wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Truyền thông GDSK

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Giáo dục sức khỏe là một quá trình

a)

thông tin ngược chiều từ đối tượng được GDSK đến người làm GDSK

b)

thông tin một chiều từ người làm GDSK đến đối tượng được GDSK

c)

thông tin 2 chiều giữa người làm GDSK với đối tượng được GDSK

d)

học tập của người được GDSK

2.

Trong mô hình các bước cơ bản của quá trình truyền thông, khi người nhận đưa thông tin phản hồi cho người gửi gọi là

a)

hiểu thông điệp

b)

hành động đáp lại

c)

giải mã thông tin

d)

nhận thông tin

3.

Kiến thức về các yếu tố nguy cơ sức khỏe sẽ giúp con người

a)

thay đổi thái độ CSSK

b)

xây dựng hệ thống y tế

c)

xác định mối liên quan giữa sức khỏe và môi trường

d)

thay đổi hành vi sức khỏe

4.

Thông tin về sức khỏe là quá trình

a)

cung cấp kiến thức về sức khỏe

b)

cung cấp kiến thức xã hội

c)

thông báo tin tức thời sự

d)

nâng cao nhận thức xã hội

5.

Nhóm yếu tố quyết định cách ứng xử của chúng ta, cho ta những suy nghĩ, những cảm xúc đối với thế giới xung quanh, được gọi là

a)

những yếu tố củng cố

b)

những yếu tố tiền đề

c)

những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

d)

những yếu tố quyết định hành vi

6.

Kiến thức phản ánh, hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà bạn cho là sai

a)

quan tâm

b)

so sánh được

c)

hiểu được

d)

biết được

7.

Các kĩ năng của người TT-GDSK cần được rèn luyện trong

a)

thời gian khi đang học trong trường

b)

thời gian dài sau khi ra trường

c)

thời gian thực hiện TT-GDSK

d)

suốt quá trình hành nghề

8.

Với mô hình "môi trường xã hội" cấp độ ảnh hưởng thứ hai đến hành vi sức khỏe là

a)

cấp độ cộng đồng

b)

các mối quan hệ cá nhân

c)

các luật, qui định

d)

môi trường học tập, làm việc

9.

Mô hình thay đổi hành vi nào được áp dụng cho những nơi có qui định "không hút thuốc lá"

a)

mô hình niềm tin sức khỏe

b)

mô hình thay đổi hành vi cơ bản

c)

mô hình lí thuyết học tập cổ điển

d)

mô hình lí thuyết về sự thay đổi

10.

Một trong các yêu cầu khi sử dụng tài liệu TT-GDSK là sử dụng tài liệu

a)

mọi nơi mọi chỗ cho thuận lợi với đối tượng

b)

đúng lúc, đúng chỗ để thu hút sự chú ý của đối tượng

c)

đã được sử dụng nhiều lần

d)

đã được sử dụng ở nhiều nơi

11.

Kiến thức nào giúp con người tìm ra được cách phòng bệnh

a)

tình trạng sức khỏe, bệnh tật, thương tật của cá nhân và cộng đồng

b)

các yếu tố nguy cơ cho sức khỏe

c)

vệ sinh môi trường

d)

các tác nhân vi khuẩn và virus

12.

Giáo dục sức khỏe là, hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà bạn cho là sai

a)

tác động đến đối tượng có nội dung

b)

tác động đến đối tượng có phương pháp

c)

tác động đến đối tượng có mục đích

d)

tác động đến đối tượng có kĩ thuật

13.

Thông điệp 7 của Giáo dục bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em được chuyển tải thông qua nội dung "Những điều cần cho cuộc sống" đến với các bà mẹ và cộng đồng là

a)

trẻ em bị bệnh sẽ không phát triển

b)

trẻ em dưới 3 tuổi cần sự chăm sóc đặc biệt

c)

trong các tháng đầu tiên sau sinh, sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt duy nhất cho trẻ em

d)

hầu hết các trường hợp ho và cảm lạnh có thể tự khỏi

14.

