wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Kinh tế cơ bản

Total questions: 120

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

a)

Cung cầu.

b)

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần.

c)

Sự khan hiếm.

d)

Chi phí cơ hội

2.

Chính phủ các nước hiện nay có các giải pháp kinh tế khác nhau trước tình hình suy thoái kinh tế hiện nay, vấn đề này thuộc về

a)

Kinh tế vi mô, chuẩn tắc

b)

Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc

c)

Kinh tế vĩ mô, thực chứng

d)

Kinh tế vi mô, thực chứng

3.

Qui luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất ?

a)

Qui luật năng suất biên giảm dần

b)

Qui luật cung

c)

Qui luật cầu

d)

Qui luật cung - cầu

4.

Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề cơ bản :sản xuất cái gì? số lượng bao nhiêu? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? xuất phát từ đặc điểm:

a)

Nguồn cung của nền kinh tế.

b)

Đặc điểm tự nhiên

c)

Tài nguyên có giới hạn.

d)

Nhu cầu của xã hội

5.

Doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh độc quyền, cạnh tranh với nhau bằng việc:

a)

Bán ra các sản phẩm riêng biệt, nhưng có thể thay thế nhau

b)

Bán ra sản phẩm hoàn toàn không có sản phẩm khác thay thế được

c)

Bán ra các sản phẩm có thể thay thế nhau một cách hoàn toàn

d)

Cả ba câu đều sai

6.

Đường cầu của doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh độc quyền:

a)

Là đường cầu dốc xuống từ trái sang phải

b)

Là đường cầu thẳng đứng song song trục giá

c)

Là đường cầu của toàn bộ thị trường

d)

Là đường cầu nằm ngang song song trục sản lượng

7.

Trong “mô hình đường cầu gãy” (The kinked demand curve model), tại điểm gãy của đường cầu, khi doanh nghiệp có chi phí biên MC thay đổi thì:

a)

Giá P tăng, sản lượng Q giảm

b)

Giá P tăng, sản lượng Q không đổi

c)

Giá P không đổi, sản lượng Q giảm

d)

Giá P và sản lượng Q không đổi

8.

Trong “mô hình đường cầu gãy” (The kinked demand curve model) khi một doanh nghiệp giảm giá thì các doanh nghiệp còn lại sẽ:

a)

Giảm giá

b)

Không thay đổi giá

c)

Không biết được

d)

Tăng giá

9.

“mô hình đường cầu gãy” (The kinked demand curve model) khi một doanh nghiệp giảm giá thì các doanh nghiệp còn lại sẽ:

a)

Giảm giá

b)

Không thay đổi giá

c)

Không biết được

d)

Tăng giá

10.

Hiện nay chiến lược cạnh tranh chủ yếu của các xí nghiệp độc quyền nhóm là:

a)

Cạnh tranh về quảng cáo và các dịch vụ hậu mãi

b)

Cạnh tranh về sản lượng

c)

Cạnh tranh về giá cả

d)

Các câu trên đều sai

11.

Đặc điểm cơ bản của ngành cạnh tranh độc quyền là:

a)

Mỗi doanh nghiệp chỉ có khả năng hạn chế ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm của mình

b)

Có nhiều doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm có thể dễ thay thế cho nhau

c)

Cả hai câu đều sai

d)

Cả hai câu đều đúng

12.

Hàm số cầu & hàm số cung sản phẩm X lần lượt là : P = 70 - 2Q ; P = 10 + 4Q. Thặng dư của người tiêu thụ (CS) & thặng dư của nhà sản xuất (PS) là :

a)

CS = 150 & Ps = 200

b)

CS = 100 & PS = 200

c)

CS = 200 & PS = 100

d)

CS = 150 & PS = 150

13.

Gỉa sử sản phẩm X có hàm số cung và cầu như sau:Qd = 180 - 3P, Qs = 30 + 2P, nếu chính phủ đánh thuế vào sản phẩm làm cho lượng cân bằng giảm xuống còn 78 , thì số tiền thuế chính phủ đánh vào sản phẩm là

a)

10

b)

3

c)

12

d)

5

14.

Chính phủ đánh thuế mặt hàng bia chai là 500đ/ chai đã làm cho giá tăng từ 2500đ / chai lên 2700 đ/ chai. Vậy mặt hàng trên có cầu co giãn:

a)

Nhiều.

b)

Ít

c)

Co giãn hoàn toàn.

d)

Hoàn toàn không co giãn.

15.

Một sản phẩm có hàm số cầu thị trường và hàm số cung thị trường lần lượt QD = -2P + 200 và QS = 2P - 40. Nếu chính phủ tăng thuế là 10$/sản phẩm, tổn thất vô ích (hay lượng tích động số mất hay thiệt hại mà xã hội phải chịu) do việc đánh thuế của chính phủ trên sản phẩm này là:

a)

P = 40$

b)

P = 60$

c)

P = 70$

d)

P = 50$

16.

Mặt hàng X có độ co giãn cầu theo giá là Ed = - 2 , khi giá của X tăng lên trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

4 lines
17.

