wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Pháp luật đại cương 102-219

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp nào sau đây không phải là chế tài hình sự?

a)

bồi thường thiệt hại

b)

phạt tiền

c)

cải tạo không giam giữ

d)

tạm giữ hình sự

2.

Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi có điều kiện gì?

a)

Chỉ cần có chủ thể tham gia quan hệ và chủ thể đó có đủ năng lực chủ thể

b)

Chỉ cần có quy phạm pháp luật điều chỉnh

c)

Chỉ cần có sự kiện pháp lý

d)

Phải có đủ cả ba điều kiện trên

3.

Chủ thể của quan hệ pháp luật là gì?

a)

Là tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật

b)

Là các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật, trong đó phải có ít nhất một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c)

Là các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực chủ thể theo quy định của pháp luật, tham gia vào quan hệ pháp luật

d)

Bất kỳ người nào cũng là chủ thể của quan hệ pháp luật

4.

“Năng lực chủ thể” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ cần có năng lực pháp luật là có đủ năng lực chủ thể

b)

Chỉ cần có năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể

c)

Chỉ cần có năng lực pháp luật hoặc năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể

d)

Phải có đủ cả năng lực pháp luật và năng lực hành vi mới có đủ năng lực chủ thể

5.

“Năng lực pháp luật” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó

b)

Là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó

c)

Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó

d)

Cả ba nhận định trên đều sai

6.

“Năng lực hành vi” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó

b)

Là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó

c)

Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó

d)

Cả ba nhận định trên đều sai

7.

“Năng lực pháp luật” của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Phụ thuộc vào quan điểm đạo đức

b)

Phụ thuộc vào phong tục tập quán

c)

Phụ thuộc vào trình độ văn hoá

d)

Phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia

8.

“Năng lực hành vi” của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia

b)

Phụ thuộc vào truyền thống văn hoá dân tộc của từng quốc gia

c)

Phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khoẻ, trình độ của chủ thể

d)

Phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế của chủ thể

9.

Căn cứ vào cách quy định quyền và nghĩa vụ thì quan hệ pháp luật bao gồm những loại nào?

a)

Chỉ có một loại là quan hệ pháp luật song vụ

b)

Chỉ có một loại là quan hệ pháp luật đơn vụ

c)

Có cả hai loại là quan hệ pháp luật song vụ và quan hệ pháp luật đơn vụ

d)

Có ba loại là quan hệ pháp luật song vụ, quan hệ pháp luật đơn vụ và quan hệ pháp luật mà không

10.

Căn cứ vào cơ cấu chủ thể thì quan hệ pháp luật bao gồm những loại nào?

a)

Chỉ có một loại là quan hệ pháp luật song phương (hai bên)

b)

Chỉ có một loại là quan hệ pháp luật đa phương (nhiều bên)

c)

Có cả hai loại là quan hệ pháp luật song phương và quan hệ pháp luật đa phương

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

11.

"Quan hệ pháp luật song vụ" được hiểu như thế nào?

a)

Là chỉ có hai bên tham gia quan hệ đó

b)

Là quan hệ pháp luật mà tất cả các bên tham gia quan hệ đều có quyền và nghĩa vụ, quyền và nghĩa vụ của các bên tương xứng với nhau

c)

Là quan hệ pháp luật chỉ có hai bên chủ thể, trong đó chỉ một bên có quyền và một bên có nghĩa vụ

d)

Là quan hệ pháp luật có ba chủ thể tham gia trong đó có một bên có quyền và hai bên có nghĩa vụ.

12.

Quan hệ pháp luật nào sau đây là “quan hệ pháp luật đơn vụ”?

a)

Quan hệ bồi thường thiệt hại giữa bên vi phạm và bên bị vi phạm

b)

Quan hệ mua bán hàng hoá giữa người mua và người bán

c)

Quan hệ pháp luật giáo dục giữa người học và giáo viên

d)

Cả ba loại quan hệ trên đều là quan hệ pháp luật đơn vụ

13.

Căn cứ vào tờ cách chủ thể thì quan hệ pháp luật bao gồm những loại nào?

a)

Chỉ có một loại là quan hệ bình đẳng

b)

Chỉ có một loại là quan hệ bất bình đẳng

c)

Có hai loại là quan hệ bình đẳng và quan hệ bất bình đẳng

d)

Có ba loại là quan hệ bình đẳng, quan hệ bất bình đẳng và quan hệ nội bộ.

14.

Quan hệ pháp luật nào sau đây là quan hệ có tính chất mệnh lệnh?

a)

Quan hệ hợp đồng trong kinh doanh, thương mại

b)

Quan hệ tặng cho tài sản

c)

Quan hệ thừa kế tài sản

d)

Quan hệ về cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

15.

Trong các quan hệ pháp luật sau đây, quan hệ nào là quan hệ pháp luật dân sự?

a)

Quan hệ về cấp giấy đăng ký kết hôn

b)

Quan hệ bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

c)

Quan hệ về xử phạt vi phạm hành chính

d)

Quan hệ về kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước.

16.

