Font size
WorksheetsNgoại 2 ( 61 - 90 )
Total questions: 148
Worksheet time: 1hrs 13mins
Ở trẻ em mất răng chủ yếu là do
Viêm lợi
Sâu răng
Viêm quanh răng
Viêm quanh cuống
Khi nhận định người bệnh viêm lợi, nếu viêm nhẹ người bệnh sẽ
Ngứa lợi
Đau lợi
Chảy máu lợi
Bầm tím lợi
Viêm quanh răng nếu không được điều trị sẽ dẫn đến
Sâu răng
Viêm lợi
Mất răng
Tụt lợi
Nếu người bệnh viêm lợi nhẹ kiểm soát mảng bám răng bằng cách
Nhổ răng
Súc miệng bằng các dung dịch chứa chlorhexidine
Hàn răng
Rửa bằng oxy già
Loại bỏ thói quen xấu ảnh hưởng đến cung răng cho đối tượng
Người già
Thanh niên
Trẻ em
Tuổi trung niên
Nguyên nhân toàn thân quan trọng nhất gây viêm quanh răng là
Đáp ứng miễn dịch tại chỗ
Đái tháo đường
Tăng huyết áp
Thay đổi nội tiết
Khi nhận định người bệnh sâu răng giai đoạn tiến triển thấy
Ê buốt khi tác động vào ô răng
Ê buốt khi ăn nóng, lạnh
Ê buốt khi ăn chua
Ê buốt khi ăn nóng, lạnh, chua, ngọt
Người trưởng thành có số lượng răng vĩnh viễn khi mọc hoàn thiện là
24–26 răng
26–28 răng
28–30 răng
28–32 răng
Khi nhận định người bệnh viêm tủy có hồi phục thấy
Đau tự nhiên thoáng qua
Đau tự nhiên liên tục
Đau âm ỉ
Đau dữ dội
Biến chứng thường gặp nhất của viêm quanh răng là
Áp xe quanh răng
Viêm mô tế bào
Viêm xương tủy hàm
Viêm tủy răng
Khi nhận định thực thể người bệnh viêm quanh cuống răng cấp, điều KHÔNG ĐÚNG là
Răng lung lay, gõ dọc rất đau
Răng bên cạnh cũng lung lay
Răng đổi màu
Lợi nề đỏ
Răng bị đổi màu xám đục trong trường hợp
Viêm tủy có hồi phục
Viêm tủy không hồi phục
Viêm quanh răng
Tủy hoại tử
Khi nhận định người bệnh viêm lợi KHÔNG thấy
Ngứa lợi
Chảy máu lợi
tụt lợi
lợi nề đỏ
Làm sạch kẽ răng bằng
Bông
Gạc
Tăm
Chỉ tơ nha khoa
Gõ răng thường dùng để phát hiện
Sâu răng
Viêm tuỷ răng
Viêm quanh cuống, viêm quanh răng mạn tính
Viêm lợi
Số lượng răng sữa khi mọc hoàn thiện có
20 răng
22 răng
24 răng
26 răng
Dung dịch rửa buồng tuỷ trong trường hợp viêm quanh cuống là
Cồn iot
Betadin
Cồn 70 độ
Oxy già 10-12V
Làm giảm quá trình viêm quanh răng cho người bệnh bằng dung dịch
Nước muối sinh lý
Nước muối ấm
Nước muối lạnh
Nước lọc ấm
Chất hàn răng vĩnh viễn thường sử dụng là
Amalgam bạc
Caviton
Eugenat
Fluor
Tư thế khi nhận định thực thể người bệnh chấn thương cột sống là
Tư thế nằm ngửa
Tư thế ngồi
Tư thế nằm nghiêng
Tư thế nửa nằm nửa ngồi
