wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngoại 2 ( 31-60 )

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Biến chứng muộn hay gặp ở người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa có viêm phúc mạc là:

a)

Viêm tuyến nước bọt mang tai

b)

Tắc ruột sau phẫu thuật

c)

Viêm tắc tĩnh mạch

d)

Nhiễm trùng vết mổ

2.

Khi nhận định toàn trạng người bệnh có bệnh đường tiêu hóa có dấu hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc cần nhận định:

a)

Tinh thần, vẻ mặt, thể trạng, da và niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn, số lượng màu sắc nước tiểu.

b)

Tinh thần, thể trạng, da và niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn, dấu hiệu nếp véo da.

c)

Tinh thần, thể trạng, da và niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn, dấu hiệu đau bụng.

d)

Tinh thần, thể trạng, da và niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn, số lượng màu sắc chất nôn.

3.

Chuẩn bị tâm lý cho người bệnh có bệnh đường tiêu hóa vào mổ có kế hoạch điều dưỡng cần:

a)

Giải thích cho người bệnh biết tình trạng bệnh nặng của họ.

b)

Giải thích cho người bệnh biết về cuộc mổ bằng từ chuyên môn.

c)

Giải thích cho người bệnh biết về cuộc mổ bằng từ thông dụng và dễ hiểu.

d)

Không cần giải thích gì.

4.

Chế độ ăn, uống cho người bệnh chuẩn bị mổ có kế hoạch phẫu thuật đường tiêu hóa là:

a)

Vẫn ăn uống bình thường.

b)

Nhịn ăn uống trước mổ 4 đến 5 giờ.

c)

Nhịn ăn uống trước mổ 6 đến 8 giờ.

d)

Nhịn ăn uống trước mổ 10 đến 12 giờ.

5.

Nhận định THỰC THỂ đối với người bệnh TRƯỚC PHẪU THUẬT đường tiêu hóa là:

a)

Nhận định tình trạng đau bụng.

b)

Nhận định tình trạng nôn, bí trung đại tiện của người bệnh.

c)

Nhận định tinh thần người bệnh.

d)

Nhận định ổ bụng người bệnh.

6.

Nhận định CƠ NĂNG đối với người bệnh SAU PHẪU THUẬT đường tiêu hóa là:

a)

Nhận định dấu hiệu đau vết mổ.

b)

Nhận định tình trạng vết mổ.

c)

Nhận định tình trạng ổ bụng.

d)

Nhận định các dẫn lưu.

7.

Nhận định THỰC THỂ với người bệnh SAU PHẪU THUẠT đường tiêu hóa là:

a)

Nhận định tình trạng vận động của người bệnh.

b)

Nhận định giấc ngủ của người bệnh.

c)

Nhận định vết mổ và tình trạng vết mổ.

d)

Nhận định dinh dưỡng.

8.

Để nhận định chính xác người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa đã có trung tiện, người điều dưỡng dựa vào:

a)

Tinh thần người bệnh

b)

Thể trạng người bệnh

c)

Hoạt động của nhu động ruột

d)

Tình trạng vết mổ

9.

Dấu hiệu thực thể để người điều dưỡng nhận định người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa có chảy máu vết mổ là:

a)

Máu thấm ướt băng/máu đùn qua vết mổ

b)

Người bệnh chướng bụng.

c)

Dẫn lưu có máu đỏ tươi.

d)

Người bệnh sốt.

10.

Dấu hiệu thực thể để người điều dưỡng nhận định người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa có chảy máu ổ bụng là:

a)

Người bệnh lo lắng, hốt hoảng, vã mồ hôi, chân tay lạnh, huyết áp tụt.

b)

Máu tươi qua dẫn lưu, có đầy máu

c)

Người bệnh sốt

d)

Người bệnh đau bụng

11.

Dấu hiệu tại chỗ để người điều dưỡng nhận định người bệnh bị nhiễm trùng vết mổ là:

a)

Người bệnh đau tăng tại vết mổ, vết mổ nhiều dịch mủ thấm băng.

b)

Vết mổ khô, sạch, không rỉ dịch.

c)

Vùng da quanh vết mổ hồng, không sưng nóng.

d)

Người bệnh hết đau tại vùng vết mổ.

