Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Đối tượng thí nghiệm chủ yếu được Mendel sử dụng để nghiên cứu quy luật di truyền là
Cây lúa
Cây ngô
Cây đậu Hà Lan
Cây cải bắp
Đặc điểm nào sau đây không phải là lý do Mendel chọn đậu Hà Lan làm vật liệu thí nghiệm?
Có nhiều cặp tính trạng tương phản
Dễ trồng và có thời gian sinh trưởng ngắn
Khả năng tự thụ phấn cao
Bộ nhiễm sắc thể lớn và phức tạp
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, tỉ lệ kiểu hình F2 thu được là
1:1
3:1
9:3:3:1
1:2:1
Nhân tố di truyền theo quan niệm của Mendel ngày nay được gọi là
Nhiễm sắc thể
Allele
Gene
Protein
Trong phép lai một cặp tính trạng, kiểu gene của cơ thể F1 là
Đồng hợp trội
Đồng hợp lặn
Dị hợp
Không xác định
Mendel cho rằng mỗi tính trạng của cơ thể do
Một gene quy định
Một cặp nhân tố di truyền quy định
Một nhiễm sắc thể quy định
Nhiều gene luôn cùng tham gia
Vì sao khi lai hai dòng thuần khác nhau về một cặp tính trạng, F1 chỉ biểu hiện một loại kiểu hình?
Do các allele hòa trộn
Do allele trội át hoàn toàn allele lặn
Do F1 chỉ có một loại giao tử
Do môi trường chi phối
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
Sự phân li của các nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
Sự nhân đôi ADN trong nguyên phân
Sự tổ hợp ngẫu nhiên của nhiễm sắc thể trong nguyên phân
Sự sao mã gene
Vai trò của thụ tinh trong thí nghiệm của Mendel là
Làm xuất hiện biến dị tổ hợp
Duy trì số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội
Tạo ra giao tử
Phân li allele
Điểm mới trong quan điểm của Mendel so với các nhà khoa học trước đó là
Cho rằng tính trạng di truyền theo kiểu hòa trộn
Phát hiện vai trò của môi trường
Khẳng định tính trạng di truyền theo các quy luật xác định
Phát hiện cấu trúc ADN
Quy luật di truyền của Mendel chỉ đúng khi
Các gene liên kết hoàn toàn
Không có đột biến
Các gene phân li độc lập và trội hoàn toàn
Luôn có tương tác gene
Việc lai phân tích được Mendel sử dụng nhằm
Xác định kiểu gene của cá thể mang kiểu hình trội
Tạo dòng thuần
Làm xuất hiện biến dị tổ hợp
Tăng số lượng cá thể nghiên cứu
Cho lai Aa×Aa , xác suất đời con mang kiểu gene đồng hợp lặn là
1/2
1/3
1/4
3/4
Hai allele của cùng một gene tương tác với nhau theo kiểu trội – lặn là ví dụ của
Tương tác gene
Đa allele
Tương tác allele
Liên kết gene
Hiện tượng hai gene khác nhau cùng tác động tạo nên một tính trạng là
Phân li độc lập
Tương tác gene
Đột biến gene
Di truyền liên kết
Các quy luật di truyền của Mendel được coi là nền móng của di truyền học hiện đại vì
Lần đầu tiên phát hiện ADN
Giải thích cơ chế phiên mã
Đưa ra cách tiếp cận thực nghiệm và định lượng
Phát hiện cấu trúc nhiễm sắc thể
Về cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Mendel, hãy chọn các phát biểu đúng.
Mendel sử dụng các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng.
Mendel tiến hành lai thuận và lai nghịch cho tất cả các phép lai.
Mendel theo dõi kết quả di truyền qua nhiều thế hệ liên tiếp.
Mendel chỉ dựa vào quan sát cảm tính mà không xử lí số liệu bằng toán học.
Xét các phát biểu về giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, hãy chọn các phát biểu đúng.
F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng trội do allele trội lấn át allele lặn.
F2 xuất hiện tính trạng lặn là do allele lặn bị biến đổi ở F1.
Tỉ lệ 3:1 ở F2 phản ánh sự phân li đồng đều của các allele trong giảm phân.
