Font size
WorksheetsPháp luật đại cương 102-219
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Biện pháp nào sau đây không phải là chế tài hình sự?
bồi thường thiệt hại
phạt tiền
cải tạo không giam giữ
tạm giữ hình sự
Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi có điều kiện gì?
Chỉ cần có chủ thể tham gia quan hệ và chủ thể đó có đủ năng lực chủ thể
Chỉ cần có quy phạm pháp luật điều chỉnh
Chỉ cần có sự kiện pháp lý
Phải có đủ cả ba điều kiện trên
Chủ thể của quan hệ pháp luật là gì?
Là tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật
Là các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật, trong đó phải có ít nhất một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Là các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực chủ thể theo quy định của pháp luật, tham gia vào quan hệ pháp luật
Bất kỳ người nào cũng là chủ thể của quan hệ pháp luật
“Năng lực chủ thể” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?
Chỉ cần có năng lực pháp luật là có đủ năng lực chủ thể
Chỉ cần có năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể
Chỉ cần có năng lực pháp luật hoặc năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể
Phải có đủ cả năng lực pháp luật và năng lực hành vi mới có đủ năng lực chủ thể
“Năng lực pháp luật” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?
Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó
Là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó
Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó
Cả ba nhận định trên đều sai
“Năng lực hành vi” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?
Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó
Là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó
Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó
Cả ba nhận định trên đều sai
“Năng lực pháp luật” của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Phụ thuộc vào quan điểm đạo đức
Phụ thuộc vào phong tục tập quán
Phụ thuộc vào trình độ văn hoá
Phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia
“Năng lực hành vi” của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia
Phụ thuộc vào truyền thống văn hoá dân tộc của từng quốc gia
Phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khoẻ, trình độ của chủ thể
Phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế của chủ thể
Căn cứ vào cách quy định quyền và nghĩa vụ thì quan hệ pháp luật bao gồm những loại nào?
Chỉ có một loại là quan hệ pháp luật song vụ
Chỉ có một loại là quan hệ pháp luật đơn vụ
Có cả hai loại là quan hệ pháp luật song vụ và quan hệ pháp luật đơn vụ
Có ba loại là quan hệ pháp luật song vụ, quan hệ pháp luật đơn vụ và quan hệ pháp luật mà không
Căn cứ vào cơ cấu chủ thể thì quan hệ pháp luật bao gồm những loại nào?
Chỉ có một loại là quan hệ pháp luật song phương (hai bên)
Chỉ có một loại là quan hệ pháp luật đa phương (nhiều bên)
Có cả hai loại là quan hệ pháp luật song phương và quan hệ pháp luật đa phương
Cả ba nhận định trên đều sai.
"Quan hệ pháp luật song vụ" được hiểu như thế nào?
Là chỉ có hai bên tham gia quan hệ đó
Là quan hệ pháp luật mà tất cả các bên tham gia quan hệ đều có quyền và nghĩa vụ, quyền và nghĩa vụ của các bên tương xứng với nhau
Là quan hệ pháp luật chỉ có hai bên chủ thể, trong đó chỉ một bên có quyền và một bên có nghĩa vụ
Là quan hệ pháp luật có ba chủ thể tham gia trong đó có một bên có quyền và hai bên có nghĩa vụ.
Quan hệ pháp luật nào sau đây là “quan hệ pháp luật đơn vụ”?
Quan hệ bồi thường thiệt hại giữa bên vi phạm và bên bị vi phạm
Quan hệ mua bán hàng hoá giữa người mua và người bán
Quan hệ pháp luật giáo dục giữa người học và giáo viên
Cả ba loại quan hệ trên đều là quan hệ pháp luật đơn vụ
Căn cứ vào tờ cách chủ thể thì quan hệ pháp luật bao gồm những loại nào?
Chỉ có một loại là quan hệ bình đẳng
Chỉ có một loại là quan hệ bất bình đẳng
Có hai loại là quan hệ bình đẳng và quan hệ bất bình đẳng
Có ba loại là quan hệ bình đẳng, quan hệ bất bình đẳng và quan hệ nội bộ.
Quan hệ pháp luật nào sau đây là quan hệ có tính chất mệnh lệnh?
Quan hệ hợp đồng trong kinh doanh, thương mại
Quan hệ tặng cho tài sản
Quan hệ thừa kế tài sản
Quan hệ về cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trong các quan hệ pháp luật sau đây, quan hệ nào là quan hệ pháp luật dân sự?
Quan hệ về cấp giấy đăng ký kết hôn
Quan hệ bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
Quan hệ về xử phạt vi phạm hành chính
Quan hệ về kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước.
Quan hệ pháp luật nào sau đây là quan hệ pháp luật hành chính?
Quan hệ tuyển dụng và sử dụng lao động vào làm việc trong các cơ quan nhà nước theo chế độ hợp đồng lao động.