Mặt hàng X có độ co giãn cầu theo giá là Ed = - 2 , khi giá của X tăng lên trong điều kiện các yếu tố khác không đổi ,thì lượng cầu của mặt hàng Y sẽ

a)

Tăng lên.

b)

Gỉam xuống

c)

Không thay đổi

d)

Các câu trên đều sai

18.

Khi giá của Y tăng làm cho lượng cầu của X giảm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Vậy 2 sản phẩm X và Y có mối quan hệ:

a)

Thay thế cho nhau.

b)

Độc lập với nhau.

c)

Bổ sung cho nhau.

d)

Các câu trên đều sai.

19.

Gỉa sử hàm số cầu thị trường của một loại nông sản:Qd = - 2P + 80, và lượng cung nông sản trong mùa vụ là 50 sp.Nếu chính phủ trợ cấp cho người sản xuất là 2 đvt/sp thì tổng doanh thu của họ trong mùa vụ này là:

a)

850

b)

950

c)

750

d)

Không có câu nào đúng

20.

Hàm số cầu cà phê vùng Tây nguyên hằng năm được xác định là : Qd = 480.000 - 0,1P. [ đvt : P($/tấn), Q(tấn) ]. Sản lượng cà phê năm trước Qs1 = 270 000 tấn. Sản lượng cà phê năm nay Qs2 = 280 000 tấn. Giá cà phê năm trước (P1) & năm nay (P2) trên thị trường là :

a)

P1 = 2 100 000 & P2 = 2 000 000

b)

P1 = 2 100 000 & P2 = 1 950 000

c)

P1 = 2 000 000 & P2 = 2 100 000

d)

Các câu kia đều sai

21.

Trong thị trường độc quyền hoàn toàn, chính phủ đánh thuế không theo sản lựơng sẽ ảnh hưởng:

a)

Người tiêu dùng và ngừoi sản xuất cùng gánh

b)

P tăng

c)

Q giảm

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

22.

Thi trường độc quyền hoàn toàn với đừơng cầu P = - Q /10 + 2000, để đạt lợi nhuận tối đa doanh nghiệp cung ứng tại mức sản lựong:

a)

Q < 10.000

b)

Q với điều kiện MP = MC = P

c)

Q = 20.000

d)

Q = 10.000

23.

Giải pháp can thiệp nào của Chính phủ đối với doanh nghiệp trong thị trường độc quyền hoàn toàn buộc doanh nghiệp phải gia tăng sản lượng cao nhất :

a)

Đánh thuế không theo sản lượng.

b)

Quy định giá trần bằng với giao điểm giữa đừơng cầu và đư

24.

với doanh nghiệp trong thị trường độc quyền hoàn toàn buộc doanh nghiệp phải gia tăng sản lượng cao nhất :

a)

Đánh thuế không theo sản lượng.

b)

Quy định giá trần bằng với giao điểm giữa đừơng cầu và đường MC.

c)

Đánh thuế theo sản lượng.

d)

Quy định giá trần bằng với MR.

25.

Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có hàm chi phí biên MC = Q, bán hàng trên hai thị trường có hàm số cầu như sau: P1 = - Q /10 +120, P2 = - Q /10 + 180, Nếu doanh nghiệp phân biệt giá trên hai thị trường thì giá thích hợp trên hai thị trường là:

a)

109,09 và 163,63

b)

136,37 và 165

c)

110 và 165

d)

Các câu trên đều sai

26.

Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có hàm số cầu thị trường có dạng:P = - Q + 2400.Ở mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận có hệ số co giãn của cầu theo giá là -3, chi phí biên là 10.Vậy giá bán ở mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận:

a)

10

b)

15

c)

20

d)

Các câu trên đều sai

27.

Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có hàm chi phí: TC = Q2 - 5Q +100, hàm số cầu thị trường có dạng:P = - 2Q + 55. Ở mức sản lượng 13,75 sp thì doanh nghiệp :

a)

Tối đa hóa sản lượng mà không bị lỗ.

b)

Tối đa hóa doanh thu.

c)

Tối đa hóa lợi mhuận

d)

Các câu trên đều sai.

28.

Trong ngắn hạn của thị trường độc quyền hoàn toàn, câu nào sau đây chưa thể khẳng định:

a)

Doanh thu cực đại khi MR = 0

b)

Để có lợi nhuận tối đa luôn cung ứng tại mức sản lựong có cầu co giãn nhiều

c)

Doanh nghiệp kinh doanh luôn có lợi nhuận.

d)

Đường MC luôn luôn cắt AC tại AC min

29.

Doanh nghiệp độc quyền bán phân chia khách hàng thành 2 nhóm, cho biết phương trình đường cầu của 2 nhóm này lần lượt là: Q1 = 100 - (2/3)P1; Q2 = 160 - (4/3)P2 ; tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp độc quyền TC = 30Q + 100. Để đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, và không thực hiện chính sách phân biệt giá, thì mức giá và sản lượng (P và Q) chung tr

4 lines
30.

Tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp độc quyền TC = 30Q + 100. Để đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, và không thực hiện chính sách phân biệt giá, thì mức giá và sản lượng (P và Q) chung trên 2 thị trường lúc này là:

a)

P = 75 ; Q = 60

b)

P = 80 ; Q = 100

c)

P = 90 ; Q = 40

d)

tất cả đều sai.

31.

Tỷ lệ thay thế biên giữa 2 sản phẩm X và Y (MRSxy) thể hiện:

a)

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trong tiêu dùng khi tổng hữu dụng không đổi

b)

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trên thị trường

c)

Tỷ gía giữa 2 sản phẩm

d)

Độ dốc của đường ngân sách

32.

Đường đẳng ích biểu thị tất cả những phối hợp tiêu dùng giữa hai loại sản phẩm mà người tiêu dùng:

a)

Đạt được mức hữu dụng như nhau

b)

Đạt được mức hữu dụng giảm dần

c)

Đạt được mức hữu dụng tăng dần

d)

Sử dụng hết số tiền mà mình có

33.

Giả sử người tiêu dùng dành hết thu nhập I để mua 2 loại hàng hoá X, Y với đơn giá là PX, PY và số lượng là x, y và đạt được lợi ích tối đa có:

a)

MU_X/P_X = MU_Y/P_Y

b)

MRS_xy = Px/Py

c)

MU_X/ MU_Y = Px/P_Y

d)

Các câu trên đều đúng

34.

Trong giới hạn ngân sách và sở thích, để tối đa hóa hữu dụng người tiêu thụ mua số lượng sản phẩm theo nguyên tắc:

a)

Hữu dụng biên của các sản phẩm phải bằng nhau.

b)

Số tiền chi tiêu cho các sản phẩm phải bằng nhau.

c)

Hữu dụng biên trên mỗi đơn vị tiền của các sản phẩm phải bằng nhau.

d)

Ưu tiên mua các sản phẩm có mức giá rẽ hơn.

35.

Nếu Lộc mua 10 sản phẩm X và 20 sản phẩm Y, với giá Px = 100$/SP; Py = 200$/SP. Hữu dụng biên của chúng là MUx = 20đvhd; MUy = 50đvhd. Để đạt tổng hữu dụng tối đa Lộc nên:

a)

Tăng lượng Y, giảm lượng X

b)

Giữ nguyên lượng X, giảm lượng Y

c)

Giữ nguyên số lượng hai sản phẩm

d)

Tăng lượng X, giảm lượng Y

36.

X và Y là hai mặt hàng thay thế hoàn toàn và tỷ lệ thay thế biên MRS_XY = -ΔY/ΔX = - 2. Nếu Px = 3Py thì rổ hàng người tiêu dùng mua:

a)

Chỉ có hàng X

b)

Có c

37.

X và Y là hai mặt hàng thay thế hoàn toàn và tỷ lệ thay thế biên MRS XY = -ΔY/ΔX = - 2. Nếu Px = 3Py thì rổ hàng người tiêu dùng mua:

a)

Chỉ có hàng X

b)

Có cả X và Y

c)

Chỉ có hàng Y

d)

Các câu trên đều sai.

38.

Tỷ lệ thay thế biên của 2 sản phẩm X và Y giảm dần, điều đó chứng tỏ rằng đường cong bàng quan (đẳng ích) của 2 sản phẩm có dạng

a)

Là đường thẳng dốc xuống dưới từ trái sang phải.

b)

Mặt lồi hướng về gốc tọa độ.

c)

Mặt lõm hướng về gốc tọa độ

d)

Không có câu nào đúng

39.

Một người tiêu thụ dành một số tiền là 2 triệu đồng / tháng để chi tiêu cho 2 sản phẩm X và Y với giá của X là 20000 đồng và của Y là 50000. đường ngân sách của người này là:

a)

X = 5Y /2 +100

b)

Y = 2X / 5 +40

c)

Cả a và b đều sai.

d)

Cả a và b đều đúng.

40.

Một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng chi phí dài hạn:LTC = Q2 + 64, mức giá cân bằng dài hạn:

a)

8

b)

16

c)

64

d)

32

41.

Cho biết số liệu về chi phí sản xuất của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn như sau. Điểm hòa vốn và điểm đóng cửa sản xuất của doanh nghiệp là những điểm tương ứng với các mức sản lượng:

a)

Q = 10 và Q = 14

b)

Q = 10 và Q = 12

c)

Q = 12 và Q = 14

d)

Không có câu nào đúng

42.

Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng chi phí: TC = Q2 + 300 Q +100.000, Nếu giá thị trường là 1100 thì thặng dư sản xuất của doanh nghiệp:

a)

160.000

b)

320.000

c)

400.000

d)

Các câu trên đều sai

43.

Đối với doanh nghiệp, khi tăng sản lượng tổng lợi nhuận bị giảm, cho biết:

a)

Doanh thu biên lớn hơn chi phí biên.

b)

Doanh thu biên bằng chi phí biên.

c)

Doanh thu biên nhỏ hơn chi phí biên.

d)

Các câu trên đều sai.

