wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về trẻ sơ sinh

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Trong thời kỳ bào thai lớp mỡ dưới da của trẻ được hình thành từ tháng thứ:

a)

2 - 3

b)

5 - 6

c)

7 - 8

d)

8 - 9

2.

Tần số mạch của trẻ sơ sinh là:

a)

140 - 160 lần/phút

b)

130 - 135 lần/phút

c)

120 - 125 lần/phút

d)

100 - 120 lần/phút

3.

Vi khuẩn chí đường ruột của trẻ ăn sữa bò chủ yếu là:

a)

Bifidus

b)

Trực khuẩn

c)

Gram dương

d)

E.Coli

4.

Vi khuẩn chí đường ruột của trẻ bú mẹ chủ yếu là:

a)

Bifidus

b)

Trực khuẩn

c)

Gram dương

d)

E.Coli

5.

Thóp trước của trẻ khoẻ mạnh bình thường thường kín khi trẻ được:

a)

7 - 8 tháng

b)

12 - 18 tháng

c)

5 - 6 tháng

d)

8 - 9 tháng

6.

Đặc điểm cấu tạo phổi trẻ em là:

a)

Nhiều mạch máu và tổ chức đàn hồi.

b)

Nhiều mạch máu, ít tổ chức đàn hồi, số lượng phế nang tương đương người lớn.

c)

Nhiều mạch máu, ít tổ chức đàn hồi, số lượng phế nang tương đương người lớn và khả năng giãn nở kém.

d)

Nhiều mạch máu, ít tổ chức đàn hồi, số lượng phế nang ít và khả năng giãn nở kém.

7.

Kiểu thở của trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ:

a)

Thở hỗn hợp ngực bụng

b)

Trẻ trai thở bụng, trẻ gái thở ngực

c)

Thở bụng là chủ yếu

d)

Tất cả đều sai

8.

Kiểu thở của trẻ 2 - 10 tuổi:

a)

Thở hỗn hợp ngực bụng.

b)

Trẻ trai thở bụng, trẻ gái thở ngực

c)

Thở bụng là chủ yếu.

d)

Tất cả đều sai.

9.

Kiểu thở của trẻ lớn trên 10 tuổi:

a)

Thở hỗn hợp ngực bụng.

b)

Trẻ trai thở bụng, trẻ gái thở ngực

c)

Thở bụng là chủ yếu.

d)

Tất cả đều sai.

10.

Nhịp thở trung bình của trẻ sơ sinh:

a)

30 - 35 lần/phút.

b)

35 - 40 lần/phút.

c)

25 - 30 lần/phút.

d)

40 - 60 lần/phút.

11.

Nhịp tim trung bình của trẻ sơ sinh:

a)

120 - 130 lần/phút

b)

130 - 140 lần/phút

c)

150 - 160 lần/phút

d)

140 - 160 lần/phút.

12.

Các đặc điểm sau là đặc điểm thành phần nước tiểu của trẻ nhỏ NGOẠI TRỪ:

a)

Nước tiểu có tính chất toan, tỉ trọng thấp.

b)

Không có protein.

c)

Sự bài tiết kali nhiều hơn trẻ lớn

d)

Sự bài tiết ure và creatinin kém hơn trẻ lớn

13.

Thóp trước của trẻ em có hình gì?

a)

Thoi

b)

Tam giác

c)

Vuông.

d)

Chữ nhật.

14.

Khi trẻ sinh ra chức năng của hệ cơ quan nào kém phát triển nhất?

a)

Hệ tiêu hóa

b)

Hệ hô hấp.

c)

Hệ thống tiết niệu.

d)

Hệ thống thần kinh.

15.

Ở trẻ dưới 1 tuổi tổ chức bạch huyết nào phát triển:

a)

Amydal khẩu cái.

b)

Amydal vòm.

c)

Cả 2 loại trên.

d)

Chưa có tổ chức bạch huyết nào phát triển.

16.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dễ bị rối loạn nhịp thở vì:

a)

Vỏ não chưa phát triển.

b)

Trung tâm hô hấp chưa hoàn chỉnh.

c)

Trung tâm hô hấp chưa trưởng thành.

d)

Tất cả các phương án trên.

17.

Quá trình hình thành và phát triển xương kết thúc vào lúc:

a)

10- 15 tuổi

b)

15 - 20 tuổi

c)

20 - 25 tuổi

d)

25 - 30 tuổi

18.

Công thức tính huyết áp động mạch tối đa cho trẻ trên 1 tuổi là:

a)

HA tối đa = 70 + 2n

b)

HA tối đa = 75 + 2n

c)

HA tối đa = 80 + 2n

d)

HA tối đa = 85 + 2n

19.

Ở trẻ sơ sinh đủ tháng, cơ quan chủ yếu sinh ra tế bào máu là:

a)

Gan

b)

Lách

c)

Hạch bạch huyết

d)

Tuỷ xương

20.

Ở trẻ trên 4 tuổi, sự tạo máu chủ yếu ở:

a)

Gan

b)

Lách

c)

Hạch bạch huyết

d)

Đầu xương dài, xương dẹt và các xương ngắn

21.

Công thức tính số lượng nước tiểu /24giờ ở trẻ trên 1 tuổi là:

a)

300 + 100 (n -1)

b)

400 + 100 (n -1)

c)

500 + 100 (n -1)

d)

600 + 100 (n -1)

22.

Một trẻ sau đẻ 1 ngày, do trên da có nhiều chất gây. Mẹ của trẻ hỏi nên tắm loại bỏ chất gây này khi nào?:

a)

Sau đẻ 48 giờ

b)

Sau đẻ 24 giờ

c)

Sau đẻ 72 giờ

d)

Phải tắm ngay trong ngày đầu tiên khi có thể

23.

Một người mẹ có con được 1 tuổi, gọi điện hỏi bạn: Chức năng nào của da có tác dụng đối với phòng chống còi xương do thiếu vitmin D?

a)

Chức năng chuyển hoá

b)

Chức năng bảo vệ

c)

Chức năng bài tiết

d)

Chức năng điều nhiệt

24.