Quan hệ kỷ luật buộc thôi việc cán bộ, công chức nhà nước vi phạm pháp luật.
Quan hệ giải quyết tranh chấp về hợp đồng lao động
Cả ba loại quan hệ nếu trên đều không phải là quan hệ pháp luật hành chính.
Công dân a có hành vi cố ý gây thương tích, người bị gây thương tích là công dân b. Công dân a (bị cáo) đã bị truy tố ra toà án để xét xử. Xác định chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự trong vụ án nêu trên?
Chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là nhà nước và bị cáo a.
Chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là bị cáo a và người bị hại b
Chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là nhà nước, bị cáo a và người bị hại b.
Cả ba nhận định trên đều sai.
Doanh nghiệp a và doanh nghiệp b ký hết hợp đồng mua bán hàng hóa với nhau, doanh nghiệp a vi phạm hợp đồng. Doanh nghiệp b đã khởi kiện ra tòa án để yêu cầu tòa án bảo vệ quyền lợi cho mình. Tòa án đã xét xử vụ kiện và quyết định doanh nghiệp a phải bồi thường thiệt hại nêu trên là loại chế tài pháp luật gì?
chế tài kỷ luật
chế tài hành chính
chế tài dân sự
chế tài hình sự
Quan hệ pháp luật hình sự là quan hệ phát sinh giữa các chủ thể nào?
giữa người phạm tội và người bị hại vì hành vi phạm tội xâm hại (người bị hại)
giữa nhà nước và người phạm tội
giữa nhà nước, bị hại và người bị tội vì bị hại
giữa nhà nước và người bị hại trong vụ án hình sự bảo vệ.
Nguồn của pháp luật bao gồm những loại nguồn nào?
chỉ có "tập quán pháp" mới là nguồn của pháp luật
chỉ có "tiền lệ pháp" mới là nguồn của pháp luật
chỉ có văn bản quy phạm pháp luật mới là nguồn của pháp luật
tùy theo từng quốc gia mà có thể bao gồm cả ba loại nguồn pháp luật nêu trên.
Văn bản nào sau đây không phải là nguồn của pháp luật ở Việt Nam?
hiến pháp của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992
nghị định của chính phủ
quyết định của tòa án nhân dân
quyết định của chủ tịch nước
Loại văn bản nào sau đây là “văn bản pháp luật”?
hiến pháp của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992
pháp lệnh của ủy ban thường vụ quốc hội
nghị định của chính phủ
quyết định của thủ tướng chính phủ
Loại văn bản nào sau đây là “văn bản dưới luật”?
luật của quốc hội
nghị quyết của ủy ban thường vụ quốc hội
hiến pháp của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992
bộ luật tố tụng dân sự năm 2004
Ủy ban nhân dân địa phương có quyền ban hành loại văn bản pháp luật nào?
được ban hành tất cả các loại văn bản pháp luật để áp dụng ở địa phương
chỉ được ban hành quyết định
được ban hành nghị định và quyết định
chỉ được ban hành nghị quyết
Nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp tỉnh và quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao hơn?
nghị quyết của hội đồng nhân dân
quyết định của ủy ban nhân dân
hai văn bản có hiệu lực pháp lý ngang nhau
cả hai nhận định trên đều sai
Hiệu lực pháp lý của “luật/luật” và “bộ luật” được xác định như thế nào?
bộ luật có hiệu lực pháp lý cao hơn so với đạo luật
đạo luật có hiệu lực pháp lý cao hơn so với bộ luật
hai loại văn bản đều có hiệu lực pháp lý ngang nhau
cả hai loại văn bản đều có hiệu lực pháp lý cao hơn so với hiến pháp
Văn bản nào sau đây là văn bản áp dụng pháp luật?
bộ luật dân sự năm 2005
bộ luật tố tụng dân sự năm 2004
pháp lệnh xử lý các vi phạm hành chính
quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Khái niệm “hệ thống pháp luật” được hiểu như thế nào?
là tất cả các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành
là tổng hợp các quy phạm pháp luật trong cùng một ngành luật
là tổng hợp các quy phạm pháp luật trong cùng một chế định pháp luật
là tổng hợp các quy phạm pháp luật có mối quan hệ thống nhất, nội tại với nhau được sắp xếp theo một chỉnh thể gồm các ngành luật, các chế định pháp luật, phù hợp với tính chất, nội dung của các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
Các tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật là gì?
chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là “tính toàn diện”
chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là “tính khách quan”
chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là “tính thống nhất, khoa học”
phải đáp ứng các tiêu chuẩn là: tính toàn diện, tính khách quan, tính thống nhất, khoa học và đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật lập pháp.