Chăm sóc người bệnh gãy cột sống theo phương pháp áo bột của Bokler, thời gian để bột từ
1-2 tháng
3-4 tháng
4-5 tháng
5-6 tháng
Khi người bệnh gãy cột sống có liệt tủy, nếu tổn thương đốt sống ngực T10-T12, người bệnh sẽ mất cảm giác
Cơ tròn
Tầng sinh môn
Thành bụng và ngang rốn
Chi dưới
Nên thay bàn chải đánh răng sau thời gian
1-2 tháng
2-3 tháng
3-4 tháng
4-5 tháng
Lấy cao răng định kỳ
3-6 tháng/lần
6-12 tháng/lần
12-18 tháng/lần
18-24 tháng/lần
Dưỡng chất cần thiết cho răng là
Canxi
Kali
Khi nhận định người bệnh viêm quanh cuống cấp tính thấy
Đau dữ dội
Đau âm ỉ
Có cảm giác răng lung lay
Cảm giác răng chồi cao
Nguyên nhân hay gặp nhất gây viêm tủy răng là
Rạn răng
Mẻ răng
Mất răng
Sâu răng
Răng lung lay và dài ra là biểu hiện của bệnh
Viêm quanh cuống răng
Viêm quanh răng
Viêm tủy răng
Viêm lợi
Các thông tin cần thiết để phân biệt các răng với nhau
Đó là răng sữa hay vĩnh viễn
Răng đó nằm ở cung nào
Răng đó có bị sâu hay không
Đó là răng sữa hay vĩnh viễn, răng đó nằm ở 1/4 cung nào, răng đó ở vị trí thứ mấy
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG có ở người bệnh viêm lợi, viêm quanh răng
Sốt cao do nhiễm khuẩn
Ê buốt răng do tụt lợi
Chảy máu lợi do phản ứng viêm liên quan đến cao răng, mảng bám
Lo lắng do thiếu kiến thức về bệnh
Khi lấy cao răng cho người bệnh viêm lợi, viêm quanh răng thì chia hàm răng người bệnh thành
4 vùng
5 vùng
6 vùng
7 vùng
Lấy cao răng cho người bệnh viêm lợi, viêm quanh răng theo thứ tự nào là đúng?
Mặt ngoài, mặt trong, kẽ răng
Kẽ răng, mặt ngoài, mặt trong
Kẽ răng, mặt trong, mặt ngoài
Mặt trong, mặt ngoài, kẽ răng
Tư thế của thầy thuốc khi lấy cao răng cho người bệnh là gì?
Ngồi ở bên trái
Ngồi đằng trước người bệnh
Ngồi đằng sau người bệnh
Ngồi về bên trái cách người bệnh khoảng nửa mét
Sau khi lấy cao răng, chấm thuốc sát khuẩn và săn se lợi cho người bệnh nhằm mục đích gì?
Giảm chảy máu
Giảm quá trình viêm
Giảm ê buốt
Giảm nguy cơ tụt lợi
Việc làm đầu tiên khi chăm sóc giảm chảy máu cho người bệnh viêm quanh răng là gì?
Đánh giá tình trạng chảy máu tại chỗ
Cho người bệnh ngậm nước ấm
Cho người bệnh dùng thuốc
Cho người bệnh cắn gạc tại vùng chảy máu
Mục đích của việc đánh bóng răng sau khi lấy cao răng là gì?
Chống viêm
Giảm chảy máu
Hạn chế hình thành mảng bám, cao răng
Giảm sưng nề
Lau rửa răng miệng cho người bệnh sau khi lấy cao răng bằng gì?