Giai đoạn 2 của quá trình thay đổi hành vi là

a)

duy trì

b)

sẵn sàng thay đổi

c)

hành động

d)

quan tâm

15.

Yếu tố quan trọng hàng đầu để hình thành hành vi sức khỏe là

a)

kiến thức

b)

thái độ

c)

văn hóa xã hội

d)

niềm tin

16.

Khi xây dựng mục tiêu TT-GDSK cần chú ý

a)

xác định yếu tố tác động đến thay đổi hành vi

b)

phân tích nguyên nhân của thay đổi thái độ

c)

xem xét kĩ phương pháp truyền thông

d)

đánh giá các phương tiện truyền thông

17.

Một mục tiêu TT-GDSK cần đáp ứng bao nhiêu yếu tố

a)

7

b)

5

c)

4

d)

6

18.

Hoạt động nhằm giúp người dân chọn lựa những điều có lợi cho sức khỏe, gọi là

a)

vận động ủng hộ

b)

trung gian liên kết

c)

tạo khả năng

d)

cả 3 ý trên

19.

Hoạt động chủ yếu của GDSK là

a)

nâng cao nhận thức của cộng đồng về vấn đề sức khỏe

b)

phục hồi chức năng trong cộng đồng

c)

loại trừ các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe

d)

phát hiện và chẩn đoán sớm bệnh

20.

Những người quan trọng trong cộng đồng là những người có ảnh hưởng đến

a)

hành vi của đối tượng

b)

kiến thức của đối tượng

c)

giá trị chuẩn mực của cộng đồng

d)

sự duy trì và phát triển cộng

21.

Nâng cao sức khỏe được hiểu là

a)

liên quan đến các hành động chính trị và môi trường liên quan

b)

tạo mọi khả năng tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho người dân đến sức khỏe cộng đồng

c)

xây dựng chính sách công cộng lành mạnh để mọi người dân được hưởng lợi

d)

nhấn mạnh những nỗ lực của người dân trong một khung cảnh xã hội rộng hơn

22.

Tăng cường sức khỏe là quá trình

a)

giúp mọi người kiểm soát toàn bộ sức khỏe và nâng cao sức khỏe

b)

xác định các vấn đề sức khỏe và giải quyết các vấn đề sức khỏe

c)

xây dựng chính sách y tế công cộng lành mạnh

d)

truyền thông giáo dục sức khỏe, đẩy mạnh hoạt động dự

23.

Hoạt động nhằm tăng cường sự phối hợp để tạo được hiệu quả tốt cho sức khỏe người dân hết mức có thể, gọi là

a)

vận động ủng hộ

b)

tạo khả năng

c)

trung gian liên kết

d)

cả 3 ý trên

24.

Truyền thông GDSK là biện pháp có thể

a)

thực hiện ở mọi nơi, mọi chỗ

b)

thay thế được mọi dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác

c)

tác động lâu dài, bền vững đến sức khỏe mọi người

d)

tác động đến cả người ốm và người khỏe

25.

Nền tảng GDSK là

a)

KHXH, GD và y tế công cộng

b)

KH hành vi, tổ chức và quản lí y tế

c)

KH hành vi, GD và y tế công cộng

d)

chính sách y tế, tâm lí và GD

26.

80% các bà mẹ đang nuôi con dưới 3 tuổi tại xã X, nhận biết được phản ứng có thể xảy ra sau khi tiêm chủng mỗi loại vacxin, đây là loại mục tiêu

a)

niềm tin

b)

thực hành

c)

thái độ

d)

kiến thức

27.

Có 3 loại mục tiêu GD đối với quá trình thay đổi hành vi

a)

mục tiêu về kiến thức, mục tiêu về quản lí, mục tiêu về kĩ năng

b)

mục tiêu về dạy học, mục tiêu về kiến thức, mục tiêu về kĩ năng

c)

mục tiêu về nhận thức, mục tiêu về kinh phí, mục tiêu về thời gian

d)

mục tiêu về nhận thức, mục tiêu về thái độ, mục tiêu về kĩ năng

28.