Như thế nào là “tính khách quan” của hệ thống pháp luật?
là phải có đầy đủ các ngành luật, các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật
là phải thống nhất, không có sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các quy định pháp luật
là phản ánh đúng các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội
là phản ánh đúng đầy đủ các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội.
Như thế nào là “tính toàn diện” của hệ thống pháp luật?
là phải có đủ các ngành luật, các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật, không xảy ra tình trạng “thừa luật” hoặc “thiếu luật”
là phải thống nhất, không có sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các quy định pháp luật
là phản ánh đúng các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội
là phản ánh đúng đầy đủ các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội.
Khái niệm “pháp chế xã hội chủ nghĩa” được hiểu như thế nào?
pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong hành vi xử sự công dân.
pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội.
pháp chế xã hội chủ nghĩa là sự tuân thủ pháp luật trong hành vi xử sự của tất cả các chủ thể pháp luật.
Để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa cần phải thực hiện các biện pháp như thế nào?
chỉ cần tăng cường hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
chỉ cần tăng cường hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật trên tất cả các lĩnh vực.
chỉ cần tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật.
phải tăng cường và tiến hành đồng bộ tất cả các hoạt động nêu trên.
Cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam?
chỉ có quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước.
tất cả các cơ quan trong bộ máy nhà nước đều là cơ quan quyền lực nhà nước.
quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước.
quốc hội và chính phủ là các cơ quan quyền lực nhà nước.
Cơ quan nào được tiến hành các hoạt động tư pháp?
chỉ có tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân mới được tiến hành các hoạt động tư pháp.
chỉ có viện kiểm sát nhân dân và cơ quan điều tra mới được tiến hành các hoạt động tư pháp.
chỉ có cơ quan điều tra mới được tiến hành các hoạt động tư pháp.
các cơ quan tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án đều được tiến hành các hoạt động tư pháp.
cơ quan nào sau đây không được thực hiện chức năng quản lý nhà nước?
ủy ban nhân dân các cấp
tòa án nhân dân các cấp
cơ quan tài chính các cấp
cơ quan thanh tra các cấp, các ngành
công dân a có hành vi vận chuyển hàng không có giấy phép kinh doanh, đồng thời vi phạm luật giao thông, cảnh sát giao thông đã kiểm tra và quyết định xử phạt đối với công dân a như sau: phạt tiền 200.000 đồng đối với hành vi vi phạm luật giao thông, phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng trái phép. Hỏi: quyết định xử phạt nói trên có vi phạm nguyên tắc pháp chế không?
quyết định xử phạt là đúng pháp luật, không vi phạm nguyên tắc pháp chế.
quyết định xử phạt là trái pháp luật, vi phạm nguyên tắc pháp chế vì không đúng thẩm quyền.
phần quyết định xử phạt vi phạm luật giao thông là đúng thẩm quyền, còn phần quyết định xử phạt về hành vi vận chuyển hàng trái phép là vi phạm nguyên tắc pháp chế vì người ra quyết định không đúng thẩm quyền.
quyết định xử phạt vi phạm luật giao thông là vi phạm nguyên tắc pháp chế vì không đúng thẩm quyền, còn phần quyết định xử phạt về hành vi vận chuyển hàng trái phép là đúng.
“pháp chế xã hội chủ nghĩa” và “dân chủ xã hội chủ nghĩa” có mối quan hệ như thế nào?
pháp chế và dân chủ có mối quan hệ chặt chẽ, có pháp chế mới có dân chủ và ngược lại.
pháp chế và dân chủ là hai phạm trù thuần túy riêng biệt, pháp chế hạn chế quyền dân chủ.
pháp chế và dân chủ là hai phạm trù độc lập, không có mối quan hệ với nhau.
cả ba nhận định trên đều sai.
đâu là các biện pháp thực hiện pháp luật?
gồm hai hình thức: tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật.
gồm hai hình thức: tuân thủ pháp luật và sử dụng pháp luật.
gồm ba hình thức: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật và sử dụng pháp luật.
gồm bốn hình thức: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật và sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
như thế nào là tuân thủ pháp luật?
là không làm những việc mà pháp luật cấm
là phải thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định
là thực hiện các quyền mà pháp luật quy định
cả ba hoạt động trên đều là tuân thủ pháp luật.
hoạt động “chấp hành pháp luật” được hiểu như thế nào?
là không làm những việc mà pháp luật cấm
là phải thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định
là thực hiện các quyền mà pháp luật quy định
cả ba hoạt động trên đều là tuân thủ pháp luật.
như thế nào là hoạt động “áp dụng pháp luật”?
là hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể phải thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định.
là hình thức thực hiện pháp luật trong đó phải có chủ thể là cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện quy định của pháp luật.
bất kỳ chủ thể nào cũng có thể tự mình áp dụng pháp luật.
là việc thực hiện các quyền mà pháp luật quy định.
tính tổ chức quyền lực nhà nước của hoạt động áp dụng pháp luật được biểu hiện như thế nào?
hoạt động áp dụng phải do các chủ thể có đủ năng lực về lý và năng lực hành vi tiến hành
hoạt động áp dụng phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục nhất định;
quyết định áp dụng pháp luật được cơ quan nhà nước chấp thuận
hoạt động áp dụng phải được tiến hành bởi các chủ thể nhân danh nhà nước và quyết định áp dụng pháp luật mang tính bắt buộc
Đặc điểm của hoạt động áp dụng pháp luật là gì?