Một người mẹ có con bị tiêu chảy 3 ngày nay, khi người mẹ thấy con bị sút hơn 1 cân trong vòng 2 ngày, lo lắng không biết nguyên nhân. Em lựa chọn giải thích cho phù hợp:

a)

Hệ cơ của trẻ chiếm 23% - 42% trọng lượng của cơ thể, trong đó chứa nhiều nước, nên khi trẻ bị tiêu chảy dẫn đến mất nước và sút cân nhanh

b)

Hệ cơ của trẻ 12% trọng lượng của cơ thể, trong đó chứa nhiều nước, nên khi trẻ bị tiêu chảy dẫn đến mất nước và sút cân nhanh

c)

Hệ cơ của trẻ chiếm 50% trọng lượng của cơ thể, trong đó chứa nhiều nước, nên khi trẻ bị tiêu chảy dẫn đến mất nước và sút cân nhanh

d)

Hệ cơ của trẻ chiếm 70% trọng lượng của cơ thể, trong đó chứa nhiều nước, nên khi trẻ bị tiêu chảy dẫn đến mất nước và sút cân nhanh

25.

Một người mẹ phát hiện trên đầu trẻ 5 tháng tuổi có 1 chỗ mềm hơn những chỗ khác, ngoài ra trẻ không có biểu hiện gì khác. Câu giải thích phù hợp để bà mẹ hiểu là:

a)

Chỗ mềm đó là thóp của trẻ và sẽ liền khi trẻ được 12 - 18 tháng tuổi

b)

Chỗ mềm đó là thóp của trẻ và sẽ liền khi trẻ được 24 tháng tuổi

c)

Chỗ mềm đó là do trẻ bị mở khóa đầu

d)

Chỗ mềm đó là do trẻ bị còi xương, cần phải điều trị ngay

26.

Một trẻ 5 ngày tuổi, lúc nào tay trẻ cũng nắm rất chặt, trẻ không có dấu hiệu nào kèm theo. Người mẹ gọi điện cho bạn để được tư vấn. Câu giải thích phù hợp để bà mẹ hiểu là:

a)

Do trẻ có hiện tượng tăng trương lực cơ sinh lý, không cần khám và điều trị

b)

Do trẻ có hiện tượng tăng trương lực cơ bệnh lý, cần khám và điều trị ngay

c)

Do dị tật bẩm sinh ở bàn tay, cần đưa trẻ đi khám

d)

Do có nhiều tiếng động xung quanh, nên trẻ sợ, cần giảm tiếng

27.

Trẻ được 2 tháng tuổi, khi mẹ gội đầu cho trẻ thấy có 2 chỗ mềm hơn so với những chỗ khác. Tuy nhiên có 1 chỗ rộng, còn 1 chỗ hẹp hơn. Câu giải thích phù hợp để bà mẹ hiểu là:

a)

Chỗ rộng hơn là thóp trước sẽ liền sau 12 - 18 tháng, chỗ hẹp hơn là thóp sau sẽ liền sau 3 tháng

b)

Chỗ rộng hơn là thóp trước sẽ liền sau 3 tháng, chỗ hẹp hơn là thóp sau sẽ liền sau 12 - 18 tháng

c)

Chỗ rộng hơn là thóp sau sẽ liền sau 3 tháng, chỗ hẹp hơn là thóp trước sẽ liền sau 12 - 18 tháng

d)

Chỗ rộng hơn là thóp sau sẽ liền sau 12 - 18 tháng, chỗ hẹp hơn là thóp trước sẽ liền sau 3 tháng

28.

Một người mẹ thấy trẻ 10 ngày tuổi có hiện tượng thở lúc nhanh, lúc chậm, lúc ngừng thở. Ngoài ra trẻ không có dấu hiệu nào bất thường. Là người điều dưỡng em giải thích như thế nào về vấn đề này:

a)

Trong mấy tháng đầu sau đẻ, vỏ não và trung tâm hô hấp chưa phát triển hoàn toàn nên trẻ dễ bị rối loạn nhịp thở

b)

Trong mấy tháng đầu sau đẻ, tuy vỏ não và trung tâm hô hấp đã phát triển hoàn toàn nhưng trẻ chưa thích nghi với môi trường bên ngoài nên dễ bị rối loạn nhịp thở

c)

Hiện tượng này chỉ xảy ra lúc trẻ khóc, vì vậy cần theo dõi và đưa trẻ đi khám ngay

d)

Hiện tượng này chỉ xảy ra lúc trẻ bú, vì vậy cần theo dõi và đưa trẻ đi khám ngay

29.

Một trẻ sơ sinh được chuyển từ khoa sản lên khoa nhi vì bị đẻ non. Kiểm tra trẻ không có phản xạ bú và phản xạ nuốt. Bác sĩ chỉ định đặt sode da dày để nuôi dưỡng. Em hãy lựa chọn chiều dài sonde dạ dày phù hợp với tuổi của trẻ:

a)

10 - 11cm

b)

12 - 15 cm

c)

16 - 18 cm

d)

6 cm

30.

Trẻ 3 ngày tuổi, đẻ thường, đủ tháng, nặng 3 kg, hay bị chớ sau khi bú. Em hãy lựa chọn giải thích đúng giúp người mẹ hiểu về hiện tượng này:

a)

Cơ dạ dày của trẻ nhỏ phát triển còn yếu, nhất là cơ thắt tâm vị. Còn cơ thắt môn vị thì phát triển tốt và đóng chặt, do đó trẻ rất dễ nôn trớ sau khi ăn

b)

Cơ dạ dày của trẻ nhỏ phát triển tốt, nhất là cơ thắt tâm vị. Còn cơ thắt môn vị thì phát triển yếu và đóng chặt, do đó trẻ rất dễ nôn trớ sau khi ăn

c)

Đây là bệnh nôn chu kỳ, nên cần đưa trẻ vào viện khám và điều trị

d)

Do dạ dày bị dị dạng, vì vậy sẽ cần can thiệp ngoại khoa để giải quyết nguyên nhân

31.

Trẻ 8 tháng tuổi, đi ngoài phân nhiều nước 5 lần/ngày, nôn 3 - 4 lần/ngày. Em hãy dự đoán xem trẻ có thể xuất hiện những dấu hiệu nào dưới đây:

a)

Thóp trũng, nếp véo da mất chậm

b)

Thóp trũng, nếp véo da mất nhanh

c)

Thóp phồng, nếp véo da mất chậm

d)

Thóp phồng, nếp véo da mất nhanh

32.