Bông tẩm oxy già
Bông tẩm cồn 70 độ
Bông tẩm Betadin
Bông khô
Thời điểm người bệnh có thể ngất là:
Trước khi nhổ răng
Trong khi nhổ răng
Sau khi nhổ răng
Trước, trong, sau khi nhổ răng
Trong chăm sóc người bệnh nhổ răng, ngất là trạng thái mất
Cảm giác
Tri giác
Khứu giác
Xúc giác
Nguyên nhân tại chỗ KHÔNG gây chảy máu kéo dài sau nhổ răng
Sang chấn răng bên cạnh
Vỡ răng
Vỡ xương ổ răng
Sót u hạt
Nếu người bệnh ngất sau nhổ răng thì
Cho người bệnh nằm ngửa, đầu cao
Cho người bệnh nằm nghiêng, đầu thấp
Cho người bệnh nửa nằm nửa ngồi
Cho người bệnh nằm ngửa, đầu thấp
Khi nhận định người bệnh sau nhổ răng có chảy máu kéo dài mà người bệnh đến khám muộn sẽ thấy
Miệng rất hôi
Người bệnh sợ hãi
Người bệnh vã mồ hôi
Người bệnh kêu đau răng
Sau nhổ răng có thể thấy sưng vùng răng nhổ vào ngày
Thứ nhất
Thứ 2 hoặc thứ 3
Thứ 3 hoặc thứ 4
Thấy sưng ngay sau khi nhổ
Để tránh nguy cơ ngất, trước khi nhổ răng khuyên người bệnh không nên
Ăn no
Dùng an thần
căng thẳng
đi ngủ sớm
Vết thương vùng hàm mặt nặng nhất là
Vết thương bỏng
Vết thương xuyên
Vết thương do hỏa khí
Vết thương rách da
Bầm tím hay gặp trong vết thương
Đụng dập
Xây xát
Rách da
Xuyên thủng
Đặc điểm KHÔNG PHẢI của chấn thương hàm mặt là
Chảy máu nhiều
Liền sẹo chậm
Sưng nề nhanh
Kháng khuẩn tốt
Khi nhận định thấy vết thương vùng hàm mặt, vết thương nhẹ nhất là
Vết thương đụng dập
Vết thương rách da
Vết thương xây xát
Vết thương xuyên
Xương hàm trên khi bị gãy ít di lệch do
Cử động khó
Xương cứng
Nhiều khối cơ bám
Xương hàm trên cố định liên với khối xương sọ
Nguyên nhân thường gặp gây viêm tấy vùng hàm mặt
Lợi chùm
Viêm tuyến dưới hàm
Biến chứng của sâu răng
Mọc răng khôn hàm dưới bị nhiễm khuẩn
Khi cho người bệnh cắn bông gạc sau nhổ răng nên
Cắn thật chặt
Cắn lỏng
Cắn thế nào cũng được
Cắn không quá chặt hoặc quá lỏng
Khi thực hiện chăm sóc giảm nhiễm trùng cho người bệnh sau nhổ răng cần
Theo dõi nhiệt độ, mạch hàng ngày
Theo dõi huyết áp hàng ngày
Theo dõi nhịp thở hàng ngày
Theo dõi nhiệt độ, nhịp thở hàng ngày
Từ ngày thứ 2 hoặc thứ 3 khi thực hiện chăm sóc giảm nhiễm trùng cho người bệnh sau nhổ răng nên chườm nóng lên vùng sưng mỗi ngày
3 lần
4 lần
5 lần
6 lần
Sau khi nhổ răng đã cắn gạc 30 phút mà người bệnh vẫn chảy máu thì cho người bệnh
Ngậm nước muối sinh lý
Ngậm nước ấm
Ngậm nước nóng
Ngậm nước đá lạnh
Biểu hiện da người bệnh khi ngất giai đoạn đầu lúc nhổ răng là
Xám
Xanh tái
Đỏ tím
Tím tái
Nhận định người bệnh viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm thể xuất ngoại sau tai, triệu chứng có giá trị nhất là
Hội chứng nhiễm trùng rõ rệt
Có tiền sử chảy mủ tai
Ưu tiên cấp cứu số một cho người bệnh chấn thương hàm mặt là
Phòng chống sốc
Giảm đau
Khâu kín vết thương
Phòng chống tắc đường thở
Tư thế khi phòng chống tắc đường thở và sốc cho người bệnh chấn thương hàm mặt là
Nằm ngửa
Nằm nghiêng
Nằm ngửa, đầu cao
Nửa nằm, nửa ngồi