Quan hệ pháp luật nào sau đây là quan hệ pháp luật hành chính?

a)

Quan hệ tuyển dụng và sử dụng lao động vào làm việc trong các cơ quan nhà nước theo chế độ hợp đồng lao động.

b)

Quan hệ kỷ luật buộc thôi việc cán bộ, công chức nhà nước vi phạm pháp luật.

c)

Quan hệ giải quyết tranh chấp về hợp đồng lao động

d)

Cả ba loại quan hệ nếu trên đều không phải là quan hệ pháp luật hành chính.

17.

Công dân a có hành vi cố ý gây thương tích, người bị gây thương tích là công dân b. Công dân a (bị cáo) đã bị truy tố ra toà án để xét xử. Xác định chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự trong vụ án nêu trên?

a)

Chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là nhà nước và bị cáo a.

b)

Chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là bị cáo a và người bị hại b

c)

Chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là nhà nước, bị cáo a và người bị hại b.

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

18.

Doanh nghiệp a và doanh nghiệp b ký hết hợp đồng mua bán hàng hóa với nhau, doanh nghiệp a vi phạm hợp đồng. Doanh nghiệp b đã khởi kiện ra tòa án để yêu cầu tòa án bảo vệ quyền lợi cho mình. Tòa án đã xét xử vụ kiện và quyết định doanh nghiệp a phải bồi thường thiệt hại nêu trên là loại chế tài pháp luật gì?

a)

chế tài kỷ luật

b)

chế tài hành chính

c)

chế tài dân sự

d)

chế tài hình sự

19.

Quan hệ pháp luật hình sự là quan hệ phát sinh giữa các chủ thể nào?

a)

giữa người phạm tội và người bị hại vì hành vi phạm tội xâm hại (người bị hại)

b)

giữa nhà nước và người phạm tội

c)

giữa nhà nước, bị hại và người bị tội vì bị hại

d)

giữa nhà nước và người bị hại trong vụ án hình sự bảo vệ.

20.

Nguồn của pháp luật bao gồm những loại nguồn nào?

a)

chỉ có "tập quán pháp" mới là nguồn của pháp luật

b)

chỉ có "tiền lệ pháp" mới là nguồn của pháp luật

c)

chỉ có văn bản quy phạm pháp luật mới là nguồn của pháp luật

d)

tùy theo từng quốc gia mà có thể bao gồm cả ba loại nguồn pháp luật nêu trên.

21.

Văn bản nào sau đây không phải là nguồn của pháp luật ở Việt Nam?

a)

hiến pháp của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992

b)

nghị định của chính phủ

c)

quyết định của tòa án nhân dân

d)

quyết định của chủ tịch nước

22.

Loại văn bản nào sau đây là “văn bản pháp luật”?

a)

hiến pháp của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992

b)

pháp lệnh của ủy ban thường vụ quốc hội

c)

nghị định của chính phủ

d)

quyết định của thủ tướng chính phủ

23.

Loại văn bản nào sau đây là “văn bản dưới luật”?

a)

luật của quốc hội

b)

nghị quyết của ủy ban thường vụ quốc hội

c)

hiến pháp của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992

d)

bộ luật tố tụng dân sự năm 2004

24.

Ủy ban nhân dân địa phương có quyền ban hành loại văn bản pháp luật nào?

a)

được ban hành tất cả các loại văn bản pháp luật để áp dụng ở địa phương

b)

chỉ được ban hành quyết định

c)

được ban hành nghị định và quyết định

d)

chỉ được ban hành nghị quyết

25.

Nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp tỉnh và quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao hơn?

a)

nghị quyết của hội đồng nhân dân

b)

quyết định của ủy ban nhân dân

c)

hai văn bản có hiệu lực pháp lý ngang nhau

d)

cả hai nhận định trên đều sai

26.

Hiệu lực pháp lý của “luật/luật” và “bộ luật” được xác định như thế nào?

a)

bộ luật có hiệu lực pháp lý cao hơn so với đạo luật

b)

đạo luật có hiệu lực pháp lý cao hơn so với bộ luật

c)

hai loại văn bản đều có hiệu lực pháp lý ngang nhau

d)

cả hai loại văn bản đều có hiệu lực pháp lý cao hơn so với hiến pháp

27.

Văn bản nào sau đây là văn bản áp dụng pháp luật?

a)

bộ luật dân sự năm 2005

b)

bộ luật tố tụng dân sự năm 2004

c)

pháp lệnh xử lý các vi phạm hành chính

d)

quyết định xử phạt vi phạm hành chính

28.

Khái niệm “hệ thống pháp luật” được hiểu như thế nào?

a)

là tất cả các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành

b)

là tổng hợp các quy phạm pháp luật trong cùng một ngành luật

c)

là tổng hợp các quy phạm pháp luật trong cùng một chế định pháp luật

d)

là tổng hợp các quy phạm pháp luật có mối quan hệ thống nhất, nội tại với nhau được sắp xếp theo một chỉnh thể gồm các ngành luật, các chế định pháp luật, phù hợp với tính chất, nội dung của các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.

29.

Các tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật là gì?

a)

chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là “tính toàn diện”

b)

chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là “tính khách quan”

c)

chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là “tính thống nhất, khoa học”

d)

phải đáp ứng các tiêu chuẩn là: tính toàn diện, tính khách quan, tính thống nhất, khoa học và đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật lập pháp.

30.

