
Tại sao việc sử dụng CSS có lợi hơn việc định dạng HTML trực tiếp?
CSS không cần phải viết mã
CSS giúp tách nội dung và định dạng, giảm công việc và tăng tính đồng nhất
CSS làm cho trang web không cần thiết phải định dạng
CSS không hỗ trợ đa dạng kiểu định dạng
CSS là viết tắt của "Cascading Style Sheets", là một ngôn ngữ độc lập với HTML để thiết lập các mẫu định dạng cho trang web.
Đúng
Sai
Cấu trúc tổng quát của một mẫu định dạng CSS bao gồm bộ chọn và vùng mô tả, với vùng mô tả chứa ít nhất một quy định.
Đúng
Sai
CSS chỉ có thể được thiết lập qua tệp CSS ngoài, không thể được sử dụng nội tuyến trong các thẻ HTML.
Đúng
Sai
Một tệp CSS có thể được áp dụng cho nhiều trang web, giúp đồng bộ hóa định dạng và tiết kiệm thời gian chỉnh sửa.
Đúng
Sai
CSS nội tuyến là cách thiết lập CSS trực tiếp trong thẻ HTML bằng thuộc tính style.
Đúng
Sai
Để kết nối tệp CSS ngoài với tệp HTML, bạn có thể sử dụng thẻ <link> hoặc lệnh @import.
Đúng
Sai
Cấu trúc CSS đơn giản nhất chỉ bao gồm bộ chọn mà không cần vùng mô tả.
Đúng
Sai
CSS trong là cách đưa toàn bộ mẫu định dạng vào bên trong thẻ <style> và đặt trong phần <head> của tệp HTML.
Đúng
Sai
CSS có thể định dạng phông chữ như thế nào?
font-family
font-size
font-weight
Tất cả các ý trên
Định dạng nào sau đây được sử dụng để thiết lập màu chữ trong CSS?
color
font-color
text-color
background-color
Trong CSS, thuộc tính line-height dùng để:
Định nghĩa chiều cao của phần tử
Thiết lập khoảng cách giữa các dòng văn bản
Định nghĩa độ rộng của chữ
Thiết lập khoảng cách giữa các ký tự
Để căn lề dòng đầu tiên của đoạn văn bản trong CSS, ta dùng thuộc tính nào?
text-align
margin
text-indent
padding
Tính kế thừa trong CSS có nghĩa là gì?
Một thuộc tính chỉ áp dụng cho một phần tử cụ thể
Một thuộc tính CSS áp dụng cho phần tử cha cũng được áp dụng cho các phần tử con, cháu
CSS chỉ áp dụng cho phần tử cuối cùng trong cây DOM
Không có sự kế thừa trong CSS
Trong CSS, thuộc tính text-align: center; dùng để:
Căn lề trái cho văn bản
Căn lề phải cho văn bản
Căn giữa văn bản
Căn đều hai bên văn bản
Ký hiệu trong CSS có nghĩa là gì?
Ký hiệu trong CSS có nghĩa là gì?
Áp dụng cho tất cả các phần tử HTML
Chỉ áp dụng cho phần tử cha
Không có ý nghĩa gì trong CSS
Thuộc tính nào có ưu tiên cao nhất trong CSS khi được sử dụng cùng với !important?
color
font-size
margin
Tất cả các thuộc tính với !important
Phần tử nào sau đây không phải là loại phông chữ trong CSS?
Serif
Sans-serif
Monospace
Symbolic
Để thiết lập chiều cao dòng bằng 150% của chiều cao dòng phần tử cha, ta sử dụng:
line-height: 150%;
line-height: 1.5;
line-height: 150px;
Cả line-height: 150%; và line-height: 1.5; đều đúng
CSS có thể định dạng phông chữ bằng cách sử dụng thuộc tính font-family.
Đúng
Sai
Phông chữ Monospace trong CSS có chiều rộng các ký tự khác nhau.
Đúng
Sai
Thuộc tính color trong CSS có thể được sử dụng để thiết lập màu nền của phần tử.
Đúng
Sai
CSS cho phép thiết lập độ dày nét chữ bằng thuộc tính font-weight.
Đúng
Sai
Trong CSS, thuộc tính line-height dùng để thiết lập khoảng cách giữa các đường cơ sở của các dòng văn bản.
Đúng
Sai
Thuộc tính text-indent được sử dụng để căn giữa văn bản.
Đúng
Sai
Khi nhiều mẫu định dạng CSS áp dụng cho một phần tử HTML, thuộc tính được viết sau cùng sẽ được ưu tiên áp dụng
Đúng
Sai
Ký hiệu !important trong CSS giúp tăng độ ưu tiên của một thuộc tính, bất kể thứ tự của nó trong tệp CSS.
