Font size
WorksheetsSINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 6mins
Trong vùng nhân của vi khuẩn có?
Plasmid
Ribosome
Mesosome
Nhiễm sắc thể
Phát biểu không đúng về vi khuẩn?
Dạng sống chưa có cấu tạo tế bào
Vi khuẩn có tế bào nhân sơ
Vi khuẩn sinh sản vô tính
Vi khuẩn có khả năng chuyển gen ngang
Cấu trúc của Plasmid ở vi khuẩn?
Phân tử ADN dạng vòng nằm ở tế bào chất
Phân tử ARN dạng vòng
ADN nằm trong nhân
Phân tử ARN nằm trong tế bào chất
Plasmid là gì?
1 bào quan có mặt trong tế bào chất của tế bào
1 cấu trúc di truyền trong ti thể và lạp thể
1 phân tử ADN có khả năng tự nhân đôi độc lập
1 cấu trúc di truyền có mặt trong tế bào chất của vi khuẩn
Điều nào sau đây là KHÔNG đúng với plasmid?
Có trong nhân của tế bào.
Được sử dụng làm vector trong kỹ thuật chuyển gen
Có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào
Phân tử ADN nhỏ, dạng mạch vòng
Thành phần hóa học vách tế bào vi khuẩn?
Peptidoglycan
Xenlulozơ
Kitin
Lignin
Người ta chia làm hai loại vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) dựa vào yếu tố nào sau đây?
Cấu trúc thành phần hóa học của thành tế bào
Cấu trúc của Plasmid
Số lượng nhiễm sắc thể trong nhân hay vùng nhân
Cấu trúc của phân tử ADN trong nhân
Vận chuyển nội bào tổng hợp Protein, Lipit là chức năng của?
Lưới nội chất
Ribosome
Ti thể
Lục lạp
Điểm khác nhau giữa Ribosome tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là?
Tế bào nhân sơ không có ribosome, còn tế bào nhân thực có ribosome
Tế bào nhân sơ có ribosome ở trạng thái tự do, tế bào nhân thực đa số có ribosome ở trạng thái liên kết.
Ribosome ở tế bào nhân sơ lớn hơn ribosome ở tế bào nhân thực
Ribosome của tế bào nhân thực chỉ có ở trong nhân
Tế bào nào của động vật mà có nhiều bào quan Lysosome?
Tế bào bạch cầu
Tế bào thần kinh
Tế bào gan
Tế bào cơ
Bộ máy Golgi có chức năng?
Gắn thêm đường vào Protein
Bao gói các sản phẩm của tế bào
Tổng hợp lipit
Tổng hợp một số hoocmon
Lysosome có chức năng gì trong tế bào?
Phân hủy tế bào, bào quan, tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi
Tổng hợp protein
Lưu trữ thông tin di truyền
Chuyển hóa năng lượng
Mạng lưới nội chất trơn phát triển trong loại tế bào nào?
Tế bào thần kinh
Tế bào gan
Tế bào cơ
Tế bào da
Kích thước nhỏ mang lại nhiều lợi thế cho vi khuẩn, ngoại trừ?
Trao đổi chất qua màng nhanh
Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện
Tế bào trưởng thành và phân chia nhanh
Sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào diễn ra nhanh hơn
Tên gọi Stroma để chỉ cấu trúc nào sau đây?
Chất nền của tế bào
Chất nền của lục lạp
Màng trong của lục lạp
Màng của thylakoid
Cấu trúc nào sau đây không có ở cấu tạo của tế bào vi khuẩn?
Lưới nội chất
Màng sinh chất
Vỏ nhầy
Lông, roi
Câu nào sau đây đúng?
Trong nhân diễn ra quá trình tổng hợp ARN, trong tế bào chất tổng hợp Protein
Trong nhân tổng hợp Protein, trong tế bào chất tổng hợp ARN
Cả hai đều diễn ra trong nhân
Cả hai đều diễn ra trong tế bào chất
Dựa vào đâu để phân biệt tế bào thực vật và động vật?
Có thành phần xenlulozo và lạp thể hay không
Có ribosome hay không
Có ti thể hay không
Có màng nhân hay không
Các loại bào quan được tìm thấy trong lạp thể?
Ribosome
Ti thể
Lysosome
Trung thể
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
To và vỡ ra
Co nguyên sinh
Tế bào nhỏ đi
Không thay đổi
Cho tế bào động vật vào nước muối 10% hiện tượng gì xảy ra?