Như thế nào là “tính khách quan” của hệ thống pháp luật?

a)

là phải có đầy đủ các ngành luật, các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật

b)

là phải thống nhất, không có sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các quy định pháp luật

c)

là phản ánh đúng các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội

d)

là phản ánh đúng đầy đủ các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội.

31.

Như thế nào là “tính toàn diện” của hệ thống pháp luật?

a)

là phải có đủ các ngành luật, các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật, không xảy ra tình trạng “thừa luật” hoặc “thiếu luật”

b)

là phải thống nhất, không có sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các quy định pháp luật

c)

là phản ánh đúng các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội

d)

là phản ánh đúng đầy đủ các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội.

32.

Khái niệm “pháp chế xã hội chủ nghĩa” được hiểu như thế nào?

a)

pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong hành vi xử sự công dân.

c)

pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội.

d)

pháp chế xã hội chủ nghĩa là sự tuân thủ pháp luật trong hành vi xử sự của tất cả các chủ thể pháp luật.

33.

Để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa cần phải thực hiện các biện pháp như thế nào?

a)

chỉ cần tăng cường hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

b)

chỉ cần tăng cường hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật trên tất cả các lĩnh vực.

c)

chỉ cần tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật.

d)

phải tăng cường và tiến hành đồng bộ tất cả các hoạt động nêu trên.

34.

Cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam?

a)

chỉ có quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước.

b)

tất cả các cơ quan trong bộ máy nhà nước đều là cơ quan quyền lực nhà nước.

c)

quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước.

d)

quốc hội và chính phủ là các cơ quan quyền lực nhà nước.

35.

Cơ quan nào được tiến hành các hoạt động tư pháp?

a)

chỉ có tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân mới được tiến hành các hoạt động tư pháp.

b)

chỉ có viện kiểm sát nhân dân và cơ quan điều tra mới được tiến hành các hoạt động tư pháp.

c)

chỉ có cơ quan điều tra mới được tiến hành các hoạt động tư pháp.

d)

các cơ quan tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án đều được tiến hành các hoạt động tư pháp.

36.

cơ quan nào sau đây không được thực hiện chức năng quản lý nhà nước?

a)

ủy ban nhân dân các cấp

b)

tòa án nhân dân các cấp

c)

cơ quan tài chính các cấp

d)

cơ quan thanh tra các cấp, các ngành

37.

công dân a có hành vi vận chuyển hàng không có giấy phép kinh doanh, đồng thời vi phạm luật giao thông, cảnh sát giao thông đã kiểm tra và quyết định xử phạt đối với công dân a như sau: phạt tiền 200.000 đồng đối với hành vi vi phạm luật giao thông, phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng trái phép. Hỏi: quyết định xử phạt nói trên có vi phạm nguyên tắc pháp chế không?

a)

quyết định xử phạt là đúng pháp luật, không vi phạm nguyên tắc pháp chế.

b)

quyết định xử phạt là trái pháp luật, vi phạm nguyên tắc pháp chế vì không đúng thẩm quyền.

c)

phần quyết định xử phạt vi phạm luật giao thông là đúng thẩm quyền, còn phần quyết định xử phạt về hành vi vận chuyển hàng trái phép là vi phạm nguyên tắc pháp chế vì người ra quyết định không đúng thẩm quyền.

d)

quyết định xử phạt vi phạm luật giao thông là vi phạm nguyên tắc pháp chế vì không đúng thẩm quyền, còn phần quyết định xử phạt về hành vi vận chuyển hàng trái phép là đúng.

38.

“pháp chế xã hội chủ nghĩa” và “dân chủ xã hội chủ nghĩa” có mối quan hệ như thế nào?

a)

pháp chế và dân chủ có mối quan hệ chặt chẽ, có pháp chế mới có dân chủ và ngược lại.

b)

pháp chế và dân chủ là hai phạm trù thuần túy riêng biệt, pháp chế hạn chế quyền dân chủ.

c)

pháp chế và dân chủ là hai phạm trù độc lập, không có mối quan hệ với nhau.

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

39.

đâu là các biện pháp thực hiện pháp luật?

a)

gồm hai hình thức: tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật.

b)

gồm hai hình thức: tuân thủ pháp luật và sử dụng pháp luật.

c)

gồm ba hình thức: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật và sử dụng pháp luật.

d)

gồm bốn hình thức: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật và sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.

40.

như thế nào là tuân thủ pháp luật?

a)

là không làm những việc mà pháp luật cấm

b)

là phải thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định

c)

là thực hiện các quyền mà pháp luật quy định

d)

cả ba hoạt động trên đều là tuân thủ pháp luật.

41.

hoạt động “chấp hành pháp luật” được hiểu như thế nào?

a)

là không làm những việc mà pháp luật cấm

b)

là phải thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định

c)

là thực hiện các quyền mà pháp luật quy định

d)

cả ba hoạt động trên đều là tuân thủ pháp luật.

42.

như thế nào là hoạt động “áp dụng pháp luật”?

a)

là hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể phải thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định.

b)

là hình thức thực hiện pháp luật trong đó phải có chủ thể là cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện quy định của pháp luật.

c)

bất kỳ chủ thể nào cũng có thể tự mình áp dụng pháp luật.

d)

là việc thực hiện các quyền mà pháp luật quy định.