12.

Triệu chứng cơ năng điển hình để nhận định người bệnh mắc các bệnh đường tiêu hóa là:

a)

Người bệnh đau bụng.

b)

Người bệnh chướng bụng

c)

Người bệnh mệt mỏi

d)

Người bệnh sốt

13.

Để cho người bệnh sớm có trung tiện người điều dưỡng cần:

a)

Cho người bệnh vận động sớm khi có đủ điều kiện

b)

Cho người bệnh ăn sớm.

c)

Rút dẫn lưu ổ bụng sớm.

d)

Cho người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối.

14.

Phương pháp giảm chướng bụng cho người bệnh sau phẫu thuật tắc ruột dính là:

a)

Cho người bệnh vận động sớm khi có đủ điều kiện

b)

Cho người bệnh ăn sớm.

c)

Rút dẫn lưu sớm

d)

Rút sonde dạ dày sớm

15.

Người bệnh được gọi là bí tiểu tiện sau phẫu thuật đường tiêu hóa nếu:

a)

Quá 6 giờ sau phẫu thuật chưa đi tiểu tiện được.

b)

Quá 8 giờ sau phẫu thuật chưa đi tiểu tiện được.

c)

Quá 10 giờ sau phẫu thuật chưa đi tiểu tiện được.

d)

Quá 12 giờ sau phẫu thuật chưa đi tiểu tiện được.

16.

Biện pháp điều dưỡng ưu tiên xử trí sớm khi phát hiện người bệnh bí tiểu tiện sau phẫu thuật đường tiêu hóa là:

a)

Cho người bệnh uống nhiều nước.

b)

Chườm nóng hạ vị.

c)

Đặt sonde niệu đạo – bàng quang.

d)

Cho người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối.

17.

Sau phẫu thuật đường tiêu hóa người bệnh được coi là trung tiện muộn sau:

a)

24 giờ .

b)

36 giờ

c)

48 giờ

d)

72 giờ

18.

Biện pháp phòng bí đại tiện cho người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa là:

a)

Cho người bệnh hạn chế uống nước.

b)

Cho người bệnh ăn nhiều tinh bột.

c)

Cho người bệnh ăn thức ăn có tính chất nhuận tràng.

d)

Cho người bệnh ăn nhiều chất xơ.

19.

Điều kiện để người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa được đứng lên đi lại khi:

a)

Người bệnh có trung tiện.

b)

Dấu hiệu sinh tồn ổn định.

c)

Người bệnh được rút dẫn lưu.

d)

Người bệnh được cắt chỉ.

20.

Ngày thứ 2 sau phẫu thuật đường tiêu hóa, điều dưỡng cần cho người bệnh:

a)

Người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường.

b)

Người bệnh trở mình trên giường.

c)

Người bệnh ngồi dậy, vỗ rung lồng ngực.

d)

Người bệnh đi lại nhẹ nhàng trong phòng.

21.

Ngày thứ 3 sau phẫu thuật đường tiêu hóa, điều dưỡng cần cho người bệnh:

a)

Người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường.

b)

Người bệnh trở mình trên giường.

c)

Người bệnh ngồi dậy, vỗ rung lồng ngực.

d)

Người bệnh đi lại nhẹ nhàng trong phòng.

22.

Trong vòng 24 giờ đầu sau phẫu thuật đường tiêu hóa, điều dưỡng cần cho người bệnh:

a)

Người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường.

b)

Người bệnh trở mình trên giường.

c)

Người bệnh ngồi dậy, vỗ rung lồng ngực.

d)

Người bệnh đi lại nhẹ nhàng trong phòng.

23.

Khi chẩn đoán chắc chắn người bệnh thủng dạ dày – tá tràng, thủ thuật điều dưỡng cần làm trước tiên là:

a)

Do dấu hiệu sinh tồn

b)

Đặt sonde dạ dày, hút hết dịch trong dạ dày

24.

Khi chưa chẩn đoán chắc chắn viêm ruột thừa cấp, tuyến cấp cứu ban đầu KHÔNG được làm cho người bệnh là:

a)

Dùng thuốc giảm đau.

b)

Bù nước, điện giải

c)

Bổ sung vitamin

d)

Chuyển tuyến

25.