Trẻ được 2 ngày tuổi, hay bị chớ. Em hãy lựa chọn hướng dẫn người mẹ cách chăm sóc trẻ:

a)

Cho trẻ bú ít một, nhiều lần trong ngày, bế trẻ sau khi bú 10 -15 phút

b)

Cho trẻ bú như bình thường và bế trẻ sau bú 10 - 15 phút

c)

Nằm cho trẻ bú để khi bú xong trẻ sẽ ngủ luôn, như vậy sẽ hạn chế được chớ

d)

Cho trẻ nằm gối cao hơn so với bình thường và bú như bình thường mà trẻ vẫn bú

33.

Một trẻ 3 ngày, đẻ thường, khóc ngay sau đẻ, bú tốt. Khi trẻ thở xuất hiện chỗ lõm ở mũi ức, ngoài ra không có dấu hiệu nào khác. Em hãy lựa chọn câu giải thích đúng cho người mẹ:

a)

Do ở lứa tuổi này lồng ngực còn mềm, nên trẻ thở bình thường cũng xuất hiện chỗ lõm ở mũi ức

b)

Đó chính là dấu hiệu rút lõm lồng ngực, chỉ xuất hiện ở trẻ thở nhanh

c)

Trẻ này đang bị viêm phổi nặng, cần đưa trẻ đi khám và điều trị

d)

Có thể trẻ bị dị dạng đường thở, nên khó thở cần đưa trẻ đi k

34.

Một trẻ xuất hiện vàng da vùng mặt vào ngày thứ 3 sau đẻ, không vàng mắt, nước tiểu không vàng. Lời khuyên phù hợp nhất đối với mẹ của trẻ:

a)

Cho trẻ bú bình thường, tắm nắng vào buổi sáng và theo dõi mức độ vàng da

b)

Cho trẻ tắm nắng vào buổi sáng và theo dõi mức độ vàng da

c)

Trẻ bị vàng da sinh lý không cần điều trị, vàng da sẽ tự mất đi

d)

Cho trẻ điều trị bằng phương pháp chiếu đèn

35.

Một trẻ xuất hiện vàng da vùng mặt vào ngày thứ 3 sau đẻ, không vàng mắt, nước tiểu không vàng. Em hãy lựa chọn nguyên nhân để giải thích cho người mẹ:

a)

Do hồng cầu bị vỡ

b)

Do bạch cầu bị vỡ

c)

Do tiểu cầu bị vỡ

d)

Do trẻ bị bệnh viêm gan từ mẹ truyền sang con

36.

Một trẻ 1 tháng tuổi, đẻ thường, đủ tháng, cân nặng lúc đẻ 3 kg. Hiện tại trẻ ngủ ban ngày nhiều hơn ban đêm. Em hãy lựa chọn giải thích đúng nhất với bà mẹ về hiện tượng này:

a)

Do khả năng hưng phấn của vỏ não còn yếu, những kích thích của môi trường thường là quá mức, cho nên đã dẫn đến tình trạng ức chế bảo vệ, trẻ ngủ suốt này

b)

Do khả năng hưng phấn của vỏ não rất mạnh, để thoát khỏi ức chế trẻ phải ngủ nhiều hơn

c)

Do ban ngày người mẹ tiết nhiều sữa, trẻ được bú đầy đủ nên thoải mái và ngủ nhiều hơn

d)

Do ban đêm trẻ ngủ ít nên ban ngày trẻ ngủ nhiều để bù lại

37.

Sự phát triển ở trẻ em trải qua mấy thời kỳ:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

38.

Trẻ mọc răng vĩnh viễn đầu tiên ở thời kỳ nào:

a)

1-3 tuổi

b)

4-5 tuổi

c)

6-12 tuổi

d)

13-18 tuổi

39.

Nhóm bệnh nào sau đây trẻ sơ sinh hay mắc nhất?

a)

Các bệnh nhiễm trùng: Viêm phổi, uốn ván...

b)

Các dị dạng, dị tật bẩm sinh: Sứt môi hở hàm ếch, tim bẩm sinh...

c)

Bệnh liên quan đến cuộc đẻ: Ngạt, bướu huyết

40.

Bệnh vàng da do tăng Bilirubin tự do thường xảy ra ở thời kỳ:

a)

Sơ sinh

b)

Bú mẹ

c)

Răng sữa

d)

Thiếu niên

41.

Trẻ dễ bị mắc bệnh thấp tim ở thời kỳ:

a)

Sơ sinh

b)

Bú mẹ

c)

Răng sữa

d)

Thiếu niên

42.

Đặc điểm sinh lý quan trọng nhất của trẻ sơ sinh là?

a)

Cơ thể trẻ còn non yếu.

b)

Vàng da sinh lý.

c)

Biến động sinh dục

d)

Sự thích nghi của trẻ với cuộc sống ngoài tử cung.

43.

Trẻ bắt đầu biết lẫy ở tháng thứ:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

44.

Cân nặng trung bình ở trẻ từ 1 - 9 tuổi:

a)

0,5 kg/năm

b)

1 kg/năm

c)

1,5 kg/năm

d)

2 kg/năm

45.

Sau 1 tuổi, chiều cao của trẻ mỗi năm tăng được:

a)

2 cm

b)

3 cm

c)

4 cm

d)

5 cm

46.

Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến sự phát triển thể chất của trẻ em:

a)

Bệnh tật

b)

Giáo dục thể chất

c)

Dinh dưỡng

d)

Môi trường, khí hậu

47.

Trẻ được 3 tuần tuổi đang ở giai đoạn nào của thời kỳ phát triển ở trẻ em?

a)

Thời kỳ phát triển trong tử cung

b)

Thời kỳ Sơ sinh

c)

Thời kỳ Nhũ nhi

d)

Thời kỳ răng sữa.

48.

Trẻ được 11 tháng tuổi đang ở giai đoạn nào của thời kỳ phát triển ở trẻ em?

a)

Thời kỳ Sơ sinh

b)

Thời kỳ Nhũ nhi

c)

Thời kỳ răng sữa.

d)

Thời kỳ thiếu niên

49.