Nội dung quan trọng nhất của tăng cường sức khỏe là

a)

hoạt động TT-GDSK

b)

vận động tạo môi trường hỗ trợ sức khỏe

c)

hoạt động y tế dự phòng

d)

xây dựng chính sách xã hội

29.

Truyền thông GDSK là quá trình cần được thực hiện

a)

lâu dài trong công tác chăm sóc sức khỏe

b)

trong một thời gian nhất định

c)

ngắn hạn trong phòng chống bệnh dịch

d)

trong một thời gian kế hoạch cụ thể

30.

Nguyên tắc soạn thảo nội dung GDSK là

a)

thông tin được biết-nên biết-phải biết

b)

thông tin cần biết-nên biết-phải biết

c)

thông tin đã biết-nên biết-phải biết

d)

thông tin đã biết-được biết-nên

31.

TT-GDSK có liên quan đến

a)

các nội dung dự phòng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu

b)

các nội dung chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em

c)

một số nội dung quan trọng nhất của chăm sóc sức khỏe bản đầu

d)

tất cả các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu khác

32.

Biết thêm được một hành vi có hại cho sức khỏe, ta sẽ được tích lũy thêm

a)

kiến thức

b)

niềm tin

c)

kĩ năng

d)

trình độ ứng xử

33.

Mục tiêu cơ bản của GDSK là xác định

a)

mô hình bệnh tật của cộng đồng

b)

các vấn đề sức khỏe đang tồn tại ở cộng đồng

c)

dịch vụ y tế được triển khai

d)

nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân tại cộng đồng

34.

GDSK là một quá trình

a)

thông tin từ nguồn phát tin đến đối tượng

b)

thông tin từ đối tượng được giáo dục đến người làm công tác GDSK

c)

thông tin giữa 2 đối tượng

d)

trao đổi thông tin 2 chiều

35.

Định nghĩa GDSK bao gồm những nội dung sau, trừ

a)

thông qua các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông

b)

tiến trình

c)

bằng sự trợ giúp của xã hội

d)

có được những hành vi, những thói quen có lợi cho sức khỏe

36.

TT-GDSK là nội dung

a)

quan trọng trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

b)

thiết yếu của CSSKBĐ

c)

xếp số một trong các nội dung CSSKBĐ

d)

được thực hiện ở tuyến y tế cơ sở

37.

WHO xác định NCSK bao gồm các nội dung sau, trừ

a)

sự trao quyền làm chủ

b)

trung gian liên kết

c)

tạo sự công bằng, cộng tác

d)

sự tham gia của các bên có liên quan

38.

TT-GDSK là một bộ phận quan trọng của

a)

tuyên truyền về sức khỏe

b)

tăng cường sức khỏe

c)

thông tin về sức khỏe

d)

quảng cáo về sức khỏe

39.

Mục tiêu của GDSK là

a)

thay đổi hành vi có hại để thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe

b)

nâng cao chất lượng hoạt động ở tuyến y tế cơ sở

c)

thực hiện công tác bảo vệ sức khỏe tại cộng đồng

d)

đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân tại cộng đồng

40.

Ý nào sau đây đúng nhất khi nói về hoạt động GDSK

a)

khuyến khích đối tượng cải tạo môi trường

b)

vận động đối tượng tham gia hoạt động xã hội

c)

truyền kinh nghiệm

d)

giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ

41.

Khi nói về 1 tiến trình của GDSK là

a)

cung cấp kiến thức, thay đổi, giúp đối tượng tự bảo vệ cuộc sống của mình

b)

truyền thông tin về sức khỏe, dẫn đến thay đổi, thay đổi

c)

cung cấp kiến thức, nhận ra một vấn đề sức khỏe, dẫn đến thay đổi

d)

cung cấp kiến thức, khuyến khích đối tượng thay đổi, dẫn đến thay đổi

42.

Hành vi sức khỏe là

a)

sự nhận thức của đối tượng về yếu tố nguy cơ

b)

kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe của bản thân

c)

quá trình thực hành các kĩ năng nhằm bảo vệ sức khỏe

d)

kiến thức về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe

43.