Người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa được rút dẫn lưu khi:

a)

Người bệnh sốt

b)

Người bệnh đau bụng

c)

Người bệnh có trung tiện

d)

Số lượng dịch dẫn lưu nhiều

26.

Không được rút dẫn lưu ổ bụng của người bệnh khi:

a)

Từ 24 – 48 giờ sau phẫu thuật.

b)

Dịch dẫn lưu ra ít và trong dần.

c)

Người bệnh bị sốt.

d)

Người bệnh có trung tiện.

27.

Mục đích đặt sonde dạ dày sau phẫu thuật thủng dạ dày – tá tràng là:

a)

Dẫn lưu dịch mật bẩn ra ngoài.

b)

Giảm chướng bụng

c)

Cho người bệnh ăn qua sonde

d)

Bơm thuốc cản quang xác định ổ loét dạ dày, tá tràng.

28.

Khi nhận định ổ bụng người bệnh thủng dạ dày tá tràng có dấu hiệu điển hình là:

a)

Dấu hiệu tăng cảm giác da.

b)

Dấu hiệu bụng cứng như gỗ.

c)

Dấu hiệu rắn bò, hình quai ruột nổi.

d)

Dấu hiệu co cứng thành bụng phải.

29.

Khi nhận định ổ bụng người bệnh tắc ruột cơ học có dấu hiệu điển hình là:

a)

Dấu hiệu tăng cảm giác da.

b)

Dấu hiệu bụng cứng như gỗ.

c)

Dấu hiệu rắn bò, hình quai ruột nổi.

d)

Vùng bụng mềm, không chướng.

30.

Vị trí đau thường gặp khi người điều dưỡng nhận định người bệnh bị viêm ruột thừa cấp là:

a)

Hạ sườn phải

b)

Hố chậu phải

c)

Thượng vị

d)

Sườn, thắt lưng

31.

Vị trí đau thường gặp khi người điều dưỡng nhận định người bệnh bị thủng dạ dày – tá tràng là:

a)

Hạ sườn phải

b)

Hố chậu phải

c)

Thượng vị

d)

Sườn, thắt lưng

32.

Tính chất đau bụng để người điều dưỡng nhận định người bệnh bị viêm ruột thừa cấp là:

a)

Đau bụng âm ỉ

b)

Đau bụng liên tục

c)

Đau bụng cơn

d)

Đau dữ dội, đau như dao đâm

33.

Tính chất đau bụng để người điều dưỡng nhận định người bệnh bị thủng dạ dày – tá tràng là:

a)

Đau từng cơn

b)

Đau âm ỉ

c)

Đau dữ dội

d)

Đau tăng dần

34.

Tính chất đau bụng để người điều dưỡng nhận định người bệnh bị tắc ruột cơ học do thắt là:

a)

Dữ dội, từng cơn

b)

Âm ỉ, liên tục

c)

Dữ dội, liên tục

d)

Âm ỉ, từng cơn

35.

Nhận định tính chất đau vùng bẹn trong thoát vị bẹn là đau:

a)

Liên tục

b)

Dữ dội

c)

Tức nặng

d)

Cơn

36.

Khi nhận định ổ bụng người bệnh viêm ruột thừa có dấu hiệu là:

a)

Dấu hiệu tăng cảm giác da.

b)

Dấu hiệu bụng cứng như gỗ.

c)

Dấu hiệu rắn bò, hình quai ruột nổi.

d)

Dấu hiệu co cứng thành bụng phải.

37.

Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, ngày thứ 2 hoặc thứ 3 người bệnh có dấu hiệu đau bụng còn điều dưỡng cần quan tâm đến dấu hiệu:

a)

Nhiễm trùng vết mổ.

b)

Dấu hiệu nhu động ruột trở lại.

c)

Dấu hiệu đau vết mổ.

d)

Dấu hiệu ứ dịch sau phẫu thuật.

38.

Sau phẫu thuật nội soi đường tiêu hóa, sau 3 đến 4 ngày người bệnh có biểu hiện chướng bụng tăng, đau bụng điều dưỡng cần quan tâm đến dấu hiệu:

a)

Nhiễm trùng vết mổ.

b)

Dấu hiệu nhu động ruột trở lại.

c)

Dấu hiệu đau vết mổ.

d)

Dấu hiệu ứ dịch sau phẫu thuật.

