Font size
WorksheetsNội 1 ( 1 - 30 )
Total questions: 150
Worksheet time: 50mins
Theo WHO và ISH, người trưởng thành được coi là tăng huyết áp khi nào?
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và huyết áp tâm trương > 90 mmHg
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg
Huyết áp tâm thu > 140 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương > 90 mmHg
Theo WHO và ISH, người trưởng thành có huyết áp bình thường khi nào?
Huyết áp tâm thu ≤ 140 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương ≤ 90 mmHg
Huyết áp tâm thu < 140 mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg
Huyết áp tâm thu ≤140 mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg
Huyết áp tâm thu <140 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương <90 mmHg
Theo JNC7, người bệnh có chỉ số huyết áp 150/80 mmHg được xếp vào nhóm nào?
Tăng huyết áp độ I
Tiền tăng huyết áp
Tăng huyết áp độ II
Tăng huyết áp độ III
Theo JNC7, huyết áp nào được xếp vào nhóm tăng huyết áp độ II?
Huyết áp 110/70 mmHg
Huyết áp 159/99 mmHg
Huyết áp 150/100 mmHg
Huyết áp 140/90 mmHg
Tăng huyết áp nguyên phát là gì?
Tăng huyết áp có nguyên nhân
Chiếm 5-10% các trường hợp tăng huyết áp
Thường gặp ở người cao tuổi và trung niên
Tăng huyết áp không tìm thấy nguyên nhân
Trong kỹ thuật đo huyết áp, chỉ số huyết áp tâm thu được chọn khi nào?
Tiếng đập của mạch thay đổi âm sắc
Nghe thấy tiếng đập đầu tiên của mạch
Khi mất hẳn tiếng đập của mạch
Nghe thấy tiếng thổi của mạch
Trong kỹ thuật đo huyết áp, chỉ số huyết áp tâm trương được chọn khi nào?
Nghe thấy tiếng đập đầu tiên của mạch
Nghe thấy tiếng thổi của mạch
Tiếng đập của mạch thay đổi âm sắc
Khi mất hẳn tiếng đập của mạch
Đặc điểm KHÔNG phải của tăng huyết áp thứ phát là gì?
Có thể điều trị khỏi nếu giải quyết nguyên nhân
Thường gặp ở người trẻ tuổi
Chiếm 90-95% các trường hợp tăng huyết áp
Tăng huyết áp có nguyên nhân
Các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp nguyên phát gồm nội dung nào?
Chế độ ăn nhiều đạm, nhiều thức ăn chứa kali, thể trạng béo phì
Chế độ ăn nhiều muối, thừa cân béo phì, ít hoạt động thể lực
Chế độ ăn nhiều dầu, mỡ, stress, luyện tập thể dục thể thao cường độ nặng
Chế độ ăn nhiều muối, nhiều thức ăn chứa cholesterol, calci
Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được của tăng huyết áp là gì?
Chủng tộc
Giới tính
Thể trạng béo phì
Tuổi
Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát TRỪ:
Hẹp động mạch thận
Cường tuyến cận giáp
Cường tuyến giáp
U tủy thượng thận
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất ở người bệnh tăng huyết áp là gì?
Choáng ngất
Mắt mờ
Đau đầu
Buồn nôn
Tăng huyết áp thai nghén là gì?
Tăng huyết áp xuất hiện từ trước khi có thai và nặng lên khi có thai
Tăng huyết áp kèm theo protein niệu xuất hiện sau 20 tuần thai
Tăng huyết áp không kèm theo protein niệu xuất hiện sau 20 tuần thai
Tăng huyết áp kèm theo protein niệu xuất hiện trước 20 tuần thai
Biến chứng về mắt hay gặp của tăng huyết áp là gì?
Đục thủy tinh thể
Xuất huyết võng mạc
Viêm bờ mi
Xung huyết kết mạc
Biến chứng KHÔNG phải của tăng huyết áp là gì?
Xuất huyết não
Nhồi máu phổi
Nhồi máu cơ tim
Phình tách động mạch chủ ngực
Biến chứng tim mạch hay gặp của tăng huyết áp, TRỪ:
Giãn tĩnh mạch chi
Suy tim trái
Nhồi máu cơ tim
Xơ vữa mạch máu
Mục tiêu điều trị tăng huyết áp chung là đưa huyết áp về mức nào?
< 140/90 mmHg
<150/100 mmHg
≤ 140/90 mmHg
< 130/80 mmHg
Mục tiêu điều trị cho người tăng huyết áp kèm bệnh tim mạch, đái tháo đường hoặc bệnh thận mạn là gì?
Mức huyết áp <150/100 mmHg
Mức huyết áp <140/90mmHg
Mức huyết áp ≤ 140/90 mmHg
Mức huyết áp < 130/80 mmHg
Nguyên tắc phù hợp trong điều trị tăng huyết áp là gì?