44.

Doanh thu biên lớn hơn chi phí biên.

a)

Doanh thu biên lớn hơn chi phí biên.

b)

Doanh thu biên bằng chi phí biên.

c)

Doanh thu biên nhỏ hơn chi phí biên.

d)

Các câu trên đều sai.

45.

Vậy hàm cung ngắn hạn của thị trường:

a)

P = 2000 + 4.000 Q

b)

Q = 100 P - 10

c)

P = (Q/10) + 10

d)

Không có câu nào dúng

46.

Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn là:

a)

Phần đường SMC từ AVC min trở lên.

b)

Phần đường SMC từ AC min trở lên.

c)

Là nhánh bên phải của đường SMC.

d)

Các câu trên đều sai.

47.

Đường cung của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn là do:

a)

Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các xí nghiệp.

b)

Các xí nghiệp trong ngành tăng giảm sản lượng bằng cách thay đổi số lượng các yếu tố sản xuất sử dụng

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

48.

Trong dài hạn của thị trường cạnh tranh hoàn toàn, khi các xí nghiệp gia nhập hoặc rời bỏ ngành sẽ dẫn đến tác động

a)

Gía cả sản phẩm trên thị trường thay đổi

b)

Chi phí sản xuất của xí nghiệp sẽ thay đổi

c)

Cả a và b đều sai

d)

Cả a và b đều đúng

49.

Năng suất trung bình của 2 người lao động là 20, năng suất biên của người lao động thứ 3 là 17, vậy năng suất trung bình của 3 người lao động là:

a)

12,33

b)

18,5

c)

19

d)

14

50.

Hàm tỗng chi phí sản xuất của một doanh nghiệp như sau: TC = Q^2 + 40 Q + 10.000, chi phí trung bình ở mức sản lượng 1000 sp là:

a)

1050

b)

2040

c)

1.040

d)

Các câu trên đều sai.

51.

Sản lượng tối ưu của 1 quy mô sản xuất có hiệu quả là sản lượng có:

a)

AFC min

b)

AVC min

c)

MC min

d)

Các câu trên sai

52.

Cho hàm sản xuất Q = aX - bX^2 với X là yếu tố sản xuất biến đổi.

a)

Đường MPx dốc hơn đường APx

b)

Đường APx dốc hơn đường MPx

53.

uả là sản lượng có:

a)

AFC nin

b)

AVC min

c)

MC min

d)

Các câu trên sai

54.

Cho hàm sản xuất Q = aX - bX^2 với X là yếu tố sản xuất biến đổi.

a)

Đường MPx dốc hơn đường APx

b)

Đường APx dốc hơn đường MPx

c)

Đường MPx có dạng parabol

d)

Đường APx có dạng parabol

55.

Độ dốc của đường đẳng lượng là:

a)

Tỷ số năng suất biên của 2 yếu tố sản xuất

b)

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của 2 yếu tố sản xuất

c)

Cả a và b đều sai.

d)

Cả a và b đều đúng

56.

Qui luật năng suất biên giảm dần là cách giải thích tốt nhất cho hình dạng của đường:

a)

Chi phí trung bình dài hạn

b)

Chi phí biên ngắn hạn và dài hạn

c)

Chi phí trung bình ngắn hạn

d)

Tất cả các câu trên đều sai

57.

Hàm sản xuất của một doanh nghiệp có dạng Q = K + L^5. Trong dài hạn, nếu chủ doanh nghiệp sử dụng các yếu tố đầu vào gấp đôi thì sản lượng Q sẽ:

a)

Chưa đủ thông tin để kết luận

b)

Tăng lên đúng 2 lần

c)

Tăng lên nhiều hơn 2 lần

d)

Tăng lên ít hơn 2 lần

58.

Nếu đường đẳng lượng là đường thẳng thì :

a)

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của 2 yếu tố sản xuất không đổi

b)

Năng suất biên của các yếu tố sản xuất bằng nhau.

c)

Tỷ số giá cả của các yếu sản xuất không đổi.

d)

Chỉ có một cách kết hợp các yếu tố đầu vào.

59.

Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có hàm chi phí: TC = Q^2 - 5Q +100

4 lines
60.

Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có hàm chi phí: TC = Q^2 - 5Q +100, hàm số cầu thị trường có dạng:P = -2Q + 55. Ở mức sản lượng 13,75 sp thì doanh nghiệp :

a)

Tối đa hóa doanh thu.

b)

Tối đa hóa sản lượng mà không bị lỗ.

c)

Tối đa hóa lợi nhuận

d)

Các câu trên đều sai.

61.

Doanh nghiệp độc quyền bán phân chia khách hàng thành 2 nhóm, cho biết phương trình đường cầu của 2 nhóm này lần lượt là: Q1 = 100 - (2/3)P1; Q2 = 160 - (4/3)P2; tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp độc quyền TC = 30Q + 100. Để đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, và không thực hiện chính sách phân biệt giá, thì mức giá và sản lượng (P và Q) chung trên 2 thị trường lúc này là:

a)

P = 75 ; Q = 60

b)

P = 90 ; Q = 40

c)

P = 80 ; Q = 100

d)

tất cả đều sai.