Sự tổ hợp ngẫu nhiên của giao tử góp phần tạo nên các kiểu gene ở F2.
Về cơ sở tế bào học của các quy luật Mendel, hãy chọn các phát biểu đúng.
Nguyên phân giúp duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào sinh dưỡng.
Giảm phân làm cho mỗi giao tử chỉ chứa một allele của mỗi cặp gene.
Thụ tinh khôi phục lại trạng thái đơn bội của bộ nhiễm sắc thể.
Sự phân li của các nhiễm sắc thể tương đồng là cơ sở tế bào học của quy luật phân li.
Xét các phát biểu liên quan đến quan điểm của Mendel về tính quy luật của hiện tượng di truyền, hãy chọn các phát biểu đúng.
Mendel cho rằng các tính trạng di truyền một cách ngẫu nhiên, không tuân theo quy luật.
Mendel khẳng định mỗi tính trạng do các nhân tố di truyền riêng biệt quy định.
Mendel cho rằng các nhân tố di truyền không bị hòa trộn qua các thế hệ.
Mendel đã giải thích đầy đủ vai trò của DNA trong di truyền.
Về ý nghĩa và mở rộng các quy luật Mendel trong di truyền học hiện đại, hãy chọn các phát biểu đúng.
Các quy luật Mendel đặt nền móng cho việc nghiên cứu gene và nhiễm sắc thể.
Sản phẩm của các allele cùng một gene có thể tương tác với nhau để quy định tính trạng.
Các gene khác nhau không bao giờ cùng tham gia quy định một tính trạng.
Hiện tượng tương tác gene làm cho nhiều tính trạng không tuân theo tỉ lệ Mendel cổ điển.
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, tỉ lệ kiểu hình ở đời con F2 là bao nhiêu?
1:1
3:1
9:3:3:1
1:2:1
Một cặp gene trong tế bào lưỡng bội của cơ thể sinh sản hữu tính gồm bao nhiêu allele?
1
2
3
4
Ở phép lai Aa×Aa , xác suất tạo hợp tử đồng hợp lặn (aa) là bao nhiêu phần trăm?
25%
33,3%
50%
75%
Trong giảm phân bình thường, mỗi giao tử chỉ mang bao nhiêu allele của mỗi gene?
0
1
2
3
Cho lai hai cá thể dị hợp Aa×Aa . Nếu thu được 800 cá thể F2, dự đoán số cá thể kiểu hình lặn là bao nhiêu?
100
200
300
600
Nhiễm sắc thể giới tính là
Nhiễm sắc thể mang gene quy định mọi tính trạng
Nhiễm sắc thể chỉ có ở nam giới
Nhiễm sắc thể giới tính tham gia xác định giới tính
Nhiễm sắc thể có kích thước lớn nhất
Ở người, cặp nhiễm sắc thể giới tính của nữ là
XX
XY
XO
YY
Di truyền giới tính là hiện tượng
Di truyền các tính trạng thường
Di truyền các tính trạng chỉ biểu hiện ở một giới
Xác định giới tính của cá thể trong quá trình phát triển
Di truyền các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
Trong thí nghiệm của Morgan, đối tượng nghiên cứu là
Chuột bạch
Đậu Hà Lan
Ruồi giấm
Vi khuẩn
Gene nằm trên nhiễm sắc thể X nhưng không có allele tương ứng trên Y được gọi là gene
Trội
Lặn
Liên kết giới tính
Hoán vị
Liên kết gene là hiện tượng
Các gene nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau di truyền cùng nhau
Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể đi truyền cùng nhau
Các allele của cùng một gene phân li độc lập
Các gene tương tác với nhau
Hoán vị gene xảy ra trong quá trình
Nguyên phân
Thụ tinh
Giảm phân I
Giảm phân II
Cơ chế chủ yếu làm cho tỉ lệ đực:cái trong tự nhiên xấp xỉ 1:1 là
Môi trường sống
Số lượng giao tử đực và cái bằng nhau
Sự phân li đồng đều của nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân
Sự chọn lọc tự nhiên
Ở người, giới tính của con được xác định bởi
Trứng
Tinh trùng
Môi trường
Nội tiết tố
Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính được phát hiện thông qua
Tỉ lệ kiểu hình khác nhau giữa con đực và con cái
Tỉ lệ kiểu hình luôn là 3:1
Sự xuất hiện hoán vị gene
Sự tương tác gene
Cơ sở tế bào học của liên kết gene là
Các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
Sự phân li độc lập của nhiễm sắc thể
Sự tổ hợp ngẫu nhiên của giao tử
Sự nhân đôi ADN
Hoán vị gene làm tăng
Số lượng nhiễm sắc thể
Biến dị tổ hợp
Đột biến gene
Tính ổn định di truyền
Ý nghĩa chủ yếu của liên kết gene là
Làm tăng số loại giao tử