Dùng thuốc liều thấp tăng dần cho đến khi đạt hiệu quả kiểm soát huyết áp
Dùng thuốc liều cao tấn công sau dùng liều thấp duy trì
Chỉ dùng thuốc khi chỉ số huyết áp tăng
Dừng thuốc đến khi huyết áp về bình thường thì dừng thuốc
Thuốc hạ huyết áp thuộc nhóm chẹn kênh Calci là:
Coversyl.
Amlodipin.
Beta lock.
Methyl dopa.
Phương pháp tốt nhất để dự phòng tăng huyết áp là:
Tăng cường hoạt động thể lực.
Dùng thuốc liều cao ngay từ đầu.
Điều trị thuốc sớm ngay từ đầu.
Loại bỏ yếu tố nguy cơ.
Tổn thương cơ quan đích của tăng huyết áp, TRỪ:
Phổi.
Tim.
Thận.
Mắt.
Để điều trị tốt tăng huyết áp cần:
Kết hợp nhiều loại thuốc huyết áp ngay từ đầu.
Lựa chọn loại thuốc và liều thuốc tùy theo từng người bệnh.
Lựa chọn nhóm thuốc huyết áp có ít tác dụng phụ nhất.
Dùng những thuốc điều trị thuộc thế hệ mới nhất.
Tác dụng phụ hay gặp nhất khi sử dụng nhóm thuốc ức chế men chuyển là:
Ho khan.
Giảm nhịp tim.
Đau tức ngực.
Phù hai chân.
Khi sử dụng thuốc lợi tiểu Furosemid cần lưu ý:
Thuốc có tác dụng phụ giữ Kali.
Chống chỉ định đối với bệnh nhân suy thận Kali máu tăng.
Sử dụng thuốc lâu dài tốt hơn nhóm Thiazid.
Thuốc có tác dụng phụ thải Kali mạnh.
Chống chỉ định của nhóm thuốc chẹn beta giao cảm:
Suy thận.
Hen phế quản.
Hẹp động mạch thận.
Nhịp tim nhanh.
Tác dụng phụ hay gặp nhất khi sử dụng nhóm thuốc chẹn kênh calci là:
Hạ kali máu.
Đau tức ngực.
Ho khan.
Phù hai chân.
Đo huyết áp liên tục (Holter HA) KHÔNG được chỉ định trong trường hợp:
Tăng huyết áp áo choàng trắng.
Tăng huyết áp cơn.
Tăng huyết áp đáp ứng nhanh với điều trị.
Tụt huyết áp do dùng 1 số thuốc hạ áp.
Thuốc hạ huyết áp ức chế chọn lọc receptor β1 là:
Methyldopa.
Procoralan.
Propranolon.
Betaloc.
Thuốc huyết áp được ưu tiên lựa chọn ở phụ nữ có thai là:
Methyldopa.
Furosemid.
Amlodipin.
Coversyl.
Nhóm thuốc hạ huyết áp được ưu tiên lựa chọn ở người bệnh Tăng huyết áp/ Đái tháo đường típ 2 là:
Ức chế men chuyển.
Chẹn kênh Calci.
Chẹn beta giao cảm.
Lợi tiểu.
Nhồi máu cơ tim là:
Tình trạng cơ tim bị hoại tử do hẹp hoặc tắc một động mạch hoặc một nhánh động mạch vành.
Tình trạng cơ tim bị hoại tử do hẹp một động mạch hoặc một nhánh động mạch vành.
Tình trạng cơ tim bị hoại tử do tắc một động mạch hoặc một nhánh động mạch vành.
Tình trạng cơ tim bị hoại tử do tắc một động mạch vành.
Nguyên nhân thường gặp nhất gây bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim là:
Viêm động mạch vành.
Dị dạng bẩm sinh động mạch vành.
Co thắt động mạch vành.
Xơ vữa động mạch vành.
Nguyên nhân thường gặp nhất gây nhồi máu cơ tim là:
Rung nhĩ.
Hẹp van hai lá.
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
Huyết khối tại nơi mạch vành xơ vữa.
Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được của xơ vữa động mạch vành là:
Tăng huyết áp.
Stress.
Tuổi.
Béo phì.
Yếu tố nguy cơ thay đổi được của xơ vữa động mạch vành là:
Tiền sử gia đình mắc bệnh lý tim mạch.
Giới: Nam giới hoặc phụ nữ mãn kinh.
Tuổi >65.
Chế độ ăn nhiều dầu mỡ.
Đặc điểm KHÔNG phải của cơn đau thắt ngực điển hình là:
Thời gian mỗi cơn đau kéo dài vài giây đến vài phút.
Đau vùng ngực phải, lan lên bả vai phải.