39.

Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, bình thường nhiệt độ cơ thể người bệnh tăng:

a)

Từ 1°C – 2°C

b)

Từ 2°C – 3°C

c)

Từ 0,5°C – 1°C

d)

Từ 3°C – 4°C

40.

Điều dưỡng cần chú ý, hạ huyết áp tư thế của người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa do tác dụng của phương pháp vô cảm:

a)

Gây mê nội khí quản

b)

Gây tê tủy sống

c)

Gây mê đường hô hấp

d)

Gây tê tại chỗ

41.

Tư thế giảm đau vết mổ cho người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn là:

a)

Cho người bệnh nằm ngửa, duỗi thẳng 2 chân.

b)

Cho người bệnh nằm nghiêng bên lành.

c)

Cho người bệnh nằm tư thế Fowler

d)

Cho người bệnh nằm tư thế nghiêng về bên có vết mổ

42.

Phòng tránh biến chứng tắc ruột sau phẫu thuật đường tiêu hóa người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh:

a)

Vận động sớm

b)

Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

c)

Uống nhiều nước

d)

Ăn tăng cường chất xơ

43.

Giảm nguy cơ biến loạn dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh trong những giờ đầu sau phẫu thuật đường tiêu hóa bằng cách:

a)

Theo dõi sát tính chất đau

b)

Theo dõi dịch dẫn lưu

c)

Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn

d)

Theo dõi vết mổ

44.

Nhận định dấu hiệu bí trung, đại tiện gặp trong viêm phúc mạc là do:

a)

Liệt ruột

b)

Tăng nhu động ruột

c)

Rối loạn nhu động ruột

d)

Giảm nhu động ruột

45.

Người bệnh viêm phúc mạc ruột thừa đến muộn thường có biểu hiện là:

a)

Nhiễm trùng - nhiễm độc - sốc

b)

Nhiễm trùng - thiếu máu - phù

c)

Nhiễm trùng - nhiễm độc - thiếu máu

d)

Nhiễm độc - thiếu máu - phù

46.

Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có biểu hiện kích thích vật vã do đau, người điều dưỡng cần:

a)

Cung cấp đủ oxy

b)

Đặt sonde niệu đạo-bàng quang.

c)

Dùng thuốc giảm đau, an thần theo y lệnh

d)

Thay đổi tư thế.

47.

Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có biểu hiện kích thích vật vã và do thiếu oxy, người điều dưỡng cần:

a)

Cung cấp đủ oxy

b)

Đặt sonde niệu đạo-bàng quang.

c)

Giảm đau theo y lệnh

d)

Thay đổi tư thế.

48.

Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có biểu hiện kích thích vật vã và do bí đái, người điều dưỡng cần:

a)

Cung cấp đủ oxy

b)

Đặt sonde niệu đạo-bàng quang.

c)

Giảm đau theo y lệnh

d)

Thay đổi tư thế.

49.

Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có biểu hiện kích thích vật vã và do nằm lâu, người điều dưỡng cần:

a)

Cung cấp đủ oxy

b)

Đặt sonde niệu đạo-bàng quang.

c)

Giảm đau theo y lệnh

d)

Thay đổi tư thế.

50.

24 giờ đầu sau phẫu thuật đường tiêu hóa, điều dưỡng cần theo dõi dấu hiệu sinh tồn của người bệnh:

a)

2 lần/ngày.

b)

1 lần/ngày.

c)

30 phút đến 60 phút/lần

d)

1 giờ đến 2 giờ/lần

51.

24 giờ đầu sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có nhiều đờm dãi, để đường thở của người bệnh luôn thông thoáng điều dưỡng cần:

a)

Đặt sonde dạ dày

b)

Hút đờm rãi

c)

Cho nằm đầu cao

d)

Cho người bệnh uống nhiều nước

52.

Biện pháp xử trí ngay cho người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa khi có biểu hiện của liệt cơ hô hấp là:

a)

Thay đổi tư thế.

b)

Hô hấp nhân tạo.

c)

Theo dõi nhịp thở.

d)

Báo cáo thầy thuốc.