62.

Trong thị trường độc quyền hoàn toàn, mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận nằm ở phần đường cầu

a)

Không co giãn

b)

Co giãn ít

c)

Co giãn đơn vị

d)

Co giãn nhiều

63.

Trong ngắn hạn của thị trường độc quyền hoàn toàn, câu nào sau đây chưa thể khẳng định:

a)

Đường MC luôn luôn cắt AC tại AC min

b)

Để có lợi nhuận tối đa luôn cung ứng tại mức sản lượng có cầu co giãn nhiều

c)

Doanh nghiệp kinh doanh luôn có lợi nhuận.

d)

Doanh thu cực đại khi MR = 0

64.

Giải pháp can thiệp nào của Chính phủ đối với doanh nghiệp trong thị trường độc quyền hoàn toàn buộc doanh nghiệp phải gia tăng sản lượng cao nhất :

a)

Đánh thuế theo sản lượng.

b)

Quy định giá trần bằng với MR.

c)

Đánh thuế không theo sản lượng.

d)

Quy định giá trần bằng với giao điểm giữa đừơng cầu và đường MC.

65.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Hệ số góc của đường doanh thu biên gấp đôi hệ số góc của đường cầu

b)

Chính phủ đánh thuế lợi tức đối với doanh nghiệp độc quyền

66.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Hệ số góc của đường doanh thu biên gấp đôi hệ số góc của đường cầu

b)

Chính phủ đánh thuế lợi tức đối với doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn sẽ làm cho giá và sản lượng không đổi

c)

Đường tổng doanh thu của độc quyền hoàn toàn là một hàm bậc 2

d)

Mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn tại đó P = MC

67.

Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có hàm chi phí: TC = Q^2/10 +400Q +3.000.000, hàm số cầu thị trường có dạng:P = - Q /20 +2200. Mếu chính phủ đánh thuế là 150đ/sp thì lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp này đạt được là:

a)

1.537.500

b)

2.400.000

c)

2.362.500

d)

Các câu trên đều sai.

68.

Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có hàm số cầu thị trường có dạng:P = - Q + 2400. Ở mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận có hệ số co giãn của cầu theo giá là -3, chi phí biên là 10. Vậy giá bán ở mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận:

a)

20

b)

10

c)

15

d)

Các câu trên đều sai

69.

Tỷ lệ thay thế biên giữa 2 sản phẩm X và Y (MRSxy) thể hiện:

a)

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trên thị trường

b)

Độ dốc của đường ngân sách

c)

Tỷ giá giữa 2 sản phẩm

d)

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trong tiêu dùng khi tổng hữu dụng không đổi

70.

Trên hệ trục 2 chiều thông thường, số lượng mặt hàng X biểu diễn ở trục hoành, số lượng mặt hàng Y biểu diễn ở trục tung. Khi thu nhập thay đổi, các yếu tố khác không đổi, đường thu nhập-tiêu dùng là một đường dốc lên, ta có thể kết luận gì về hai hàng hoá này đối với người tiêu dùng:

a)

X là hàng hoá thông thường, Y là hàng hoá cấp thấp.

b)

X và Y đều là hàng hoá thông thường.

c)

X và Y đều là hàng hoá cấp thấp.

d)

X là hàng hoá cấp thấp, Y là hàng hoá thông thường.

71.

Đối với sản phẩm cấp thấp, tác động thay thế và tác động thu nhập:

a)

Có thể cùng chiều hay ngược chiều

b)

Ngược chiều nhau

c)

Cùng chiều với nhau

d)

Các

72.

Đối với sản phẩm cấp thấp, tác động thay thế và tác động thu nhập:

a)

Có thể cùng chiều hay ngược chiều

b)

Ngược chiều nhau

c)

Cùng chiều với nhau

d)

Các câu trên đều sai

73.

Tỷ lệ thay thế biên giữa hai mặt hàng X và Y được thể hiện là:

a)

Độ dốc của đường đẳng ích

b)

Tỷ lệ giá cả của hai loại hàng hóa X và Y

c)

Độ dốc của đường tổng hữu dụng

d)

Độ dốc của đường ngân sách

74.

Giả sử người tiêu dùng dành hết thu nhập I để mua 2 loại hàng hoá X, Y với đơn giá là P_X, P_Y và số lượng là x, y và đạt được lợi ích tối đa có:

a)

MU_X / MU_Y = P_x / P_Y

b)

MRS_xy = P_x / P_y

c)

MU_X / P_X = MU_Y / P_Y

d)

Các câu trên đều đúng

75.