Thường xảy ra sau một hoạt động gắng sức hoặc sang chấn tâm lý.
Đau thắt, có cảm giác đè nén sau xương ức hoặc ngang ngực trái.
Biểu hiện của cơn đau thắt ngực không điển hình là:
Thời gian mỗi cơn đau kéo dài chỉ vài giây đến vài phút.
Trong cơn đau bệnh nhân có thể khó thở, vã mồ hôi, lo âu.
Đau ở vùng mũi ức, thượng vị, đau lan lên vai phải, vùng giữa hai xương bả vai hoặc lan xuống hạ sườn.
Thường xảy ra sau một hoạt động gắng sức.
Đặc điểm của đau ngực trong nhồi máu cơ tim điển hình là:
Đau ngực chỉ xuất hiện khi hoạt động gắng sức, nghỉ ngơi bệnh nhân đỡ đau.
Thời gian cơn đau kéo dài từ vài chục phút đến hàng giờ.
Ngậm thuốc Nitroglycerin bệnh nhân đỡ đau.
Đau âm ỉ tức nặng vùng ngực trái và sau xương ức.
Biến chứng KHÔNG phải của nhồi máu cơ tim cấp là:
Rối loạn đông máu.
Suy tim không hồi phục.
Rối loạn nhịp tim.
Sốc tim.
Biến chứng gây tử vong nhiều nhất trong các trường hợp nhồi máu cơ tim là:
Suy tim mạn tính.
Thiếu máu cục bộ cơ tim.
Sốc tim.
Rối loạn nhịp tim.
Nhồi máu cơ tim thầm lặng (không điển hình) KHÔNG gặp ở người bệnh:
Suy thận.
Đái tháo đường típ 2.
Sau phẫu thuật.
Cao tuổi.
Dấu ấn sinh học có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim là:
Myoglobin.
Troponin I và T.
AST, ALT.
CK toàn phần.
Tư thế thích hợp nhất cho người bệnh nhồi máu cơ tim cấp là:
Nằm đầu thấp, nghỉ ngơi tuyệt đối.
Nằm đầu thấp, nghỉ ngơi tương đối.
Nửa nằm nửa ngồi, nghỉ ngơi tương đối.
Nửa nằm nửa ngồi, nghỉ ngơi tuyệt đối.
Thuốc Nitroglycerin sử dụng đối với người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có tác dụng:
Giãn mạch vành.
Tăng tiền gánh.
Tăng sức co bóp cơ tim.
Giảm tần số tim.
Phẫu thuật cầu nối chủ vành được chỉ định cho người bệnh:
Không có tắc nghẽn mạch vành.
Không đau ngực.
Đa tổn thương mạch vành quan trọng hoặc tổn thương thân chung động mạch vành trái.
Cao tuổi.
Suy tim là:
Trạng thái bệnh lý trong đó tim mất khả năng bơm đủ máu đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của cơ thể khi hoạt động gắng sức.
Trạng thái sinh lý trong đó tim giảm khả năng bơm máu đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của cơ thể trong mọi tình huống sinh hoạt của người bệnh.
Trạng thái sinh lý trong đó tim giảm khả năng bơm máu đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của cơ thể khi hoạt động gắng sức.
Trạng thái bệnh lý trong đó tim mất khả năng bơm đủ máu đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của cơ thể trong mọi tình huống sinh hoạt của người bệnh.
Tiền gánh của tim là:
Thể tích hoặc áp lực cuối tâm trương của tâm thất.
Thể tích nhát bóp.
Sức co bóp của cơ tim.
Sức cản của động mạch đối với sự co bóp của tâm thất.
Hậu gánh của tim là:
Sức cản của động mạch đối với sự co bóp của tâm thất.
Sức co bóp của cơ tim.
Thể tích hoặc áp lực cuối tâm trương của tâm thất.
Thể tích nhát bóp.
Nguyên nhân gây suy tim do tăng tiền gánh là:
Hở van hai lá.
Nhồi máu cơ tim.
Tăng huyết áp.
Hẹp van động mạch chủ.
Nguyên nhân gây suy tim do tăng hậu gánh là:
Tăng huyết áp.
Thông liên thất.
Viêm màng ngoài tim.
Hở van hai lá.
Những biểu hiện KHÔNG phải do giảm tưới máu tổ chức trong suy tim là:
Mệt mỏi, choáng ngất.
Tiểu ít.
Đau đầu, chóng mặt.
Gan to.
Những biểu hiện KHÔNG phải do quá tải thể tích trong suy tim là:
Tiểu ít.
Gan to.
Khó thở.
Tĩnh mạch cổ nổi.
Cận lâm sàng có ý nghĩa nhất trong chẩn đoán suy tim là:
Chụp Xquang ngực thẳng.
Điện tâm đồ.
Xét nghiệm men tim.
