Font size
WorksheetsTruyền thông GDSK
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Giáo dục sức khỏe là một quá trình
thông tin ngược chiều từ đối tượng được GDSK đến người làm GDSK
thông tin một chiều từ người làm GDSK đến đối tượng được GDSK
thông tin 2 chiều giữa người làm GDSK với đối tượng được GDSK
học tập của người được GDSK
Trong mô hình các bước cơ bản của quá trình truyền thông, khi người nhận đưa thông tin phản hồi cho người gửi gọi là
hiểu thông điệp
hành động đáp lại
giải mã thông tin
nhận thông tin
Kiến thức về các yếu tố nguy cơ sức khỏe sẽ giúp con người
thay đổi thái độ CSSK
xây dựng hệ thống y tế
xác định mối liên quan giữa sức khỏe và môi trường
thay đổi hành vi sức khỏe
Thông tin về sức khỏe là quá trình
cung cấp kiến thức về sức khỏe
cung cấp kiến thức xã hội
thông báo tin tức thời sự
nâng cao nhận thức xã hội
Nhóm yếu tố quyết định cách ứng xử của chúng ta, cho ta những suy nghĩ, những cảm xúc đối với thế giới xung quanh, được gọi là
những yếu tố củng cố
những yếu tố tiền đề
những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi
những yếu tố quyết định hành vi
Kiến thức phản ánh, hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà bạn cho là sai
quan tâm
so sánh được
hiểu được
biết được
Các kĩ năng của người TT-GDSK cần được rèn luyện trong
thời gian khi đang học trong trường
thời gian dài sau khi ra trường
thời gian thực hiện TT-GDSK
suốt quá trình hành nghề
Với mô hình "môi trường xã hội" cấp độ ảnh hưởng thứ hai đến hành vi sức khỏe là
cấp độ cộng đồng
các mối quan hệ cá nhân
các luật, qui định
môi trường học tập, làm việc
Mô hình thay đổi hành vi nào được áp dụng cho những nơi có qui định "không hút thuốc lá"
mô hình niềm tin sức khỏe
mô hình thay đổi hành vi cơ bản
mô hình lí thuyết học tập cổ điển
mô hình lí thuyết về sự thay đổi
Một trong các yêu cầu khi sử dụng tài liệu TT-GDSK là sử dụng tài liệu
mọi nơi mọi chỗ cho thuận lợi với đối tượng
đúng lúc, đúng chỗ để thu hút sự chú ý của đối tượng
đã được sử dụng nhiều lần
đã được sử dụng ở nhiều nơi
Kiến thức nào giúp con người tìm ra được cách phòng bệnh
tình trạng sức khỏe, bệnh tật, thương tật của cá nhân và cộng đồng
các yếu tố nguy cơ cho sức khỏe
vệ sinh môi trường
các tác nhân vi khuẩn và virus
Giáo dục sức khỏe là, hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà bạn cho là sai
tác động đến đối tượng có nội dung
tác động đến đối tượng có phương pháp
tác động đến đối tượng có mục đích
tác động đến đối tượng có kĩ thuật
Thông điệp 7 của Giáo dục bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em được chuyển tải thông qua nội dung "Những điều cần cho cuộc sống" đến với các bà mẹ và cộng đồng là
trẻ em bị bệnh sẽ không phát triển
trẻ em dưới 3 tuổi cần sự chăm sóc đặc biệt
trong các tháng đầu tiên sau sinh, sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt duy nhất cho trẻ em
hầu hết các trường hợp ho và cảm lạnh có thể tự khỏi
Giai đoạn 2 của quá trình thay đổi hành vi là
duy trì
sẵn sàng thay đổi
hành động
quan tâm
Yếu tố quan trọng hàng đầu để hình thành hành vi sức khỏe là
kiến thức
thái độ
văn hóa xã hội
niềm tin
Khi xây dựng mục tiêu TT-GDSK cần chú ý
xác định yếu tố tác động đến thay đổi hành vi