Một người dành một khỏan thu nhập I = 600 ngàn đồng, chi tiêu hết cho 2 loại sản phẩm X và Y với P_X = 10 ngàn đồng/sp; P_Y = 30 ngàn đồng/sp, hàm tổng lợi ích (hữu dụng) của người này phụ thuộc vào số lượng X và Y tiêu dùng TU(x,y) = 2xy. Tại phương án tiêu dùng tối ưu, số lượng x và y người này mua là:

a)

x = 20 và y = 60

b)

x = 10 và y = 30

c)

x = 30 và y = 10

d)

x = 60 và y = 20

76.

Hàm số cầu cá nhân có dạng: P = - q /2 + 40, trên thị trường của sản phẩm X có 50 người tiêu thụ có hàm số cầu giống nhau hoàn toàn. Vậy hàm số cầu thị trường có dạng:

a)

P = - Q/ 100 + 2

b)

P = - 25 Q + 40

c)

P = - 25 Q + 800

d)

P = - Q/100 + 40

77.

Tỷ lệ thay thế biên của 2 sản phẩm X và Y giảm dần, điều đó chứng tỏ rằng đường cong bàng quan (đẳng ích) của 2 sản phẩm có dạng

a)

Mặt lõm hướng về gốc tọa độ

b)

Là đường thẳng dốc xuống dưới từ trái sang phải.

c)

Mặt lồi hướng về gốc tọa độ.

d)

Không có câu nào đúng

78.

Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng chi phí: TC = Q^2 + 300 Q + 100.000, Nếu giá thị trường là 1100 thì thặng dư sản xuất của doanh nghiệp:

a)

160.000

b)

320.000

c)

400.000

d)

Các câu trên đều sai.

79.

Nếu giá thị trường là 1100 thì thặng dư sản xuất của doanh nghiệp:

a)

160.000

b)

320.000

c)

400.000

d)

Các câu trên đều sai.

80.

Trong ngắn hạn của thị trường cạnh tranh hoàn toàn, khi giá các yếu tố sản xuất biến đổi tăng lên, sản lượng của xí nghiệp sẽ

a)

Gỉam

b)

Không thay đổi

c)

Tăng

d)

Các câu trên đều sai

81.

Khi giá bán nhỏ hơn chi phí trung bình, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn nên:

a)

Sản xuất ở mức sản lượng tại đó: P = MC

b)

Sản xuất ở mức sản lượng tại đó: MR = MC

c)

Ngừng sản xuất.

d)

Các câu trên đều có thể xảy ra

82.

Cho biết số liệu về chi phí sản xuất của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn như sau. Điểm hòa vốn và điểm đóng cửa sản xuất của doanh nghiệp là những điểm tương ứng với các mức sản lượng: Q: 0 10 12 14 16 18 20 TC: 80 115 130 146 168 200 250

a)

Q = 10 và Q = 14

b)

Q = 10 và Q = 12

c)

Q = 12 và Q = 14

d)

Không có câu nào đúng

83.

Một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng chi phí dài hạn:LTC = Q^2 + 64, mức giá cân bằng dài hạn:

a)

64

b)

8

c)

16

d)

32

84.

Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng chi phí TC = 10Q^2 +10Q +450, nếu giá trên thị trường là 210đ/sp. tổng lợi nhuân tối đa là

a)

1550

b)

1000

c)

550

d)

Các câu trên đều sai.

85.

Điều nào sau đây không phải là điều kiện cho tình trạng cân bằng dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn:

a)

Lượng cung và lượng cầu thị trường bằng nhau.

b)

Lợi nhuận kinh tế bằng 0.

c)

Các doanh nghiệp ở trạng thái tối đa hóa lợi nhuận.

d)

Thặng dư sản xuất bằng 0

86.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn nếu các doanh nghiệp mới gia nhập làm cho lượng cầu yếu tố sản xuất tăng nhưng giá các yếu tố sản xuất không đổi thì đường cung dài hạn của ngành sẽ:

a)

Nằm ngang

b)

Dốc lên trên

c)

Thẳng đứng

d)

D

87.

oàn nếu các doanh nghiệp mới gia nhập làm cho lượng cầu yếu tố sản xuất tăng nhưng giá các yếu tố sản xuất không đổi thì đường cung dài hạn của ngành sẽ:

a)

Nằm ngang

b)

Dốc lên trên

c)

Thẳng đứng

d)

Dốc xuống dưới

88.

Đặc điểm cơ bản của ngành cạnh tranh độc quyền là:

a)

Mỗi doanh nghiệp chỉ có khả năng hạn chế ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm của mình

b)

Có nhiều doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm có thể dễ thay thế cho nhau

c)

Cả hai câu đều sai

d)

Cả hai câu đều đúng

89.

Đường cầu của doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh độc quyền:

a)

Là đường cầu của toàn bộ thị trường

b)

Là đường cầu dốc xuống từ trái sang phải

c)

Là đường cầu thẳng đứng song song trục giá

d)

Là đường cầu nằm ngang song song trục sản lượng

90.