Co nguyên sinh
Phồng lên
Nổ ra
Không thay đổi
Khi đưa tế bào thực vật vào môi trường ưu trương sau đó cho vài giọt nước cất xảy ra?
Phản co nguyên sinh
Co nguyên sinh
Tế bào nhỏ đi
Không thay đổi
Vật chất được trao đổi qua màng tế bào ở dạng nào?
Hòa tan trong dung môi
Dạng hạt
Dạng rắn
Dạng khí
Câu có nội dung đúng?
Sự vận chuyển chủ động trong tế bào cần cung cấp năng lượng
Sự vận chuyển chủ động không cần năng lượng
Vận chuyển thụ động trong tế bào cần cung cấp năng lượng
Cả vận chuyển chủ động và thụ động đều cần năng lượng
Sự vận chuyển, trao đổi dinh dưỡng sau tiêu hóa qua tế bào niêm mạc ruột non ở người theo cách nào sau đây?
Thụ động và chủ động
Chỉ thụ động
Chỉ chủ động
Không vận chuyển
Vì sao hồng cầu và các tế bào khác trong cơ thể người không bị vỡ?
Vì ở trong dung dịch đẳng trương
Vì ở trong dung dịch ưu trương
Vì ở trong dung dịch nhược trương
Vì có lớp màng dày bảo vệ
Bơm Na+, K+ là bơm theo hình thức vận chuyển?
Chủ động
Thụ động
Có trung gian
Thực bào
Hình thức vận chuyển chất dưới đây có sự biến dạng của màng sinh chất đó là?
Thực bào
Khuếch tán
Thụ động
Tích cực
Khi cho tế bào thực vật vào một dung dịch, một lát sau có hiện tượng co nguyên sinh?
Dung dịch có nồng độ chất hòa tan cao hơn nồng độ trong dịch tế bào
Dung dịch có nồng độ chất hòa tan thấp hơn nồng độ trong dịch tế bào
Dung dịch đẳng trương
Dung dịch không hòa tan
Các con đường khuếch tán qua màng sinh chất là?
Khuếch tán qua lỗ màng kênh Protein không mang tính chọn lọc
Khuếch tán qua lớp phospholipid kép
Khuếch tán qua enzyme
Khuếch tán qua ti thể
Hoạt động nào không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Thực bào
Nội nhập bào
Nguyên nhân dễ di căn của tế bào ung thư:
Do chúng tiết ra fibronectin nhưng không giữ được nó trên bề mặt
Do chúng không tiết ra fibronectin
Do chúng bám dính cơ chất
Do chúng rất linh động nhờ lớp kép lipid
Về lưới nội sinh chất có hạt:
Màng lưới nội sinh chất có tỷ lệ P/L giống màng tế bào
Màng linh động hơn màng tế bào
Trên bề mặt ngoài màng có những ribosom gắn vào
Là hệ thống các túi dẹt và ống nhỏ thông với khoảng quanh nhân và tế bào chất
Golgi là bào quan biệt hóa các loại màng của tế bào là do:
Đi từ miền cis tới trans, có đầy đủ tất cả các túi dẹt mang đặc trưng của các màng bào quan
Quá trình thuần thục hóa định hướng địa chỉ giao nhận
Tạo ra các túi có cấu tạo màng khác nhau, phù hợp với màng bào quan đích
Góp phần tạo nên tiêu thể
Nhận định sai về ribosom:
Các bào quan riêng không có ribosom riêng cho nó mà chỉ có thể dùng sản phẩm từ ribosom của tế bào
Ribosom tự do là nơi sản xuất protein thuộc bộ xương của tế bào
Ribosom có thể được gắn vào màng nhân hoặc màng lưới nội sinh chất nhờ 1 receptor trên màng
Polysom là hình ảnh nhiều ribosom làm việc đồng thời trên một sợi mARN và do đó, các chuỗi peptid tổng hợp được đều giống nhau
Nhận định sai về chức năng của lưới nội sinh chất có hạt:
Tiếp nhận, chế biến , bao gói và gửi đi các protein đến đúng địa chỉ giao nhận nhờ tín hiệu dẫn đường