Siêu âm tim.
Chế độ ăn giảm muối trong 24h đối với người bệnh suy tim là:
<1,2 g.
<3 g.
<4,5 g.
<6 g.
Chế độ ăn nhạt hoàn toàn trong 24h của người bệnh suy tim là:
<3 g.
<2,1 g.
<1,2 g.
<0,48 g.
Biểu hiện gan to trong suy tim KHÔNG có đặc điểm:
Gờ cứng chắc, mặt sần sùi.
Phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+).
Dàn xếp.
Bờ tù, mặt nhẵn.
Triệu chứng phù trong suy tim KHÔNG có đặc điểm:
Phù thường ở hai chi dưới.
Phù càng nặng khi suy tim càng nặng.
Phù mềm, trắng, ấn lõm.
Phù ở mi mắt trong giai đoạn đầu.
Theo dõi cần được ưu tiên nhất ở bệnh nhân suy tim đang sử dụng thuốc lợi tiểu là gì?
Mức độ phù và cân nặng
Lượng nước tiểu 24 giờ
Nồng độ natri máu
Nồng độ kali máu
Người bệnh khó thở khi gắng sức nhẹ, hạn chế đáng kể hoạt động thể lực thường ngày. Theo phân độ NYHA, giai đoạn phù hợp nhất là:
NYHA I
NYHA II
NYHA III
NYHA IV
Định nghĩa tai biến mạch máu não theo Tổ chức Y tế Thế giới nhấn mạnh tiêu chí nào sau đây?
Triệu chứng tâm thần không khu trú
Triệu chứng lan tỏa giảm ý thức 12 giờ
Triệu chứng khu trú dưới 24 giờ là đủ
Triệu chứng khu trú kéo dài trên 24 giờ
Nguyên nhân thường gặp nhất gây nhồi máu não là:
Dị dạng mạch máu não
Tăng huyết áp đơn thuần
Xơ vữa động mạch não
Bệnh tim có rung nhĩ
Yếu tố nào KHÔNG phải là yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não?
Tăng calci máu đơn thuần
Tăng huyết áp mạn tính
Tăng mỡ máu kéo dài
Dị dạng mạch máu não
Dấu hiệu nào KHÔNG phải là dấu hiệu cảnh báo của đột quỵ não?
Đột ngột xuất hiện cơn co giật
Đột ngột đau đầu dữ dội không nguyên nhân
Đột ngột rối loạn giọng nói
Đột ngột yếu nửa người
Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân tai biến mạch máu não TRỪ:
Liệt nửa người cùng bên tổn thương
Nuốt nghẹn và nuốt khó
Liệt nửa người đối bên tổn thương
Rối loạn cơ tròn tiểu tiện
Biến chứng hay gặp ở bệnh nhân tai biến mạch máu não có hôn mê là:
Nhiễm khuẩn hô hấp nặng
Tăng mỡ máu kéo dài
Tăng đường huyết thoáng qua
Tăng Na máu mạn tính
Xét nghiệm cận lâm sàng có ý nghĩa nhất trong xác định vị trí và mức độ tổn thương của tai biến mạch máu não là:
Chụp X-quang sọ thẳng nghiêng
Siêu âm Doppler động mạch cảnh
Xét nghiệm dịch não tuỷ
Chụp cắt lớp vi tính sọ não
Để duy trì áp lực tưới máu não cần kiểm soát huyết áp ở mức nào sau đột quỵ thiếu máu não cấp?
140/90 mmHg mục tiêu
< 120/80 mmHg cố định
150/100 mmHg ngưỡng
160/100 mmHg tối thiểu
Biện pháp dự phòng tai biến mạch máu não TRỪ:
Tầm soát phát hiện can thiệp dị dạng mạch não
Bỏ hút thuốc lá hoàn toàn
Kiểm soát tốt rối loạn nhịp tim rung nhĩ
Ăn nhiều dầu mỡ, phủ tạng động vật, da, trứng
Bệnh nhân hôn mê độ II theo thang điểm Glasgow thường có điểm số khoảng:
12–13 điểm tổng
9–11 điểm tổng
6–8 điểm tổng
3–5 điểm tổng
Thời gian cơn thiếu máu não thoáng qua điển hình kéo dài:
10-20 phút.
15-25 phút.
1-10 phút.
5-15 phút.
Biện pháp chống phù não ở người bệnh tai biến mạch máu não, TRỪ:
Truyền tĩnh mạch Manitol 20%.
Nằm đầu cao 30 độ.
Khai thông đường hô hấp tăng thông khí.
Dùng thuốc hạ huyết áp nhanh.
Bệnh lý tim mạch KHÔNG phải là nguyên nhân gây tai biến mạch máu não là:
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
Suy tim.
Hẹp van hai lá.
Bệnh tim có rung nhĩ.