Trong thị trường cạnh tranh độc quyền, tại điểm cân bằng dài hạn có:

a)

Đường cầu mỗi doanh nghiệp là tiếp tuyến đường AC của nó ở mức sản lượng mà tại đó có MR=MC

b)

Mỗi doanh nghiệp đều tối đa hóa lợi nhuận nhưng chỉ hòa vốn.

c)

Sẽ không có thêm sự nhập ngành hoặc xuất ngành nào nữa

d)

Cả ba câu đều đúng

91.

Trong “mô hình đường cầu gãy” (The kinked demand curve model) khi một doanh nghiệp giảm giá thì các doanh nghiệp còn lại sẽ:

a)

Không biết được

b)

Tăng giá

c)

Giảm giá

d)

Không thay đổi giá

92.

Trong mô hình doanh nghiệp độc quyền nhóm có ưu thế về quy mô sản xuất, doanh nghiệp có ưu thế có thể quyết định sản lượng theo cách:

a)

Cạnh tranh hoàn toàn

b)

Độc quyền hoàn toàn

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

93.

Trong dài hạn, doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh độc quyền sẽ sản xuất tại sản lượng có:

a)

LMC = SMC = MR = LAC = SAC

b)

Chi phí trung bình AC là thấp nhất (cực tiểu)

c)

Chi phí trung bình AC chưa là thấp nhất (cực tiểu)

d)

MR = LMC =LAC

94.

Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

(a)  

95.

Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

a)

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần.

b)

Sự khan hiếm.

c)

Cung cầu.

d)

Chi phí cơ hội

96.

Chính phủ các nước hiện nay có các giải pháp kinh tế khác nhau trước tình hình suy thoái kinh tế hiện nay, vấn đề này thuộc về

a)

Kinh tế vi mô, chuẩn tắc

b)

Kinh tế vĩ mô, thực chứng

c)

Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc

d)

Kinh tế vi mô, thực chứng

97.

Chọn lựa tại một điểm không nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là :

a)

Không thể thực hiện được

b)

Không thể thực hiện được hoặc thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả

c)

Thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả

d)

Thực hiện được và nền kinh tế hoạt động hiệu quả

98.

Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình kinh tế hỗn hợp và mô hình kinh tế thị trường là:

a)

Nhà nước tham gia quản lí kinh tế.

b)

Nhà nước quản lí ngân sách.

c)

Nhà nước quản lí các quỷ phúc lợi

d)

Các câu trên đều sai.

99.

Độ dốc của đường đẳng phí phản ánh :

a)

Chi phí cơ hội của việc mua thêm một đơn vị đầu vào với mức tổng chi phí và giá cả của các đầu vào đã cho

b)

Tập hợp tất cả các kết hợp giữa vốn và lao động mà doanh nghiệp có thể mua với mức tổng chi phí và giá cả của các đầu vào đã cho

c)

Năng suất biên giảm dần

d)

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của hai đầu vào

100.

Sản lượng tối ưu của 1 quy mô sản xuất có hiệu quả là sản lượng có:

a)

AVC min

b)

MC min

c)

AFC nin

d)

Các câu trên sai

101.

Một xí nghiệp sản xuất một loại sản phẩm X có hàm sản xuất có dạng: Q = 2K(L - 2), trong đó K và L là hai yếu tố sản xuất có giá tương ứng P K = 600 đvt, P L = 300 đvt, tổng chi phí sản xuất là 15.000 đvt. Vậy sản lượng tối đa đạt được:

a)

576

b)

560

102.

Vậy sản lượng tối đa đạt được:

a)

576

b)

560

c)

480

d)

Các câu trên đều sai.

103.

Nếu đường đẳng lượng là đường thẳng thì :

a)

Chỉ có một cách kết hợp các yếu tố đầu vào.

b)

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của 2 yếu tố sản xuất không đổi

c)

Tỷ số giá cả của các yếu sản xụất không đổi.

d)

Năng suất biên của các yếu tố sản xuất bằng nhau.

104.

Độ dốc của đường đẳng lượng là:

a)

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của 2 yếu tố sản xuất

b)

Tỷ số năng suất biên của 2 yếu tố sản xuất

c)

Cả a và b đều sai.

d)

Cả a và b đều đúng

105.

Phát biểu nào sau đây đúng với khái niệm ngắn hạn trong kinh tế học:

a)

Doanh nghiệp có thể thay đổi quy mô sản xuất.

b)

Doanh nghiệp có thể thay đổi sản lượng.

c)

Thời gian ngắn hơn 1 năm.

d)

Tất cả các yếu tố sản xuất đều thay đổi.

106.

Một xí nghiệp sử dụng hai yếu tố sản xuất vốn (K) , lao động (L) , để sản xuất một loại sản phẩm X, phối hợp tối ưu của hai yếu tố sản xuất phải thỏa mãn :

a)

K = L

b)

MP K /P L = MP L / P K

c)

MP K / P K = MP L / P L

d)

MP K = MP L

107.

Độ dốc của đường đẳng phí là:

a)

Tỷ số giá cả của 2 yếu tố sản xuất.

b)

Tỷ số năng suất biên của 2 yếu tố sản xuất.

c)

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của 2 yếu tố sản xuất.

d)

Các câu trên đều sai

108.