phân tích nguyên nhân của thay đổi thái độ
xem xét kĩ phương pháp truyền thông
đánh giá các phương tiện truyền thông
Một mục tiêu TT-GDSK cần đáp ứng bao nhiêu yếu tố
7
5
4
6
Hoạt động nhằm giúp người dân chọn lựa những điều có lợi cho sức khỏe, gọi là
vận động ủng hộ
trung gian liên kết
tạo khả năng
cả 3 ý trên
Hoạt động chủ yếu của GDSK là
nâng cao nhận thức của cộng đồng về vấn đề sức khỏe
phục hồi chức năng trong cộng đồng
loại trừ các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe
phát hiện và chẩn đoán sớm bệnh
Những người quan trọng trong cộng đồng là những người có ảnh hưởng đến
hành vi của đối tượng
kiến thức của đối tượng
giá trị chuẩn mực của cộng đồng
sự duy trì và phát triển cộng
Nâng cao sức khỏe được hiểu là
liên quan đến các hành động chính trị và môi trường liên quan
tạo mọi khả năng tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho người dân đến sức khỏe cộng đồng
xây dựng chính sách công cộng lành mạnh để mọi người dân được hưởng lợi
nhấn mạnh những nỗ lực của người dân trong một khung cảnh xã hội rộng hơn
Tăng cường sức khỏe là quá trình
giúp mọi người kiểm soát toàn bộ sức khỏe và nâng cao sức khỏe
xác định các vấn đề sức khỏe và giải quyết các vấn đề sức khỏe
xây dựng chính sách y tế công cộng lành mạnh
truyền thông giáo dục sức khỏe, đẩy mạnh hoạt động dự
Hoạt động nhằm tăng cường sự phối hợp để tạo được hiệu quả tốt cho sức khỏe người dân hết mức có thể, gọi là
vận động ủng hộ
tạo khả năng
trung gian liên kết
cả 3 ý trên
Truyền thông GDSK là biện pháp có thể
thực hiện ở mọi nơi, mọi chỗ
thay thế được mọi dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác
tác động lâu dài, bền vững đến sức khỏe mọi người
tác động đến cả người ốm và người khỏe
Nền tảng GDSK là
KHXH, GD và y tế công cộng
KH hành vi, tổ chức và quản lí y tế
KH hành vi, GD và y tế công cộng
chính sách y tế, tâm lí và GD
80% các bà mẹ đang nuôi con dưới 3 tuổi tại xã X, nhận biết được phản ứng có thể xảy ra sau khi tiêm chủng mỗi loại vacxin, đây là loại mục tiêu
niềm tin
thực hành
thái độ
kiến thức
Có 3 loại mục tiêu GD đối với quá trình thay đổi hành vi
mục tiêu về kiến thức, mục tiêu về quản lí, mục tiêu về kĩ năng
mục tiêu về dạy học, mục tiêu về kiến thức, mục tiêu về kĩ năng
mục tiêu về nhận thức, mục tiêu về kinh phí, mục tiêu về thời gian
mục tiêu về nhận thức, mục tiêu về thái độ, mục tiêu về kĩ năng
Nội dung quan trọng nhất của tăng cường sức khỏe là
hoạt động TT-GDSK
vận động tạo môi trường hỗ trợ sức khỏe
hoạt động y tế dự phòng
xây dựng chính sách xã hội
Truyền thông GDSK là quá trình cần được thực hiện
lâu dài trong công tác chăm sóc sức khỏe
trong một thời gian nhất định
ngắn hạn trong phòng chống bệnh dịch
trong một thời gian kế hoạch cụ thể
Nguyên tắc soạn thảo nội dung GDSK là
thông tin được biết-nên biết-phải biết
thông tin cần biết-nên biết-phải biết
thông tin đã biết-nên biết-phải biết
thông tin đã biết-được biết-nên
TT-GDSK có liên quan đến
các nội dung dự phòng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu
các nội dung chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em
một số nội dung quan trọng nhất của chăm sóc sức khỏe bản đầu
tất cả các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu khác