Bản chất của GDSK là một quá trình

a)

thay đổi hành vi ứng xử để thích nghi với xã hội

b)

tác động đến đối tượng để thay đổi hành vi SK có hại

c)

thông tin những thành tựu sức khỏe mới

d)

vận động đối tượng cải tạo môi trường sống

44.

Mục đích của GDSK là

a)

khuyến khích đối tượng đóng góp tiền để ủng hộ quỹ y tế địa phương

b)

giúp đối tượng tự bảo vệ cuộc sống của mình

c)

chia sẻ kiến thức, thái độ, kĩ năng thực hành về một vấn đề sức khỏe

d)

động viên đối tượng tham gia các công tác xã hội

45.

Thông điệp 3 của GD bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em được chuyển tải thông qua nội dung "Những điều cần cho cuộc sống" đến với các bà mẹ và cộng đồng là

a)

trẻ em bị bệnh sẽ không phát triển

b)

trẻ em dưới 3 tuổi cần sự chăm sóc đặc biệt

c)

trong các tháng đầu tiên sau sinh, sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt duy nhất cho trẻ em

d)

hầu hết các trường hợp ho và cảm lạnh có thể tự khỏi

46.

Điều kiện để thay đổi một hành vi mới là

a)

sẵn có đợt vận động của nhân viên y tế

b)

sẵn có tiền

c)

sẵn có phương tiện cần thiết

d)

nhận ra hành vi có hại sức khỏe

47.

Các yếu tố quyết định đến sức khỏe. Hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà bạn cho là sai

a)

quản lí và lãnh đạo

b)

hành vi lối sống

c)

hệ thống chăm sóc sức khỏe

d)

văn hóa xã hội

48.

Nhóm các yếu tố liên quan đến nguồn lực nói chung có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi con người, được gọi là

a)

những yếu tố quyết định

b)

những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

c)

những yếu tố củng cố

d)

những yếu tố tiền đề

49.

Giai đoạn cuối cùng của quá trình thay đổi hành vi là

a)

duy trì

b)

tiền dự định

c)

chuẩn bị

d)

hành động

50.

Nhóm yếu tố ảnh hưởng từ phía người thân trong gia đình (cha mẹ, ông bà,...), bạn bè, đồng nghiệp, thầy cô giáo, những người đứng đầu ở địa phương, những vị lãnh đạo, những người có chức sắc trong các tôn giáo,... được gọi là

a)

những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

b)

những yếu tố tiền đề

c)

những yếu tố củng cố

d)

những yếu tố quyết định hành vi

51.

Những yếu tố này sau đây không phải là mục tiêu của giáo dục sức khỏe

a)

có kiến thức đúng về sức khỏe

b)

có học vấn cao

c)

có thái độ đúng về sức khỏe

d)

có hành vi đúng về sức khỏe

52.

Bản chất của GDSK là 1 quá trình

a)

thông tin những thành tựu sức khỏe mới

b)

thay đổi hành vi ứng xử để thích nghi với xã hội

c)

tác động đến đối tượng để thay đổi hành vi SK có hại

d)

vận động đối tượng cải tạo môi trường sống

53.

Khi thực hiện GDSK cần phải tuân theo nguyên tắc

a)

áp dụng những phương pháp, phương tiện hiện đại nhất

b)

nội dung phù hợp với từng loại đối tượng

c)

phù hợp với quan điểm của nhân viên y tế

d)

giáo dục giống nhau cho mọi đối tượng

54.

GDSK là hoạt động

a)

truyền kinh nghiệm

b)

khuyến khích đối tượng cải tạo môi trường

c)

vận động đối tượng tham gia hoạt động xã hội

d)

giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ

55.

Câu nào sau đây không đúng với mục đích GDSK

a)

truyền thông tin về sức khỏe

b)

cung cấp kiến thức về sức khỏe

c)

giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ

d)

bắt buộc đối tượng phải thay đổi hành vi

56.