Khi chăm sóc người bệnh chấn thương hàm mặt cần theo dõi dấu hiệu sinh tồn với tần suất
15-30 phút/lần
30-45 phút/lần
45-60 phút/lần
60-90 phút/lần
Thời gian cắn bông gạc sau nhổ răng là
15 phút
20 phút
25 phút
30 phút
Số lần thay bông gạc để ổ răng sau khi nhổ hết chảy máu là
1-2 lần
2-3 lần
3-4 lần
4-5 lần
Nhận định người bệnh áp xe dưới hàm thấy
Không sốt
Sốt nhẹ
Sốt vừa
Sốt cao
Xử trí rách phần mềm cần phải cắt lọc tiết kiệm để
Tránh chảy máu
Tránh để lại sẹo
Tránh nhiễm trùng
Đảm bảo thẩm mỹ
Thời gian cố định chỉ thép khi gãy xương hàm dưới ở trẻ em là
1 tuần
2 tuần
3 tuần
4 tuần
Thời gian cố định chỉ thép khi gãy xương hàm dưới ở người lớn là
2-4 tuần
4-6 tuần
6-8 tuần
8-10 tuần
Trong chấn thương răng, cố định với các răng lân cận bằng buộc chỉ thép trong thời gian
1-2 tuần
2-3 tuần
3-4 tuần
4-5 tuần
Nguyên tắc xử trí vết thương phần mềm vùng hàm mặt là
Làm sạch
Cầm máu
Cắt lọc
Khâu kín
Răng rơi ra ngoài khi bị tai nạn, trước khi cắm lại vào huyệt ổ răng cần ngâm trong dung dịch nào là tốt nhất
Dung dịch Hank (HBSS)
Sữa tiệt trùng
Nước muối sinh lý
Nước máy
Khi viêm nhiễm hàm mặt, hiện tượng sưng, nóng, đỏ đau gặp trong giai đoạn nào?
Viêm thanh dịch
Áp xe
Viêm lan tỏa
Viêm mạn tính
Khi chăm sóc người bệnh viêm nhiễm vùng hàm mặt, dẫn lưu trong viêm tấy phải bơm rửa với tần suất nào?
1–2h/lần
2–3h/lần
3–4h/lần
4–5h/lần
Viêm tấy lan tỏa vùng hàm mặt tiến triển với tốc độ nào?
Rất nhanh
Nhanh
Chậm
Từ từ
Năng lượng cần thiết cho người bệnh viêm mô tế bào mỗi ngày là bao nhiêu?
1500–2000 calo/ngày
2000–2500 calo/ngày
2500–3600 calo/ngày
3600–4000 calo/ngày
Dẫn lưu sau chích rạch người bệnh viêm nhiễm vùng hàm mặt cần được lưu trong khoảng thời gian nào?
6–12h
12–18h
18–24h
24–48h
Người bệnh áp xe vùng mang tai, khi nhận định trong miệng thấy dấu hiệu nào?
Niêm mạc bờ trước cành cao nề đỏ
Niêm mạc thành bên hầu nề đỏ
Niêm mạc sàn miệng nề đỏ
Niêm mạc vùng răng khổ nề đỏ
Nhận định người bệnh viêm tai xương chũm mạn tính triệu chứng quan trọng nhất là:
Đau âm ỉ vùng sau tai.
Nghe kém nhiều.
Ấn vùng xương chũm đau.
Chảy mủ tai kéo dài, có mùi thối.
Nhận định thời gian tiến triển của viêm tai giữa cấp trong vòng:
Một tuần.
Hai tuần.
Ba tuần.
Một tháng.
Nhận định triệu chứng sốt của người bệnh viêm tai giữa cấp là:
Sốt cao kèm theo rét run.
Sốt cao.
Sốt vừa.
Sốt nhẹ.
Nhận định màng nhĩ của người bệnh viêm tai giữa cấp giai đoạn ứ mủ là:
Đỏ, mạch máu giãn.
Đục phồng căng kiểu mặt kính đồng hồ hoặc khu trú ở một phần màng nhĩ như hình vú bò.
Bình thường.
Bị thủng.
Một cháu bé sốt cao, dấu hiệu để nghĩ tới cháu có thể bị viêm tai giữa cấp là:
Chảy mủ nhiều.
Co giật.
Rối loạn tiêu hóa.
Khóc thét khi chạm vào tai.
Phương pháp chăm sóc hiệu quả nhất cho người bệnh viêm tai giữa mạn tính là:
Rửa tai bằng nước ấm nhiều lần mỗi ngày để tai luôn ẩm ướt.
Giữ tai khô, vệ sinh tai đúng cách, nhỏ thuốc theo chỉ định và tái khám định kỳ.