43.

tính tổ chức quyền lực nhà nước của hoạt động áp dụng pháp luật được biểu hiện như thế nào?

a)

hoạt động áp dụng phải do các chủ thể có đủ năng lực về lý và năng lực hành vi tiến hành

b)

hoạt động áp dụng phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục nhất định;

c)

quyết định áp dụng pháp luật được cơ quan nhà nước chấp thuận

d)

hoạt động áp dụng phải được tiến hành bởi các chủ thể nhân danh nhà nước và quyết định áp dụng pháp luật mang tính bắt buộc

44.

Đặc điểm của hoạt động áp dụng pháp luật là gì?

a)

Chỉ cơ quan đặc biệt: là hoạt động có tính tổ chức, quyền lực nhà nước

b)

Chỉ một chủ thể tham gia: là hoạt động phải được tiến hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định

c)

Chỉ có một đặc điểm: là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo

d)

Có cả ba đặc điểm trên

45.

Chủ thể nào có quyền áp dụng pháp luật?

a)

Chỉ có cơ quan nhà nước mới có quyền áp dụng pháp luật

b)

Chỉ có cán bộ, công chức nhà nước mới có quyền áp dụng pháp luật

c)

Chỉ có cơ quan nhà nước, công chức nhà nước và các chủ thể khác được nhà nước trao quyền mới có quyền áp dụng pháp luật

d)

Tất cả các chủ thể có đủ năng lực đều có quyền áp dụng pháp luật

46.

Khái niệm “vi phạm pháp luật” được hiểu như thế nào?

a)

Tất cả các hành vi trái với quy định của pháp luật đều là vi phạm pháp luật

b)

Hành vi vi xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ thì đó là vi phạm pháp luật

c)

Hành vi trái với quy định của pháp luật thì sự xử lý mới là vi phạm pháp luật

d)

Hành vi trái với quy định của pháp luật do người có đủ năng lực thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ, thì mới là vi phạm pháp luật

47.

Một khách quan của vi phạm pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một đặc hiệu: vi phạm pháp luật là một hành vi (hành động hoặc không hành động) của con người

b)

Vi phạm pháp luật là một hành vi (hành động hoặc không hành động) của con người và hành vi đó phải trái với quy định của pháp luật

c)

Vi phạm pháp luật được hiểu bằng sự “không hành động” của con người

d)

Vi phạm pháp luật được biểu hiện bằng một hành động cụ thể

48.

Hành vi nào là tội phạm?

a)

Mọi hành vi gây hại cho xã hội thì đều là tội phạm

b)

Mọi hành vi vi phạm điều cấm của pháp luật là tội phạm

c)

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, được quy định là tội phạm trong Bộ luật hình sự

d)

Đa số nhận định trên đều sai

49.

Căn cứ vào tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm thì có bao nhiêu loại tội phạm?

a)

Có hai loại: tội phạm nghiêm trọng và tội phạm ít nghiêm trọng

b)

Có hai loại tội phạm: tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm ít nghiêm trọng

c)

Có hai loại tội phạm: tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng

d)

Có bốn loại tội phạm: tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

50.

Hình phạt cao nhất đối với tội phạm ít nghiêm trọng là bao nhiêu năm tù?

a)

Là 07 năm tù

b)

Là 03 năm tù

c)

Là 05 năm tù

d)

Là 15 năm tù

51.

Trong các loại trách nhiệm pháp lý sau đây, loại nào không phải là hình phạt?

a)

Tù hình

b)

Cải tạo không giam giữ

c)

Tù có thời hạn

d)

Án treo

52.

Tòa án có quyền áp dụng loại trách nhiệm pháp lý nào khi tiến hành xét xử các vụ án?

a)

Chỉ có quyền áp dụng trách nhiệm hình sự

b)

Chỉ có quyền áp dụng trách nhiệm pháp lý dân sự

c)

Có quyền áp dụng cả trách nhiệm hình sự và dân sự

d)

Không có quyền áp dụng bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào

53.

Loại nào chỉ có tòa án nhân dân mới có thẩm quyền áp dụng trong các loại trách nhiệm pháp lý sau?

a)

phạt tiền

b)

phạt cải tạo không giam giữ

c)

cảnh cáo

d)

bồi thường thiệt hại

54.

Sự thay thế các kiểu pháp luật trong lịch sử diễn ra theo thứ tự như thế nào?

a)

kiểu chiếm nô, phong kiến, tư sản, xhcn.

b)

kiểu pl công sản nguyên thủy, chiếm nô, phong kiến, tư sản, xhcn.

c)

kiểu pl phong kiến, tư sản, xhcn.

d)

tùy vào điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia mà sự thay thế các kiểu pháp luật trong lịch sử diễn ra theo những trình tự không giống nhau

55.

Chức năng điều chỉnh của pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

là sự ghi nhận mối quan hệ chủ yếu trong xã hội và bảo đảm sự phát triển của các quan hệ xã hội đó.

b)

là sự ghi nhận các quan hệ chủ yếu trong xh và đảm bảo sự phát triển của các quan hệ xh đó.

c)

là sự ghi nhận tất cả các quan hệ trong xh và đảm bảo sự phát triển của các quan hệ xh đó.

d)

đa ban nhân định trên đều sai.