Quá trình photphoryl hóa và glycosyl hóa trong lòng lưới tạo các tín hiệu dẫn đường để sản phẩm đến đúng nơi giao nhận
Có khả năng tổng hợp lipid ngay trong màng lưới để thay thế các phần già cũ và làm nguyên liệu cho bào quan khác
Là nơi bám của các Ribosom, chúng bám trên màng lưới có thể tạo ra các protein tiết
Lưới nội sinh chất nhẵn:
Có màng lưới với thành phần choresteron là 6%
Có ở chủ yếu tại tế bào cơ
Là hệ thống các túi chồng dẹt xếp chồng lên nhau thành một túi kín
Không thông với hệ thống lưới nội sinh chất có hạt
Tính chất nửa tự trị của ty thể:
Là ty thể mang chức năng hô hấp của tế bào, sản sinh năng lượng
Ty thể có một phần số gen nhỏ của mình mã hóa cho protein riêng
AND ty thể có vai trò chính trong di truyền dòng mẹ vì các ty thể của tinh trùng người không thể xâm nhập được vào noãn bào
Ty thể hoàn toàn độc lập mà không có bất cứ liên hệ nào với tế bào cũng như các bào quan khác
Thành phần không tạo nên khung xương tế bào:
Không bào
Ống vi thể
Sợi vi thể
Sợi trung gian
Câu 29. Cho các diễn biến sau:
1. Hình thành thể đậm
2. Túi trao enzim cho thể nội bào muộn, hình thành tiêu thể
3. Enzim tiêu hóa được tổng hợp và mang tới lưới nội sinh chất có hạt
4. Enzym được photphoryl hóa để làm tín hiệu cho ổ tiếp nhận ở bề mặt túi dẹt thắt lại thành túi cầu Golgi
5. Quá trình glycosyl hóa tạo tín hiệu dẫn đường cho enzim tới bộ máy Golgi
Thứ tự đúng cho quá trình hình thành tiêu thể là:
A. 3, 5, 1, 4, 2
B. 3, 1, 5, 4, 2
C. 1, 3, 5, 4, 2
D. 1, 5, 3, 4, 2
Về cấu trúc vi thể của NST:
A. p
B. Vệ tinh có ở nhánh ngắn của NST tâm lệch
C. Mỗi NST dạng kép gồm 2 chromatid được liên kết tại eo sơ cấp
D. p=q là NST tâm lệch
Đặc điểm không phải của vận chuyển thụ động:
A. Là một loại vận chuyển thấm
B. Không cần dùng năng lượng
C. Chỉ vận chuyển được theo một chiểu nhất định
D. Không có bất kỳ sự liên kết nào giữa chất vận chuyển và chất khác
Được coi như là một quá trình làm trong sạch tế bào:
A. Nội thực bào
B. Tự thực bào
C. Thực bào
D. Ẩm
Lỗ màng nhân:
Tạo phức hợp lỗ màng nhân gồm 2 vòng hạt protein 8 cạnh có hình chiếu trùng nhau
Là nơi qua lại của protein được tổng hợp từ tế bào chất, của mARN, tARN theo hướng ngược lại và SnARN theo cả hai chiều
Chỉ có ở màng nhân tế bào Prokaryota
Có thể có lớp lamina lát kín h��t các lỗ màng nhân
Đặc điểm cơ bản của giữa vận chuyển trung gian khác hoàn toàn vận chuyển thụ động:
Không cần năng lượng
Tuân theo gradient nồng độ
Sự vận chuyển theo 2 chiều
Có vận tải viên mang bản chất protein
Điều kiện nào sau đây làm giảm sự khuếch tán qua màng:
Khó tan trong lipid
Chất vận chuyển có kích thước và khối lượng nhỏ
Nhu cầu hoạt động của tế bào
Tác động tương hỗ giữa chất với nước tạo lớp hydrat bao ngoài
Màng nhân ngoài không có đặc điểm sau:
Nối liền với màng lưới nội sinh chất
Tỷ lệ choresteron là 25-30%
Ngăn cách với màng nhân trong bởi khoảng quanh nhân
Gửi các túi vận tải nội bào tới tiêu thể, tham gia hình thành một số màng nội bào
Cấu trúc siêu vi thể của NST không chỉ ra rằng:
Sợi chromatid mảnh gồm chuỗi hạt nucleosom có phần lõi là 8 phân tử histon, cuốn quanh ADN sợi kép
Histon H1 có tính bảo thủ ít hơn các histon nucleosom
Sợi chromatin được hình thành ngay trong pha G1 của sự phân bào nhờ các histon được tổng hợp từ tế bào chất di chuyển vào nhân cùng với ADN
Dị nhiễm sắc là những đoạn NST vẫn còn kết đặc sau phân bào chứa ADN không hoạt động. Nhiễm sắc thực được hình thành từ đoạn ADN không lặp lại, là nơi có hoạt động di truyền
Hiện tượng co nguyên sinh:
Thực chất là hiện tượng tan bào
Xảy ra khi môi trường nhược trương
Xảy ra chỉ với thực vật, không xảy ra với động vật
Xảy ra khi để hiện tượng phản co nguyên sinh một thời gian chừng 25-30 phút
Đối tượng nghiên cứu của vi sinh vật
Bả ba đều đúng
Vi khuẩn
Virus
Nấm
........là những vi sinh vật tiền nhân, cấu tạo đơn bào, sinh sản bằng hình thức trực phân
Vi sinh vật
Vi khuẩn
Virus
Nấm
........là những vi sinh vật cấu tạo đơn giản lõi ADN hoặc ARN và vỏ bọc protein
Vi sinh vật
Vi khuẩn
Virus
Nấm
........là những vi sinh vật có cấu trúc hạt, vô sinh hoặc hữu sinh
Vi sinh vật
Vi khuẩn
Virus
Nấm
........là những vi sinh vật cấu tạo chưa có màng nhân
Vi sinh vật
Vi khuẩn
Virus
Nấm
........phần lớn là những vi sinh vật có cấu trúc màng Gram âm hoặc Gram dương
Vi sinh vật
Vi khuẩn
Virus
Nấm
........phân bố chủ yếu trong đất, nước, không khí và trên cơ thể sống
Vi sinh vật
Vi khuẩn
Virus
Nấm
........có cấu tạo vách tế bào, màng tế bào, tế bào chất và thể nhân
Vi sinh vật
Vi khuẩn
Virus
Nấm
........có cấu tạo lớp giáp mô, vách tế bào, màng tế bào, tế bào chất và thể nhân
Vi sinh vật
Vi khuẩn
Virus
Nấm
........có thành phần hoá học chủ yếu là hợp chất peptidoglycan
Giáp mô
Vách tế bào
Màng sinh chất
Thể nhân
........có thành phần hoá học chủ yếu là hợp chất phospholipid và các protein
Giáp mô
Vách tế bào
Màng sinh chất
Thể nhân
........có thành phần hoá học chủ yếu là DNA và các protein
Giáp mô
Vách tế bào
Màng sinh chất
Thể nhân
........nằm trong cùng của tế bào
Giáp mô
Vách tế bào
Màng sinh chất
Thể nhân
........nằm trong lớp giáp mô (nếu có) và ngoài màng sinh chất
Giáp mô
Vách tế bào
Màng sinh chất
Thể nhân
........nằm trong lớp vách tế bào và ngoài nhân
Giáp mô
Vách tế bào
Màng sinh chất
Thể nhân
........chưa có màng nhân
Giáp mô
Vách tế bào
Màng sinh chất
Thể nhân
........giúp duy trì hình dạng tế bào vi khuẩn
Giáp mô
Vách tế bào
Màng sinh chất
Thể nhân
........là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất tế bào vi khuẩn
Giáp mô
Vách tế bào
Màng sinh chất
Thể nhân
........là nơi diễn ra hoạt động di truyền tế bào vi khuẩn
Giáp mô
Vách tế bào
Màng sinh chất
Thể nhân
........là quá trình trao đổi thông tin di truyền từ tế bào vi khuẩn cho sang tế bào vi khuẩn nhận thông qua phage
Biến nạp
Tải nạp
Tiếp hợp
Cả 3 đều đúng
........là quá trình trao đổi thông tin di truyền từ tế bào vi khuẩn cho sang tế bào vi khuẩn nhận thông qua pili giới tính
Biến nạp
Tải nạp
Tiếp hợp
Cả 3 đều đúng
........tế bào vi khuẩn nhận được các mảnh DNA mang thông thông tin di truyền từ vi khuẩn cho, làm biến đổi thông tin di truyền ở vi khuẩn nhận