Biết thêm được một hành vi có hại cho sức khỏe, ta sẽ được tích lũy thêm
kiến thức
niềm tin
kĩ năng
trình độ ứng xử
Mục tiêu cơ bản của GDSK là xác định
mô hình bệnh tật của cộng đồng
các vấn đề sức khỏe đang tồn tại ở cộng đồng
dịch vụ y tế được triển khai
nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân tại cộng đồng
GDSK là một quá trình
thông tin từ nguồn phát tin đến đối tượng
thông tin từ đối tượng được giáo dục đến người làm công tác GDSK
thông tin giữa 2 đối tượng
trao đổi thông tin 2 chiều
Định nghĩa GDSK bao gồm những nội dung sau, trừ
thông qua các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông
tiến trình
bằng sự trợ giúp của xã hội
có được những hành vi, những thói quen có lợi cho sức khỏe
TT-GDSK là nội dung
quan trọng trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
thiết yếu của CSSKBĐ
xếp số một trong các nội dung CSSKBĐ
được thực hiện ở tuyến y tế cơ sở
WHO xác định NCSK bao gồm các nội dung sau, trừ
sự trao quyền làm chủ
trung gian liên kết
tạo sự công bằng, cộng tác
sự tham gia của các bên có liên quan
TT-GDSK là một bộ phận quan trọng của
tuyên truyền về sức khỏe
tăng cường sức khỏe
thông tin về sức khỏe
quảng cáo về sức khỏe
Mục tiêu của GDSK là
thay đổi hành vi có hại để thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe
nâng cao chất lượng hoạt động ở tuyến y tế cơ sở
thực hiện công tác bảo vệ sức khỏe tại cộng đồng
đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân tại cộng đồng
Ý nào sau đây đúng nhất khi nói về hoạt động GDSK
khuyến khích đối tượng cải tạo môi trường
vận động đối tượng tham gia hoạt động xã hội
truyền kinh nghiệm
giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ
Khi nói về 1 tiến trình của GDSK là
cung cấp kiến thức, thay đổi, giúp đối tượng tự bảo vệ cuộc sống của mình
truyền thông tin về sức khỏe, dẫn đến thay đổi, thay đổi
cung cấp kiến thức, nhận ra một vấn đề sức khỏe, dẫn đến thay đổi
cung cấp kiến thức, khuyến khích đối tượng thay đổi, dẫn đến thay đổi
Hành vi sức khỏe là
sự nhận thức của đối tượng về yếu tố nguy cơ
kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe của bản thân
quá trình thực hành các kĩ năng nhằm bảo vệ sức khỏe
kiến thức về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
Bản chất của GDSK là một quá trình
thay đổi hành vi ứng xử để thích nghi với xã hội
tác động đến đối tượng để thay đổi hành vi SK có hại
thông tin những thành tựu sức khỏe mới
vận động đối tượng cải tạo môi trường sống
Mục đích của GDSK là
khuyến khích đối tượng đóng góp tiền để ủng hộ quỹ y tế địa phương
giúp đối tượng tự bảo vệ cuộc sống của mình
chia sẻ kiến thức, thái độ, kĩ năng thực hành về một vấn đề sức khỏe
động viên đối tượng tham gia các công tác xã hội
Thông điệp 3 của GD bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em được chuyển tải thông qua nội dung "Những điều cần cho cuộc sống" đến với các bà mẹ và cộng đồng là
trẻ em bị bệnh sẽ không phát triển
trẻ em dưới 3 tuổi cần sự chăm sóc đặc biệt
trong các tháng đầu tiên sau sinh, sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt duy nhất cho trẻ em
hầu hết các trường hợp ho và cảm lạnh có thể tự khỏi
Điều kiện để thay đổi một hành vi mới là
sẵn có đợt vận động của nhân viên y tế