Hạn chế biến dị tổ hợp
Làm mất tính ổn định di truyền
Tạo đột biến mới
Một bệnh di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X thường biểu hiện
Chủ yếu ở nữ
Ngang nhau ở hai giới
Chủ yếu ở nam
Chỉ ở nữ
Việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn hiện nay
Là hoàn toàn khả thi và nên khuyến khích
Có thể thực hiện dễ dàng bằng sinh học
Gặp nhiều vấn đề đạo đức và xã hội
Không liên quan đến di truyền
Nếu hai gene liên kết hoàn toàn thì số loại giao tử được tạo ra từ cơ thể dị hợp hai cặp gene là
1
2
3
4
Tần số hoán vị gene phản ánh
Khoảng cách tương đối giữa các gene trên nhiễm sắc thể
Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
Số allele của gene
Mức độ trội lặn
Bản đồ di truyền có ý nghĩa quan trọng vì
Cho biết hình dạng nhiễm sắc thể
Xác định trình tự sắp xếp các gene trên nhiễm sắc thể
Xác định số lượng allele
Giải thích mọi hiện tượng di truyền
Quan điểm của Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền là
Di truyền là ngẫu nhiên
Gene tồn tại độc lập với nhiễm sắc thể
Di truyền tuân theo các quy luật gắn với sự vận động của nhiễm sắc thể
Môi trường quyết định hoàn toàn tính trạng
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể tham gia xác định giới tính của cơ thể.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Ở người, nữ giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Di truyền giới tính là sự di truyền các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Mọi gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính đều chỉ biểu hiện ở một giới.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Tỉ lệ đực:cái xấp xỉ 1:1 do sự phân li đồng đều của nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Ở người, tinh trùng mang nhiễm sắc thể X và Y được tạo ra với tỉ lệ xấp xỉ bằng nhau.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Giới tính của con người được quyết định hoàn toàn bởi trứng.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Sự thụ tinh ngẫu nhiên góp phần duy trì tỉ lệ đực:cái ổn định.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Morgan nghiên cứu di truyền trên ruồi giấm vì chúng dễ nuôi và sinh sản nhanh.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Morgan chỉ nghiên cứu các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Thí nghiệm về màu mắt ruồi giúp phát hiện hiện tượng di truyền liên kết với giới tính.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Qua thí nghiệm, Morgan chứng minh gene nằm trên nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Liên kết gene xảy ra khi các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Hoán vị gene làm giảm biến dị tổ hợp.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Cơ sở tế bào học của hoán vị gene là sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Liên kết gene và hoán vị gene đều phản ánh tính quy luật của hiện tượng di truyền.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Bản đồ di truyền cho biết vị trí tương đối của các gene trên nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Tần số hoán vị gene phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gene.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn hiện nay đặt ra nhiều vấn đề đạo đức – xã hội.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Theo Morgan, hiện tượng di truyền là hoàn toàn ngẫu nhiên và không có tính quy luật.
Đúng
Sai
Ở người, số loại nhiễm sắc thể giới tính có thể xuất hiện trong giao tử là bao nhiêu?
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Ở người, trong quá trình giảm phân bình thường, tỉ lệ (%) tinh trùng mang NST X là bao nhiêu?
25%
50%
75%
100%
Trong thí nghiệm cổ điển của Morgan về màu mắt ruồi giấm, nếu thu được 400 ruồi F2, dự đoán số ruồi mắt trắng là ruồi đực là bao nhiêu?