Khi thực hiện GDSK cần phải tuân theo nguyên tắc

a)

áp dụng những phương pháp, phương tiện hiện đại nhất

b)

dựa vào kết quả hành động thực tiễn của đời sống

c)

nội dung phù hợp với từng loại đối tượng

d)

phù hợp với quan điểm của nhân viên y

57.

Những phát biểu sau đây không phải là nguyên tắc GDSK

a)

đại chúng

b)

lý luận thực tiễn

c)

phù hợp kinh tế

d)

vừa sức và vững chắc

58.

Yếu tố nào sau đây không phải là mục tiêu của GDSK

a)

có kiến thức đúng về sức khỏe

b)

có thái độ đúng về sức khỏe

c)

có hành vi đúng về sức khỏe

d)

có thể chất lành mạnh

59.

Trong GDSK truyền thông phù hợp với thực tế cuộc sống đó là nguyên tắc

a)

vừa sức và vững chắc

b)

lý luận và thực tiễn

c)

đại chúng

d)

khoa học

60.

Các nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc GDSK

a)

đại chúng

b)

kỉ luật

c)

khoa học

d)

vừa sức

61.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe

a)

hành vi lối sống

b)

gen và yếu tố bẩm sinh

c)

chất lượng dịch vụ y tế

d)

các ý trên đều đúng

62.

GDSK giữ vị trí quan trọng bậc nhất trong công tác CSSKBĐ vì

a)

tạo điều kiện để thực hiện các chương trình y tế khác

b)

tạo điều kiện để củng cố kết quả của các chương trình y tế khác

c)

là yếu tố cơ bản làm thay đổi hành vi sức khỏe

d)

A,B,C đều đúng

63.

Nguyên tắc nào cần phải có để lôi cuốn được mọi tầng lớp nhân dân, mọi thành phần xã hội cùng tham gia thực hiện

a)

nguyên tắc đại chúng

b)

nguyên tắc phối hợp

c)

nguyên tắc trực quan

d)

nguyên tắc thực tiễn

64.

Căn cứ có giá trị nhất để đánh giá hiệu quả GDSK là

a)

những nhận định xác đáng của các cấp chính quyền địa phương

b)

những ý kiến đánh giá của những cán bộ làm GDSK

c)

số lượng và chất lượng các phương tiện GDSK đã sử dụng

d)

những việc làm cụ thể của đối tượng được giáo dục

65.

Nguyên tắc chọn phương pháp, phương tiện GDSK có hiệu quả, chủ yếu dựa vào

a)

các nguồn kinh phí có thể có được

b)

năng lực chuyên môn của cán bộ GDSK

c)

trình độ nhận thức của đối tượng

d)

ý thích của người làm GDSK

66.

Nội dung GDSK phù hợp khi

a)

do nhân viên GDSK đặt ra

b)

do Bộ Y tế đặt ra

c)

do nhu cầu của đối tượng

d)

phù hợp với trình độ của nhân viên y tế

67.

Phương pháp GDSK gián tiếp có ưu điểm

a)

thông tin đến nhiều người trong thời gian ngắn

b)

tạo sự chủ động tham gia của đối tượng

c)

chỉ giới hạn ở 1 nhóm người

d)

có thể nhận được phản hồi nhanh chóng từ cộng đồng

68.

Ưu điểm của phương pháp GDSK gián tiếp

a)

thông tin đến đối tượng không đồng đều

b)

giới hạn nhóm người

c)

tạo phong trào rộng

d)

đáp ứng nhiều đối tượng

69.

Nội dung GDSK phù hợp khi

a)

do trung tâm truyền thông bảo vệ sức khỏe Bộ Y tế đặt ra

b)

do nhu cầu của đối tượng

c)

do kỉ niệm ngày sức khỏe thế giới

d)

do mong muốn của nhân viên y tế

70.

Phương tiện nào không phải là phương tiện truyền thông đại chúng để GDSK

a)

báo chí

b)

lời nói

c)

băng rôn

d)

áp phích

71.

