wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn Minh Thế Giới Thời Cổ - Trung Đại

Total questions: 104

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là

a)

văn minh

b)

văn hóa

c)

chữ viết

d)

nhà nước

2.

Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là

a)

trí tuệ

b)

văn minh

c)

xã hội

d)

đẳng cấp

3.

Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?

a)

Chữ viết, nhà nước

b)

Tín ngưỡng, tôn giáo

c)

Công cụ bằng đá

d)

Nguyên tắc công bằng

4.

Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra

a)

trong tiến trình lịch sử

b)

sau khi đã có chữ viết

c)

sau khi xuất hiện nhà nước

d)

trong các cuộc chiến tranh

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín

b)

Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học học và kĩ thuật

c)

Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên

d)

Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa?

a)

Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa

b)

Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động

c)

Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất

d)

Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội

7.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh?

a)

Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước.

b)

Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa.

c)

Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa.

d)

Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo.

8.

Một trong những nền văn minh tiêu biểu của phương Đông thời kì cổ - trung đại là

a)

Hi Lạp.

b)

Rô - ma.

c)

Ấn Độ.

d)

La Mã.

9.

Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau đây?

a)

Trường Giang.

b)

Hoàng Hà.

c)

Sông Hằng.

d)

Sông Nin.

10.

Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?

a)

Châu Phi.

b)

Châu Á.

c)

Châu Âu.

d)

Châu Mĩ.

11.

Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ

a)

La - tinh.

b)

Hán Nôm.

c)

tượng hình.

d)

Quốc ngữ.

12.

Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại?

a)

Nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra.

b)

Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ.

c)

Nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật.

d)

Nhu cầu đo đạc lại ruộng đất theo định kì hàng năm.

13.

Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.

b)

Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La - tinh sau này.

c)

Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế.

d)

Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên.

14.

Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?

a)

Tôn giáo.

b)

Toán học.

c)

Tín ngưỡng.

d)

Chữ viết.

15.

Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc

a)

sáng tác nghệ thuật.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

đo đạc ruộng đất.

d)

phân chia đẳng cấp

16.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là do

a)

nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp.

b)

nhu cầu tính toán trong xây dựng.

c)

nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin.

d)

nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng.

17.

Những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại và văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại đều

a)

đóng góp cho sự phát triển của văn minh thế giới.

b)

ảnh hưởng sâu rộng đến văn minh Đông Nam Á.

c)

tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Hi Lạp.

d)

tạo cơ sở thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa phát triển.

18.

Học thuyết nào sau đây đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc?

a)

Đạo giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Hồi giáo.

19.

Một trong những thành tựu văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là

a)

sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của mình.

b)

kĩ thuật ướp xác và xây dựng kim tự tháp.

c)

xây dựng được chế độ dân chủ cộng hòa.

d)

nơi khởi nguồn và phát triển của Phật giáo.

20.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm chung của các nền văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?

a)

Theo chế độ quân chủ lập hiến.

b)

Hình thành gắn với các dòng sông lớn.

c)

Xây dựng được nhiều kim tự tháp.

d)

Hình thành gắn với các cuộc chiến tranh.

21.

Di sản văn hóa thế giới cổ đại nào sau đây vẫn còn tồn tại đến ngày nay?

a)

Vườn treo Babilon.

b)

Ngọn Hải đăng Alexandria.

c)

Tượng thần Dớt ở Olympia.

d)

Kim tự tháp ở Ai Cập.

22.

Tôn giáo cổ xưa nhất của người Ấn Độ ra đời từ thiên niên kỉ I TCN?

a)

Phật giáo.

b)

Thiên chúa giáo.

c)

Bà-la-môn giáo.

d)

Nho giáo.

23.

Một trong những ý nghĩa của các công trình kiến trúc và điêu khắc của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại là

a)

thể hiện ảnh hưởng của tôn giáo tới nghệ thuật.

b)

có ảnh hưởng lớn đến nền văn minh thời Phục hưng.

c)

Phản ánh Hin-đu giáo là tư tưởng chính thống của Ấn Độ.

d)

Phản ánh tư tưởng độc tôn của Phật giáo.

24.