50 con
100 con
150 con
200 con
Nếu hai gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn, số loại giao tử được tạo ra từ cơ thể dị hợp hai cặp gene là bao nhiêu?
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Một cặp gene có tần số hoán vị gene là 20%. Khoảng cách tương đối giữa hai gene đó trên bản đồ di truyền là bao nhiêu đơn vị bản đồ (cM)?
10 cM
20 cM
40 cM
80 cM
Nhà khoa học nào đã chứng minh hiện tượng di truyền gene ngoài nhân ở thực vật?
Mendel
Morgan
Correns
Watson
Đối tượng được Correns sử dụng trong thí nghiệm nghiên cứu di truyền ngoài nhân là
Đậu Hà Lan
Cà chua
Hoa phấn (Mirabilis jalapa)
Ngô
Gene ngoài nhân thường tồn tại chủ yếu ở
Nhân tế bào
Ribôxôm
Lưới nội chất
Ty thể và lục lạp
Kiểu di truyền gene ngoài nhân thường biểu hiện theo
Quy luật phân li
Quy luật phân li độc lập
Dòng mẹ
Dòng bố
Bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns là nhằm
Kiểm chứng lại quy luật Mendel
Giải thích các kết quả lai không tuân theo Mendel
Nghiên cứu cấu trúc ADN
Xác định cơ chế hoán vị gene
Kết quả thí nghiệm của Correns cho thấy màu sắc lá hoa phấn ở đời con
Phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gene của bố
Phụ thuộc vào kiểu gene của cả bố và mẹ
Phụ thuộc chủ yếu vào cây mẹ
Phân li theo tỉ lệ 3:1
Đặc điểm nào sau đây không đúng với di truyền gene ngoài nhân?
Không tuân theo các quy luật Mendel
Thường biểu hiện theo dòng mẹ
Gene phân li và tổ hợp như gene trong nhân
Liên quan đến bào quan tế bào
Từ thí nghiệm của Correns, có thể kết luận rằng
Chỉ có gene trong nhân mới chi phối tính trạng
Gene tồn tại và hoạt động cả trong nhân và ngoài nhân
Gene ngoài nhân không có ADN
Mọi tính trạng đều do gene ngoài nhân quy định
Một tính trạng di truyền theo dòng mẹ thường gợi ý rằng gene quy định tính trạng đó nằm ở
NST thường
NST X
Ty thể hoặc lục lạp
Ribôxôm
Ứng dụng quan trọng của hiểu biết về di truyền gene ngoài nhân trong chọn giống là
Tạo giống có nhiều biến dị tổ hợp
Tạo giống ưu thế lai
Tạo giống bất dục đực tế bào chất
Tăng tần số hoán vị gene
Về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns, hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai: Correns tiến hành thí nghiệm khi nghiên cứu các kết quả lai không tuân theo quy luật Mendel.
Đúng
Sai
Về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns, hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai: Correns nhằm chứng minh vai trò của nhiễm sắc thể giới tính.
Đúng
Sai
Về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns, hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai: Thí nghiệm của Correns góp phần mở rộng học thuyết Mendel.
Đúng
Sai
Về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns, hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai: Correns thực hiện thí nghiệm trên đối tượng là ruồi giấm.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu về thí nghiệm của Correns trên cây hoa phấn, hãy xác định đúng hay sai: Correns lai các cây hoa phấn có màu lá khác nhau.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu về thí nghiệm của Correns trên cây hoa phấn, hãy xác định đúng hay sai: Màu sắc lá ở đời con phụ thuộc chủ yếu vào cây mẹ.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu về thí nghiệm của Correns trên cây hoa phấn, hãy xác định đúng hay sai: Kết quả thí nghiệm tuân theo tỉ lệ 3:1 .
Đúng
Sai
Xét các phát biểu về thí nghiệm của Correns trên cây hoa phấn, hãy xác định đúng hay sai: Kiểu di truyền quan sát được là di truyền theo dòng mẹ.
Đúng
Sai
Về bản chất di truyền gene ngoài nhân, hãy xác định đúng hay sai: Gene ngoài nhân tồn tại trong ty thể và lục lạp.