Biến nạp
Tải nạp
Tiếp hợp
Cả 3 đều đúng
phage độc-chu kỳ dung giải, phage ôn hoà-chu kỳ tiềm tan liên quan quá trình nào sau đây
Biến nạp
Tải nạp
Tiếp hợp
Cả 3 đều đúng
Tại sao gen kháng thuốc của vi khuẩn E. coli lại có thể truyền cho vi khuẩn Salmonella
Biến nạp
Tải nạp
Tiếp hợp
Biến nạp, tải nạp
Tại sao gen kháng thuốc của vi khuẩn E. coli chủng gây bệnh lại có thể truyền cho chủng vi khuẩn E. coli khác
Biến nạp
Tải nạp
Tiếp hợp
Biến nạp, tải nạp, tiếp hợp
Vi khuẩn Gram âm là vi khuẩn nào
Clostridium, E. coli
Clostridium
Streptococcus
E. coli
Vi khuẩn Gram dương là vi khuẩn nào sau đây
Bacillus
Clostridium
Streptococcus
cả 3 câu trên
Nội dung nào đúng nhất với các bước nhuộm Gram
Cố định/crystian violet/lugol/cồn/fushin 1:1:0:1
Crystian violet/lugol/cồn/fushin: 1:1:0:1
crystian violet/lugol/cồn/fushin
cả 3 câu trên
Sau khi nhuộm màu Gram, vi khuẩn Gram dương bắt màu gì
Crystian violet
lugol
fushin
Hồng
Sau khi nhuộm màu Gram, vi khuẩn Gram âm bắt màu gì
Crystian violet
lugol
fushin
methylen blue
Phát triển của virus có vỏ ngoài diễn ra theo thứ tự như sau
Hấp phụ-xâm nhập-tái tạo-thành thục-phóng thích
Xâm nhập-Hấp phụ-tái tạo-thành thục-phóng thích
Xâm nhập-tái tạo-thành thục-phóng thích
Hấp phụ-xâm nhập-cởi vỏ-tái tạo-thành thục-phóng thích
Phát triển của virus không có vỏ ngoài diễn ra theo thứ tự như sau
Hấp phụ-xâm nhập-tái tạo-thành thục-phóng thích
Xâm nhập-Hấp phụ-tái tạo-thành thục-phóng thích
Xâm nhập-tái tạo-thành thục-phóng thích
Hấp phụ-xâm nhập-cởi vỏ-tái tạo-thành thục-phóng thích
Các dạng cấu trúc điển hình của virus
Cấu trúc đối xứng xoắn
Cấu trúc đối xứng khối
Cấu trúc đối xứng phức hợp
Cả 3 câu trên
Sinh vật đa bào là
cơ thể được cấu tạo bởi nhiều tế bào khác nhau.
cơ thể được cấu tạo bởi một tế bào.
sinh vật có kích thước lớn.
sinh vật có cấu tạo rất phức tạp.
Hình ảnh sau là đại diện của giới sinh vật nào?
Giới động vật
Giới nấm
Giới thực vật
Giới Khởi sinh
Có bao nhiêu nhận định sau đây SAI khi nói về vai trò của vi khuẩn?
1. Vi khuẩn được dùng để chế biến các thực phẩm lên men.
2. Sử dụng vi khuẩn làm nguyên liệu sản xuất phân bón vi sinh.
3. Vai trò của vi khuẩn là làm thức ăn cho thực vật.
4. Vi khuẩn có lợi giúp kích thích hệ tiêu hóa của người hoạt động tốt.
1
2
3
4
Virus này có hình dạng gì?
Hình que
Hình cầu
Hình khối đa diện
Hình xoắn ốc
Các Virus sau lần lượt từ trái sang phải có dạng hình gì?
Hình xoắn ốc, hình cầu
Hình que, hình đa diện
Hình xoắn ốc, hình đa diện
Hình que, hình cầu
Lựa chọn những biện pháp phòng bệnh do virus và vi khuẩn gây nên?
1. Bảo vệ môi trường sống xung quanh xanh - sạch - đẹp.
2. Tập thể dục nâng cao sức khỏe và ăn uống đủ chất.
3. Không thực hiện tuyên truyền các biện pháp phòng bệnh cho người dân.
4. Đóng cửa kín khi sinh hoạt trong nhà.
5. Tránh tiếp xúc với mọi người xung quanh.
6. Giữ gìn vệ sinh cơ thể.
1, 2, 3
2, 3, 6
3, 4, 5
1, 2, 6
Tảo lục đơn bào có đặc điểm ...(1)... và chúng có hình thức di chuyển nhờ ... (2)...