Một người tiêu thụ có thu nhập là 1000đvt, lượng cầu sản phẩm X là 10 sp, khi thu nhập tăng lên là 1200đvt, lượng cầu của sản phẩm X tăng lên là 13 sp, vậy sản phẩm X thuộc hàng

a)

Hàng thông thường.

b)

Hàng cấp thấp.

c)

Hàng xa xỉ

d)

Hàng thiết yếu

109.

Suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm giảm mức cầu dầu mỏ nên giá dầu mỏ giảm mạnh. Có thể minh hoạ sự kiện này trên đồ thị (trục tung ghi giá, trục hoành ghi lượng cầu) bằng cách:

a)

Vẽ đường cầu dịch chuyển sag phải

b)

Vẽ đường cầu dịch chuyển sang trái

c)

Vẽ một đường cầu

110.

Có thể minh hoạ sự kiện này trên đồ thị (trục tung ghi giá, trục hoành ghi lượng cầu) bằng cách:

a)

Vẽ đường cầu dịch chuyển sag phải

b)

Vẽ đường cầu dịch chuyển sang trái

c)

Vẽ một đường cầu có độ dốc âm

d)

Vẽ một đường cầu thẳng đứng

111.

Câu phát biểu nào sau đây đúng trong các câu sau đây:

a)

Hệ số co giãn cầu theo thu nhập đối với hàng xa xỉ lớn hơn 1.

b)

Hệ số co giãn cầu theo thu nhập của hàng thông thường là âm.

c)

Hệ số co giãn tại 1 điểm trên đường cầu luôn luôn lớn hơn 1.

d)

Hệ số co giãn chéo của 2 sản phẩm thay thế là âm.

112.

Hàm số cung sản phẩm Y dạng tuyến tính nào dưới đây theo bạn là thích hợp nhất :

a)

Py = - 10 + 2Qy

b)

Py = 10 + 2Qy

c)

Py = 2Qy

d)

Các hàm số kia đều không thích hợp.

113.

Hàm số cầu thị trường của một sản phẩm có dạng P = - Q/2 + 40.Ở mức giá P = 30, hệ số co giãn cầu theo giá sẽ là:

a)

Ed = - 3/4

b)

Ed = - 3

c)

Ed = -4/3

d)

Không có câu nào đúng

114.

Khi giá của Y là 400đ/sp thì lượng cầu của X là 5000 sp, khi giá của Y tăng lên là 600 đ/sp thì lượng cầu của X tăng lên là 6000 sp, với các yếu tố khác không đổi, có thể kết luận X và Y là 2 sản phẩm:

a)

Thay thế nhau có Exy = 0,45

b)

Bổ sung nhau có Exy = 0,25

c)

Thay thế nhau có Exy = 2,5

d)

Bổ sung nhau có Exy = 0,45

115.

Giá của đường tăng và lượng đường mua bán giảm. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do :

a)

Mía năm nay bị mất mùa.

b)

Thu nhập của dân chúng tăng lên

c)

Y học khuyến cáo ăn nhiều đường có hại sức khỏe.

d)

Các câu trên đều sai

116.

Hàm số cầu thị trường của một sản phẩm có dạng: P = - Q/4 + 280, từ mức giá P = 200 nếu giá thị trường giảm xuống thì tổng chi tiêu của ngưởi tiêu thụ sẽ

a)

Không thay đổi

b)

Tăng lên

c)

Giảm xuống

d)

Các câu trên đều sai.

117.

Trong lý thuyết trò chơi, khi một trong các doanh nghiệp độc quyền nhóm tham gia thị trường, âm thầm gia tăng sản lượng để đạt lợi nhuận cao hơn sẽ dẫn đến

a)

Các doanh nghiệp khác sẽ gia tăng sản lượng

b)

Gía sản phẩm sẽ giảm

c)

Lợi nhuận của các doanh nghiệp sẽ giảm

d)

Cả 3 câu trên đều đúng.

118.

Doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh độc quyền:

a)

Chỉ được nhập ngành, nhưng không được xuất ngành

b)

Hoàn toàn không thể nhập và xuất ngành

c)

Chỉ được xuất ngành, nhưng không được nhập ngành

d)

Có sự tự do nhập và xuất ngành

119.

Trong thị trường cạnh tranh độc quyền, tại điểm cân bằng dài hạn có:

a)

Đường cầu mỗi doanh nghiệp là tiếp tuyến đường AC của nó ở mức sản lượng mà tại đó có MR=MC

b)

Sẽ không có thêm sự nhập ngành hoặc xuất ngành nào nữa

c)

Mỗi doanh nghiệp đều tối đa hóa lợi nhuận nhưng chỉ hòa vốn.

d)

Cả ba câu đều đúng

120.

Doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh độc quyền, cạnh tranh với nhau bằng việc:

a)

Bán ra sản phẩm hoàn toàn không có sản phẩm khác thay thế được

b)

Bán ra