53.

Nhận định vị trí đau của người bệnh có sỏi đường mật là:

a)

Hạ sườn phải

b)

Hố chậu phải

c)

Thượng vị

d)

Sườn, thắt lưng

54.

Nhận định tính chất cơn đau quặn gan ở người bệnh bị sỏi đường mật là:

a)

Đau đột ngột, dữ dội vùng hạ sườn phải.

b)

Đau âm ỉ vùng hạ sườn phải.

c)

Đau dữ dội, từng cơn vùng hạ sườn phải.

d)

Đau tức nặng vùng hạ sườn phải.

55.

Nhận định tính chất sốt ở người bệnh có sỏi đường mật là:

a)

Sốt cao kèm theo rét run.

b)

Sốt cao.

c)

Sốt vừa.

d)

Sốt nhẹ.

56.

Tư thế giảm đau tốt nhất cho người bệnh sỏi đường mật là:

a)

Fowler.

b)

Sim trái.

c)

Cò súng.

d)

Sản khoa.

57.

Ngay sau phẫu thuật soi đường mật dấu hiệu sinh tồn cần được theo dõi:

a)

15-30 phút/lần

b)

30-45 phút/lần

c)

1-2 giờ/lần

d)

1-2 lần/24 giờ

58.

Thời gian rút dẫn lưu dưới gan là:

a)

24-48 giờ sau phẫu thuật.

b)

48-72 giờ sau phẫu thuật.

c)

12-15 ngày sau phẫu thuật

d)

Trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật.

59.

Mục đích đặt dẫn lưu Kehr là:

a)

Dẫn lưu dịch ổ bụng ra ngoài.

b)

Bơm rửa ổ bụng.

c)

Dẫn lưu tiếp dịch mật nhiễm khuẩn, đảm bảo vết khâu ở ống mật chủ.

d)

Giảm chướng bụng

60.

Thường 3 ngày đầu, lượng nước mật chảy qua Kehr khoảng:

a)

100-200ml/24 giờ.

b)

200-300ml/24 giờ.

c)

300-500ml/24 giờ.

d)

500-600ml/24 giờ.

61.

Khi đường mật bẩn, nhiều bùn mật qua Kehr; điều dưỡng tiến hành bơm rửa đường mật bằng:

a)

Dung dịch đường 5%, ấm.

b)

Dung dịch muối đẳng trương, ấm.

c)

Dung dịch betadin.

d)

Dung dịch đường ưu trương.

62.

Thời gian rút dẫn lưu Kehr là:

a)

2-3 ngày sau phẫu thuật.

b)

5-7 ngày sau phẫu thuật.

c)

12-15 ngày sau phẫu thuật.

d)

15-20 ngày sau phẫu thuật.

63.

Điều kiện tiên quyết để rút dẫn lưu Kehr cho người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ là:

a)

Đường mật đã thông.

b)

Theo chỉ định của bác sĩ và từ 12-15 ngày sau phẫu thuật.

c)

Dịch mật ra ít và trong dần.

d)

Dấu hiệu sinh tồn ổn định.

64.

Nhận định dấu hiệu chảy máu đường mật của người bệnh sau phẫu thuật soi ống mật chủ là:

a)

Chảy máu qua vết mổ.

b)

Người bệnh nôn ra máu.

c)

Dẫn lưu Kehr chảy nước mật lẫn máu tươi.

d)

Người bệnh sốt cao.

65.

Phòng sỏi ống mật chủ tái phát, điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh:

a)

Hạn chế ăn nhiều chất xơ.

b)

Uống nhiều nước.

c)

Tẩy giun định kì.

d)

Tránh rối loạn tiêu hóa.

66.

Khi phát hiện chảy máu vết mổ sau phẫu thuật đường tiêu hóa, điều dưỡng cần xử trí ngay là:

a)

Dùng thuốc cầm máu.

b)

Băng ép vết mổ.

c)

Khâu cầm máu.

d)

Báo ngay cho bác sĩ.

67.

Biện pháp chườm áp dụng khi người bệnh có chảy máu tại vết mổ là:

a)

Chườm mát vết mổ.

b)

Chườm nóng vết mổ.

c)

Chườm lạnh vết mổ.

d)

Chườm ấm vết mổ.