Nội dung và phương pháp GDSK phải phù hợp với đặc điểm, trình độ của đối tượng, đó là nguyên tắc

a)

nguyên tắc đại chúng

b)

nguyên tắc dễ tiếp thu

c)

nguyên tắc phối hợp

d)

nguyên tắc trực quan

72.

Đây là các phương tiện trực quan để GDSK, ngoại trừ

a)

truyền hình

b)

báo chí

c)

tư duy

d)

áp phích

73.

GDSK cho nhóm có ưu điểm

a)

ai cũng phát biểu ý kiến

b)

nhiều người tham gia

c)

có những quan điểm khác nhau

d)

tiết kiệm được thời gian

74.

Sử dụng ngôn ngữ viết trong GDSK có khuyết điểm là

a)

sử dụng rộng rãi cho nhiều người

b)

có thể đọc nhiều lần để hiểu rõ

c)

đối tượng có thời gian nghiên cứu

d)

không thể sửa đổi nội dung dễ dàng

75.

Sử dụng ngôn ngữ nói trong GDSK có ưu điểm

a)

hiệu quả cao so với chi phí

b)

dễ tổ chức

c)

có thể sửa đổi nội dung dễ dàng

d)

tất cả đều đúng

76.

Những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe gồm

a)

văn hóa, xã hội

b)

lối sống, hành vi

c)

cung cấp dịch vụ y tế

d)

năng lực cá nhân

77.

Malcolm Knowles đề xuất khái niệm học tập người lớn ngoại trừ

a)

người lớn độc lập và tự định hướng

b)

người lớn đã tích lũy nhiều kinh nghiệm và kiến thức, là nguồn lực dồi dào cho việc học tập

c)

họ không đánh giá cao việc học tập có lồng ghép những đòi hỏi cho đời sống hàng ngày

d)

họ thích các tiếp cận hướng vấn đề hơn là tiếp cận chủ đế

78.

Khoa học nghiên cứu cách ứng xử của con người về sức khỏe, gọi là

a)

GDSK

b)

khoa học hành vi

c)

kĩ năng giao tiếp

d)

y học xã hội

79.

Các phương tiện sử dụng trong TT-GDSK gián tiếp, chọn ý sai

a)

lời nói

b)

áp phích

c)

thư báo

d)

kịch bản đóng vai

80.

Trong hành vi nuôi con bằng sữa mẹ, thái độ thể hiện

a)

cách nuôi con bằng sữa mẹ

b)

tư thế bú đúng

c)

quan tâm dến lợi ích của việc cho con bú sữa mẹ

d)

làm đúng làm đủ các bước trong việc nuôi con bằng sữa mẹ

81.

Số lượng người tham dự thảo luận nhóm tốt nhất là

a)

40 người

b)

30 người

c)

20 người

d)

10 đến 15 người

82.

Chủ đề được chọn trong buổi nói chuyện sức khỏe phải, hãy khoanh vào chữ cái tương ứng với ý bạn cho là sai

a)

thích hợp với người nghe

b)

có tính thời sự

c)

có nội dung phong phú theo sở thích của người làm TT-GDSK

d)

phù hợp với các vấn đề sức khỏe uu

83.

Nguyên lý trong quá trình tư vấn, hãy khoanh vào chữ cái tương ứng với ý bạn cho là sai

a)

đối xử với khách hàng thật tốt

b)

kết nối thông tin với khách hàng

c)

cung cấp càng nhiều thông tin càng tốt

d)

giúp khách hàng hiểu và nhớ lại

84.

Ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp cần

a)

dùng từ chuyên môn

b)

phù hợp với trình độ bệnh nhân

c)

dùng lời nói có tính phê phán về mặt đạo đức

d)

chê bai bệnh nhân

85.

Mục tiêu cơ bản của GDSK là nhằm giúp mọi người

a)

quan tâm và tham gia vào chăm sóc bảo vệ sức khỏe

b)

nâng cao hiểu biết và nhận thức giá trị của CSSK

c)

xác định những vấn đề và nhu cầu của họ

d)

sử dụng đúng các dịch vụ CSSK

86.