Yếu tố KHÔNG gây nặng thêm nhồi máu não trong 3 ngày đầu:
Phù não.
Xuất huyết não thứ phát.
Nhồi máu não lan rộng.
Loét ép.
Điều trị tốt nhất đối với người bệnh tai biến mạch máu não là:
Sử dụng thuốc huyết áp càng sớm càng tốt.
Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết nếu bệnh nhân nhồi máu não trong giai đoạn sớm <3 giờ.
Sử dụng các thuốc hạ huyết áp nhanh.
Sử dụng thuốc chống đông.
Yếu tố có thể khởi phát cơn hen phế quản:
Sang chấn tinh thần.
Nhiễm khuẩn.
Dị ứng.
Dị ứng, vật lý, nhiễm khuẩn, sang chấn tinh thần.
Theo mức độ nặng nhẹ, hen phế quản được phân thành:
4 mức.
3 mức.
5 mức.
2 mức.
Trong cơn hen phế quản, khạc nhiều đờm xuất hiện trong giai đoạn:
Giai đoạn lên cơn.
Giai đoạn lui cơn.
Giai đoạn giữa các cơn.
Giai đoạn khởi phát.
Mục tiêu điều trị cho người bệnh hen phế quản là:
Người bệnh khạc được nhiều đờm.
Người bệnh yên tâm điều trị.
Giảm tối đa số cơn hen.
Người bệnh ngủ khá lên.
Tư thế giảm khó thở cho người bệnh hen phế quản cấp tính:
Nằm nghiêng từng bên.
Nằm đầu thấp.
Nằm đầu bằng.
Nằm đầu cao.
Biện pháp giúp làm sạch dịch tiết ở phế quản là:
Hạn chế uống nước.
Nghỉ ngơi hợp lý.
Uống nhiều nước và vỗ rung lồng ngực.
Ăn uống đầy đủ.
Tính chất đặc trưng của khó thở trong hen phế quản là:
Khó thở chậm, cả khi hít vào và thở ra.
Khó thở chậm, chủ yếu ở thì thở ra.
Khó thở nhanh, chủ yếu ở thì hít vào.
Khó thở nhanh, cả khi hít vào và thở ra.
Khi sử dụng thuốc cho người bệnh hen phế quản, điều dưỡng cần chú ý:
Đường dùng thuốc.
Thời điểm dùng thuốc.
Liều lượng thuốc.
Cơ địa dị ứng của người bệnh.
Nguyên nhân chủ yếu của viêm phế quản cấp là:
Vi khuẩn.
Virus.
Kí sinh trùng.
Nấm.
Viêm phế quản mạn tính thời gian gây ho và khạc đờm liên tục trong năm là:
1 tháng.
2 tháng.
3 tháng.
4 tháng.
Khám phổi ở người bệnh viêm phế quản mạn tính có thể nghe thấy:
Ran rít, ran ngáy và ran ẩm.
Ran nổ.
Ran ngáy.
Ran rít.
Lượng đờm ho khạc của người bệnh viêm phế quản mạn tính mỗi ngày là:
100 ml.
200 ml.
300 ml.
400ml.
Biến chứng KHÔNG phải của bệnh viêm phế quản mạn tính:
Suy tim phải.
Phù phổi cấp.
Suy hô hấp cấp.
Giãn phế nang.
Xét nghiệm KHÔNG hỗ trợ cho chẩn đoán bệnh viêm phế quản mạn tính là:
Cấy máu.
Chụp Xquang phổi.
Xét nghiệm đờm.
Thăm dò chức năng hô hấp.
Biến chứng cuối cùng của viêm phế quản mạn tính là:
Suy tim phải.
Khí phế thủng.
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp.
Suy hô hấp cấp.
Triệu chứng lâm sàng điển hình của hen phế quản là:
Khó thở thì thở ra.
Ho khạc nhiều đờm.
Hắt hơi sổ mũi.
Ran ẩm ở phổi.
Biến chứng mạn tính của bệnh hen phế quản là:
Suy hô hấp nặng.
Nhiễm khuẩn phế quản, phổi.
Khí phế thủng.
Rối loạn huyết động.
Biện pháp dự phòng tái phát tốt nhất đối với người bệnh hen phế quản là:
Khám sức khỏe định kỳ.
Sử dụng thuốc theo đơn của bác sỹ.
Tránh, loại bỏ các yếu tố có thể khởi phát cơn hen.
Thực hiện lối sống lành mạnh.
Biện pháp giúp người bệnh hen phế quản phục hồi chức năng hô hấp TRỪ:
Hướng dẫn người bệnh tập thở sâu.
Hướng dẫn người bệnh tránh môi trường ô nhiễm.
Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc đúng.
Hướng dẫn người bệnh tiêm phòng vaccin cúm.