Trẻ được 6 tháng tuổi đang ở giai đoạn nào của thời kỳ phát triển ở trẻ em?

a)

Thời kỳ Sơ sinh

b)

Thời kỳ Nhũ nhi

c)

Thời kỳ răng sữa.

d)

Thời kỳ thiếu niên

50.

Một trẻ được 3 tuần tuổi. hãy xác định trẻ đang ở giai đoạn nào của thời kỳ phát triển ở trẻ em:

a)

Thời kỳ phát triển trong tử cung

b)

Thời kỳ Sơ sinh

c)

Thời kỳ Nhũ nhi

d)

Thời kỳ răng sữa.

51.

Một trẻ được 11 tháng tuổi. Hãy xác định trẻ đang ở giai đoạn nào của thời kỳ phát triển ở trẻ em:

a)

Thời kỳ Sơ sinh

b)

Thời kỳ Nhũ nhi

c)

Thời kỳ răng sữa.

d)

Thời kỳ thiếu niên

52.

Một trẻ 6 tháng tuổi. Hãy xác định trẻ đang ở giai đoạn nào của thời kỳ phát triển ở trẻ em ?

a)

Thời kỳ Sơ sinh

b)

Thời kỳ Nhũ nhi

c)

Thời kỳ răng sữa.

d)

Thời kỳ thiếu niên

53.

Một trẻ được 6 tháng tuổi. Hãy lựa chọn tư vấn phù hợp nhất cho gia đình về cách chăm sóc và nuôi dưỡng đối với trẻ khi bắt đầu ở lứa tuổi này là:

a)

Giáo dục cho trẻ làm tốt vệ sinh răng miệng.

b)

Hướng dẫn người nhà cho trẻ bú thường xuyên

c)

Hướng dẫn cách ăn sam đúng nguyên tắc.

d)

Hướng dẫn bà mẹ tiêm phòng đúng lịch cho trẻ.

54.

Một trẻ 23 tháng tuổi. Hãy lựa chọn tư vấn phù hợp nhất cho gia đình về cách chăm sóc, giáo dục đối với trẻ là:

a)

Giáo dục cho trẻ làm tốt vệ sinh răng miệng.

b)

Hướng dẫn người trông giữ trẻ cách phòng chống tai nạn ở nhà: điện giật, nước sôi…

c)

Hướng dẫn trẻ ngồi học đúng tư thế.

d)

Hướng dẫn bà mẹ tiêm phòng đúng lịch cho trẻ.

55.

Một trẻ được 15 tuổi, năm nay lớn rất nhanh, giọng nói thay đổi. Trẻ đang ở giai đoạn nào của thời kỳ phát triển ở trẻ em?

a)

Thời kỳ nhũ nhi

b)

Thời kỳ răng sữa.

c)

Thời kỳ thiếu niên

d)

Thời kỳ dậy thì.

56.

Một trẻ 15 tuổi, năm nay lớn rất nhanh, giọng nói thay đổi, tư vấn phù hợp nhất cho gia đình về cách chăm sóc và giáo dục đối với trẻ là:

a)

Giáo dục cho trẻ làm tốt vệ sinh răng miệng.

b)

Hướng dẫn trẻ ngồi học đúng tư thế.

c)

Hướng dẫn theo dõi các hiện tượng sinh lý

d)

Giáo dục giới tính, quan hệ nam nữ lành mạnh.

57.

Một trẻ 8 tuổi. Người mẹ lo lắng về bệnh tật của trẻ ở lứa tuổi này. Dựa vào đặc điểm bệnh lý của trẻ ở thời kỳ này, em hãy nói với người mẹ trẻ dễ mắc bệnh nào:

a)

Gù vẹo cột sống

b)

Sâu răng

c)

Cúm

d)

Nhiễm giu

58.

Một trẻ đã ngồi được không cần người giữ, đã biết phân biệt người quen người lạ. Trẻ đang ở giai đoạn nào của thời kỳ phát triển của trẻ em

a)

Thời kỳ Sơ sinh.

b)

Thời kỳ răng sữa.

c)

Thời kỳ thiếu niên

d)

Thời kỳ nhũ nhi

59.

Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ trẻ chưa nhận đủ sữa mẹ

a)

Trẻ lên cân đều.

b)

Đi tiểu ít, nước tiểu sẫm màu.

c)

Trẻ quấy khóc nhiều.

d)

Thóp không trũng.

60.

Sữa đầu bữa bú chủ yếu cung cấp

a)

Chất béo, chất đạm, nước

b)

Chất béo, đường, nước

c)

Chất đạm, đường, nước

d)

Chất béo, chất đạm, đường, nước

61.

Sữa cuối bữa bú chủ yếu cung cấp

a)

Chất béo

b)

Chất đạm

c)

Viatmin

d)

Kháng thể

62.

Trẻ được bú mẹ hoàn toàn nên cho ăn bổ sung từ tháng thứ

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

63.

Trẻ nuôi nhân tạo nên cho ăn bổ sung từ tháng thứ

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

64.

Không nên cai sữa cho trẻ

a)

Trước 9 tháng tuổi

b)

Trước 12 tháng tuổi

c)

Trước 15 tháng tuổi

d)

Trước 18 tháng tuổi

65.

Cần cho trẻ sơ sinh bú càng sớm càng tốt ít nhất là trong vòng

a)

2 giờ sau khi sinh.

b)

Nửa giờ sau khi sinh.

c)

1 giờ sau khi sinh.

d)

Nửa ngày sau khi sinh.

66.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ kỹ thuật cho trẻ bú chưa đúng

a)

Má trẻ căng phồng.

b)

Cằm của trẻ tỳ vào vú mẹ.

c)

Đầu, thân, mông trẻ thẳng.

d)

Trẻ chỉ ngậm hết núm vú của mẹ.

67.

Nên cai sữa cho trẻ vào mùa nào trong năm?

a)

Mùa thu, đông.

b)

Mùa hè.

c)

Mùa hè thu.

d)

Mùa đông xuân.

68.

Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ trẻ bú chưa hiệu quả

a)

Trẻ mút chậm, sâu.

b)

Nghe thấy tiếng trẻ nuốt sữa

c)

Trẻ mút vú phát ra tiếng kêu.

d)

Nhìn thấy trẻ nuốt.

69.