GDSK là hoạt động

a)

truyền kinh nghiệm

b)

khuyến khích đối tượng cải tạo môi trường

c)

vận động đối tượng tham gia hoạt động xã hội

d)

giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ

87.

Kênh truyền thông cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà bạn cho là sai

a)

phù hợp với đối tượng

b)

đảm bảo các tiêu chuẩn kĩ thuật

c)

không bị các yếu tố gây nhiễu

d)

truyền tải thông tin mà người làm GDSK thích

88.

Trong buổi triển lãm của chương trình truyền thông về nước sạch rất buồn tẻ, vì vậy hầu hết mọi người đều đi lướt qua mà không quan tâm, như vậy chương trình truyền thông thất bại ở giai đoạn nào

a)

giác quan nhận được thông tin

b)

hiểu thông điệp

c)

chấp nhận/ thay đổi

d)

gây ra sự chú ý

89.

Một trong các yêu cầu khi quan sát là: cần bao quát được

a)

các đối tượng không chú ý

b)

các đối tượng khuyết tật

c)

toàn bộ các đối tượng

d)

các đối tượng không hiểu

90.

Khi khuyến khích động viên người TT-GDSK cần cố gắng tìm ra

a)

các điểm yếu của đối tượng để khắc phục

b)

các điểm tốt của đối tượng để khen ngợi

c)

việc chưa làm của đối tượng để hướng dẫn

d)

hiểu biết chưa đúng của đối tượng để bổ sung kiến thức

91.

Phương pháp TTGDSK trực tiếp được thực hiện dưới hình thức, chọn ý sai

a)

nói chuyện sức khỏe tại trường học

b)

GDSK cho dân cư tại cộng đồng

c)

thảo luận nhóm

d)

phỏng vấn đối tượng được GDSK

92.

Khi nào nhân viên y tế tiến hành làm công tác GDSK cho nhóm

a)

khi gặp một nhóm người có cùng một loại bệnh

b)

khi nhân viên y tế thấy cần thiết

c)

khi cần điều tra, thăm hỏi

d)

khi nhóm có cùng vấn đề sức khỏe

93.

Khi tư vấn GDSK cho bệnh nhân, chúng ta cần phải

a)

phán xét đạo đức của đối tượng

b)

yêu cầu đối tượng tuân theo quyết định của nhân viên y tế

c)

quyết định dùm đối tượng

d)

thảo luận với đối tượng các biện pháp giải quyết vấn đề

94.

Nội dung TTGDSK về chăm sóc bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em chữ G nghĩa là gì

a)

theo dõi sự phát triển của trẻ bằng ghi biểu đồ tăng trưởng

b)

bù nước và điện giải bằng đường uống cho trẻ khi bị tiêu chảy

c)

nuôi trẻ bằng sữa mẹ

d)

thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng

95.

Nội dung TTGDSK về chăm sóc bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, chữ B nghĩa là gì

a)

theo dõi sự phát triển của trẻ bằng ghi biểu đồ tăng trưởng

b)

bù nước và điện giải bằng đường uống cho trẻ khi bị tiêu chảy

c)

nuôi trẻ bằng sữa mẹ

d)

thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng

96.

Nhóm bao gồm những người như thế nào (số lượng, tính chất)

a)

có 2 hoặc nhiều người có cùng mối quan tâm

b)

nhiều người

c)

những người có cùng mối quan tâm

d)

có 2 hoặc nhiều người trở lên

97.

Nhóm nào sau đây là nhóm chính thức

a)

những người trên cùng một chuyến xe

b)

những người cùng xem đá bóng ở sân vận động

c)

những người làm việc trong cùng một khoa ở bệnh viện

d)

những người đang tụ tập xem TNGT

98.

Từ nào sau đây là đúng nhất được sử dụng trong bảng gợi ý về cách can thiệp để giúp chuyển giai đoạn sẵn sàng thay đổi

a)

giải tỏa rào cản

b)

giải quyết vấn đề

c)

hành động

d)

sống cùng với hành vi

99.

Khoa học nghiên cứu cách ứng xử của con người về sức khỏe, gọi là

a)

GDSK

b)

khoa học hành vi

c)

kĩ năng giao tiếp

d)

y học xã hội

100.