Biện pháp ưu tiên sử dụng cho người bệnh trong cơn hen phế quản cấp là:
Đặt người bệnh ở tư thế dễ thở.
Cho người bệnh thở oxy.
Hút đờm cho người bệnh.
Dùng thuốc giãn phế quản.
Cơ hô hấp chính của cơ thể là:
Liên sườn trong.
Liên sườn ngoài.
Hoành cách.
Ức đòn chũm.
Sử dụng thở oxy cho người bệnh hen phế quản có khí phế thủng cần chú ý điều nào trước tiên?
Theo dõi tác dụng phụ của các thuốc đang sử dụng
Theo dõi mức độ khó thở của người bệnh
Đảm bảo lượng oxy thở ở mức một đến hai lít mỗi phút
Theo dõi mạch và huyết áp của người bệnh
Viêm phế quản mạn thường gặp nhất ở nhóm tuổi nào?
Dậy thì khoảng mười lăm đến mười tám tuổi
Trên bảy mươi tuổi là chủ yếu
Trên bốn mươi tuổi là hay gặp nhất
Trưởng thành khoảng hai mươi đến bốn mươi tuổi
Đờm trong viêm phế quản mạn tính có đặc điểm điển hình nào?
Đờm có màu rỉ sắt đặc quánh
Đờm có lẫn máu thường xuyên
Đờm bã đậu đặc sánh
Đờm nhầy trong và dính
Đợt tái phát viêm phế quản mạn hay xảy ra vào thời điểm nào nhất trong năm?
Mùa xuân khi thời tiết ẩm ấm
Mùa thu khi hanh khô
Mùa đông lạnh và ẩm
Mùa hè khi nhiệt độ cao
Thời gian ho và khạc đờm của người bệnh viêm phế quản mạn tính kéo dài bao lâu để chẩn đoán?
Ba tuần kéo dài dai dẳng
Ba tuần trong mỗi đợt kịch phát
Hai tuần liên tục trở lên
Một tuần liên tục trở lên
Biện pháp điều trị viêm phế quản mạn tính trừ trường hợp nào sau đây?
Kháng sinh là chỉ định bắt buộc
Thuốc giãn phế quản khi có co thắt phế quản
Dẫn lưu tư thế phối hợp vỗ rung lồng ngực
Sử dụng corticoid chống phù nề
Biện pháp giúp làm sạch đường thở cho người bệnh viêm phế quản mạn tính là gì?
Thở oxy liều cao thường xuyên
Tập thở bụng nhịp nhàng
Vỗ rung lồng ngực để tống đờm
Tư thế đầu cao tuyệt đối mọi lúc
Nguyên nhân nào KHÔNG gây bệnh viêm phế quản mạn tính?
Hút thuốc lá và thuốc lào lâu năm
Nhiễm virus đường hô hấp đơn độc
Môi trường làm việc có nhiều khói bụi
Nhiễm khuẩn đường hô hấp tái diễn
Viêm phế quản mạn tính có thể dẫn đến tình trạng bệnh lý nào trong số sau?
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tăng áp động mạch phổi nặng
Tràn dịch màng phổi lan tỏa
Phù phổi cấp do tim trái
Dấu hiệu lâm sàng gợi ý người bệnh bị viêm phế quản mạn là gì?
Đau ngực từng cơn dữ dội
Khó thở khi gắng sức sớm
Ho và khạc đờm kéo dài
Ho ra máu số lượng nhiều
Biện pháp KHÔNG giúp cải thiện thông khí cho người bệnh viêm phế quản mạn là gì?
Để người bệnh nằm nghỉ ở tư thế đầu cao
Thực hiện động tác thở sâu đều đặn
Dùng thuốc giãn phế quản theo chỉ định
Dặn người bệnh tránh các hoạt động gắng sức
Định nghĩa viêm phổi phù hợp nhất là gì?
Do mắc phải cộng đồng hoặc ở bệnh viện
Có hai thể khu trú và lan tỏa
Do vi khuẩn, virus, nấm, lao
Viêm tổ chức phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận cùng, tổ chức kẽ
Nguyên nhân gây viêm phổi thường gặp là gì?
Ký sinh trùng là nguyên nhân chính
Nấm là nguyên nhân thường gặp
Virus là nguyên nhân chủ yếu
Vi khuẩn là căn nguyên chính
Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm phổi gặp ở người già là:
Sốt 39- 40 độ.
Sốt đột ngột.
Đau ngực dữ dội.
Ho khan có thể ho đờm kèm máu.
Hội chứng đông đặc KHÔNG bao gồm triệu chứng:
Rung thanh tăng.
Rì rào phế nang tăng.
Tiếng thổi ống.
Gõ đục.
Xét nghiệm có giá trị nhất để chẩn đoán nguyên nhân gây viêm phổi là:
Công thức máu.