Một trẻ 16 tháng, bú mẹ ngày 5 lần, ăn bột nấu với thịt, rau ngày 3 lần mỗi lần 1 bát, thỉnh thoảng có uống nước quả. Lời khuyên nuôi dưỡng đối với trẻ là:

a)

Tập cho trẻ ăn cơm.

b)

Tiếp tục cho trẻ ăn 5 bữa 1 ngày, thường xuyên uống nước quả.

c)

Tiếp tục cho bú mẹ, thường xuyên uống nước quả.

d)

Tập cho trẻ ăn cháo, cơm phở, mì với đủ 4 thành phần dinh dưỡng.

70.

Một bà mẹ 20 tuổi có con lần đầu, sinh con được 1 giờ tuổi, con khỏe mạnh bình thường. Bây giờ điều dưỡng cần hướng dẫn:

a)

Cách phát hiện các dấu hiệu bất thường của trẻ.

b)

Cách tắm cho trẻ.

c)

Cách vắt sữa.

d)

Cách cho trẻ bú đúng.

71.

Một trẻ đẻ non thai 32 tuần, sau đẻ trẻ bú kém, nhưng có phản xạ nuốt, không khó thở, nhiệt độ 37 độ C. Cách cho trẻ ăn phù hợp lúc này là:

a)

Tiếp tục cho bú mẹ lâu hơn

b)

Cho trẻ bú theo nhu cầu của trẻ

c)

Cho bú mỗi khi trẻ khóc

d)

Sữa đổ bằng thìa

72.

Một trẻ 2 ngày tuổi, sinh thường, mẹ có ít sữa. Dinh dưỡng tốt nhất cho bé lúc này là:

a)

Sữa mẹ + sữa công thức

b)

Sữa công thức + nước hoa quả

c)

Ưu tiên sữa công thức

d)

Nước cháo

73.

Bé gái 7 tháng tuổi, được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng sữa mẹ. Bé bú 7-8 lần/ngày, mỗi lần 15-20 phút, nhưng sau khi bú trẻ vẫn quấy khóc. Lời khuyên cho bà mẹ lúc này là:

a)

Cho trẻ bú lâu hơn

b)

Cho trẻ bú nhiều lần hơn

c)

Cho trẻ ăn dặm thêm

d)

Cho trẻ bú thêm sữa ngoài

74.

Một trẻ 20 tháng tuổi. Người mẹ không biết lựa chọn về dinh dưỡng cho phù hợp với lứa tuổi của trẻ. Em hãy lời khuyên về dinh dưỡng phù hợp với trẻ:

a)

Sữa, cháo

b)

Bột, cháo

c)

Sữa, bột

d)

Cơm

75.

Một bé nam 2 ngày tuổi, cân nặng lúc sinh 3kg. Trẻ đang được nuôi dưỡng nhân tạo. Số lượng sữa cần thiết cho trẻ ăn trong 1 ngày là:

a)

210ml

b)

220ml

c)

230ml

d)

240ml

76.

Bé gái 5 tháng tuổi, hiện đang được nuôi dưỡng nhân tạo. Số lượng sữa cần thiết cho trẻ ăn trong 1 ngày là:

a)

750 ml

b)

850ml

c)

950ml

d)

1050 ml

77.

Bé trai 3 tuần tuổi đang được nuôi dưỡng nhân tạo. Số lượng sữa cần thiết cho trẻ ăn trong 1 ngày là:

a)

500ml

b)

550ml

c)

600ml

d)

650ml

78.

Một bà mẹ vừa mới sinh con được 30 phút, điều dưỡng cần hướng dẫn họ vệ sinh đầu vú sạch sẽ trước và sau khi cho con bú bằng dung dịch:

a)

Nước muối sinh lý

b)

Nước ấm

c)

Cồn

d)

Xà phòng.

79.

Bà mẹ mang thai lần đầu phải được tiêm phòng mấy mũi uốn ván:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

80.

Vắc xin nào sau đây được tiêm ở phía trên cánh tay:

a)

Sởi, BCG

b)

VBG, sởi

c)

DPT - VGB - Hip, OPV

d)

BCG, DPT - VGB - Hip.

81.

Người mẹ trong quá trình mang thai, cần phải khám thai ít nhất là:

a)

1 lần

b)

2 lần

c)

3 lần

d)

4 lần

82.

Trẻ sơ sinh cần được tiêm phòng viêm gan B mũi 1 trong thời gian:

a)

Ngay sau đẻ

b)

Trong vòng 1 giờ sau đẻ

c)

Trong vòng 6 giờ sau đẻ

d)

Trong vòng 24 giờ sau đẻ

83.

Trẻ sơ sinh được dùng vắc xin nào sau đây:

a)

BCG.

b)

BCG, VGB mũi 0.

c)

BCG, OPV.

d)

BCG, DPT - VGB - Hip

84.

Vắc xin BCG được dùng cho trẻ em bằng đường nào sau đây?

a)

Tiêm bắp

b)

Tiêm trong da

c)

Tiêm dưới da

d)

Tiêm tĩnh mạch.

85.

Vắc xin DPT - VGB - Hib được tiêm cho trẻ em ở vị trí nào sau đây?

a)

Mặt ngoài phía trên đùi.

b)

Phía trên cánh tay.

c)

Mặt ngoài giữa đùi.

d)

Mông.

86.

Vắc xin VGB được tiêm cho trẻ em ở vị trí nào sau đây?

a)

Mặt ngoài phía trên đùi.

b)

Phía trên cánh tay.

c)

Mặt ngoài giữa đùi.

d)

Mông.

87.

Vắc xin sởi được tiêm cho trẻ em bằng đường nào sau đây?

a)

Tiêm bắp

b)

Tiêm trong da

c)

Tiêm dưới da

d)

Tiêm tĩnh mạch.

88.

Vắc xin nào sau đây được đựng trong lọ thủy tinh có màu sẫm?

a)

Viêm gan B

b)

DPT - VGB - Hib

c)

Sởi

d)

Bại liệt

89.

Một trẻ 2 tuần tuổi đã được tiêm phòng viêm gan B ngay sau đẻ. Em hãy hướng dẫn người mẹ về loại vắc xin cần tiêm phòng tiếp theo cho trẻ:

a)

BCG

b)

DPT-VGB-Hib mũi 1

c)

Sởi

d)

OPV.

90.