Đúng
Sai
Hệ màu nào được sử dụng trong CSS để biểu diễn màu sắc bằng ba giá trị số từ 0 đến 255?
CMYK
RGB
HSL
HEX
Thuộc tính CSS nào được sử dụng để định dạng màu chữ?
background-color
color
border
font-color
Trong hệ màu HSL, giá trị nào biểu thị độ bão hòa của màu?
H (Hue)
S (Saturation)
L (Lightness)
A (Alpha)
Thuộc tính CSS nào sau đây không có tính kế thừa?
color
background-color
border
font-size
Mã màu hexa #ff0000 biểu thị màu gì trong hệ RGB?
Màu xanh lá cây
Màu xanh dương
Màu đỏ
Màu đen
Bộ chọn CSS nào áp dụng định dạng cho các phần tử <p> là con trực tiếp của <div>?
div p
div > p
div + p
div ~ p
Mã rgb(0, 255, 0) đại diện cho màu nào trong hệ màu RGB?
Màu đỏ
Màu xanh lá cây
Màu xanh dương
Màu vàng
Để làm cho tất cả văn bản trong trang web có màu xám, bạn sử dụng thuộc tính CSS nào?
background-color: gray;
border: gray;
color: gray;
font-color: gray;
Trong CSS, thuộc tính background-color được sử dụng để làm gì?
Định dạng màu viền
Định dạng màu nền
Định dạng màu chữ
Định dạng cỡ chữ
Để áp dụng một màu cụ thể cho tất cả các phần tử HTML trong trang, bạn sử dụng bộ chọn CSS nào?
body
*
html
all
Hệ màu RGB sử dụng ba giá trị từ 0 đến 255 để biểu diễn màu sắc.
Đúng
Sai
Mã màu hexa #rrggbb trong CSS biểu diễn màu sắc bằng hệ thập phân.
Sai
Đúng
Hệ màu HSL trong CSS có ba thành phần: Hue, Saturation, và Brightness.
Sai
Đúng
Thuộc tính background-color được sử dụng để thiết lập màu chữ.
Đúng
Sai
Bộ chọn div p áp dụng định dạng cho tất cả các phần tử <p> là con trực tiếp của <div>
Sai
Đúng
Bộ chọn div > p áp dụng định dạng cho các phần tử <p> là con trực tiếp của <div>.
Sai
Đúng
Bộ chọn em + strong áp dụng định dạng cho phần tử <strong> ngay sau phần tử <em>.
Đúng
Sai
Bộ chọn h1 ~ p áp dụng định dạng cho tất cả các phần tử <p> sau phần tử <h1>, không cần phải là con trực tiếp của nó.
Đúng
Sai
Phần tử khối trong HTML thường có đặc điểm gì?
Luôn nằm trong một phần tử khác
Không có chiều rộng cố định
Bắt đầu từ đầu hàng và kéo dài suốt chiều rộng của trang web
Luôn là phần tử inline
Thuộc tính display: none; trong CSS có tác dụng gì?
Chuyển phần tử thành phần tử inline
Chuyển phần tử thành phần tử block
Ẩn phần tử mà không hiển thị trên trang web
Chuyển phần tử thành phần tử nội tuyến
Các thuộc tính khung trong CSS không áp dụng được cho loại phần tử nào?
Phần tử khối
Phần tử nội tuyến
Phần tử block
Phần tử với ID cụ thể
Để định dạng một nhóm phần tử có cùng ý nghĩa, ta nên sử dụng bộ chọn nào?
ID
Class
Inline
Block
Mỗi phần tử HTML có thể có bao nhiêu ID?
Nhiều ID
Một ID
Không có ID
Tùy thuộc vào phần tử
Khi đặt tên cho ID và class, điều nào không đúng?
Tên phải phân biệt chữ hoa và chữ thường
Tên bắt đầu bằng số
Không chứa dấu cách và các ký tự đặc biệt
Phải có ít nhất một ký tự không phải là số
Bộ chọn CSS với ID được viết như thế nào?
.idname {thuộc tính: giá trị;}
#idname {thuộc tính: giá trị;}
id=idname {thuộc tính: giá trị;}
.id {thuộc tính: giá trị;}
Trong HTML, các phần tử bảng được tạo bằng thẻ nào?
<div>
<p>
<table>
<span>
Để định dạng ô tiêu đề trong bảng HTML, ta sử dụng thẻ nào?
<td>
<th>
<tr>
<caption>
Phần tử có thể thuộc nhiều class bằng cách nào?
Dùng dấu phẩy giữa các tên class
Dùng dấu chấm giữa các tên class
Đặt các tên class cách nhau bởi dấu cách
Không thể có nhiều class
Phần tử khối thường bắt đầu từ đầu hàng và kéo dài suốt chiều rộng của trang web.
Đúng
Sai
Phần tử nội tuyến có thể chứa các phần tử khối.