Nuôi cấy đờm.
Chụp Xquang ngực thẳng.
Siêu âm màng phổi.
Biến chứng không phải của bệnh viêm phổi là:
Suy tim.
Sốc nhiễm khuẩn.
Áp xe phổi.
Xẹp phổi.
Dấu hiệu cận lâm sàng có giá trị nhất để chẩn đoán bệnh viêm phổi là:
Công thức máu.
Chụp Xquang ngực thẳng.
Xét nghiệm đờm.
Đo chức năng hô hấp.
Người bệnh viêm phổi có suy hô hấp việc cần làm ngay cho người bệnh là:
Xét nghiệm công thức máu.
Cho người bệnh thở Oxy.
Chụp X quang ngực thẳng.
Xét nghiệm nuôi cấy đờm và làm kháng sinh đồ.
Định nghĩa áp xe phổi là:
Chỉ có một ổ mủ trong nhu mô phổi.
Là ổ mủ trong nhu mô phổi.
Là có ổ mủ trong nhu mô phổi và phế quản.
Vi khuẩn lao gây ổ mủ trong nhu mô phổi.
Nguyên nhân gây bệnh áp xe phổi là:
Virus.
Vi khuẩn.
Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng.
Nấm.
Các đường vào của vi khuẩn gây áp xe phổi TRỪ:
Đường máu.
Đường kế cận.
Đường tiêu hóa.
Đường phế quản.
Yếu tố nguy cơ KHÔNG gây nên bệnh áp xe phổi là:
Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm dài ngày.
Sống trong môi trường ô nhiễm khói bụi.
Suy giảm miễn dịch.
Đái tháo đường.
Triệu chứng lâm sàng điển hình khi khám thực thể người bệnh áp xe phổi là:
Tiếng thổi hang.
Phổi có rales ẩm, rales rít.
Hội chứng đông đặc.
Hội chứng 3 giảm.
Dấu hiệu cận lâm sàng có giá trị nhất để tìm nguyên nhân gây bệnh áp xe phổi là:
Chụp Xquang ngực thẳng.
Xét nghiệm công thức máu.
Nuôi cấy đờm.
Đo chức năng hô hấp.
Điều trị nội khoa tốt nhất cho người bệnh áp xe phổi là:
Giảm ho.
Hạ sốt.
Bù dịch điện giải.
Kháng sinh theo kháng sinh đồ.
Chọn đáp án SAI: Trong bệnh áp xe phổi dẫn lưu ổ áp xe bằng cách nào?
Dẫn lưu qua thành ngực.
Dẫn lưu ổ áp xe qua nội soi phế quản.
Dẫn lưu tư thế.
Dẫn lưu qua thành bụng.
Yếu tố nguy cơ gây giảm sức đề kháng là gì?
Ăn qua sonde dạ dày.
Hút thuốc lá.
Nghiện rượu.
Nằm bất động.
Yếu tố nguy cơ gây giảm khả năng bảo vệ của đường thở là gì?
Bệnh lý tắc nghẽn phế quản làm tăng tiết dịch nhầy quá mức.
Nghiện rượu.
Viêm đường hô hấp trên.
Suy giảm miễn dịch.
Triệu chứng của bệnh viêm phổi thể lan tỏa là gì?
Xquang phổi thấy có đám mờ hình tam giác.
Hội chứng đông đặc.
Triệu chứng lâm sàng rầm rộ.
Nghe phổi có tiếng rals ẩm, rals nổ.
Sử dụng kháng sinh điều trị người bệnh viêm phổi tốt nhất dựa vào yếu tố nào?
Xquang phổi.
Triệu chứng sốt.
Kháng sinh đồ.
Xét nghiệm công thức máu.
Kháng sinh ưu tiên điều trị viêm phổi do phế cầu là nhóm nào?
Quinolon.
Metronidazol.
Cephalosporin thế hệ 3.
Streptomycin.
Yếu tố nguy cơ gây áp xe phổi là gì?
Bệnh phổi mạn tính, đái tháo đường, nghiện rượu, hút thuốc lá.
Bệnh phổi mạn tính.
Nghiện rượu.
Đái tháo đường.
Triệu chứng lâm sàng điển hình của áp xe phổi là gì?
Sốt 39-40 độ, rét run, mồ hôi lưỡi bẩn.
Toàn trạng tỉnh táo, bình thường.
Sốt nhẹ hoặc không sốt.
Ho khan, không có đờm.
Triệu chứng lâm sàng áp xe phổi giai đoạn ộc mủ là gì?
Khám phổi không thấy rals.
Ho đờm lẫn máu và mủ.
Sốt cao liên tục.
Đau ngực ít, khó thở nhẹ thì thở ra.
Khám người bệnh áp xe phổi giai đoạn đầu có triệu chứng nào?