Chỉ cơ quan đặc biệt: là hoạt động có tính tổ chức, quyền lực nhà nước
Chỉ một chủ thể tham gia: là hoạt động phải được tiến hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định
Chỉ có một đặc điểm: là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo
Có cả ba đặc điểm trên
Chủ thể nào có quyền áp dụng pháp luật?
Chỉ có cơ quan nhà nước mới có quyền áp dụng pháp luật
Chỉ có cán bộ, công chức nhà nước mới có quyền áp dụng pháp luật
Chỉ có cơ quan nhà nước, công chức nhà nước và các chủ thể khác được nhà nước trao quyền mới có quyền áp dụng pháp luật
Tất cả các chủ thể có đủ năng lực đều có quyền áp dụng pháp luật
Khái niệm “vi phạm pháp luật” được hiểu như thế nào?
Tất cả các hành vi trái với quy định của pháp luật đều là vi phạm pháp luật
Hành vi vi xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ thì đó là vi phạm pháp luật
Hành vi trái với quy định của pháp luật thì sự xử lý mới là vi phạm pháp luật
Hành vi trái với quy định của pháp luật do người có đủ năng lực thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ, thì mới là vi phạm pháp luật
Một khách quan của vi phạm pháp luật được hiểu như thế nào?
Chỉ có một đặc hiệu: vi phạm pháp luật là một hành vi (hành động hoặc không hành động) của con người
Vi phạm pháp luật là một hành vi (hành động hoặc không hành động) của con người và hành vi đó phải trái với quy định của pháp luật
Vi phạm pháp luật được hiểu bằng sự “không hành động” của con người
Vi phạm pháp luật được biểu hiện bằng một hành động cụ thể
Hành vi nào là tội phạm?
Mọi hành vi gây hại cho xã hội thì đều là tội phạm
Mọi hành vi vi phạm điều cấm của pháp luật là tội phạm
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, được quy định là tội phạm trong Bộ luật hình sự
Đa số nhận định trên đều sai
Căn cứ vào tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm thì có bao nhiêu loại tội phạm?
Có hai loại: tội phạm nghiêm trọng và tội phạm ít nghiêm trọng
Có hai loại tội phạm: tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm ít nghiêm trọng
Có hai loại tội phạm: tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng
Có bốn loại tội phạm: tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Hình phạt cao nhất đối với tội phạm ít nghiêm trọng là bao nhiêu năm tù?
Là 07 năm tù
Là 03 năm tù
Là 05 năm tù
Là 15 năm tù
Trong các loại trách nhiệm pháp lý sau đây, loại nào không phải là hình phạt?
Tù hình
Cải tạo không giam giữ
Tù có thời hạn
Án treo
Tòa án có quyền áp dụng loại trách nhiệm pháp lý nào khi tiến hành xét xử các vụ án?
Chỉ có quyền áp dụng trách nhiệm hình sự
Chỉ có quyền áp dụng trách nhiệm pháp lý dân sự
Có quyền áp dụng cả trách nhiệm hình sự và dân sự
Không có quyền áp dụng bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào
Loại nào chỉ có tòa án nhân dân mới có thẩm quyền áp dụng trong các loại trách nhiệm pháp lý sau?
phạt tiền
phạt cải tạo không giam giữ
cảnh cáo
bồi thường thiệt hại
Sự thay thế các kiểu pháp luật trong lịch sử diễn ra theo thứ tự như thế nào?
kiểu chiếm nô, phong kiến, tư sản, xhcn.
kiểu pl công sản nguyên thủy, chiếm nô, phong kiến, tư sản, xhcn.
kiểu pl phong kiến, tư sản, xhcn.
tùy vào điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia mà sự thay thế các kiểu pháp luật trong lịch sử diễn ra theo những trình tự không giống nhau
Chức năng điều chỉnh của pháp luật được hiểu như thế nào?
là sự ghi nhận mối quan hệ chủ yếu trong xã hội và bảo đảm sự phát triển của các quan hệ xã hội đó.
là sự ghi nhận các quan hệ chủ yếu trong xh và đảm bảo sự phát triển của các quan hệ xh đó.
là sự ghi nhận tất cả các quan hệ trong xh và đảm bảo sự phát triển của các quan hệ xh đó.