sẵn có tiền
sẵn có phương tiện cần thiết
nhận ra hành vi có hại sức khỏe
Các yếu tố quyết định đến sức khỏe. Hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà bạn cho là sai
quản lí và lãnh đạo
hành vi lối sống
hệ thống chăm sóc sức khỏe
văn hóa xã hội
Nhóm các yếu tố liên quan đến nguồn lực nói chung có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi con người, được gọi là
những yếu tố quyết định
những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi
những yếu tố củng cố
những yếu tố tiền đề
Giai đoạn cuối cùng của quá trình thay đổi hành vi là
duy trì
tiền dự định
chuẩn bị
hành động
Nhóm yếu tố ảnh hưởng từ phía người thân trong gia đình (cha mẹ, ông bà,...), bạn bè, đồng nghiệp, thầy cô giáo, những người đứng đầu ở địa phương, những vị lãnh đạo, những người có chức sắc trong các tôn giáo,... được gọi là
những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi
những yếu tố tiền đề
những yếu tố củng cố
những yếu tố quyết định hành vi
Những yếu tố này sau đây không phải là mục tiêu của giáo dục sức khỏe
có kiến thức đúng về sức khỏe
có học vấn cao
có thái độ đúng về sức khỏe
có hành vi đúng về sức khỏe
Bản chất của GDSK là 1 quá trình
thông tin những thành tựu sức khỏe mới
thay đổi hành vi ứng xử để thích nghi với xã hội
tác động đến đối tượng để thay đổi hành vi SK có hại
vận động đối tượng cải tạo môi trường sống
Khi thực hiện GDSK cần phải tuân theo nguyên tắc
áp dụng những phương pháp, phương tiện hiện đại nhất
nội dung phù hợp với từng loại đối tượng
phù hợp với quan điểm của nhân viên y tế
giáo dục giống nhau cho mọi đối tượng
GDSK là hoạt động
truyền kinh nghiệm
khuyến khích đối tượng cải tạo môi trường
vận động đối tượng tham gia hoạt động xã hội
giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ
Câu nào sau đây không đúng với mục đích GDSK
truyền thông tin về sức khỏe
cung cấp kiến thức về sức khỏe
giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ
bắt buộc đối tượng phải thay đổi hành vi
Khi thực hiện GDSK cần phải tuân theo nguyên tắc
áp dụng những phương pháp, phương tiện hiện đại nhất
dựa vào kết quả hành động thực tiễn của đời sống
nội dung phù hợp với từng loại đối tượng
phù hợp với quan điểm của nhân viên y
Những phát biểu sau đây không phải là nguyên tắc GDSK
đại chúng
lý luận thực tiễn
phù hợp kinh tế
vừa sức và vững chắc
Yếu tố nào sau đây không phải là mục tiêu của GDSK
có kiến thức đúng về sức khỏe
có thái độ đúng về sức khỏe
có hành vi đúng về sức khỏe
có thể chất lành mạnh
Trong GDSK truyền thông phù hợp với thực tế cuộc sống đó là nguyên tắc
vừa sức và vững chắc
lý luận và thực tiễn
đại chúng
khoa học
Các nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc GDSK
đại chúng
kỉ luật
khoa học
vừa sức
Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe
hành vi lối sống
gen và yếu tố bẩm sinh
chất lượng dịch vụ y tế
các ý trên đều đúng
GDSK giữ vị trí quan trọng bậc nhất trong công tác CSSKBĐ vì
tạo điều kiện để thực hiện các chương trình y tế khác
tạo điều kiện để củng cố kết quả của các chương trình y tế khác
là yếu tố cơ bản làm thay đổi hành vi sức khỏe
A,B,C đều đúng
Nguyên tắc nào cần phải có để lôi cuốn được mọi tầng lớp nhân dân, mọi thành phần xã hội cùng tham gia thực hiện