68.

Biện pháp can thiệp tối ưu khi người bệnh bí đái sau phẫu thuật là:

a)

Biện pháp tâm lý.

b)

Châm cứu.

c)

Chườm ấm hạ vị.

d)

Đặt lại sonde niệu đạo – bàng quang.

69.

Nhận định nguyên nhân gây viêm phúc mạc gặp trong tổn thương gan, mật là:

a)

Viêm mủ đường mật.

b)

Hoại tử nhu mô gan.

c)

Viêm túi mật cấp.

d)

Hoại tử đường mật do sỏi.

70.

Khi nhận định toàn thân của người bệnh viêm đường mật do sỏi gây hoại tử túi mật, người bệnh có dấu hiệu của:

a)

Hội chứng nhiễm trùng.

b)

Hội chứng mất nước.

c)

Hội chứng nhiễm độc.

d)

Hội chứng sốc.

71.

Dấu hiệu tại chỗ đầu tiên của người bệnh bị nhiễm trùng vết mổ là:

a)

Sưng.

b)

Nóng.

c)

Đỏ.

d)

Đau.

72.

Điều kiện thuận lợi dẫn đến nhiễm trùng vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa là:

a)

Người bệnh đau nhiều.

b)

Sau phẫu thuật viêm phúc mạc.

c)

Phẫu thuật nội soi.

d)

Người bệnh ăn uống kém.

73.

Người bệnh A: 90 tuổi, hậu phẫu ngày thứ 5 mổ ống mật chủ lấy sỏi, dẫn lưu Kehr. Hiện tại, người bệnh mệt mỏi, ngủ kém, ăn kém, ăn không ngon miệng, BMI = 17,8. Người bệnh đau nhiều tại vết mổ, vết mổ có sưng nề, đỏ có mủ tại chân chỉ 3,4,5. Gia đình người bệnh rất lo lắng về tình trạng bệnh của người bệnh. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh hiện tại là:

a)

Người bệnh đau nhiều tại vết mổ liên quan đến nhiễm trùng tại vết mổ.

b)

Người bệnh ngủ kém liên quan đến thay đổi môi trường sinh hoạt.

c)

Người bệnh thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn uống kém và không ngon miệng.

d)

Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của người bệnh.

74.

Người bệnh B: 35 tuổi, hậu phẫu ngày thứ 5 mổ ống mật chủ lấy sỏi, dẫn lưu Kehr. Hiện tại, người bệnh mệt mỏi, ngủ kém, ăn kém, ăn không ngon miệng, BMI = 20,5. Người bệnh đau nhiều tại vết mổ, vết mổ có sưng nề, đỏ có mủ tại chân chỉ 3,4,5. Gia đình và người bệnh rất lo lắng về tình trạng bệnh của người bệnh. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh hiện tại là:

a)

Người bệnh đau nhiều tại vết mổ liên quan đến nhiễm trùng tại vết mổ.

b)

Người bệnh ngủ kém liên quan đến thay đổi môi trường sinh hoạt.

c)

Người bệnh thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn uống kém và không ngon miệng.

d)

Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của người bệnh.

75.

Biện pháp chườm giảm đau cho người bệnh sỏi đường mật là:

a)

Chườm nóng

b)

Chườm lạnh.

c)

Chườm mát.

d)

Chườm ấm

76.

Ngay sau phẫu thuật sỏi đường mật, tư thế nằm cho người bệnh khi chưa tỉnh là:

a)

Đầu ngửa tối đa

b)

Đầu cao 25°-30°

c)

Đầu thấp.

d)

Tư thế Fowler, nghiêng về phía có ống dẫn lưu

77.

Ngay sau phẫu thuật soi đường mật, tư thế nằm cho người bệnh khi đã tỉnh là:

a)

Đầu ngửa tối đa

b)

Đầu cao 25°-30°

c)

Đầu thấp.

d)

Tư thế Fowler, nghiêng về phía có ống dẫn lưu

78.