Đúng
Sai
Về bản chất di truyền gene ngoài nhân, hãy xác định đúng hay sai: Gene ngoài nhân chỉ có ở động vật.
Đúng
Sai
Về bản chất di truyền gene ngoài nhân, hãy xác định đúng hay sai: Gene ngoài nhân có thể chi phối một số tính trạng của cơ thể.
Đúng
Sai
Về bản chất di truyền gene ngoài nhân, hãy xác định đúng hay sai: Gene ngoài nhân không có ADN.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu về đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân, hãy xác định đúng hay sai: Di truyền gene ngoài nhân thường không tuân theo các quy luật Mendel.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu về đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân, hãy xác định đúng hay sai: Di truyền gene ngoài nhân thường biểu hiện theo dòng mẹ.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu về đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân, hãy xác định đúng hay sai: Gene ngoài nhân phân li và tổ hợp như gene trong nhân.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu về đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân, hãy xác định đúng hay sai: Sự phân bố không đều của bào quan là nguyên nhân tạo nên kiểu di truyền đặc trưng.
Đúng
Sai
Về ý nghĩa và ứng dụng của di truyền gene ngoài nhân, hãy xác định đúng hay sai: Di truyền gene ngoài nhân góp phần chứng minh gene tồn tại cả trong và ngoài nhân tế bào.
Đúng
Sai
Về ý nghĩa và ứng dụng của di truyền gene ngoài nhân, hãy xác định đúng hay sai: Hiểu biết về di truyền ngoài nhân được ứng dụng trong tạo giống bất dục đực tế bào chất.
Đúng
Sai
Về ý nghĩa và ứng dụng của di truyền gene ngoài nhân, hãy xác định đúng hay sai: Di truyền gene ngoài nhân làm tăng mạnh biến dị tổ hợp.
Đúng
Sai
Về ý nghĩa và ứng dụng của di truyền gene ngoài nhân, hãy xác định đúng hay sai: Mọi tính trạng do lục lạp quy định đều di truyền theo dòng mẹ.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm của Correns, cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) có bao nhiêu loại màu lá được sử dụng làm vật liệu nghiên cứu?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Trong phép lai hoa phấn của Correns, khi cây mẹ lá trắng, tỉ lệ (%) cây con lá xanh thu được là bao nhiêu?
0%
25%
50%
100%
Theo kết quả thí nghiệm của Correns, số kiểu di truyền theo dòng mẹ quan sát được trong thí nghiệm là bao nhiêu?
1 kiểu
2 kiểu
3 kiểu
4 kiểu
Gene ngoài nhân trong tế bào thực vật chủ yếu tồn tại ở bao nhiêu loại bào quan?
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Trong chọn giống cây trồng, hiểu biết về di truyền gene ngoài nhân được ứng dụng chủ yếu để tạo ra bao nhiêu dạng bất dục đực tế bào chất được khai thác phổ biến?
1 dạng
2 dạng
3 dạng
4 dạng
Mức phản ứng của một kiểu gene là
Tập hợp các kiểu gene khác nhau của một tính trạng
Phạm vi biến đổi kiểu hình của một kiểu gene trong các môi trường khác nhau
Sự thay đổi kiểu gene do môi trường
Sự biến đổi đột ngột của kiểu hình
Hiện tượng thường biến là
Sự biến đổi di truyền được cho đời sau
Sự biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể do môi trường
Sự thay đổi cấu trúc gene
Sự phân li của các allele
Bản chất di truyền của tính trạng số lượng là
Di truyền tính allele riêng rẽ
Di truyền theo quy luật Mendel
Di truyền mức phản ứng của kiểu gene
Không chịu ảnh hưởng của môi trường
Yếu tố nào sau đây không trực tiếp ảnh hưởng đến biểu hiện kiểu hình của tính trạng?
Kiểu gen
Môi trường
Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Tuổi của cá thể
Vì sao cùng một giống cây trồng nhưng năng suất lại khác nhau ở các vùng sinh thái khác nhau?
Do đột biến gene
Do thường biến phát sinh do môi trường
Do sự phân li kiểu gen
Do hoán vị gene
Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường?