Mười chữ số mà ngày nay chúng ta đang sử dụng là thành tựu của nền văn minh nào?

a)

Ai Cập.

b)

Trung Hoa.

c)

Ấn Độ.

d)

Hy Lạp, La Mã.

25.

Loại chữ cổ nhất của người Trung Quốc là gì?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ La-tinh.

c)

Chữ giáp cốt, kim văn.

d)

Chữ Phạn.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Nho giáo?

a)

Là một đóng góp lớn của nhân dân Trung Hoa đối với văn minh phương Tây.

b)

Là cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ quân chủ ở Trung Hoa.

c)

Thể hiện trình độ tư duy cao, lưu giữ thông tin lớn.

d)

Cơ sở cho sự phát triển của khoa học hiện đại.

27.

Phát minh về kĩ thuật nào sau đây của người Trung Hoa có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành hàng hải?

a)

La bàn.

b)

Thuốc súng.

c)

Kĩ thuật in.

d)

Kĩ thuật làm giấy.

28.

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thành tựu của văn minh Ấn Độ trên các lĩnh vực tôn giáo, kiến trúc và điêu khắc.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Bà - la - môn giáo, Phật giáo, Giai - na giáo là những tôn giáo được du nhập từ bên ngoài và nhanh chóng phát triển mạnh mẽ ở Ấn Độ.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Chùa hang là một loại công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ thuộc dòng kiến trúc tôn giáo.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Một trong những yếu tố làm nên giá trị đặc sắc của chùa hang là sự kết hợp hài hòa giữa giữa nghệ thuật kiến trúc với nghệ thuật điêu khắc và hội họa.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Kheops là đại kim tự tháp, lớn nhất Ai Cập. Qua thời gian, nó từng bị tàn phá và hư hỏng, bề mặt và kích thước thay đổi một phần.

4 lines
33.

Kheops là kim tự tháp lớn nhất của Ai Cập, còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Những tri thức về toán học là một trong những cơ sở giúp cư dân Ai Cập có thể xây dựng kim tự tháp Kheops.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Điểm khác biệt của kim tự tháp Kheops so với các kim tự tháp khác ở Ai Cập thể hiện ở chỗ, đây chính là lăng mộ của nhà vua.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Hiện nay, kim tự tháp vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo cho nhiều ngành khoa học, nghệ thuật.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Một trong những cống hiến lớn có giá trị đến nay của cư dân La Mã cổ đại là

a)

bảng chữ cái gồm 26 chữ.

b)

đền Pác-tê-nông.

c)

giấy, thuốc súng, la bàn.

d)

đấu trường La Mã.

38.

Vì sao nói chữ viết là cống hiến lớn lao của La Mã cổ đại?

a)

Kí hiệu ít, đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa sự vật, hiện tượng.

b)

Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay.

c)

Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mã.

d)

Đơn giản, khoa học, khả năng ghép chữ linh hoạt, dễ phổ biến.

39.

Những tiến bộ trong cách tính lịch của người phương Tây so với phương Đông xuất phát từ

a)

cách tính lịch dựa theo sự chuyển động của Mặt Trăng.

b)

việc đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn sản xuất.

c)

sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời.

d)

việc tính lịch dựa theo sự chuyển động của Mặt Trời.

40.

Chữ Quốc ngữ của Việt Nam hiện nay có nguồn gốc từ

(a)  

41.

Chữ Quốc ngữ của Việt Nam hiện nay có nguồn gốc từ

a)

chữ tượng hình Trung Hoa.

b)

chữ Phạn của Ấn Độ.

c)

hệ chữ cái La Mã.

d)

hệ chữ cái Hy Lạp.

42.

Về văn học người Hy Lạp đã sáng tạo ra những tác phẩm văn học nổi tiếng nào?

a)

Bộ sử thi I-li-at.

b)

Bộ sử thi Ma-ha-bha-ra-ta

c)

Nhiều vở kịch của tác giả Ê-sin

d)

Bộ sử thi I-li-at và Ô-đi-xê.

43.