đa ban nhân định trên đều sai.
Hiệu lực pháp lý của “hiến pháp” và “bộ luật” được xác định như thế nào?
hiến pháp có hiệu lực cao hơn bộ luật.
bộ luật có hiệu lực cao hơn so với hiến pháp.
hai loại văn bản này đều có hiệu lực pháp lý ngang nhau.
cả ba nhận định trên đều sai.
Phạm vi pháp luật do nhà nước ban hành thể hiện như thế nào?
chỉ dành cho nhà nước
chỉ cho tổ chức kinh tế
chỉ cho cá nhân
tất cả các chủ thể pháp luật đều có thể vi phạm.
chỉ coi là một vi phạm pháp luật, khi hành vi đó xâm hại loại quan hệ nào sau đây?
mọi quan hệ tồn tại trong xã hội
một số quan hệ xã hội quan trọng
chỉ xâm hại đến những quan hệ xã hội được pháp luật ghi nhận vào bảo vệ
cả ba nhận định trên đều đúng
Hành vi hợp pháp là hành vi nào sau đây?
chỉ có hành vi thực hiện những điều pháp luật cho phép mới là hành vi hợp pháp.
chỉ có hành vi thực hiện đúng những điều quy phạm của pháp luật làm mới là hợp pháp.
chỉ có hành vi không thực hiện những điều pháp luật cấm mới là hợp pháp.
cả 3 hành vi trên đều hợp pháp.
Mặt khách quan của cấu vi phạm pháp luật được hiểu như thế nào?
là những điều xảy ra độc lập với con người
là những ý định thực hiện hành vi trái pl của con người.
là những hậu quả do hành vi của con người gây ra.
bao gồm hành vi trái pl của con người và hậu quả thiệt hại do hành vi trái pl đó gây ra.
Hành vi của con người bị coi là hành vi vi phạm pháp luật kể từ khi nào?
khi nó tồn tại trong suy nghĩ của con người
mọi mối quan hệ xã hội của con người
khi nó được thể hiện ra bên ngoài dưới dạng hành động và không hành động
khi nó được pháp luật quy định
Hành vi trái pl của con người có thể gây ra loại thiệt hại nào sau đây?
Chỉ là thiệt hại cho cộng đồng.
Chỉ là thiệt hại trực tiếp về vật chất và tinh thần cho cá nhân.
Chỉ là thiệt hại trực tiếp về vật chất và tinh thần cho cơ quan, tổ chức.
Có 3 loại thiệt hại trên.
Thiệt hại của hành vi vi phạm pl là loại quan hệ nào sau đây?
Là tác động những quan hệ trong nội bộ hành vi vi phạm pl xâm hại.
Là tác động những quan hệ xh được pl ghi nhận và bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pl xâm hại.
Là tác động những quan hệ xh được cơ chế xh bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pl xâm hại.
Là tác động những quan hệ xh được tổ chức kinh tế bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pl xâm hại.
Việc phân loại thiệt hại của hành vi vi phạm pl nhằm mục đích gì?
Để đánh giá tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pl.
Đánh giá mức độ lỗi.
Đánh giá chủ thể.
Để nhận diện trên điều đúng.
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là yếu tố nào sau đây
Chỉ có yếu tố lỗi.
Chỉ có yếu tố mục đích.
Chỉ có yếu tố động cơ.
Có 3 yếu tố trên.
Dấu hiệu lỗi của vi phạm pl được hiểu như thế nào?
Là trạng thái tâm lý của chủ thể, phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi vi phạm pl cũng như đối với hậu quả của hành vi đó.
Là trạng thái tâm lý của chủ thể thể hiện sự ăn năn, hối hận về hành vi vi phạm pl của mình.
Là trạng thái tâm lý của chủ thể thể hiện sự ăn năn, hối hận về những thiệt hại do hành vi của mình gây ra.
Để nhận diện trên điều đúng.
yếu tố lỗi được chia thành những loại nào sau đây?
Lỗi cố ý và lỗi vô ý.
Lỗi cố ý trực tiếp và lỗi vô ý vì quá tự tin.
Lỗi cố ý gián tiếp và lỗi vô ý do cẩu thả.
Lỗi cố ý trực tiếp, lỗi cố ý gián tiếp, lỗi vô ý vì quá tự tin, lỗi vô ý do cẩu thả.
Loại lỗi nào sau đây được đánh giá là lỗi nghiêm trọng nhất?
Lỗi cố ý trực tiếp.
Lỗi cố ý gián tiếp.
Lỗi vô ý vì quá tự tin.
Lỗi vô ý do cẩu thả.
Lỗi cố ý trực tiếp được hiểu như thế nào?
Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pl, nhận thấy trước hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra nhưng không quan tâm tới hậu quả có xảy ra hay không.
Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pl, nhận thấy trước hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra và mong muốn cho thiệt hại xảy ra.
Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pl nhưng không nhận thấy trước hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra.
Cả ba nhận định trên đều sai.
Lỗi cố ý gián tiếp được hiểu như thế nào?
Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm, nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xh do hành vi vi phạm gây ra và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.
Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm, nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xh do hành vi vi phạm gây ra nhưng không quan tâm tới hậu quả có xảy ra hay không.
Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm nhưng không nhận thấy trước hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra.
Cả ba nhận định trên đều sai.
lỗi về ý chí tự tin được hiểu như thế nào?
là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra và làm mọi cách để cho hậu quả đó không xảy ra.
là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra nhưng hy vọng, tin tưởng điều đó không xảy ra.
là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.
là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả đó xảy ra.
lỗi vô ý do cẩu thả được hiểu như thế nào?
là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi vi phạm của mình gây ra nhưng không mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.
là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi vi phạm của mình gây ra tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra.
là trường hợp chủ thể vi phạm do khinh suất, cẩu thả nên không nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể nhận thấy và cần phải nhận thấy.
cả ba nhận định trên đều sai.
động cơ chủ yếu thể hiện hành vi vi phạm pl được hiểu như thế nào?
là lý do thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pl
là mục tiêu cuối cùng mà chủ thể vi phạm pl mong muốn đạt được
là thiệt hại mà chủ thể vi phạm pl mong muốn đạt được
cả ba nhận định trên đều sai.
mục đích của vi phạm pl được hiểu như thế nào?
là lý do thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pl
là kết quả cuối cùng mà chủ thể muốn đạt được khi thực hiện hành vi vi phạm pl
là hậu quả của hành vi vi phạm pl
cả ba nhận định trên đều sai.
vi phạm pl hình sự được hiểu như thế nào?
là những hành vi có lỗi, xâm hại quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật hình sự.
là những hành vi xâm phạm trật tự của một tổ chức, đơn vị
là những hành vi vi phạm trật tự pl.
vi phạm pl hành chính được hiểu như thế nào?
là bất kỳ hành vi nào nguy hiểm, xâm hại các quan hệ xã hội được pl bảo vệ.
là bất kỳ hành vi nào trái pl, xâm hại trật tự pl.
là hành vi trái pl, có lỗi, vi phạm các quy chế, nội quy trong các cơ quan hành chính.
là hành vi trái pl, có lỗi, mức độ nguy hiểm cho xã hội ít hơn so với tội phạm, xâm hại các quan hệ xã hội được pl hành chính điều chỉnh và bảo vệ.
vi phạm pl dân sự được hiểu như thế nào?
là hành vi trái pl, có lỗi, xâm hại tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân được pl dân sự điều chỉnh và bảo vệ.
là bất kỳ hành vi nào trái pl, xâm phạm tài sản của công dân
là bất kỳ hành vi nào xâm phạm các quyền dân chủ của công dân
cả ba nhận định trên đều đúng
vi phạm kỷ luật được hiểu như thế nào?
là hành vi xâm hại đến trật tự công cộng
là hành vi xâm hại đến bất kỳ quan hệ xã hội nào được pl ghi nhận và bảo vệ
là hành vi có lỗi, trái với các quy tắc kỷ luật của các cơ quan, tổ chức, xí nghiệp, trường học, do chủ thể có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý
đạ năn nhận định trên đều sai
cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm pl hình sự?
bộ chính trị
quốc hội
chính phủ
tòa án
cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp do vi phạm hợp đồng kinh doanh, thương mại?
chỉ có cơ quan trọng tài do các bên lựa chọn
chỉ do các bên tự thỏa thuận giải quyết
chỉ do cơ quan tòa án
cả ba cơ quan nói trên đều có quyền giải quyết
đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng là gì?
những mối quan hệ về nhân thân
những mối quan hệ phát sinh từ việc cho vay vốn ở ngân hàng thương mại
những mối quan hệ phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước đối với hệ thống ngân hàng
những mối quan hệ phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngân hàng của các tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng và phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước đối với hệ thống ngân hàng
cơ quan nào sau đây có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật?
người đứng đầu cơ quan, tổ chức
trọng tài do các bên lựa chọn
các tòa tự thỏa thuận
cả ba cơ quan nói trên
khái niệm “trách nhiệm pháp lý” được hiểu như thế nào?
là quan hệ pl đặc biệt phát sinh giữa nn và các chủ thể pl
là quan hệ pl đặc biệt phát sinh giữa nn và chủ thể vi phạm pl trong việc nhà nước áp dụng chế tài đối với chủ thể vi phạm pl
là quan hệ pl đặc biệt phát sinh giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết vi phạm pl
là quan hệ pl đặc biệt phát sinh giữa các chủ thể vi phạm pl với nhau.