Vị trí (1) và (2) lần lượt là:
cơ thể hình cầu, roi bơi.
cơ thể hình thoi, roi bơi.
hình dạng không ổn định, chân giả.
cơ thể hình đế giày, lông bơi.
Trùng đế giày có đặc điểm ...(1)... và chúng có hình thức di chuyển nhờ ... (2)...
Vị trí (1) và (2) lần lượt là:
mang nhiều lục lạp, roi bơi.
cơ thể hình thoi, roi bơi.
hình dạng không ổn định, chân giả.
cơ thể hình đế giày, lông bơi.
Trùng biến hình (trùng amip) có đặc điểm ...(1)... và chúng có hình thức di chuyển nhờ ... (2)...
Vị trí (1) và (2) lần lượt là:
mang nhiều lục lạp, roi bơi.
cơ thể hình thoi, roi bơi.
hình dạng không ổn định, chân giả.
cơ thể hình đế giày, lông bơi.
Trùng roi xanh có đặc điểm ...(1)... và chúng có hình thức di chuyển nhờ ... (2)...
Vị trí (1) và (2) lần lượt là:
cơ thể hình cầu, roi bơi.
cơ thể hình thoi, roi bơi.
hình dạng không ổn định, chân giả.
cơ thể hình đế giày, lông bơi.
Vi khuẩn có những đặc điểm nào dưới đây?
Chưa có cấu tạo tế bào: gồm lớp vỏ prôtêin và chất di truyền.
Có cấu tạo tế bào: gồm thành tế bào, màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân.
Trong cơ thể sinh vật/Kí sinh nội bào bắt buộc.
Không khí, đất, nước, trong cơ thể sinh vật.
Virus có những đặc điểm nào dưới đây?
Chưa có cấu tạo tế bào: gồm lớp vỏ prôtêin và chất di truyền.
Có cấu tạo tế bào: gồm thành tế bào, màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân.
Trong cơ thể sinh vật/Kí sinh nội bào bắt buộc.
Không khí, đất, nước, trong cơ thể sinh vật.
Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào nhân sơ?
Có kích thước nhỏ
Nhân chưa có màng bao bọc
Không có bào quan có màng bao bọc
Không chứa phân tử ADN.
Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là
Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân
Màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân
Tế bào chất, vùng nhân, các bào quan
Nhân phân hoá, các bào quan, màng sinh chất
Thành phần nào sau đây không có ở cấu tạo của tế bào vi khuẩn?
Vỏ nhày
Màng sinh chất
lưới nội chất
lông, roi
Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật
Ti thể
Lục lạp
Ribôxôm
Lyzôxôm
Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào
Ti thể
Ribôxôm
Lục lạp
Không bào
Trong cơ thể người tế bào có nhiều ti thể nhất là
. tế bào cơ xương
tế bào biểu bì
tế bào cơ tim
tế bào hồng cầu
Đánh dấu tick vào những cấu trúc có ở tế bào thực vật
Ti thể
Lục lạp
Thành tế bào
Màng sinh chất
Trung thể
Chức năng tham gia đóng gói phân phối sản phẩm cho tế bào được thực hiện bởi
lưới nội chất trơn.
lưới nội chất hạt.
màng sinh chất.
Bộ máy Gô gi.
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lơn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường bên ngoài đó được gọi là
bão hòa
ưu trương
nhược trương
đẳng trương
Bào quan có khả năng thực hiện chức năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học là
lizoxome
lục lạp
ti thể
không bào
Chức năng tham gia đóng gói phân phối sản phẩm cho tế bào được thực hiện bởi
lạp thể
trung thể
bộ máy Gôngi
ti thể
Thành phần hóa học chính của màng sinh chất là
Xenlulozo
Kitin
Peptidoglican
Phospholipid kép và prôtêin
Phân tử nào làm tăng tính ổn định của màng sinh chất ở tế bào động vật
Glicoprotein
Cholesteron
Protein
Photpholipid
Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc là 1 trong các chức năng của
màng sinh chất
tế bào chất
thành tế bào
nhân tế bào
Sự vận chuyển chủ động luôn tiêu hao ATP vì
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng.
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển.
Vận chuyển ngược chiều nồng độ.
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn.
Cấu trúc nào say đây không có ở TB thực vật
Trung thể
Ti thể
Ly zô xôm
Lục lạp
Cấu trúc nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật?
Ti thể
Màng sinh chất
Không bào
Chất nền ngoại bào
Thành tế bào thực vật cấu tạo bằng chất gì sau đây?