nguyên tắc đại chúng
nguyên tắc phối hợp
nguyên tắc trực quan
nguyên tắc thực tiễn
Căn cứ có giá trị nhất để đánh giá hiệu quả GDSK là
những nhận định xác đáng của các cấp chính quyền địa phương
những ý kiến đánh giá của những cán bộ làm GDSK
số lượng và chất lượng các phương tiện GDSK đã sử dụng
những việc làm cụ thể của đối tượng được giáo dục
Nguyên tắc chọn phương pháp, phương tiện GDSK có hiệu quả, chủ yếu dựa vào
các nguồn kinh phí có thể có được
năng lực chuyên môn của cán bộ GDSK
trình độ nhận thức của đối tượng
ý thích của người làm GDSK
Nội dung GDSK phù hợp khi
do nhân viên GDSK đặt ra
do Bộ Y tế đặt ra
do nhu cầu của đối tượng
phù hợp với trình độ của nhân viên y tế
Phương pháp GDSK gián tiếp có ưu điểm
thông tin đến nhiều người trong thời gian ngắn
tạo sự chủ động tham gia của đối tượng
chỉ giới hạn ở 1 nhóm người
có thể nhận được phản hồi nhanh chóng từ cộng đồng
Ưu điểm của phương pháp GDSK gián tiếp
thông tin đến đối tượng không đồng đều
giới hạn nhóm người
tạo phong trào rộng
đáp ứng nhiều đối tượng
Nội dung GDSK phù hợp khi
do trung tâm truyền thông bảo vệ sức khỏe Bộ Y tế đặt ra
do nhu cầu của đối tượng
do kỉ niệm ngày sức khỏe thế giới
do mong muốn của nhân viên y tế
Phương tiện nào không phải là phương tiện truyền thông đại chúng để GDSK
báo chí
lời nói
băng rôn
áp phích
Nội dung và phương pháp GDSK phải phù hợp với đặc điểm, trình độ của đối tượng, đó là nguyên tắc
nguyên tắc đại chúng
nguyên tắc dễ tiếp thu
nguyên tắc phối hợp
nguyên tắc trực quan
Đây là các phương tiện trực quan để GDSK, ngoại trừ
truyền hình
báo chí
tư duy
áp phích
GDSK cho nhóm có ưu điểm
ai cũng phát biểu ý kiến
nhiều người tham gia
có những quan điểm khác nhau
tiết kiệm được thời gian
Sử dụng ngôn ngữ viết trong GDSK có khuyết điểm là
sử dụng rộng rãi cho nhiều người
có thể đọc nhiều lần để hiểu rõ
đối tượng có thời gian nghiên cứu
không thể sửa đổi nội dung dễ dàng
Sử dụng ngôn ngữ nói trong GDSK có ưu điểm
hiệu quả cao so với chi phí
dễ tổ chức
có thể sửa đổi nội dung dễ dàng
tất cả đều đúng
Những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe gồm
văn hóa, xã hội
lối sống, hành vi
cung cấp dịch vụ y tế
năng lực cá nhân
Malcolm Knowles đề xuất khái niệm học tập người lớn ngoại trừ
người lớn độc lập và tự định hướng
người lớn đã tích lũy nhiều kinh nghiệm và kiến thức, là nguồn lực dồi dào cho việc học tập
họ không đánh giá cao việc học tập có lồng ghép những đòi hỏi cho đời sống hàng ngày
họ thích các tiếp cận hướng vấn đề hơn là tiếp cận chủ đế
Khoa học nghiên cứu cách ứng xử của con người về sức khỏe, gọi là
GDSK
khoa học hành vi
kĩ năng giao tiếp
y học xã hội
Các phương tiện sử dụng trong TT-GDSK gián tiếp, chọn ý sai
lời nói
áp phích
thư báo
kịch bản đóng vai
Trong hành vi nuôi con bằng sữa mẹ, thái độ thể hiện
cách nuôi con bằng sữa mẹ
tư thế bú đúng
quan tâm dến lợi ích của việc cho con bú sữa mẹ
làm đúng làm đủ các bước trong việc nuôi con bằng sữa mẹ
Số lượng người tham dự thảo luận nhóm tốt nhất là
40 người
30 người
20 người
10 đến 15 người
Chủ đề được chọn trong buổi nói chuyện sức khỏe phải, hãy khoanh vào chữ cái tương ứng với ý bạn cho là sai
thích hợp với người nghe
có tính thời sự