Môi trường quyết định hoàn toàn kiểu hình
Kiểu gene quyết định hoàn toàn kiểu hình
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Kiểu gen không liên quan đến môi trường
Tính trạng nào sau đây thường có mức phản ứng hẹp?
Khối lượng cơ thể người
Chiều cao cây ngô
Nhóm máu ở người
Năng suất lúa
Trong chọn giống cây trồng, để khai thác tối đa năng suất của một giống, biện pháp hiệu quả nhất là
Chỉ chọn giống có kiểu gen tốt
Chỉ cải tạo điều kiện môi trường
Kết hợp chọn giống và cải thiện môi trường
Tạo đột biến hàng loạt
Một tính trạng có mức phản ứng rộng thường
Ít chịu ảnh hưởng của môi trường
Chỉ do một gene quy định
Chịu ảnh hưởng mạnh của môi trường
Không có ý nghĩa trong chọn giống
Hiểu biết về mức phản ứng và thường biến không được ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
Trồng trọt
Chăn nuôi
Y học và dinh dưỡng
Xác định cấu trúc ADN
Về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu sau là đúng hay sai: Mức phản ứng là phạm vi biến đổi kiểu hình của một kiểu gen trong các môi trường khác nhau.
Đúng
Sai
Về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu sau là đúng hay sai: Mức phản ứng phản ánh khả năng biến đổi của kiểu gen trước môi trường.
Đúng
Sai
Về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu sau là đúng hay sai: Mức phản ứng là đặc điểm không di truyền.
Đúng
Sai
Về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu sau là đúng hay sai: Mỗi kiểu gen chỉ có một mức phản ứng cố định.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu sau về thường biến, đánh giá đúng hay sai: Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu sau về thường biến, đánh giá đúng hay sai: Thường biến có thể di truyền cho thế hệ sau.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu sau về thường biến, đánh giá đúng hay sai: Thường biến thường xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu sau về thường biến, đánh giá đúng hay sai: Thường biến là kết quả tác động trực tiếp của môi trường.
Đúng
Sai
Về mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường, đánh giá đúng – sai: Kiểu gen quy định giới hạn phản ứng của tính trạng.
Đúng
Sai
Về mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường, đánh giá đúng – sai: Môi trường quyết định hoàn toàn kiểu hình của cơ thể.
Đúng
Sai
Về mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường, đánh giá đúng – sai: Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Đúng
Sai
Về mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường, đánh giá đúng – sai: Mọi tính trạng đều có mức phản ứng rộng.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu sau về bản chất di truyền là di truyền mức phản ứng, đánh giá đúng – sai: Di truyền không phải là di truyền từng kiểu hình cụ thể.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu sau về bản chất di truyền là di truyền mức phản ứng, đánh giá đúng – sai: Tính trạng số lượng thường di truyền theo mức phản ứng.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu sau về bản chất di truyền là di truyền mức phản ứng, đánh giá đúng – sai: Mức phản ứng của một kiểu gen có thể thay đổi qua các thế hệ.
Đúng
Sai
Xét các phát biểu sau về bản chất di truyền là di truyền mức phản ứng, đánh giá đúng – sai: Di truyền mức phản ứng giải thích sự khác nhau về kiểu hình ở các môi trường.
Đúng
Sai
Về ứng dụng hiểu biết về mức phản ứng và thường biến trong thực tiễn, đánh giá đúng – sai: Trong trồng trọt, cần chọn giống có mức phản ứng rộng để thích nghi với nhiều điều kiện.
Đúng
Sai
Về ứng dụng hiểu biết về mức phản ứng và thường biến trong thực tiễn, đánh giá đúng – sai: Chỉ cần cải tạo môi trường là có thể tạo ra giống tốt lâu dài.
Đúng
Sai
Về ứng dụng hiểu biết về mức phản ứng và thường biến trong thực tiễn, đánh giá đúng – sai: Hiểu biết về mức phản ứng giúp sử dụng giống phù hợp với từng vùng sinh thái.
Đúng
Sai
Về ứng dụng hiểu biết về mức phản ứng và thường biến trong thực tiễn, đánh giá đúng – sai: Thường biến là cơ sở trực tiếp cho tiến hoá.