Bé gái 4 tháng tuổi, tiêm đầy đủ theo lịch. Do 2 tháng trước trẻ ốm nên chưa tiêm DPT-VGB-Hib. Lần tiêm phòng tiếp theo của trẻ sẽ tiêm loại vắc xin nào dưới đây?

a)

DPT-VGB-Hib mũi 1

b)

DPT-VGB-Hib mũi 3

c)

DPT-VGB-Hib mũi 2

d)

Viêm não nhật bản.

91.

Một trẻ 2 tháng tuổi, sau khi tiêm phòng DPT-VGB-Hib mũi 1 vào buổi sáng, đến chiều trẻ sốt 380C, quấy khóc. Hướng dẫn bà mẹ cách xử trí đối với bé là:

a)

Cho trẻ đi khám ngay

b)

Cho uống thuốc hạ sốt và đi khám

c)

Chườm ấm, theo dõi trong 24 giờ

d)

Cho uống hạ sốt và theo dõi trong 24 giờ.

92.

Một trẻ 2 tháng tuổi, sau khi tiêm phòng mũi 2 vắc xin DPT-VGB-Hib trẻ xuất hiện sốt 38,90 C, quấy khóc nhiều. Hướng dẫn bà mẹ cách xử trí đối với trẻ là:

a)

Cho trẻ đi khám

b)

Cho uống thuốc hạ sốt

c)

Chườm ấm, theo dõi trong 48 giờ

d)

Theo dõi trong 48 giờ.

93.

Một trẻ sau khi tiêm phòng sởi ngày thứ 2 có biểu hiện sốt 3802, người có vài chấm đỏ. Hướng dẫn bà mẹ cách xử trí đối với trẻ là:

a)

Chườm ấm, cho uống thuốc hạ sốt, theo dõi 2 ngày sau tiêm

b)

Chườm ấm, cho uống thuốc hạ sốt, theo dõi 1 tuần sau tiêm

c)

Chườm ấm, vệ sinh sạch sẽ, theo dõi trong 3 ngày sau tiêm

d)

Chườm ấm, vệ sinh sạch sẽ, theo dõi trong 1 ngày sau tiêm.

94.

Một trẻ 1 tháng tuổi đến tiêm phòng vắc xin BCG theo lịch, liều lượng vắc xin cần lấy để tiêm cho trẻ là:

a)

0,5 ml.

b)

0,2 ml.

c)

0,1 ml.

d)

1ml.

95.

Một trẻ 4 tháng tuổi đến tiêm phòng vắc xin DPT - VBG - Hib mũi 3 theo lịch. Điều dưỡng cần lấy liều lượng vắc xin tiêm cho trẻ là:

a)

0,5 ml.

b)

0,2 ml.

c)

0,1 ml.

d)

1ml.

96.

Một trẻ 1 tháng tuổi đến tiêm phòng vắc xin BCG theo lịch, điều dưỡng cần tiêm cho trẻ ở vị trí nào sau đây:

a)

Mặt ngoài phía trên đùi.

b)

Phía trên cánh tay trái.

c)

Mặt ngoài giữa đùi.

d)

Phía trên cánh tay phải.

97.

Một trẻ 9 tháng tuổi đến tiêm phòng vắc xin sởi theo lịch, điều dưỡng cần tiêm cho trẻ em ở vị trí nào sau đây:

a)

Mặt ngoài phía trên đùi.

b)

Phía trên cánh tay trái.

c)

Mặt ngoài giữa đùi.

d)

Phía trên cánh tay.

98.

Một trẻ sau khi tiêm vắc xin DPT - VBG - Hib tại vị trí tiêm hơi sưng, không đỏ, đau nên quấy khóc, ít cử động chân bên tiêm. Điều dưỡng hướng dẫn cách xử trí cho gia đình:

a)

Chườm lạnh tại chỗ tiêm.

b)

Đưa trẻ đi khám

c)

Hạn chế cử động chân

d)

Chườm ấm tại chỗ tiêm.

99.

Nôn là hiện tượng các chất trong dạ dày bị tống ra ngoài qua đường miệng, do sự co bóp của:

a)

Dạ dày phối hợp với co bóp của cơ hoành và thành bụng.

b)

Dạ dày.

c)

Cơ hoành và thành bụng.

d)

Dạ dày và thành bụng.

100.

Trong bệnh hẹp phì đại môn vị trẻ thường nôn sau đẻ:

a)

2 - 3 tuần.

b)

2 - 5 tuần.

c)

4 - 5 tuần.

d)

3 - 5 tuần.

101.

Đặc điểm nôn trong bệnh hẹp tá tràng bẩm sinh:

a)

Nôn sau đẻ 3 - 5 tuần.

b)

Nôn ngay sau đẻ.

c)

Nôn ra dịch dạ dày trong.

d)

Nôn ra dịch dạ dày bẩn.

102.

Tư thế thích hợp cho trẻ nôn:

a)

Nằm đầu cao.

b)

Nằm ngửa đầu thấp.

c)

Nằm nghiêng đầu cao.

d)

Nằm nghiêng đầu thấp.

103.

Thuốc nào sau đây gây táo bón cho trẻ em:

a)

Amoxylin.

b)

Gardenan.

c)

Prednisolon.

d)

Nifedipin.

104.

Trẻ 3 tuổi có thói quen uống ít ước, 5 ngày nay trẻ chưa đi ỉa, mỗi lần đi ỉa trẻ rất sợ vì rặn phân rắn. Trẻ này đang gặp vấn đề gì ?

a)

Táo bón

b)

Phình đại tràng

c)

Co thắt trực tràng

d)

U chèn ép trực tràng

105.

Một trẻ 2 tháng tuổi hay bị trớ ít sữa khi nằm sau khi bú mẹ. Lời khuyên của điều dưỡng đối với bà mẹ để hạn chế tình trạng trên là:

a)

Cho trẻ bú ít hơn

b)

Không đặt trẻ nằm ngay sau khi ăn

c)

Dùng thuốc chống nôn

d)

Vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần nôn, chớ.

106.

Một trẻ 4 tháng tuổi sau khi bú mẹ xong nằm chơi tại giường, 5 phút sau trẻ bị nôn nhiều ra mặt, mũi gây sặc, tím. Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp với tình trạng trên của trẻ là:

a)

Trẻ bị tím.

b)

Trẻ bị nôn nhiều.

c)

Trẻ bị sặc do chất nôn lạc vào đường thở.

d)

Trẻ bị sặc, tím do chất nôn lạc vào đường thở.