Nền văn minh phương Đông cổ đại là một trong những cơ sở tác động đến sự hình thành và phát triển của nền văn minh Hy Lạp, La Mã thời kì cổ đại vì

a)

không có văn minh phương Đông cổ đại thi không thể có văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại.

b)

chế độ quân chủ chuyên chế của nền văn minh phương Đông cổ đại là hình mẫu cho nền văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại.

c)

các công trình kiến trúc của nền văn minh phương Đông cổ đại là hình mẫu cho kiến trúc Hy Lạp, La Mã cổ đại.

d)

cư dân Hy Lạp, La Mã có điều kiện tiếp thu, giao lưu với văn minh phương Đông để phát triển hơn.

44.

Dựa vào đâu người La Mã cổ đại sáng tạo ra được chữ Latinh?

a)

Hệ thống chữ số của người Hy Lạp.

b)

Hệ thống chữ cái của người Hy Lạp.

c)

Sự hiểu biết về văn hóa La Mã.

d)

Hệ thống chữ số của người La Mã.

45.

Ai là đại diện tiêu biểu cho nền sử học ở Hy Lạp và La Mã thời cổ đại?

a)

Hê-rô-đốt và Pla-tôn.

b)

Hê-rô-đốt và Tuy-xi-đít.

c)

Tuy-xi-đít và Pla-tôn.

d)

Stơ-ra bôn và Tuy-xi-đít.

46.

Việc tính lịch và quan sát thiên văn vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống đương thời, vừa là cơ sở

a)

cho việc tính lịch (Âm lịch) sau này.

b)

cho việc phát triển khoa học học sau này.

c)

cho cách tính lịch (Dương lịch) sau này.

d)

cho việc theo dõi thời tiết sau này.

47.

Vì sao nói, những hiểu biết về khoa học của cư dân Hy Lạp và La Mã đại thật sự là khoa học?

a)

Những hiểu biết đó được thế giới công nhận.

b)

Những phát minh đó được áp dụng vào thực tế.

c)

Những hiểu biết đó được ứng dụng hiệu quả trong cuộc sống và là nền tảng của khoa học hiện đại.

d)

Những hiểu biết đó được thực tiễn kiểm nghiệm là đúng.

48.

Ý không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng là

a)

ý thức hệ phong kiến và giáo lí của Giáo hội Cơ Đốc mang nặng những quan điểm lỗi thời.

b)

tầng lớp tư sản mới ra đời có thế lực về kinh tế xong lại chưa có địa vị xã hội tương ứng.

c)

con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới xung quanh.

d)

sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVIII đã tạo tiền đề cho phong trào.

49.

Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa

a)

cổ đại Hy Lap - La Mã.

b)

Phục hưng đầu cận đại.

c)

phương Tây hiện đại.

d)

phương Đông cổ đại.

50.

Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì?

a)

Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp - La Mã cổ đại.

b)

Chống lại tư tưởng, văn hóa lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến.

c)

Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học.

d)

Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.

51.

Phong trào văn hóa Phục hưng được hiểu là

a)

khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.

b)

khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.

c)

phục hưng lại các giá trị văn hóa của nền văn m

52.

Nội dung nào không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

b)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.

c)

Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.

d)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.

53.

Phong trào Văn hóa Phục hưng (thế kỉ XV - XVII) diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?

a)

Anh.

b)

I-ta-li-a.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Pháp.

54.

Ai là tác giả của tác phẩm kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét?

a)

Uy-li-am Sếch-xpia.

b)

Đan-tê A-li-ghê-ri.

c)

Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.

d)

Mi-quen-đơ Xéc-van-téc.

55.

Nhà Thiên văn học nào sau đây đã chứng minh Mặt Trời chỉ là trung tâm của Thái dương hệ và tồn tại trong vũ trụ vô tận?

a)

Ni-cô-lai Cô-péc-ních.

b)

Ga-li-lê-ô Ga-li-lê.

c)

Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.

d)

Gioóc-đan-nô Bru-nô.

56.

Triết học thời kì Phục hưng đề cao

a)

triết học duy vật.

b)

triết học duy tâm.

c)

triết học Mác - Lênin.

d)

triết học Ánh sáng.

57.