Kitin
Xen lu lô zơ
Photpholipit
Pr ô têin
Màng sinh chất của tế bào động vật có cấu tạo chủ yếu bằng chất gì sau đây?
Phot pho lipit và protein
Côlestêron
Cacbôhydrat
Xen lu lô zơ
Nguyên nhân gây ra ung thư là do
Tế bào chết theo chương trình
Tế bào phân chia mất kiểm soát
Tế bào không phân chia
Tế bào dừng phân chia
Con người sử dụng vi sinh vật để sản xuất phân bón vi sinh là ứng dụng của vi sinh vật trong sản xuất dược mỹ phẩm.
ĐÚNG
SAI
Sản phẩm lên men lactic là sữa chua, dưa chua,....
ĐÚNG
SAI
Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi, cấu tạo đơn giản gồm lõi nucleic acid và vỏ protein, sống [ (a) ] và chỉ nhân lên trong tế bào vật chủ.
Một trong những cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn là khả năng tổng hợp, phân hủy các chất hữu cơ, tiết kháng sinh giúp tiêu diệt vi sinh vật khác hoặc các loại côn trùng.
ĐÚNG
SAI
Con người sử dụng một số xạ khuẩn và nấm mốc để sản xuất chất kháng sinh tiêu diệt các mầm bệnh là ứng dụng của vi sinh vật trong trồng trọt.
ĐÚNG
SAI
Khi nói đến vật chất di truyền trong nhân tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Có DNA cấu trúc mạch vòng.
Có DNA cấu trúc mạch đơn, dạng không vòng.
Có DNA cấu trúc mạch kép, dạng vòng.
Có DNA cấu trúc mạch kép, dạng không vòng.
Dựa trên hình cấu trúc ty thể. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
[4] là phân tử DNA nhỏ, dạng vòng.
[1] là màng trong gấp nếp hình răng lược làm tăng diện tích bề mặt.
[5] là nơi diễn các phản ứng của hô hấp tế bào.
Tế bào hoạt động càng nhiều thì càng có ít ti thể.
Dựa trên hình ảnh minh họa bên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Chất này có thể là CO2, O2, H2O, ...
Chất này có thể đi qua kênh protein bề mặt.
Chất này qua màng không cần tiêu tốn ATP.
Chất này qua màng cần có chất mang (protein vận chuyển).
Bào quan thực hiện quá trình hô hấp cung cấp năng lượng cho tế bào, được thực hiện ở bào quan nào?
Lục lạp.
Ti thể.
Perisosome.
Bộ máy golgi.
Mỗi nhận định sau đây, đâu là Đúng về thành và màng sinh chất tế bào vi khuẩn?
Bên dưới thành tế bào là lớp màng tế bào hay còn gọi là màng sinh chất.
Màng tế bào còn là nơi diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của tế bào.
Màng tế bào nhân sơ cũng như tế bào nhân thực đểu được cấu tạo bởi hai thành phấn chủ yếu là lớp kép phospholipid và protein.
Nếu bị tác động chất kháng sinh thì màng vi khuẩn có thể đào thải, ngăn cản sự thẩm thấu của chất kháng sinh xâm nhập gây hại.
Hình sau đây mô tả về cấu trúc của màng sinh chất sau đây: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
[1] là các phân tử glycoprotein.
[8] là kênh protein.
[6] Protein xuyên màng
Màng này có tính khảm động, nhờ tính này mà màng linh động và có thể cho các chất qua một cách chọn lọc.
Vị trí nào [?] trên hình là vùng nhân của vi khuẩn?
[1]
[3]
[5]
[7]
Khi nói về tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây Sai?
Có bào quan có màng bao bọc.
Có bào quan không có màng bao bọc.
Không có bào quan mà chỉ chứa bào tương và nhân tế bào.
Có các bào quan.
Dựa trên hình lục lạp tế bào thực vật, có những phát biểu nào sau đây đúng?
I. [1] là một hệ thống màng tạo nên các túi dẹp, được gọi là thylakoid.
II. [5] là granum, trên mỗi lục lạp có nhiều granum nối thông với nhau, bao quanh các granum là chất nén (stroma).
III. [4] là vùng stroma chứa hệ enzyme tham gia vào quá trình cố định CO2 trong quang hợp và nơi này phân tử DNA dạng vòng và ribosome.