Không cần vệ sinh tai, chỉ dùng thuốc giảm đau khi đau.
Dùng tăm bông ngoáy sâu ống tai mỗi ngày để lấy hết dịch.
Điểm quan trọng nhất trong quy trình làm thuốc tai cho người bệnh viêm tai giữa là:
Rửa tai bằng oxy già trong mọi trường hợp.
Nhỏ hoặc phun nhiều thuốc.
Lau sạch vành tai và xung quanh tai.
Lau sạch tai trước khi nhỏ thuốc.
Khi nhỏ thuốc mũi cho người bệnh, điều quan trọng nhất là:
Nhỏ trong đợt viêm cấp.
Làm sạch mũi trước khi nhỏ.
Nên nhỏ vào buổi tối.
Nhỏ nhiều lần trong ngày.
Chăm sóc người bệnh viêm mũi, xoang, VA trước khi nhỏ thuốc mũi người điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh:
Xi sạch mũi từng bên một.
Xi mũi cả hai bên cùng một lúc.
Nhỏ thuốc co mạch sau đó xi mũi hai bên.
Tất cả các ý trên.
Tư thế nhỏ mũi đúng khi chăm sóc người bệnh viêm mũi xoang là:
Ngồi ngửa đầu ra sau.
Nằm trên giường, gối đầu.
Nằm đầu thấp, ngửa ra sau.
Ngồi, đầu nghiêng một bên.
Vị trí nhỏ thuốc đúng vào hốc mũi khi nhỏ thuốc mũi cho người bệnh viêm mũi xoang là:
Thành trong.
Thành ngoài.
Thành trên.
Thành dưới.
Chăm sóc quan trọng nhất cho người bệnh sau phẫu thuật mũi xoang là:
Theo dõi chảy máu mũi và xử trí kịp thời khi có dấu hiệu.
Khuyến khích người bệnh xì mũi mạnh để đẩy dịch.
Bịt kín mũi bằng gạc trong nhiều ngày không thay.
Ngừng dùng thuốc theo đơn nếu thấy đỡ khó chịu.
Chế độ ăn của người bệnh ngày đầu sau phẫu thuật VA là:
Ăn thức ăn nóng.
Ăn thức ăn ấm.
Ăn thức ăn lạnh.
Ăn thức bình thường.
Tư thế của trẻ sau phẫu thuật VA là:
Nằm đầu cao, nghiêng sang một bên.
Nằm đầu thấp, nghiêng sang một bên.
Nằm tư thế Fowler.
Nằm sấp, đầu nghiêng sang một bên.
Nhận định toàn thân người bệnh viêm mũi xoang cấp tính do cúm là:
Người bệnh sốt cao.
Người bệnh sốt vừa.
Người bệnh sốt nhẹ.
Người bệnh không sốt.
Nhận định toàn thân người bệnh viêm mũi xoang mạn tính là:
Người bệnh sốt cao.
Người bệnh sốt vừa.
Người bệnh sốt nhẹ.
Người bệnh không sốt.
Nhận định thực thể các điểm đau của người bệnh viêm mũi xoang cấp tính là:
Không có điểm đau rõ rệt.
Không có điểm đau.
Đau tương ứng với các vùng xoang.
Đau nhiều tại tất cả các xoang.
Nhận định thực thể các điểm đau của người bệnh viêm mũi xoang mạn tính là:
Không có điểm đau rõ rệt.
Không có điểm đau.
Đau tương ứng với các vùng xoang.
Đau nhiều tại tất cả các xoang.
Nhận định về thời điểm đau của người bệnh viêm xoang trán là:
Đau vào buổi tối.
Đau vào buổi sáng có giờ nhất định.
Đau vào buổi chiều.
Lúc nào cũng đau.
Chăm sóc người bệnh viêm mũi, xoang, VA đạt hiệu quả tốt trước khi nhỏ thuốc mũi, xông mũi, khí dung người điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh:
Làm sạch mũi trước.
Không cần hướng dẫn gì.
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ.
Nhỏ mũi, xông và khí dung khi thấy ngạt.
Sau phẫu thuật nạo VA nên cho trẻ ăn:
Ngay sau phẫu thuật.
Khi có trung tiện.