Nền văn minh nào là cầu nối văn hoá phong kiến sang thời kì cận đại?

a)

Văn minh Phực hưng.

b)

Văn minh Hy lạp.

c)

Văn minh La Mã.

d)

Văn minh châu Âu.

58.

Đọc đoạn dữ liệu sau: Thời cổ đại phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn đầu tiên ở Hy Lạp và sau đó ở La Mã. Nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại đạt được nhiều thành tựu to lớn tiếp tục phát triển ở thời Phục hưng tạo nền tảng cho văn minh châu Âu sau này.

a)

Phương Đông là cái nôi của nền văn minh thế giới.

b)

Văn minh phương Đông hình thành muộn hơn Văn minh phương Tây.

c)

Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới hình thành ở: Tây Á, Đông Bắc châu Phi.

d)

Thời cổ đại La Mã là một trung tâm văn minh lớn ra đời đầu tiên ở phương Tây

59.

Đọc đoạn dữ liệu sau: Thời cổ đại phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn đầu tiên ở Hy Lạp và sau đó ở La Mã. Nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại đạt được nhiều thành tựu to lớn tiếp tục phát triển ở thời Phục hưng tạo nền tảng cho văn minh châu Âu sau này.

a)

Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời trên lưu vực các con sông lớn.

b)

Nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà, Hy Lạp, La Mã là bốn trung tâm văn minh lớn đầu tiên.

c)

Nền văn minh phương Đông cổ đại là một trong những cơ sở tác động đến sự hình thành và phát triển của nền văn minh Hy Lạp, La Mã thời kì cổ đại

d)

Văn minh phương Đông hình thành sớm hơn Văn minh phương Tây.

60.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Khoa học kỹ thuật thời Phụ

4 lines
61.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII, khởi đầu ở nước

a)

Anh

b)

c)

Đức

d)

Pháp

62.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chủ yếu diễn ra ở khu vực nào sau đây?

a)

Châu Á và châu Âu

b)

Châu Âu và Bắc Mĩ

c)

Châu Á và châu Phi

d)

Châu Phi và Mĩ Latinh

63.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra

a)

máy bay

b)

ô tô

c)

máy hơ

64.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra

a)

máy bay.

b)

ô tô.

c)

máy hơi nước.

d)

máy tính.

65.

Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII đã

a)

thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải.

b)

khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân.

c)

thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất.

d)

tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin.

66.

Cuối thế kỉ XVIII, phát minh nào sau đây đã khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh?

a)

Máy tính điện tử.

b)

Trí tuệ nhân tạo.

c)

Máy hơi nước.

d)

Động cơ điện.

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới.

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ đốt trong.

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không.

d)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước.

68.

Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của

a)

Giêm Oát.

b)

Giôn Ba - bơ.

c)

Xti - phen - xơn.

d)

Các - ben.

69.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực luyện kim?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới.

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ hơi nước.

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không.

d)

Sự xuất hiện của chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên.

70.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, phát minh kĩ thuật nào sau đây đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Máy điện tín.

c)

Máy tính điện.

71.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, phát minh kĩ thuật nào sau đây đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Máy điện tín

c)

Máy tính điện tử.

d)

Máy hơi nước.

72.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công

a)

máy tính điện tử.

b)

tàu thủy chạy bằng hơi nước.

c)

hệ thống máy tự động.

d)

động cơ điện xoay chiều.

73.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở châu Âu và Bắc Mỹ là quá trình

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.

d)

hình thành nền tảng kinh tế của của chủ nghĩa tư bản.

74.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công

a)

đầu máy xe lửa.

b)

động cơ hơi nước.

c)

máy tính điện tử.

d)

bóng đèn điện.

75.

Động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa

a)

thúc đẩy cơ giới hoá sản xuất.

b)

khởi đầu quá trình công nghiệp hoá.

c)

giúp liên lạc ngày càng thuận tiện.

d)

mở đầu thời kì sản xuất hàng loạt.

76.

Việc phát minh ra lò luyện quặng theo phương pháp mới trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.

b)

Thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo

c)

Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.

d)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.

77.