Sau phẫu thuật, khi theo dõi dấu hiệu sinh tồn, người bệnh có mạch nhanh, huyết áp tụt người điều dưỡng cần nghĩ đến dấu hiệu:

a)

Chảy máu sau phẫu thuật.

b)

Nhiễm trùng vết mổ.

c)

Thiếu hụt dinh dưỡng.

d)

Lo lắng sau phẫu thuật

79.

Sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ, khi theo dõi dẫn lưu Kehr có nhiều bùn mật điều dưỡng cần:

a)

Chụp cản quang.

b)

Bơm rửa đường mật.

c)

Thay ống dẫn lưu Kehr.

d)

Rút ống dẫn lưu Kehr.

80.

Chế độ ăn cho người bệnh sau khi cắt túi mật là:

a)

Hạn chế đường, bột.

b)

Hạn chế chất xơ.

c)

Hạn chế mỡ.

d)

Hạn chế đạm.

81.

Lứa tuổi hay gặp sỏi đường tiết niệu:

a)

Trẻ em.

b)

Người già.

c)

Từ 20 đến 40 tuổi.

d)

Từ 30 đến 50 tuổi.

82.

Nhận định tính chất đau của con đau quặn thận là:

a)

Đau âm ỉ.

b)

Đau liên tục.

c)

Đau từng cơn.

d)

Đau dữ dội, lăn lộn.

83.

Nhận định dấu hiệu tiêu máu của người bệnh sỏi thận là:

a)

Tiểu máu cuối bãi.

b)

Tiểu máu toàn bãi.

c)

Tiểu máu đầu bãi.

d)

Không tiểu máu.

84.

Nhận định vị trí đau thường gặp của sỏi bàng quang là:

a)

Hạ vị.

b)

Hố chậu phải.

c)

Thượng vị.

85.

Nhận định dấu hiệu tiểu máu của người bệnh sỏi bàng quang là:

a)

Tiểu máu cuối bãi

b)

Tiểu máu toàn bãi

c)

Tiểu máu đầu bãi

d)

Không tiểu máu

86.

Can thiệp điều dưỡng giảm đau cho người bệnh sỏi đường tiết niệu:

a)

Nghỉ ngơi tránh vận động

b)

Vận động tích cực

c)

Chườm ấm

d)

Xoa bóp

87.

Thời gian lưu sonde niệu đạo – bàng quang:

a)

5–7 ngày

b)

3–5 ngày

c)

7–10 ngày

d)

10–12 ngày

88.

Sau phẫu thuật sỏi thận, thời gian lưu ống dẫn lưu bể thận là:

a)

7 ngày

b)

5 ngày

c)

6 ngày

d)

8 ngày

89.

Sau phẫu thuật sỏi thận, thời gian lưu ống dẫn lưu hố thận là:

a)

12 đến 24 giờ

b)

24 đến 48 giờ

c)

3 đến 5 ngày

d)

5 đến 7 ngày

90.

Sau phẫu thuật sỏi thận, KHÔNG được rút ống dẫn lưu hố thận nếu nước tiểu qua ống dẫn lưu quá:

a)

100 ml/24h

b)

200 ml/24h

c)

300 ml/24h

d)

400 ml/24h

91.

Người bệnh phẫu thuật đường tiết niệu nếu không nôn thì được ăn uống sau:

a)

12 giờ đến 24 giờ

b)

Có trung tiện

c)

8 giờ đến 12 giờ

d)

6 giờ đến 8 giờ

92.

U tuyến tiền liệt là bệnh thường gặp ở độ tuổi:

a)

20–30 tuổi

b)

30–40 tuổi

c)

40–50 tuổi

d)

50 tuổi trở lên

93.

Sau phẫu thuật soi đường tiết niệu, ống dẫn lưu bàng quang qua da đặt vĩnh viễn được thay mới sau thời gian:

a)

1 đến 2 tuần

b)

2 đến 3 tuần

c)

3 đến 5 tuần

d)

3 đến 6 tuần

94.

Ống dẫn lưu Retzius được đặt trong trường hợp mổ vào:

a)

Thận

b)

Bàng quang

c)

Niệu quản

d)

Ruột thừa

95.

Sau phẫu thuật soi đường tiết niệu, thời gian lưu ống dẫn lưu Retzius là:

a)

12 đến 24 giờ

b)

24 đến 48 giờ

c)

3 đến 5 ngày

d)

5 đến 7 ngày

96.