Sốt nhẹ hoặc không sốt.
Hội chứng đông đặc và tiếng thổi hang.
Ho có mủ lẫn máu.
Xquang có hình ảnh đám mờ hình tam giác.
Hình ảnh Xquang giai đoạn sau ộc mủ của áp xe phổi là gì?
Đám mờ đậm có đồng nhất hình tam giác.
Mức nước mức hơi.
Nốt mờ rải rác hai trường phổi.
Nốt mờ nhiều ở đỉnh phổi.
Dấu hiệu cận lâm sàng có giá trị nhất xác định chẩn đoán áp xe phổi là gì?
Đo chức năng hô hấp.
Xét nghiệm đờm nuôi cấy phân lập vi khuẩn.
Xét nghiệm công thức máu.
Chụp Xquang ngực thẳng.
Chỉ định điều trị ngoại khoa người bệnh áp xe phổi khi nào?
Ổ áp xe to > 10 cm.
Điều trị nội khoa tích cực 3 tháng không có kết quả.
Người bệnh già yếu.
Không có kháng sinh đồ.
Dịch màng phổi có màu vàng chanh và nghiệm pháp Rivalta dương tính thường gặp trong nguyên nhân nào?
Suy tim phải
Suy thận mạn
Chấn thương kín
Lao màng phổi
Trong tràn dịch màng phổi do ung thư, màu sắc dịch màng phổi điển hình là gì?
Trong suốt hoàn toàn
Trắng đục sữa
Vàng chanh nhạt
Màu đỏ máu
Đặc điểm đau ngực ở người bệnh tràn dịch màng phổi điển hình là gì?
Đau kiểu màng phổi, tăng khi ho
Đau âm ỉ lan ra sau lưng
Đau dữ dội khu trú một điểm
Đau tăng dần khi hít sâu
Khi lượng dịch màng phổi vừa đến nhiều, khám phổi bên tràn dịch thường thấy dấu hiệu nào?
Lồng ngực bên tràn dịch phồng
Gõ đục rõ rệt
Sờ rung thanh tăng
Rì rào phế nang tăng
Cận lâm sàng giúp chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi quan trọng nhất là gì?
Xét nghiệm công thức máu
Chọc dò dịch màng phổi
Chụp X-quang ngực thẳng
Nuôi cấy đờm lấy sáng
Nguyên tắc điều trị tràn dịch màng phổi là gì?
Dựa vào nguyên nhân gây tràn dịch
Bắt buộc cho bệnh nhân nghỉ
Chỉ sử dụng Oxy hỗ trợ
Chọc dịch khi hết dịch hoàn toàn
Nguyên nhân tràn dịch màng phổi cần can thiệp ngoại khoa ưu tiên là gì?
U nang buồng trứng
Lao màng phổi lan
Viêm phổi nặng
Ung thư phế quản di căn
Điều trị tràn dịch màng phổi do lao, lựa chọn KHÔNG đúng là?
Chống dày dính màng phổi
Sử dụng thuốc Corticoid
Chọc dịch xác định nguyên nhân
Dùng thuốc chống lao chuẩn
Hình ảnh X-quang thường gặp ở tràn dịch màng phổi ít là gì?
Đường cong Damoiseau
Mờ toàn bộ một phổi
Mờ góc sườn hoành đều
Mức nước hơi điển hình
Xử trí cấp cứu tràn dịch màng phổi có suy hô hấp gồm gì?
Chọc dịch giải áp khoang màng phổi
Cho thở Oxy và kháng sinh
Phẫu thuật cắt một bên phổi
Kê cao đầu đơn thuần
Định nghĩa tràn khí màng phổi là gì?
Khí xuất hiện trong khoang màng phổi
Khí trong khoang màng phổi >10 ml
Vỡ bóng khí gây xì khí màng phổi
Khí trong khoang màng phổi tăng nhiều
Nguyên nhân của tràn khí màng phổi tự phát là gì?
Chọc dịch màng phổi sai
Hen phế quản cấp
Chấn thương gãy xương sườn
Bóp bóng quá mạnh
Nguyên nhân của tràn khí màng phổi thứ phát thường gặp là gì?
Kén khí phổi lành tính
Viêm phổi do vi khuẩn
Lao phổi tiến triển
Hen phế quản mạn tính
Trong đánh giá dịch màng phổi, yếu tố nào ít giá trị đơn độc để xác định nguyên nhân?
Màu sắc đại thể của dịch
Triệu chứng lâm sàng đơn thuần
Kết hợp lâm sàng và X-quang
Nuôi cấy dịch màng phổi
Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất của tràn khí màng phổi là gì?
Hôn mê sâu ngay khi khởi phát
Ho đờm lẫn ít máu tươi
Sốt cao kéo dài nhiều ngày
Đau ngực đột ngột bên tràn khí