IV. [2] là nơi diễn ra tổng hợp protein.
Quan sát hình ảnh trên. Những nhận định sau, đâu là nhận định sai ?
[8] là bộ phận giúp các tế bào vi khuẩn bám dính, tiếp hợp với nhau hoặc bám vào bể mặt tế bào của sinh vật khác.
[6] thường chứa nhiều gene kháng thuốc kháng sinh
[4] nơi diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của tế bào (như tham gia quá trình hô hấp tế bào,…)
Trong tạo giống bằng công nghệ gene thì [5] thường được sử dụng làm vector để chuyển gene tế bào này sang tế bào khác.
Hình thái của tế bào vi khuẩn được ổn định nhờ:
màng sinh chất.
thành tế bào.
vỏ nhày.
tế bào chất.
Cấu trúc không có ở cấu tạo của tế bào vi khuẩn là:
mạng lưới nội chất.
màng sinh chất.
lông roi.
vỏ nhày.
Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là:
phốtpholipit.
prôtêin
prôtêin
peptiđôglican.
Cấu trúc không có trong nhân của tế bào là
bộ máy Gôngi
chất nhiễm sắc
dịch nhân
nhân con (hạch nhân)
Bào quan nào đóng vai trò trung tâm vận chuyển và phân phối các chất trong tế bào?
Màng tế bào chất
Bộ máy Gôngi
Ribosome
Lưới nội chất
Đặc điểm có ở tế bào thưc vật mà không có ở tế bào động vậtlà:
Trong tế bào chất có nhiều loại bào quan
Màng sinh chất có hai lớp photpholipit
Nhân có màng bọc
Có thành tế bào bằng chất xenlulôzơ
Grana là cấu trúc có trong bào quan nào?
Ti thể
Bộ máy Gôngi
Lục lạp
Không bào
Bào quan được ví như phân xưởng tái chế "rác thải" của tế bào?
Lục lạp
Bộ máy Golgi
Lưới nội chất
Lizoxom
hình ảnh này mô tả cấu trúc của loại bào quan nào
không bào
ti thể
lục lạp
nhân
đây là bào quan nào trong tế bào? nó có chức năng gì
Ti thể, cung cấp năng lượng cho tế bào
lục lạp, chuyển hóa năng lượng quang năng thành hóa năng
ti thể, chuyển hóa năng lượng quang năng thành hóa năng
lục lạp, cung cấp năng lượng cho tế bào
Thành phần hóa học có trong cấu trúc của màng sinh chất là:
photpholipit.
kitin
peptitđôglican.
xenlulôzơ
thành phần nào trên màng sinh chất được coi như " dấu chuẩn" để nhận biết các tế bào cùng loại hay khác loại
lớp photpholipit kép
các phân tử prôtêin xuyên màng
glicôprôtêin
colesterôn
Cấu tạo chung của 1 tế bào nhân thực bao gồm
Màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân.
Tế bào chất, ty thể và nhân.
Tế bào chất, lục lạp và vùng nhân.
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit.
Chuyển hóa đường trong tế bào.
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào.
Sinh tổng hợp protein.
Sinh vật đơn bào là
có 1 tế bào
có nhiều tế bào
không có nhân
có nhân
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì?
Vi khuẩn xuất hiện rất sớm
Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng
Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
Vi khuẩn chưa có màng nhân
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là?
Giúp vi khuẩn di chuyển
Tham gia vào quá trình nhân bào
Quy định hình dạng của tế bào
Trao đổi chất với môi trường
Dựa vào cấu trúc thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại nào sau đây?
Gram âm và Gram dương
Vi khuẩn độc và vi khuẩn an toàn
Vi khuẩn có thành và vi khuẩn trần
Vi khuẩn kị khí và vi khuẩn hiếu khí
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước
Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh
Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí
Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh
Hình ảnh bên mô tả các chất tan có thể khuếch tán qua màng sinh chất bằng 2 cách nào?
Trực tiếp qua lớp kép photpholipit
Nhập bào
Xuất bào
Qua kênh protein xuyên màng tế bào
Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên đắp mặt nước vào rau?
Được rối nước nên các tế bào rau sống trở lại.
Nước thẩm định vào tế bào làm cho tế bào tăng cường.
Nước đã làm mát các tế bào rau nên những cọng rau đều xanh tươi trở lại.
Có nước làm cho rau tiến hành quang hợp nên xanh tươi trở lại.