Đúng
Sai
Thuộc tính display: none; làm ẩn phần tử trên trang web.
Đúng
Sai
Tất cả các phần tử HTML đều thuộc loại phần tử khối.
Sai
Đúng
Phần tử khối có thể thiết lập khung với đầy đủ tính chất như chiều cao và chiều rộng
Đúng
Sai
Phần tử nội tuyến có thể thiết lập chiều cao và chiều rộng của khung.
Đúng
Sai
Các thuộc tính liên quan đến khung có tính kế thừa.
Sai
Đúng
Bộ chọn lớp (class) được sử dụng để định dạng chung cho nhóm phần tử có cùng ý nghĩa
Đúng
Sai
Pseudo-class được sử dụng để:
Định nghĩa kiểu chữ đặc biệt
Tạo các lớp giả định của phần tử HTML
Thay đổi màu nền của trang web
Tạo hiệu ứng động cho các hình ảnh
Cú pháp đúng để áp dụng pseudo-element trong CSS là:
::pseudo-element {thuộc tính : giá trị ;}
pseudo-element {thuộc tính : giá trị ;}
:pseudo-element {thuộc tính : giá trị ;}
::pseudo-class {thuộc tính : giá trị ;}
Trong trường hợp có nhiều mẫu định dạng CSS áp dụng cho cùng một phần tử, quy tắc nào được áp dụng?
Mẫu định dạng đầu tiên trong tệp CSS
Mẫu định dạng có thuộc tính màu sắc
Mẫu định dạng có trọng số cao nhất
Mẫu định dạng có thứ tự cuối cùng
Trọng số CSS không bao gồm yếu tố nào sau đây?
Số lượng ID
Số lượng class
Số lượng thẻ HTML
Số lượng thuộc tính
Pseudo-class :hover được sử dụng để:
Thay đổi nội dung của phần tử khi nhấn vào
Thay đổi kiểu chữ khi chuột di chuyển qua
Ẩn phần tử khi trang được tải
Tạo hiệu ứng động khi trang cuộn
Nguyên tắc ưu tiên trong CSS được xác định bằng:
Thứ tự xuất hiện của các quy tắc trong tệp CSS
Số lượng phần tử trong trang HTML
Số lượng liên kết trong tệp CSS
Tính kế thừa và trọng số của các bộ chọn
Pseudo-element ::before thường được sử dụng để:
Thêm nội dung trước phần tử
Thay đổi màu nền của phần tử
Thêm đường viền cho phần tử
Thay đổi kích thước của phần tử
Trọng số của một mẫu định dạng CSS được xác định dựa trên:
Vị trí của tệp CSS trong trang
Số lượng các kiểu chữ khác nhau
Số lượng ID, class và thẻ HTML
Số lượng các màu sắc được sử dụng
Nếu một phần tử HTML có cả ID và class, mẫu định dạng nào sẽ được ưu tiên?
Mẫu định dạng với ID
Mẫu định dạng với class
Mẫu định dạng được viết sau cùng
Mẫu định dạng với thuộc tính màu sắc
Pseudo-class :first-child được sử dụng để:
Áp dụng định dạng cho phần tử đầu tiên trong một nhóm
Áp dụng định dạng cho phần tử cuối cùng trong một nhóm
Áp dụng định dạng cho tất cả các phần tử trong nhóm
Áp dụng định dạng cho phần tử duy nhất trong nhóm
Bộ chọn pseudo-class (lớp giả) được viết sau dấu hai chấm (:) theo cú pháp: :pseudo-class {thuộc tính: giá trị;}.
Đúng
Sai
Bộ chọn pseudo-element (phần tử giả) được viết sau dấu hai chấm kép (::) theo cú pháp: ::pseudo-element {thuộc tính: giá trị;}.
Đúng
Sai
Pseudo-class mô tả các trạng thái đặc biệt của phần tử HTML, còn pseudo-element mô tả các phần nhỏ hơn của phần tử HTML.
Đúng
Sai
Trong CSS, các lớp giả và phần tử giả đều có thể định dạng các trạng thái và phần tử của HTML.
Đúng
Sai
Trong CSS, tính kế thừa và quy định về thứ tự cuối cùng (cascading) có mức ưu tiên cao hơn trọng số của bộ chọn.
Sai
Đúng
Khi có nhiều mẫu định dạng CSS có thể áp dụng cho một phần tử HTML, mẫu CSS có trọng số cao nhất sẽ được ưu tiên áp dụng
Đúng
Sai
Quy định về thứ tự ưu tiên của CSS được mô tả trong Bảng 17.3 và tính trọng số của CSS được mô tả trong Bảng 17.4
Đúng
Sai
Trọng số của mẫu định dạng CSS được tính bằng tổng giá trị trọng số của các phần tử trong bộ chọn CSS.
Đúng
Sai