khi nhà nước áp dụng trách nhiệm pháp lý, chủ thể vi phạm pl phải xử sự như thế nào?
có quyền thỏa thuận với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về biện pháp chế tài áp dụng
có quyền lựa chọn các biện pháp chế tài
có nghĩa vụ phải gánh chịu những hậu quả bất lợi mà nhà nước áp dụng đối với mình
đạ năn nhận định trên đều sai
cơ sở nào làm phát sinh trách nhiệm pháp lý?
khi có chế tài pl xuất hiện
khi có hành vi vi phạm pl và có quyết định áp dụng pl của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khi có quy phạm pl được ban hành
khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét vụ việc vi phạm
bản chất của trách nhiệm pháp lý được hiểu như thế nào?
là sự thực hiện chế tài pl đối với chủ thể vi phạm pl khi chủ thể đó thực hiện hành vi vi phạm pl
là sự phục hồi lại tình trạng ban đầu trước khi hành vi vi phạm pl thực hiện
là trách nhiệm bồi thường thiệt hại của chủ thể vi phạm pl
cả ba nhận định trên đều đúng
Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là gì?
Là quyết định xử lý của cơ quan nhà nước
Là quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Là quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật
Là những nhận định rút ra đều đúng
Chủ thể vi phạm bị hình sự có thể bị áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây?
Chỉ bị áp dụng hình phạt tù hình
Chỉ bị áp dụng phạt tù có thời hạn
Chỉ bị áp dụng hình phạt bổ sung
Có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp chế tài nêu trên
Biện pháp chế tài nào sau đây không phải là chế tài hình sự?
Phạt tù có thời hạn
Phạt tù chung thân
Cảnh cáo
Buộc thôi việc
Chủ thể vi phạm bị hành chính có thể bị áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây?
Chỉ bị phạt tiền
Chỉ bị cảnh cáo
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, giấy phép hành nghề
Có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp nêu trên
Biện pháp chế tài nào sau đây không áp dụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật hành chính?
Phạt tiền
Cải tạo không giam giữ
Cảnh cáo
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, giấy phép hành nghề
Chủ thể vi phạm dân sự có thể bị áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây?
Bồi thường thiệt hại
Buộc thôi việc
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
Tước thẻ giấy phép hành nghề
Không thể áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây đối với chủ thể vi phạm pháp luật dân sự?
Bồi thường thiệt hại về vật chất
Bồi thường thiệt hại về tinh thần
Công khai xin lỗi
Cảnh cáo
Chủ thể vi phạm kỷ luật có thể bị áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây?
Chỉ bị buộc thôi việc
Chỉ bị hạ bậc lương
Chỉ bị cảnh cáo
Cả ba biện pháp nêu trên đều có thể bị áp dụng
Sơ nào để phân chia hệ thống pháp luật thành các ngành luật?
Chỉ căn cứ vào chế định của pháp luật
Chỉ căn cứ vào đối tượng điều chỉnh của ngành luật đó
Chỉ căn cứ vào phương pháp điều chỉnh của ngành luật đó
Phải căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật đó
Sự xuất hiện nhà nước ở VN do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Do sự mâu thuẫn giai cấp xã hội đến mức không thể điều hòa được
Do sự phát triển của chế độ tư hữu
Do sự phát triển của sản xuất
Do sự phát triển của xã hội
Tìm hiểu bản chất giai cấp của nhà nước là tìm hiều yếu tó nào sau đây?
Nhà nước đó ra đời ntn?