56.

Hiệu lực pháp lý của “hiến pháp” và “bộ luật” được xác định như thế nào?

a)

hiến pháp có hiệu lực cao hơn bộ luật.

b)

bộ luật có hiệu lực cao hơn so với hiến pháp.

c)

hai loại văn bản này đều có hiệu lực pháp lý ngang nhau.

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

57.

Phạm vi pháp luật do nhà nước ban hành thể hiện như thế nào?

a)

chỉ dành cho nhà nước

b)

chỉ cho tổ chức kinh tế

c)

chỉ cho cá nhân

d)

tất cả các chủ thể pháp luật đều có thể vi phạm.

58.

chỉ coi là một vi phạm pháp luật, khi hành vi đó xâm hại loại quan hệ nào sau đây?

a)

mọi quan hệ tồn tại trong xã hội

b)

một số quan hệ xã hội quan trọng

c)

chỉ xâm hại đến những quan hệ xã hội được pháp luật ghi nhận vào bảo vệ

d)

cả ba nhận định trên đều đúng

59.

Hành vi hợp pháp là hành vi nào sau đây?

a)

chỉ có hành vi thực hiện những điều pháp luật cho phép mới là hành vi hợp pháp.

b)

chỉ có hành vi thực hiện đúng những điều quy phạm của pháp luật làm mới là hợp pháp.

c)

chỉ có hành vi không thực hiện những điều pháp luật cấm mới là hợp pháp.

d)

cả 3 hành vi trên đều hợp pháp.

60.

Mặt khách quan của cấu vi phạm pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

là những điều xảy ra độc lập với con người

b)

là những ý định thực hiện hành vi trái pl của con người.

c)

là những hậu quả do hành vi của con người gây ra.

d)

bao gồm hành vi trái pl của con người và hậu quả thiệt hại do hành vi trái pl đó gây ra.

61.

Hành vi của con người bị coi là hành vi vi phạm pháp luật kể từ khi nào?

a)

khi nó tồn tại trong suy nghĩ của con người

b)

mọi mối quan hệ xã hội của con người

c)

khi nó được thể hiện ra bên ngoài dưới dạng hành động và không hành động

d)

khi nó được pháp luật quy định

62.

Hành vi trái pl của con người có thể gây ra loại thiệt hại nào sau đây?

a)

Chỉ là thiệt hại cho cộng đồng.

b)

Chỉ là thiệt hại trực tiếp về vật chất và tinh thần cho cá nhân.

c)

Chỉ là thiệt hại trực tiếp về vật chất và tinh thần cho cơ quan, tổ chức.

d)

Có 3 loại thiệt hại trên.

63.

Thiệt hại của hành vi vi phạm pl là loại quan hệ nào sau đây?

a)

Là tác động những quan hệ trong nội bộ hành vi vi phạm pl xâm hại.

b)

Là tác động những quan hệ xh được pl ghi nhận và bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pl xâm hại.

c)

Là tác động những quan hệ xh được cơ chế xh bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pl xâm hại.

d)

Là tác động những quan hệ xh được tổ chức kinh tế bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pl xâm hại.

64.

Việc phân loại thiệt hại của hành vi vi phạm pl nhằm mục đích gì?

a)

Để đánh giá tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pl.

b)

Đánh giá mức độ lỗi.

c)

Đánh giá chủ thể.

d)

Để nhận diện trên điều đúng.

65.

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là yếu tố nào sau đây

a)

Chỉ có yếu tố lỗi.

b)

Chỉ có yếu tố mục đích.

c)

Chỉ có yếu tố động cơ.

d)

Có 3 yếu tố trên.

66.

Dấu hiệu lỗi của vi phạm pl được hiểu như thế nào?

a)

Là trạng thái tâm lý của chủ thể, phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi vi phạm pl cũng như đối với hậu quả của hành vi đó.

b)

Là trạng thái tâm lý của chủ thể thể hiện sự ăn năn, hối hận về hành vi vi phạm pl của mình.

c)

Là trạng thái tâm lý của chủ thể thể hiện sự ăn năn, hối hận về những thiệt hại do hành vi của mình gây ra.

d)

Để nhận diện trên điều đúng.

67.

yếu tố lỗi được chia thành những loại nào sau đây?

a)

Lỗi cố ý và lỗi vô ý.

b)

Lỗi cố ý trực tiếp và lỗi vô ý vì quá tự tin.

c)

Lỗi cố ý gián tiếp và lỗi vô ý do cẩu thả.

d)

Lỗi cố ý trực tiếp, lỗi cố ý gián tiếp, lỗi vô ý vì quá tự tin, lỗi vô ý do cẩu thả.

68.

Loại lỗi nào sau đây được đánh giá là lỗi nghiêm trọng nhất?

a)

Lỗi cố ý trực tiếp.

b)

Lỗi cố ý gián tiếp.

c)

Lỗi vô ý vì quá tự tin.

d)

Lỗi vô ý do cẩu thả.

69.

Lỗi cố ý trực tiếp được hiểu như thế nào?

a)

Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pl, nhận thấy trước hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra nhưng không quan tâm tới hậu quả có xảy ra hay không.

b)

Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pl, nhận thấy trước hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra và mong muốn cho thiệt hại xảy ra.

c)

Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pl nhưng không nhận thấy trước hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra.