Đúng
Sai
Một kiểu gene trong các điều kiện môi trường khác nhau có thể biểu hiện thành bao nhiêu dạng kiểu hình (tối thiểu)?
1 dạng
2 dạng
3 dạng
Không xác định được
Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định trong bao nhiêu yếu tố chính: di truyền và môi trường?
1 yếu tố
2 yếu tố
3 yếu tố
Nhiều yếu tố không phân nhóm
Một tính trạng số lượng (như chiều cao, khối lượng) thường do bao nhiêu nhóm yếu tố chi phối trực tiếp?
Chỉ do di truyền
Chỉ do môi trường
Hai nhóm: di truyền và môi trường
Ba nhóm: di truyền, môi trường và ngẫu nhiên
Nếu trồng cùng một giống lúa (cùng kiểu gene) trong 3 điều kiện môi trường khác nhau, số kiểu hình tối đa có thể quan sát được là bao nhiêu?
1
2
3
4
Trong thực tiễn sản xuất, để khai thác tốt mức phản ứng của một giống cây trồng, cần đồng thời tác động lên bao nhiêu yếu tố cơ bản?
1 yếu tố
2 yếu tố
3 yếu tố
4 yếu tố
Hệ gen (genome) của một loài được hiểu là
Toàn bộ các allele biểu hiện thành kiểu hình
Toàn bộ ADN trong tế bào sinh dưỡng
Toàn bộ vật chất di truyền chứa trong một tế bào đơn bội của loài
Toàn bộ gene đang hoạt động trong tế bào
Thành tựu chủ yếu của dự án giải mã hệ gen người là
Tạo ra con người biến đổi gene
Xác định trình tự sắp xếp các nucleotide trong ADN người
Làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể người
Xác định toàn bộ protein của con người
DNA tái tổ hợp là
ADN được nhân đôi trong tế bào
ADN có cấu trúc thay đổi do môi trường
ADN được tạo ra bằng cách kết hợp các đoạn ADN từ những nguồn khác nhau
ADN chỉ có trong vi khuẩn
Việc giải mã hệ gen người có ý nghĩa quan trọng nhất trong lĩnh vực nào sau đây?
Tăng kích thước cơ thể người
Dự đoán, chẩn đoán và điều trị bệnh di truyền
Thay đổi giới tính con người
Tạo giống người mới
Nguyên lý cơ bản của công nghệ ADN tái tổ hợp là
Thay đổi toàn bộ hệ gene sinh vật
Cắt nối các đoạn ADN từ nguồn khác nhau để tạo ra vật chất di truyền mới
Nhân bản vô tính con người
Tăng số lượng nhiễm sắc thể
Thực vật biến đổi gene là thực vật
Có kiểu hình thay đổi do môi trường
Được lai tạo giữa hai giống khác nhau
Mang gene mới được đưa vào bằng công nghệ sinh học hiện đại
Có đột biến tự nhiên trong tế bào
Ngô Bt kháng sâu được tạo ra là nhờ
Lai giống truyền thống
Chọn lọc cá thể đột biến tự nhiên
Đưa gene của vi khuẩn Bacillus thuringiensis vào hệ gene ngô
Thay đổi điều kiện canh tác
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Sản xuất insulin người bằng vi khuẩn
Tạo vaccin tái tổ hợp
Tăng năng suất cây trồng bằng bón phân
Tạo động vật mang gene người
Lập luận nào sau đây phản ánh đúng quan điểm đạo đức sinh học đối với sinh vật biến đổi gene?
Chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế
Phát triển và sử dụng cần đi kèm đánh giá rủi ro và kiểm soát nghiêm ngặt
Nên cấm hoàn toàn mọi sản phẩm biến đổi gene
Có thể sử dụng tự do vì công nghệ hiện đại luôn an toàn
Trong tương lai, việc chỉnh sửa hệ gene người chỉ nên được chấp nhận khi
Giúp tăng chiều cao và trí tuệ
Phục vụ mục đích thương mại
Nhằm điều trị bệnh di truyền và tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực đạo đức
Được thực hiện theo nhu cầu cá nhân