Sau 24h phẫu thuật.
Sau 2 h phẫu thuật.
Xác định điểm đau tương ứng với viêm xoang trán là:
Ewing
Hố nanh.
Grunwald
Vùng chẩm.
Xác định điểm đau tương ứng với viêm xoang hàm là:
Ewing
Hố nanh.
Grunwald
Vùng chẩm.
Nhận định tính chất khó thở đối với người bệnh có dị vật khí quản là:
Khó thở liên tục.
Khó thở từng cơn.
Khó thở thì thở vào
Khó thở thì thở ra.
Nhận định tính chất khó thở đối với người bệnh có dị vật phế quản có biến chứng là:
Không thấy khó thở
Khó thở cả hai thì thở vào và thở ra.
Khó thở thì thở vào
Khó thở thì thở ra.
Nhận định dấu hiệu sớm của người bệnh có dị vật thực quản là:
Nuốt đau.
Khó thở.
Ho sặc sụa.
Khàn tiếng.
Nhận định triệu chứng thực thể có giá trị khi người bệnh bị hóc xương thực quản có là:
Nuốt đau.
Nuốt vướng.
Ấn vùng cổ có điểm đau chói.
Tăng tiết đờm rãi.
Việc cần làm ngay khi người bệnh có dị vật đường ăn là:
Điều trị bằng thuốc.
Kích thích họng gây nôn.
Có nuốt miếng thức ăn thật to.
Gửi khám chuyên khoa.
Nhận định triệu chứng thực thể có giá trị phát hiện biến chứng viêm tấy quanh thực quản có là:
Sốt cao liên tục.
Hơi thở hôi, chảy nhiều nước dãi.
Lọc cọc thanh quản – cột sống mất.
Cổ ngoẹo sang một bên, quay cổ khó khăn.
Loại dị vật hay gặp nhất trong dị vật đường thở đối với trẻ em là:
Hạt thực vật: ngô, lạc…
Xương động vật: xương gà, cá..
Kim khí: kim khâu, huy hiệu…
Động vật sống: cá rô, tôm…
Cách xử trí sớm nhất với người bệnh dị vật thanh quản là:
Làm thủ thuật Heiemlich
Điều trị bằng thuốc.
Liệu pháp oxy
Soi thanh quản gắp dị vật.
Nhận định tiếng ho đặc trưng nhất của người bệnh có dị vật thanh quản là:
Ho từng cơn.
Ho liên tục.
Ho òng ỏng.
Ho từng tiếng.
Loại dị vật hay gặp trong dị vật thực quản là:
Hạt thực vật: ngô, lạc…
Xương động vật: xương gà, cá..
Kim khí: kim khâu, huy hiệu…
Động vật sống: cá rô, tôm…
Nhận định hội chứng xâm nhập trong dị vật đường thở là:
Ho sặc sụa, nôn ọe.
Khó thở thanh quản dữ dội.
Tím tái mặt mũi như sắp chết ngạt
Cả 3 phương án trên
Nhận định tính chất khó thở đối với người bệnh có dị vật thanh quản là:
Khó thở chậm, thì thở ra.
Khó thở chậm, thì thở vào.
Khó thở nhanh, thì thở vào.
Khó thở nhanh, có tiếng rít.
Chế độ ăn cho người bệnh ngày thứ 3-4 sau phẫu thuật amidan là:
Ăn sữa lạnh.
Cháo lỏng để nguội.
Cơm nhão, để nguội
Cơm bình thường, để nguội.
Chế độ ăn cho người bệnh ngày thứ 5-6 sau phẫu thuật amidan là:
Ăn sữa lạnh.
Cháo lỏng để nguội.
Cơm nhão, để nguội
Cơm bình thường, để nguội.
Chế độ ăn cho người bệnh ngày thứ 9 trở đi sau phẫu thuật amidan là:
Ăn sữa lạnh.
Cháo lỏng để nguội.
Cơm nhão, để nguội
Cơm bình thường
Điều quan trọng nhất khi chăm sóc người bệnh mở khí quản là:
Thay băng, thay yếm hàng ngày.
Dùng thuốc theo y lệnh.
Hút dịch và thay ống thở hàng ngày.