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

70.

Lỗi cố ý gián tiếp được hiểu như thế nào?

a)

Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm, nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xh do hành vi vi phạm gây ra và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.

b)

Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm, nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xh do hành vi vi phạm gây ra nhưng không quan tâm tới hậu quả có xảy ra hay không.

c)

Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm nhưng không nhận thấy trước hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra.

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

71.

lỗi về ý chí tự tin được hiểu như thế nào?

a)

là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra và làm mọi cách để cho hậu quả đó không xảy ra.

b)

là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra nhưng hy vọng, tin tưởng điều đó không xảy ra.

c)

là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.

d)

là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả đó xảy ra.

72.

lỗi vô ý do cẩu thả được hiểu như thế nào?

a)

là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi vi phạm của mình gây ra nhưng không mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.

b)

là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi vi phạm của mình gây ra tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra.

c)

là trường hợp chủ thể vi phạm do khinh suất, cẩu thả nên không nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể nhận thấy và cần phải nhận thấy.

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

73.

động cơ chủ yếu thể hiện hành vi vi phạm pl được hiểu như thế nào?

a)

là lý do thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pl

b)

là mục tiêu cuối cùng mà chủ thể vi phạm pl mong muốn đạt được

c)

là thiệt hại mà chủ thể vi phạm pl mong muốn đạt được

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

74.

mục đích của vi phạm pl được hiểu như thế nào?

a)

là lý do thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pl

b)

là kết quả cuối cùng mà chủ thể muốn đạt được khi thực hiện hành vi vi phạm pl

c)

là hậu quả của hành vi vi phạm pl

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

75.

vi phạm pl hình sự được hiểu như thế nào?

a)

là những hành vi có lỗi, xâm hại quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

b)

là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật hình sự.

c)

là những hành vi xâm phạm trật tự của một tổ chức, đơn vị

d)

là những hành vi vi phạm trật tự pl.

76.

vi phạm pl hành chính được hiểu như thế nào?

a)

là bất kỳ hành vi nào nguy hiểm, xâm hại các quan hệ xã hội được pl bảo vệ.

b)

là bất kỳ hành vi nào trái pl, xâm hại trật tự pl.

c)

là hành vi trái pl, có lỗi, vi phạm các quy chế, nội quy trong các cơ quan hành chính.

d)

là hành vi trái pl, có lỗi, mức độ nguy hiểm cho xã hội ít hơn so với tội phạm, xâm hại các quan hệ xã hội được pl hành chính điều chỉnh và bảo vệ.

77.

vi phạm pl dân sự được hiểu như thế nào?

a)

là hành vi trái pl, có lỗi, xâm hại tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân được pl dân sự điều chỉnh và bảo vệ.

b)

là bất kỳ hành vi nào trái pl, xâm phạm tài sản của công dân

c)

là bất kỳ hành vi nào xâm phạm các quyền dân chủ của công dân

d)

cả ba nhận định trên đều đúng

78.

vi phạm kỷ luật được hiểu như thế nào?

a)

là hành vi xâm hại đến trật tự công cộng

b)

là hành vi xâm hại đến bất kỳ quan hệ xã hội nào được pl ghi nhận và bảo vệ

c)

là hành vi có lỗi, trái với các quy tắc kỷ luật của các cơ quan, tổ chức, xí nghiệp, trường học, do chủ thể có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý

d)

đạ năn nhận định trên đều sai

79.

cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm pl hình sự?

a)

bộ chính trị

b)

quốc hội

c)

chính phủ

d)

tòa án

80.

cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp do vi phạm hợp đồng kinh doanh, thương mại?

a)

chỉ có cơ quan trọng tài do các bên lựa chọn

b)

chỉ do các bên tự thỏa thuận giải quyết

c)

chỉ do cơ quan tòa án

d)

cả ba cơ quan nói trên đều có quyền giải quyết

81.

đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng là gì?

a)

những mối quan hệ về nhân thân

b)

những mối quan hệ phát sinh từ việc cho vay vốn ở ngân hàng thương mại

c)

những mối quan hệ phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước đối với hệ thống ngân hàng

d)

những mối quan hệ phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngân hàng của các tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng và phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước đối với hệ thống ngân hàng

82.

cơ quan nào sau đây có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật?

a)

người đứng đầu cơ quan, tổ chức

b)

trọng tài do các bên lựa chọn

c)

các tòa tự thỏa thuận

d)

cả ba cơ quan nói trên

83.

khái niệm “trách nhiệm pháp lý” được hiểu như thế nào?

a)

là quan hệ pl đặc biệt phát sinh giữa nn và các chủ thể pl

b)

là quan hệ pl đặc biệt phát sinh giữa nn và chủ thể vi phạm pl trong việc nhà nước áp dụng chế tài đối với chủ thể vi phạm pl

c)

là quan hệ pl đặc biệt phát sinh giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết vi phạm pl

d)

là quan hệ pl đặc biệt phát sinh giữa các chủ thể vi phạm pl với nhau.