107.

Một trẻ 4 tháng tuổi sau khi bú mẹ xong nằm chơi tại giường, 5 phút sau trẻ bị nôn nhiều ra mặt, mũi gây sặc, tím. Việc làm đầu tiên của điều dưỡng đối với trẻ trong tình huống trên là:

a)

Làm sạch mũi miệng cho trẻ

b)

Hỗ trợ thở oxy

c)

Cho trẻ nằm đầu cao

d)

Báo bác sĩ xử trí.

108.

Một trẻ 2 tuổi thích ăn cháo. Trẻ thường xuyên vận động, chạy nhảy, uống ít nước, không thích ăn rau củ. 4 ngày nay trẻ chưa đi ngoài. Yếu tố nguy cơ nào đúng nhất dẫn đến tình trạng trên của trẻ:

a)

Thích ăn cháo, uống ít nước, không thích ăn rau củ

b)

Uống ít nước và ít ăn rau củ

c)

Không thích ăn rau củ

d)

Chạy nhảy nhiều, không thích ăn rau củ.

109.

Một trẻ 3 tuổi được chẩn đoán táo bón, hiện tại trẻ đau bụng, muốn đi ỉa nhưng không đi được do đầu phân to và rắn. Biện pháp hỗ trợ tốt nhất với trẻ lúc này là:

a)

Cho trẻ uống nhiều nước.

b)

Xoa bụng trẻ theo chiều kim đồng hồ.

c)

Thụt thuốc Microlac vào hậu môn.

d)

Cho trẻ uống thuốc nhuận tràng.

110.

Nguyên nhân gây tiêu chảy chủ yếu ở trẻ em là:

a)

E.coli

b)

Lỵ trực khuẩn

c)

Nấm

d)

Virus

111.

Virus hay gây tiêu chảy nhất cho trẻ em:

a)

Adeno virus.

b)

Rota virus.

c)

Norwalk virus.

d)

Cryptosporidium.

112.

Vi khuẩn hay gây tiêu chảy nhất cho trẻ em:

a)

Lỵ

b)

Salmonela

c)

E. Coli

d)

Tả

113.

Dấu hiệu nào dưới đây không dùng để phân loại tình trạng mất nước ở trẻ 24 tháng tuổi:

a)

Mắt trũng

b)

Thóp

c)

Khát nước

d)

Nếp véo da

114.

Một trong những dấu hiệu khác để đánh giá trẻ 12 tháng tuổi có mất nước hay không mất nước là:

a)

Mắt trũng

b)

Thóp

c)

Khát nước

d)

Nếp véo da

115.

Chỉ được dùng kháng sinh cho trẻ bị tiêu chảy cấp khi phân của trẻ:

a)

Có mùi thối khẳm

b)

Toé nhiều nước

c)

Có nhầy máu

d)

Phân sống

116.

Loại dịch nào trong các loại sau có thể dùng cho trẻ tiêu chảy không mất nước (tiêu chảy A):

a)

Nước cháo muối

b)

Nước chè đường

c)

Nước ngọt có ga

d)

Nước canh

117.

Lượng dịch cần cho trẻ 3 tuổi bị tiêu chảy mất nước mức độ A uống sau mỗi lần tiêu chảy là:

a)

30 - 50 ml

b)

50 - 100 ml

c)

100 - 200 ml

d)

150 - 300 ml

118.

Trẻ bị tiêu chảy cần ăn kiêng các loại thức ăn sau:

a)

Thức ăn nhiều chất xơ hoặc quá ngọt

b)

Nước hoa quả, nước canh, nước cháo

c)

Cá, tôm hoặc chất tanh

d)

Dầu, mỡ, rau xanh

119.

Hậu quả của bệnh tiêu chảy là:

a)

Rối loạn nước và điện giải

b)

Dễ nhiễm khuẩn

c)

Táo bón sau đó

d)

Chậm phát triển trí tuệ

120.

Nếp véo da mất chậm là:

a)

Nếp véo da mất dưới 2 giây

b)

Nếp véo da mất trên 2 giây

c)

Nếp véo da mất trên 3 giây

d)

Nếp véo da mất trên 4 giây

121.

Triệu chứng tiêu hóa quan trọng nhất của trẻ tiêu chảy:

a)

Biếng ăn

b)

Tiêu chảy

c)

Đau bụng

d)

Nôn

122.

Một trẻ 15 tháng tuổi, bị tiêu chảy đã 5 ngày, phân không có máu. Khi đưa nước trẻ uống háo hức, nếp véo da mất nhanh. Bạn phân loại cho vấn đề tiêu chảy của trẻ như thế nào?

a)

Không mất nước

b)

Có mất nước

c)

Mất nước nặng

d)

Tiêu chảy kéo dài

123.

Trẻ 6 tuần tuổi, bị tiêu chảy đã hơn 2 tuần phân không có máu. Trẻ tỉnh, mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh. Phân loại tiêu chảy cho trẻ là:

a)

Có mất nước

b)

Không mất nước

c)

Tiêu chảy kéo dài

d)

Lỵ

124.

Một trẻ 19 tháng tuổi nặng 10kg bị tiêu chảy có mất nước, trẻ này cần được uống 750 ml ORS theo phác đồ B trong vòng:

a)

2 giờ

b)

4 giờ

c)

8 ngày

d)

16 giờ

125.

Một trẻ 8 tháng tuổi tiêu chảy 5 - 6 lần/ ngày, phân tóe nước không có nhày máu, vào trạm y tế vì tiêu chảy 2 ngày nay. Cán bộ y tế khám thấy: Cháu kích thích vật vã, mắt trũng, nếp véo da mất chậm, khi cho cháu uống nước, cháu uống háo hức. Phân loại tiêu chảy cho trẻ là:

a)

Có mất nước

b)

Không mất nước

c)

Mất nước nặng

d)

Lỵ

126.

Một trẻ 12 tháng tuổi, tiêu chảy mất nước mức độ A. Lượng dung dịch ORS cần cho trẻ uống sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng là:

a)

10ml - 50ml

b)

50ml - 100ml

c)

100ml - 150ml

d)

150ml - 200ml

127.