Đảm bảo chế độ ăn tốt.
Nhận định đặc điểm khó thở trong thanh quản là:
Khó thở chậm, thì thở ra.
Khó thở chậm, thì thở vào.
Khó thở nhanh, thì thở vào.
Khó thở nhanh, có tiếng rít.
Khi nhận định người bệnh viêm thanh quản, triệu chứng cần phải chú ý trước tiên là:
Có sốt.
Có ho.
Khàn tiếng.
Xác định điểm đau tương ứng với viêm xoang sau là:
Ewing
Hố nanh.
Grunwald.
Vùng chẩm.
Khi nhẫn định thực thể, tiến hành soi mũi trong viêm nhóm xoang trước thấy dịch mủ ứ đọng tại:
Khe cuốn dưới.
Khe cuốn giữa.
Khe cuốn trên.
Sàn mũi.
Khi nhận định thực thể, tiến hành soi mũi trong viêm nhóm xoang sau thấy dịch mủ ứ đọng tại:
Khe cuốn dưới.
Khe cuốn giữa.
Khe cuốn trên.
Sàn mũi.
Phương pháp làm giảm nuốt đau, nuốt vướng cho người bệnh viêm họng, viêm Amydal là:
Chườm mát vùng cổ.
Súc họng, ngâm họng.
Xông họng.
Cả 3 phương án trên.
Chế độ vệ sinh răng miệng cho người bệnh trong tuần đầu tiên sau cắt amidan:
Vệ sinh răng miệng ngay sau ăn.
Không được vệ sinh răng miệng.
Chỉ súc họng sát khuẩn nhẹ.
Vệ sinh răng miệng càng nhiều càng tốt.
Tư thế tốt nhất cho người bệnh bị khó thở do co thắt thanh quản sau khi soi gắp dị vật đường thở là:
Tư thế nằm đầu cao 20∘ - 30∘
Tư thế đầu bằng.
Tư thế Fowler đầu cao.
Tư thế nằm ngửa, đầu thấp, kê cao vai
Biện pháp xử trí khi người bệnh có khó thở do co thắt thanh quản sau soi gắp dị vật đường thở là:
Người bệnh nằm đầu thấp, kê cao vai
Hút sạch đờm dãi.
Cho người bệnh thở oxy.
Cả 3 phương án trên.
Sau soi gắp dị vật đường thở, cho người bệnh ăn khi:
Ngay sau khi gắp dị vật.
Khi người bệnh hết khó chịu.
Khi người bệnh có phản xạ ho.
Sau khi người bệnh có trung tiện.
Nhận định thực thể có giá trị nhất khi nhận định người bệnh chấn thương gây xương chính mũi là:
Chảy máu mũi
Sưng nề, bầm tím
Biến dạng sống mũi.
Đau vùng chấn thương.
Loại chấn thương cần nhận định sớm để tránh nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh chấn thương tai mũi họng là:
Mắt.
Răng hàm mặt.
Sọ não.
Các chi
Nhận định có giá trị để xác định người bệnh chấn thương xoang hàm là:
Chảy máu mũi
Sưng nửa bên mặt.
Đau vùng chấn thương.
Hình ảnh mờ xoang trên phim.
Nhận định dấu hiệu liệt mặt ngoại biên là do chấn thương tai mũi họng là:
Tai ngoài.
Xoang.
Vỡ xương đá.
Thanh quản.
Nhận định dấu hiệu khi người bệnh bị chấn thương tai giữa là:
Chảy máu tai.
Ù tai, chóng mặt.
Nghe kém.
Cả 3 phương án trên.
Khi người bệnh bị chấn thương thanh quản, can thiệp điều dưỡng đầu tiên là:
Chống ngạt thở.
Khâu vết thương.
Chống choáng.
Dùng thuốc theo y lệnh.
Nhận định nguy cơ mất máu nặng do chấn thương tai mũi họng dựa vào:
Quan sát da, niêm mạc.
Đo huyết áp, đếm mạch.
Kết quả công thức máu, huyết sắc tố.
Cả 3 phương án trên.
Vấn đề cần chăm sóc đầu tiên đối với người bệnh bị ngạt thở do chấn thương tai mũi họng là:
Thở oxy.