84.

khi nhà nước áp dụng trách nhiệm pháp lý, chủ thể vi phạm pl phải xử sự như thế nào?

a)

có quyền thỏa thuận với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về biện pháp chế tài áp dụng

b)

có quyền lựa chọn các biện pháp chế tài

c)

có nghĩa vụ phải gánh chịu những hậu quả bất lợi mà nhà nước áp dụng đối với mình

d)

đạ năn nhận định trên đều sai

85.

cơ sở nào làm phát sinh trách nhiệm pháp lý?

a)

khi có chế tài pl xuất hiện

b)

khi có hành vi vi phạm pl và có quyết định áp dụng pl của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c)

khi có quy phạm pl được ban hành

d)

khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét vụ việc vi phạm

86.

bản chất của trách nhiệm pháp lý được hiểu như thế nào?

a)

là sự thực hiện chế tài pl đối với chủ thể vi phạm pl khi chủ thể đó thực hiện hành vi vi phạm pl

b)

là sự phục hồi lại tình trạng ban đầu trước khi hành vi vi phạm pl thực hiện

c)

là trách nhiệm bồi thường thiệt hại của chủ thể vi phạm pl

d)

cả ba nhận định trên đều đúng

87.

Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là gì?

a)

Là quyết định xử lý của cơ quan nhà nước

b)

Là quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c)

Là quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật

d)

Là những nhận định rút ra đều đúng

88.

Chủ thể vi phạm bị hình sự có thể bị áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây?

a)

Chỉ bị áp dụng hình phạt tù hình

b)

Chỉ bị áp dụng phạt tù có thời hạn

c)

Chỉ bị áp dụng hình phạt bổ sung

d)

Có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp chế tài nêu trên

89.

Biện pháp chế tài nào sau đây không phải là chế tài hình sự?

a)

Phạt tù có thời hạn

b)

Phạt tù chung thân

c)

Cảnh cáo

d)

Buộc thôi việc

90.

Chủ thể vi phạm bị hành chính có thể bị áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây?

a)

Chỉ bị phạt tiền

b)

Chỉ bị cảnh cáo

c)

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, giấy phép hành nghề

d)

Có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp nêu trên

91.

Biện pháp chế tài nào sau đây không áp dụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật hành chính?

a)

Phạt tiền

b)

Cải tạo không giam giữ

c)

Cảnh cáo

d)

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, giấy phép hành nghề

92.

Chủ thể vi phạm dân sự có thể bị áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây?

a)

Bồi thường thiệt hại

b)

Buộc thôi việc

c)

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm

d)

Tước thẻ giấy phép hành nghề

93.

Không thể áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây đối với chủ thể vi phạm pháp luật dân sự?

a)

Bồi thường thiệt hại về vật chất

b)

Bồi thường thiệt hại về tinh thần

c)

Công khai xin lỗi

d)

Cảnh cáo

94.

Chủ thể vi phạm kỷ luật có thể bị áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây?

a)

Chỉ bị buộc thôi việc

b)

Chỉ bị hạ bậc lương

c)

Chỉ bị cảnh cáo

d)

Cả ba biện pháp nêu trên đều có thể bị áp dụng

95.

Sơ nào để phân chia hệ thống pháp luật thành các ngành luật?

a)

Chỉ căn cứ vào chế định của pháp luật

b)

Chỉ căn cứ vào đối tượng điều chỉnh của ngành luật đó

c)

Chỉ căn cứ vào phương pháp điều chỉnh của ngành luật đó

d)

Phải căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật đó

96.

Sự xuất hiện nhà nước ở VN do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Do sự mâu thuẫn giai cấp xã hội đến mức không thể điều hòa được

b)

Do sự phát triển của chế độ tư hữu

c)

Do sự phát triển của sản xuất

d)

Do sự phát triển của xã hội

97.

Tìm hiểu bản chất giai cấp của nhà nước là tìm hiều yếu tó nào sau đây?

a)

Nhà nước đó ra đời ntn?

b)

nhà nước đó thuộc về giai cấp nào, do giai cấp nào tổ chức lên và phục vụ trước hết lợi ích cho giai cấp nào

c)

nhà nước thuộc kiểu nhà nước nào

d)

tất cả đều đúng

98.

khái niệm ''thực hiện pháp luật"

a)

là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật trở thành xử sự thực tế của các chủ thể pl

b)

là quá trình ban hành các văn bản pháp luật

c)

là quá trình hướng dẫn pháp luật

d)

cả 3 đều đúng

99.

khái niệm ""tuân thủ pl"" đc hiểu ntn

a)

trường hợp cơ quan có thẩm quyền xây dựng văn bản hướng dẫn các đạo luật của quốc hội

b)

trường hợp chủ thể pl thực hiện các nhiệm vụ do pl quy định

c)

trường hợp chủ thể pl kiềm chế không tiến hành những hoạt động mà pl cấm

d)

cả 3 đều đúng

100.

khái niệm "thi hành pl" được hiểu ntn

a)

trường hợp chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực

b)

trường hợp cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với chủ thể vi phạm pl

c)

trường hợp cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm pl

d)

trường hợp chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình sau khi có sự cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

101.

khái niệm "sử dụng pl''

a)

trường hợp chủ thể pl vận dụng pl

b)

trường hợp cơ quan có thẩm quyền ra qđ áp dụng pl

c)

trường hợp chủ thể pl thực hiện quyền chủ thể của mình đc pl quy định hoặc cho phép

d)

cả 3 đều đúng

102.

chủ thể nào sau đây có thẩm quyền áp dụng pl

a)

mọi chủ thể pl

b)

chỉ có chủ thể là tổ chức

c)

chỉ có chủ thể là cá nhân

d)

chỉ có chủ thể là nhà nước

103.

hoạt động áp dụng pl có tính chất nào sau đây

a)

hoạt động mang tính tổ chức - quyền lực nhà nước

b)

hoạt động mang tính xh

c)

hoạt động mang tính chất chính trị

d)

cả 3 đều đúng

104.