Một trẻ 12 tháng tuổi bị tiêu chảy 2 ngày nay, cháu đi ngoài 5 - 6 lần/ ngày, phân tóe nước không có nhày máu. Cán bộ y tế khám thấy: Cháu tỉnh bình thường, mắt trũng, nếp véo da mất nhanh. Khi cho cháu uống nước, cháu uống háo hức. Phân loại mức độ mất nước cho trẻ là:

a)

Không mất nước (độ A)

b)

Có mất nước (độ B)

c)

Mất nước nặng (độ C)

d)

Hội chứng lỵ

128.

Trẻ nữ 5 tuổi, đi ngoài 3-4 lần/ngày phân lỏng. Người điều dưỡng cần hướng dẫn cho người mẹ về thời gian dùng ORS sau khi pha là:

a)

4 giờ

b)

8 giờ

c)

16 giờ

d)

24 giờ

129.

Một trẻ 4 tuổi vào viện vì đi ngoài phân lỏng, tóe nước 4 lần/ngày. Ngày nay trẻ xuất hiện li bì, cho uống nước trẻ không uống được. Em hãy phân loại bệnh cho trẻ:

a)

Mất nước mức độ C

b)

Mất nước mức độ B

c)

Mất nước mức độ A

d)

Không mất nước

130.

Đặc điểm hình dạng của giun đũa là:

a)

Thân tròn, màu trắng hồng, dài 15-25cm

b)

Thân tròn, trắng, dài khoảng 1cm

c)

Thân hình trụ dài khoảng 1cm

d)

Thân tròn trắng nhỏ như sọi tóc.

131.

Chỉ định thuốc tẩy giun bắt đầu được sử dụng từ lúc trẻ mấy tuổi ?

a)

1 tuổi

b)

2 tuổi

c)

3 tuổi

d)

4 tuổi

132.

Đặc điểm hình dạng của giun móc là:

a)

Thân tròn, màu trắng hồng, dài 15-25cm

b)

Thân tròn, trắng, dài khoảng 1cm

c)

Thân hình trụ dài khoảng 1cm

d)

Thân tròn trắng nhỏ như sọi tóc.

133.

Trẻ hay quấy khóc, ít hoạt bát, ngủ hay nghiến răng là dấu hiệu về thần kinh khi trẻ mắc giun gì ?

a)

Giun đũa

b)

Giun kim

c)

Giun móc

d)

Giun tóc.

134.

Cách dùng thuốc tẩy giun Mebendazol 100mg/liều là:

a)

Uống trong 7 ngày, uống sau bữa ăn 1 giờ, 2 ngày/ lần

b)

Uống 1 liều duy nhất, uống trong bữa ăn 1 lần/ ngày

c)

Uống 1 liều duy nhất, sau ăn sáng, nhai.

d)

Uống trong 7 ngày, uống trong bữa ăn 1 lần/ ngày.

135.

Một trẻ 2 tuổi, mấy ngày nay cứ đến tối trẻ hay kêu ngứa và lấy tay gãi hậu môn. Hôm nay bố mẹ soi đèn và thấy 1 con nhỏ màu trắng dài 1cm ở hậu môn trẻ. Trẻ này đang gặp vấn đề gì ?

a)

Nhiễm giun kim

b)

Nhiễm giun đũa

c)

Nhiễm giun móc

d)

Nhiễm giun tóc

136.

Một người mẹ thấy con ngứa hậu môn. Khi lấy đèn soi hậu môn thì thấy 1 con nhỏ màu trắng dài 1cm ở hậu môn trẻ. Mẹ cháu nói cháu hay chạy nhảy, chơi đồ chơi cùng bạn, cầm thức ăn bằng tay. Người điều dưỡng cần hỏi về vấn đề nào:

a)

Gặm đồ chơi

b)

Ngồi dưới đất

c)

Cầm thức ăn bằng tay

d)

Chưa tẩy giun.

137.

Một trẻ 2 tuổi, mấy ngày nay cứ đến tối trẻ hay kêu ngứa và lấy tay gãi hậu môn. Hôm nay bố mẹ soi đèn và thấy 1 con nhỏ màu trắng dài 1cm ở hậu môn trẻ. Hãy lựa chọn thuốc tẩy giun phù hợp đối với trẻ:

a)

Thiabendazol

b)

Levamisol

c)

Mebendazol

d)

Abendazol

138.

Một trẻ 5 tuổi đi ỉa thấy theo ra cùng phân con màu trắng hồng dài 10cm. Người mẹ lo lắng không biết trẻ bị vấn đề gì. Em hãy lựa chọn trả lời cho bà mẹ của trẻ:

a)

Nhiễm giun kim

b)

Nhiễm giun đũa

c)

Nhiễm giun móc

d)

Nhiễm giun tóc

139.

Một trẻ 3 tuổi đi ỉa thấy theo ra cùng phân con màu trắng hồng dài 10cm. Trẻ được chẩn đoán nhiễm giun đũa. Hãy lựa chọn thuốc có thể sử dụng cho trẻ là:

a)

Thiabendazol

b)

Levamisol

c)

Mebendazol

d)

Tất cả các thuốc trên.

140.

Nguyên nhân nào thuộc nhóm nguyên nhân khác gây nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em:

a)

Đái tháo đường

b)

Do sỏi thận-tiết niệu

c)

U tuyến tiền liệt, niệu quản, bàng quang

d)

Dị dạng thận, niệu quản

141.

Trẻ bị nhiễm khuẩn tiết niệu, đi tiểu ra máu ở:

a)

Đầu bãi

b)

Giữa bài

c)

Cuối bãi

d)

Toàn bãi

142.

Trẻ bị nhiễm khuẩn tiết niệu thường sốt:

a)

37,50C

b)

390C

c)

38,50C

d)

380C

143.

Hãy lựa chọn kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu:

a)

Ciprofloxacin

b)

Nitroxoline

c)

Nitrofurantoine

d)

Mistasolbu

144.

Trong các nguyên nhân gây nhiễm khuẩn tiết niệu, nguyên nhân nào cần phải can thiệp ngoại khoa:

a)

Dị dạng đường tiết niệu

b)

Trào ngược bàng quang, niệu quản

c)

Đái tháo đường

d)

Đặt ống thông tiểu