nhà nước đó thuộc về giai cấp nào, do giai cấp nào tổ chức lên và phục vụ trước hết lợi ích cho giai cấp nào
nhà nước thuộc kiểu nhà nước nào
tất cả đều đúng
khái niệm ''thực hiện pháp luật"
là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật trở thành xử sự thực tế của các chủ thể pl
là quá trình ban hành các văn bản pháp luật
là quá trình hướng dẫn pháp luật
cả 3 đều đúng
khái niệm ""tuân thủ pl"" đc hiểu ntn
trường hợp cơ quan có thẩm quyền xây dựng văn bản hướng dẫn các đạo luật của quốc hội
trường hợp chủ thể pl thực hiện các nhiệm vụ do pl quy định
trường hợp chủ thể pl kiềm chế không tiến hành những hoạt động mà pl cấm
cả 3 đều đúng
khái niệm "thi hành pl" được hiểu ntn
trường hợp chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực
trường hợp cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với chủ thể vi phạm pl
trường hợp cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm pl
trường hợp chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình sau khi có sự cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khái niệm "sử dụng pl''
trường hợp chủ thể pl vận dụng pl
trường hợp cơ quan có thẩm quyền ra qđ áp dụng pl
trường hợp chủ thể pl thực hiện quyền chủ thể của mình đc pl quy định hoặc cho phép
cả 3 đều đúng
chủ thể nào sau đây có thẩm quyền áp dụng pl
mọi chủ thể pl
chỉ có chủ thể là tổ chức
chỉ có chủ thể là cá nhân
chỉ có chủ thể là nhà nước
hoạt động áp dụng pl có tính chất nào sau đây
hoạt động mang tính tổ chức - quyền lực nhà nước
hoạt động mang tính xh
hoạt động mang tính chất chính trị
cả 3 đều đúng
để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, cần tăng cường công tác nào sau đây
chỉ cần tăng cường công tác lập pháp
chỉ cần tăng cường công tác hành pháp
chỉ cần tăng cường công tác tư pháp
phải tăng cường tất cả các mặt công tác nêu trên
khái niệm "ý thức pl'' đc hiểu ntn
thái độ nhà nước đối với pl và các hiện tượng pháp lý
thái độ, sự đánh giá của con người đối vs pl và hệ tư tưởng pl
thái độ của các nhà lập pháp đối vs pl hiện hành
thái độ của cơ quan của thẩm quyền áp dụng pl đối vs pl
tâm lý pl đc biểu hiện dưới hthuc nào
tổng thể quan điểm, học thuyết về pl
tổng thể tư tưởng, học thuyết về pl
cách thức xử sự của con người đối vs pl
tâm trạng, xúc cảm, thái độ, tình cảm của con ng đối vs pl và các hiện tượng pháp lý khác.
một ng mang ''ý thức pl thông thường'' là người đáp ứng điều kiện nào sau đây?
là người có những kiến thức nhất định về pl, có kinh nghiệm trong việc giải quyết một số vụ việc pháp lý cụ thể, nhưng kiến thức pl của người này mới chỉ dừng lại ở những hiểu biết bên ngoài, chưa đi vào bản chất bên trong của pl.
là người có kiền thức sâu sắc, có tính hệ thống về pl
là người có trình độ cao về pl nhưng chưa đạt đến trình độ để đưa ra được các học thuyết, quan điểm khoa học về pl.
cả ba nhận định trên đều sai.
một người có "ý thức pl mang tính lý luận" là ng ntn
là ng có sự hiểu biết sâu sắc, có tính hệ thống về pl và tồn tại dưới dạng các học thuyết, quan điểm khoa học về pl
là người có những kiến thức nhất định về pl, có kinh nghiệm trong việc giải quyết một số vụ việc ai vào bản chất bên trong của pl.
pháp lý cụ thể, nhưng kiến thức pl của người này mới chỉ dừng lại ở những hiểu biết bên ngoài, chưa đi vào bản chất bên trong của pl
là người cổ những hiểu biết nhất định về pl và có kinh nghiệm trong việc giải quyết một số vụ việc pháp lý cụ thể.
cả ba nhận định trên đều sai.
chủ thể của quyền lực nhà nước là chủ thể nào sau đây
gc công nhân
nhân dân LĐ
gc giữ vtri thống trị về kte, ctri và trong nhà nc
các đảng ctri
chủ thể nào sau đây có quyền ban hành pl
nhà nc
đảng ctri
mặt trận tổ quốc
tổ chức tôn giáo
khái niệm "chế độ chính trị" đc hiểu ntn
cơ cấu, tổ chức của các đảng chính trị trong hệ thống chính trị
toàn bộ phương pháp, cách thức, thủ đoạn mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước
hoạt động của các đảng chính trị trong hệ thông chính trị
tất cả đều đúng
trong các nhà nước bóc lột, nhà nước thực hiện chức năng chủ yếu nào sau đây
duy trì chế độ tư hữu, duy trì quan hệ bóc lột
duy trì chế độ bình đẵng
duy trì chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
hỉ duy trì việc thu thuế đối với mọi tổ chức và công dân
trong nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhà nước thực hiện chức năng chủ yếu nào sau đây?
đại diện cho lợi ích của mọi cá nhân trong xh.
bảo vệ lợi ích của mọi cá nhân trong xh.
duy trì chế độ dân chủ, bình đẳng trong xh, dựa trên cơ sở chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
bảo đảm việc thu thuế đối với mọi tổ chức và cá nhân.
chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của nhà nước có quan hệ với nhau ntn
Chức năng đối nội mâu thuẫn vs chức năng đối ngoại
Chức năng đối nội quyết định chức năng đối ngoại
Chắc năng đối nội và chức năng đối ngoại có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động ảnh hưởng lẫn nhau
chức năng đối nội và chức năng đối ngoại độc lập với nhau,không có quan hệ và ảnh hưởng lẫn nhau
chủ thể nào sau đây không thuộc hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
chính phủ
ubnd các cấp
bộ khoa học và công nghệ
tòa hành chính và tòa án nhân dân