có nội dung phong phú theo sở thích của người làm TT-GDSK
phù hợp với các vấn đề sức khỏe uu
Nguyên lý trong quá trình tư vấn, hãy khoanh vào chữ cái tương ứng với ý bạn cho là sai
đối xử với khách hàng thật tốt
kết nối thông tin với khách hàng
cung cấp càng nhiều thông tin càng tốt
giúp khách hàng hiểu và nhớ lại
Ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp cần
dùng từ chuyên môn
phù hợp với trình độ bệnh nhân
dùng lời nói có tính phê phán về mặt đạo đức
chê bai bệnh nhân
Mục tiêu cơ bản của GDSK là nhằm giúp mọi người
quan tâm và tham gia vào chăm sóc bảo vệ sức khỏe
nâng cao hiểu biết và nhận thức giá trị của CSSK
xác định những vấn đề và nhu cầu của họ
sử dụng đúng các dịch vụ CSSK
GDSK là hoạt động
truyền kinh nghiệm
khuyến khích đối tượng cải tạo môi trường
vận động đối tượng tham gia hoạt động xã hội
giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ
Kênh truyền thông cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà bạn cho là sai
phù hợp với đối tượng
đảm bảo các tiêu chuẩn kĩ thuật
không bị các yếu tố gây nhiễu
truyền tải thông tin mà người làm GDSK thích
Trong buổi triển lãm của chương trình truyền thông về nước sạch rất buồn tẻ, vì vậy hầu hết mọi người đều đi lướt qua mà không quan tâm, như vậy chương trình truyền thông thất bại ở giai đoạn nào
giác quan nhận được thông tin
hiểu thông điệp
chấp nhận/ thay đổi
gây ra sự chú ý
Một trong các yêu cầu khi quan sát là: cần bao quát được
các đối tượng không chú ý
các đối tượng khuyết tật
toàn bộ các đối tượng
các đối tượng không hiểu
Khi khuyến khích động viên người TT-GDSK cần cố gắng tìm ra
các điểm yếu của đối tượng để khắc phục
các điểm tốt của đối tượng để khen ngợi
việc chưa làm của đối tượng để hướng dẫn
hiểu biết chưa đúng của đối tượng để bổ sung kiến thức
Phương pháp TTGDSK trực tiếp được thực hiện dưới hình thức, chọn ý sai
nói chuyện sức khỏe tại trường học
GDSK cho dân cư tại cộng đồng
thảo luận nhóm
phỏng vấn đối tượng được GDSK
Khi nào nhân viên y tế tiến hành làm công tác GDSK cho nhóm
khi gặp một nhóm người có cùng một loại bệnh
khi nhân viên y tế thấy cần thiết
khi cần điều tra, thăm hỏi
khi nhóm có cùng vấn đề sức khỏe
Khi tư vấn GDSK cho bệnh nhân, chúng ta cần phải
phán xét đạo đức của đối tượng
yêu cầu đối tượng tuân theo quyết định của nhân viên y tế
quyết định dùm đối tượng
thảo luận với đối tượng các biện pháp giải quyết vấn đề
Nội dung TTGDSK về chăm sóc bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em chữ G nghĩa là gì
theo dõi sự phát triển của trẻ bằng ghi biểu đồ tăng trưởng
bù nước và điện giải bằng đường uống cho trẻ khi bị tiêu chảy
nuôi trẻ bằng sữa mẹ
thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng
Nội dung TTGDSK về chăm sóc bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, chữ B nghĩa là gì
theo dõi sự phát triển của trẻ bằng ghi biểu đồ tăng trưởng
bù nước và điện giải bằng đường uống cho trẻ khi bị tiêu chảy
nuôi trẻ bằng sữa mẹ
thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng
Nhóm bao gồm những người như thế nào (số lượng, tính chất)
có 2 hoặc nhiều người có cùng mối quan tâm
nhiều người
những người có cùng mối quan tâm
có 2 hoặc nhiều người trở lên
Nhóm nào sau đây là nhóm chính thức
những người trên cùng một chuyến xe