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX là

4 lines
78.

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX là

a)

ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.

b)

sử dụng điện năng với sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt.

c)

sử dụng năng lượng hơi nước và cơ giới hóa quá trình sản xuất.

d)

quy trình sản xuất được tối ưu hóa trên nền tảng công nghệ số.

79.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ nửa sau thế kỉ XVIII?

a)

Đánh dấu bước chuyển của nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp.

b)

Những phát minh về khoa học đã tạo tiền đề trực tiếp dẫn đến những phát minh về kĩ thuật.

c)

Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa

d)

Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.

80.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu ở một trong những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Đức.

d)

Ấn Độ.

81.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được tiến hành trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI.

b)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

c)

Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII.

d)

Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.

82.

Quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

a)

Mĩ.

b)

Pháp.

c)

Nhật Bản.

d)

Trung Quốc.

83.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã sử dụng rộng rãi nhiều nguồn năng lượng vào sản xuất công nghiệp, ngoại trừ

a)

than đá.

b)

điện.

c)

hạt nhân.

d)

dầu mỏ.

84.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần

4 lines
85.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc phát minh ra

a)

máy điện tín.

b)

thiết bị điện tử.

c)

máy hơi nước.

d)

máy tính.

86.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới.

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của sản xuất dây chuyền.

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không.

d)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước.

87.

Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.

b)

thúc đẩy sản lượng thép thế giới tăng nhanh.

c)

dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.

d)

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.

88.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, Thô - mát Ê - đi - xơn đã phát minh ra

a)

bóng đèn điện.

b)

động cơ hơi nước.

c)

máy tính điện tử.

d)

linh kiện bán dẫn.

89.

Những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã

a)

tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay.

b)

mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất.

c)

thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

d)

đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp.

90.

Thành tựu nào sau đây đã được ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và tiếp tục được cải tiến, ứng dụng rộng rãi trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

4 lines
91.

Thành tựu nào sau đây đã được ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và tiếp tục được cải tiến, ứng dụng rộng rãi trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

a)

máy hơi nước.

b)

động cơ đốt trong.

c)

máy tính điện tử.

d)

thiết bị điện tử.

92.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai so với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

a)

Các phát minh máy móc đều dựa trên sự cải tiến công cụ sẵn có.

b)

Tự động hóa cao độ bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.

c)

Những phát minh khoa học là cơ sở cho những phát minh kĩ thuật.

d)

Mở rộng cao độ phạm vi, khả năng khám phá, chinh phục vũ trụ.

93.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây đã đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế giới?

a)

Ô tô.

b)

Động cơ điện.

c)

Máy điện tín.

d)

Máy bay.

94.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây giúp cho việc liên lạc ngày càng trở nên thuận tiện hơn?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Động cơ điện.

c)

Máy điện tín.

d)

Máy hơi nước.

95.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công, manh mún sang nền sản xuất cơ khí hóa.

b)

Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào trong sản xuất ngày càng được rút ngắn.

c)

Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa.

d)

Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.

96.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sản lượng thép của các nước tư bản tăng lên nhanh chóng là nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Từ năm 1860 đến năm 1913, vị thế trong sản xuất công nghiệp của các nước Anh, Pháp, Mĩ, Đức trên thế giới có sự thay đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Anh, Mỹ, Đức đều là những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai nhưng tốc độ tăng trưởng trong ngành sản xuất thép không đồng đều.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Từ năm 1880 đến năm 1900, tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Đức gấp hơn 9 lần tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Anh.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Đoạn tư liệu phản ánh tác động của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX về mặt xã hội.

4 lines
101.

Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất vật chất cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã kéo theo những biến đổi quan trọng trong cơ cấu dân cư các nước tư bản chủ nghĩa.

4 lines
102.

Đầu thế kỉ XX, do sự suy giảm của nông nghiệp và sự phát triển của công nghiệp, dân số sống trong các đô thị ở phương Tây đã chiếm một nửa tổng dân số đất nước.

4 lines
103.

Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế như Chicagô, New York là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở các nước phương Tây cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

4 lines
104.

Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cố.

4 lines