để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, cần tăng cường công tác nào sau đây

a)

chỉ cần tăng cường công tác lập pháp

b)

chỉ cần tăng cường công tác hành pháp

c)

chỉ cần tăng cường công tác tư pháp

d)

phải tăng cường tất cả các mặt công tác nêu trên

105.

khái niệm "ý thức pl'' đc hiểu ntn

a)

thái độ nhà nước đối với pl và các hiện tượng pháp lý

b)

thái độ, sự đánh giá của con người đối vs pl và hệ tư tưởng pl

c)

thái độ của các nhà lập pháp đối vs pl hiện hành

d)

thái độ của cơ quan của thẩm quyền áp dụng pl đối vs pl

106.

tâm lý pl đc biểu hiện dưới hthuc nào

a)

tổng thể quan điểm, học thuyết về pl

b)

tổng thể tư tưởng, học thuyết về pl

c)

cách thức xử sự của con người đối vs pl

d)

tâm trạng, xúc cảm, thái độ, tình cảm của con ng đối vs pl và các hiện tượng pháp lý khác.

107.

một ng mang ''ý thức pl thông thường'' là người đáp ứng điều kiện nào sau đây?

a)

là người có những kiến thức nhất định về pl, có kinh nghiệm trong việc giải quyết một số vụ việc pháp lý cụ thể, nhưng kiến thức pl của người này mới chỉ dừng lại ở những hiểu biết bên ngoài, chưa đi vào bản chất bên trong của pl.

b)

là người có kiền thức sâu sắc, có tính hệ thống về pl

c)

là người có trình độ cao về pl nhưng chưa đạt đến trình độ để đưa ra được các học thuyết, quan điểm khoa học về pl.

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

108.

một người có "ý thức pl mang tính lý luận" là ng ntn

a)

là ng có sự hiểu biết sâu sắc, có tính hệ thống về pl và tồn tại dưới dạng các học thuyết, quan điểm khoa học về pl

b)

là người có những kiến thức nhất định về pl, có kinh nghiệm trong việc giải quyết một số vụ việc ai vào bản chất bên trong của pl.

pháp lý cụ thể, nhưng kiến thức pl của người này mới chỉ dừng lại ở những hiểu biết bên ngoài, chưa đi vào bản chất bên trong của pl

c)

là người cổ những hiểu biết nhất định về pl và có kinh nghiệm trong việc giải quyết một số vụ việc pháp lý cụ thể.

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

109.

chủ thể của quyền lực nhà nước là chủ thể nào sau đây

a)

gc công nhân

b)

nhân dân LĐ

c)

gc giữ vtri thống trị về kte, ctri và trong nhà nc

d)

các đảng ctri

110.

chủ thể nào sau đây có quyền ban hành pl

a)

nhà nc

b)

đảng ctri

c)

mặt trận tổ quốc

d)

tổ chức tôn giáo

111.

khái niệm "chế độ chính trị" đc hiểu ntn

a)

cơ cấu, tổ chức của các đảng chính trị trong hệ thống chính trị

b)

toàn bộ phương pháp, cách thức, thủ đoạn mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước

c)

hoạt động của các đảng chính trị trong hệ thông chính trị

d)

tất cả đều đúng

112.

trong các nhà nước bóc lột, nhà nước thực hiện chức năng chủ yếu nào sau đây

a)

duy trì chế độ tư hữu, duy trì quan hệ bóc lột

b)

duy trì chế độ bình đẵng

c)

duy trì chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

d)

hỉ duy trì việc thu thuế đối với mọi tổ chức và công dân

113.

trong nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhà nước thực hiện chức năng chủ yếu nào sau đây?

a)

đại diện cho lợi ích của mọi cá nhân trong xh.

b)

bảo vệ lợi ích của mọi cá nhân trong xh.

c)

duy trì chế độ dân chủ, bình đẳng trong xh, dựa trên cơ sở chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

d)

bảo đảm việc thu thuế đối với mọi tổ chức và cá nhân.

114.

chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của nhà nước có quan hệ với nhau ntn

a)

Chức năng đối nội mâu thuẫn vs chức năng đối ngoại

b)

Chức năng đối nội quyết định chức năng đối ngoại

c)

Chắc năng đối nội và chức năng đối ngoại có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động ảnh hưởng lẫn nhau

d)

chức năng đối nội và chức năng đối ngoại độc lập với nhau,không có quan hệ và ảnh hưởng lẫn nhau

115.

chủ thể nào sau đây không thuộc hệ thống cơ quan hành chính nhà nước

a)

chính phủ

b)

ubnd các cấp

c)

bộ khoa học và công nghệ

d)

tòa hành chính và tòa án nhân dân