những người cùng xem đá bóng ở sân vận động
những người làm việc trong cùng một khoa ở bệnh viện
những người đang tụ tập xem TNGT
Từ nào sau đây là đúng nhất được sử dụng trong bảng gợi ý về cách can thiệp để giúp chuyển giai đoạn sẵn sàng thay đổi
giải tỏa rào cản
giải quyết vấn đề
hành động
sống cùng với hành vi
Khoa học nghiên cứu cách ứng xử của con người về sức khỏe, gọi là
GDSK
khoa học hành vi
kĩ năng giao tiếp
y học xã hội
Suy nghĩ và tình cảm của mỗi người bắt nguồn từ đâu
những người xung quanh có ảnh hưởng quan trọng với họ
văn hóa, phong tục, tập quán và truyền thống cộng đồng
kiến thức, niềm tin, thái độ và quan niệm giá trị của họ
kiến thức, thái độ, hành vi của những người xung quanh
3 cách có thể làm thay đổi hành vi
Khuyến khích, động viên; Gặp gỡ, trao đổi, thuyết phục, tạo sự quan tâm; Ép buộc, trừng phạt
Ép buộc, trừng phạt; Cung cấp thông tin ý tưởng; Giải thích, vận động
Cung cấp thông tin ý tưởng; Giải thích, vận động; Gặp gỡ, trao đổi, thuyết phục, tạo sự quan tâm
Cung cấp thông tin ý tưởng; Gặp gỡ, trao đổi, thuyết phục, tạo sự quan tâm; Ép buộc, trừng phạt
Muốn thay đổi hành vi sức khỏe trước hết phải như thế nào
quan tâm đến hành vi mới
nhận ra vấn đề mới
ra quyết định
thực hiện
Kiến thức hay hiểu biết của mỗi người được tích lũy từ đâu
cuộc sống lao động và học tập hàng ngày của mỗi người
những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
nền văn hóa, truyền thống của cộng đồng mỗi người
quá trình học tập và kinh nghiệm thu được trong cuộc sống
Cấp độ thứ 4 ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe là
cấp độ cộng đồng
các mối quan hệ cá nhân
các luật, quy định
môi trường học tập, làm việc
Một trong các điều kiện lâu dài cho thay đổi hành vi sức khỏe là đối tượng phải như thế nào
duy trì được sức khỏe sau khi thay đổi hành vi
chấp nhận duy trì hành vi mới lành mạnh
duy trì được kế hoạch thực hiện hành vi mới
chấp nhận từ bỏ hành vi
3 yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe, bao gồm
kinh phí, trang thiết bị/phương tiện, nhân lực
thời gian, kinh phí, cơ sở vật chất/trang thiết bị
những người xung quanh, phương tiện, nguồn lực
những người xung quanh, nguồn lực, văn hóa
Bốn yếu tố bên trong ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe của mỗi người
kiến thức, thái độ, niềm tin, văn hóa
kiến thức, thái độ, niềm tin, lối sống
kiến thức, thái độ, niềm tin, luật pháp
kiến thức, niềm tin, lối sống
Các bước cơ bản của quá trình truyền thông được thực hiện theo trình tự
người gửi hình thành ý tưởng -> mã hóa -> chuyển thông điệp qua kênh -> nhận và giải mã -> hành động đáp lại
người gửi hình thành ý tưởng -> nhận và giải mã -> chuyển thông điệp qua kênh -> mã hóa -> hành động đáp lại
người gửi hình thành ý tưởng -> mã hóa -> nhận và giải mã -> chuyển thông điệp qua kênh -> hành động đáp lại
người gửi hình thành ý tưởng -> chuyển thông điệp qua kênh -> mã hóa -> nhận và giải mã -> hành động đáp lại
Câu hỏi nào dùng để liệt kê các thông tin, thu thập thông tin nhiều hơn
câu hỏi đóng
câu hỏi liệt kê
câu hỏi so sánh
câu hỏi mở
Áp phích băng rôn được sử dụng trong truyền thông đại chúng để GDSK bởi vì
ngắn gọn, dễ hiểu
gây ấn tượng, dễ nhớ
rẻ tiền
có hình ảnh