Làm thông đường thở.
Truyền dịch hồi sức.
Đếm nhịp thở.
Chăm sóc tại chỗ đối với người bệnh sau khi rút bấc mũi 2 bên là:
Khí dung.
Xông mũi bằng hơi nước nóng.
Nhỏ thuốc co mạch.
Khi người bệnh bị chảy máu mũi nhiều, biện pháp cần làm ngay là:
Dùng thuốc cầm máu.
Băng mũi.
Nhét bấc mũi.
Truyền máu.
Khi người bệnh bị rách ống tai ngoài cần phải:
Băng tai.
Đặt bấc ống tai ngoài.
Phun thuốc tai.
Không cần xử trí gì.
Tư thế giảm khó thở cho người bệnh cấp cứu tai mũi họng là:
Tư thế nằm đầu thấp.
Tư thế nằm đầu cao.
Tư thế nằm ngửa cổ, kê cao vai.
Tư thế nằm ngửa, đầu nghiêng sang một bên.
Chăm sóc phòng khó thở cho người bệnh mở khí quản là:
Cho thở oxy.
Theo dõi nhịp thở.
Vệ sinh mũi cho người bệnh.
Hút, thay rửa ống thở hằng ngày.
Biện pháp chăm sóc cho người bệnh bị thủng màng nhĩ là:
Nhỏ thuốc tai.
Phun thuốc bột kháng sinh.
Đặt bấc tai.
Băng tai ngoài.
Can thiệp chăm sóc phù hợp để cầm máu cho người bệnh chấn thương tai mũi họng là:
Thông thoáng đường thở.
Khâu phục hồi vết thương.
Đảm bảo dinh dưỡng.
Thay băng vô khuẩn.
Can thiệp chăm sóc phù hợp để chống ngạt thở cho người bệnh chấn thương tai mũi họng là:
Thông thoáng đường thở.
Khâu phục hồi vết thương.
Đảm bảo dinh dưỡng.
Thay băng vô khuẩn
Can thiệp chăm sóc phù hợp để hạn chế nhiễm khuẩn tại chỗ cho người bệnh chấn thương tai mũi họng là:
Thông thoáng đường thở.
Khâu phục hồi vết thương.
Đảm bảo dinh dưỡng.
Thay băng vô khuẩn
Viêm kết mạc mùa xuân thường gặp ở lứa tuổi
Từ 1 đến 3 tuổi
Từ 3 đến 7 tuổi
Từ 7 đến 16 tuổi
Từ 16 đến 30 tuổi
Viêm kết mạc cấp có tiết tố nhày thường gặp ở lứa tuổi
Trẻ em
Người già
Trung niên
Thanh niên
Rửa mắt bằng NaCl 0,9% cho người bệnh viêm kết mạc cấp được thực hiện:
1-2 lần/ ngày
2-3 lần/ ngày
3-5 lần/ ngày
5-7 lần/ ngày
Rửa mắt bằng dung dịch thuốc tím 1/5000 cho người bệnh viêm kết mạc cấp được thực hiện:
Cách 15 phút/ lần
Cách 30 phút/ lần
cách 1 giờ/ lần
cách 2 giờ/ lần
Khi nhận định thực thể người bệnh viêm giác mạc, điều dưỡng cần khai thác triệu chứng :
mi mắt có sưng nề không
có nhìn mờ không
người bệnh đau nhức ở vị trí nào
Khi nhận định thực thể người bệnh viêm giác mạc, điều dưỡng cần khai thác triệu chứng:
mắt người bệnh có sưng đỏ không
có nhìn mờ không
người bệnh đau nhức ở vị trí nào
Khi nhận định thực thể người bệnh viêm giác mạc, điều dưỡng cần khai thác triệu chứng
vị trí vết loét ở đâu , có bắt màu thuốc nhuộm không
có nhìn mờ không
người bệnh đau nhức ở vị trí nào
Khi nhận định thực thể người bệnh viêm giác mạc, điều dưỡng cần khai thác triệu chứng :
thị lực bao nhiêu
có nhìn mờ không
người bệnh đau nhức ở vị trí nào