Suy nghĩ và tình cảm của mỗi người bắt nguồn từ đâu

a)

những người xung quanh có ảnh hưởng quan trọng với họ

b)

văn hóa, phong tục, tập quán và truyền thống cộng đồng

c)

kiến thức, niềm tin, thái độ và quan niệm giá trị của họ

d)

kiến thức, thái độ, hành vi của những người xung quanh

101.

3 cách có thể làm thay đổi hành vi

a)

Khuyến khích, động viên; Gặp gỡ, trao đổi, thuyết phục, tạo sự quan tâm; Ép buộc, trừng phạt

b)

Ép buộc, trừng phạt; Cung cấp thông tin ý tưởng; Giải thích, vận động

c)

Cung cấp thông tin ý tưởng; Giải thích, vận động; Gặp gỡ, trao đổi, thuyết phục, tạo sự quan tâm

d)

Cung cấp thông tin ý tưởng; Gặp gỡ, trao đổi, thuyết phục, tạo sự quan tâm; Ép buộc, trừng phạt

102.

Muốn thay đổi hành vi sức khỏe trước hết phải như thế nào

a)

quan tâm đến hành vi mới

b)

nhận ra vấn đề mới

c)

ra quyết định

d)

thực hiện

103.

Kiến thức hay hiểu biết của mỗi người được tích lũy từ đâu

a)

cuộc sống lao động và học tập hàng ngày của mỗi người

b)

những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

c)

nền văn hóa, truyền thống của cộng đồng mỗi người

d)

quá trình học tập và kinh nghiệm thu được trong cuộc sống

104.

Cấp độ thứ 4 ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe là

a)

cấp độ cộng đồng

b)

các mối quan hệ cá nhân

c)

các luật, quy định

d)

môi trường học tập, làm việc

105.

Một trong các điều kiện lâu dài cho thay đổi hành vi sức khỏe là đối tượng phải như thế nào

a)

duy trì được sức khỏe sau khi thay đổi hành vi

b)

chấp nhận duy trì hành vi mới lành mạnh

c)

duy trì được kế hoạch thực hiện hành vi mới

d)

chấp nhận từ bỏ hành vi

106.

3 yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe, bao gồm

a)

kinh phí, trang thiết bị/phương tiện, nhân lực

b)

thời gian, kinh phí, cơ sở vật chất/trang thiết bị

c)

những người xung quanh, phương tiện, nguồn lực

d)

những người xung quanh, nguồn lực, văn hóa

107.

Bốn yếu tố bên trong ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe của mỗi người

a)

kiến thức, thái độ, niềm tin, văn hóa

b)

kiến thức, thái độ, niềm tin, lối sống

c)

kiến thức, thái độ, niềm tin, luật pháp

d)

kiến thức, niềm tin, lối sống

108.

Các bước cơ bản của quá trình truyền thông được thực hiện theo trình tự

a)

người gửi hình thành ý tưởng -> mã hóa -> chuyển thông điệp qua kênh -> nhận và giải mã -> hành động đáp lại

b)

người gửi hình thành ý tưởng -> nhận và giải mã -> chuyển thông điệp qua kênh -> mã hóa -> hành động đáp lại

c)

người gửi hình thành ý tưởng -> mã hóa -> nhận và giải mã -> chuyển thông điệp qua kênh -> hành động đáp lại

d)

người gửi hình thành ý tưởng -> chuyển thông điệp qua kênh -> mã hóa -> nhận và giải mã -> hành động đáp lại

109.

Câu hỏi nào dùng để liệt kê các thông tin, thu thập thông tin nhiều hơn

a)

câu hỏi đóng

b)

câu hỏi liệt kê

c)

câu hỏi so sánh

d)

câu hỏi mở

110.

Áp phích băng rôn được sử dụng trong truyền thông đại chúng để GDSK bởi vì

a)

ngắn gọn, dễ hiểu

b)

gây ấn tượng, dễ nhớ

c)

rẻ tiền

d)

có hình ảnh