Cho người bệnh vận động muộn với trường hợp:

a)

Mổ bàng quang lấy sỏi

b)

Cắt thận

c)

Mổ thận lấy sỏi

d)

Mổ niệu quản lấy sỏi

97.

Viêm phổi, loét là biến chứng hay gặp sau phẫu thuật:

a)

Sỏi thận

b)

U tuyến tiền liệt

c)

Sỏi bàng quang

d)

Chấn thương thận, bàng quang

98.

Với trường hợp mổ thận lấy sỏi cần cho người bệnh vận động

a)

Sớm

b)

Muộn

c)

Nghỉ ngơi tuyệt đối

d)

Nghỉ ngơi tương đối

99.

Nhận định toàn trạng người bệnh trước phẫu thuật sỏi đường tiết niệu là nhận định về:

a)

Cơn đau của người bệnh

b)

Hội chứng thiếu máu

c)

Tình trạng tiểu tiện

d)

Bí trung đại tiện

100.

Khi nhận định cơn đau trong sỏi đường tiết niệu chúng ta cần nhận định:

a)

Đau thời gian bao lâu? Vị trí đau ở đâu? Đau từng cơn hay đau liên tục? Đau dữ dội hay đau âm ỉ?

b)

Vị trí đau ở đâu? Mức độ đau như thế nào?

c)

Vị trí đau ở đâu? Tính chất đau như thế nào? Mức độ đau?

d)

Đau ở đâu? Đau từ khi nào? Đau từng cơn hay đau liên tục? Đau dữ dội hay đau âm ỉ?

101.

Nhận định tiểu tiện của người bệnh sỏi đường tiết niệu cần nhận định:

a)

Số lần tiểu tiện? Số lượng nước tiểu? Tình trạng rối loạn tiểu tiện?

b)

Tiểu bao nhiêu lần trong 24h? Số lượng nước tiểu trong 24h? Màu sắc nước tiểu?

c)

Tiểu bao nhiêu lần trong 24h? Số lượng nước tiểu trong 24h? Màu sắc nước tiểu? Tình trạng rối loạn tiểu tiện?

d)

Số lần tiểu tiện? Số lượng nước tiểu? Màu sắc nước tiểu? Tình trạng rối loạn tiểu tiện?

102.

Người bệnh sỏi đường tiết niệu có suy thận cần nhận định:

a)

Hội chứng nhiễm khuẩn

b)

Hội chứng sốc

103.

Khi nhận định người bệnh u tuyến tiền liệt dấu hiệu nào là do kích thích:

a)

Tiểu ngắt quãng làm nhiều đợt

b)

Tiểu tiện nhiều lần ban ngày và ban đêm

c)

Tiểu rớt nước tiểu và không hết

d)

Rặn lâu mới tiểu được

104.

Người bệnh u tuyến tiền liệt thì cần phải chăm sóc các ống dẫn lưu và sonde:

a)

Dẫn lưu bàng quang qua da, dẫn lưu hố thận, sonde niệu đạo – bàng quang

b)

Dẫn lưu túi cùng, dẫn lưu khoang Retzius, sonde niệu đạo – bàng quang

c)

Dẫn lưu hố thận, dẫn lưu khoang Retzius, sonde niệu đạo – bàng quang

d)

Dẫn lưu bàng quang qua da, dẫn lưu khoang Retzius, sonde niệu đạo – bàng quang

105.

Can thiệp điều dưỡng cho người bệnh chấn thương thận:

a)

Chườm nóng vùng thắt lưng

b)

Không chườm

c)

Chườm lạnh vùng thắt lưng

d)

Chườm mát vùng thắt lưng

106.

Đối với người bệnh sau phẫu thuật bàng quang cần cho người bệnh vận động:

a)

Sớm

b)

Muộn

c)

Nghỉ ngơi tuyệt đối

d)

Nghỉ ngơi tương đối

107.

Đối với sau phẫu thuật khâu bảo tồn thận phải cho người bệnh vận động:

a)

Sớm

b)

Muộn

c)

Nghỉ ngơi tuyệt đối

108.

Đối với sau phẫu thuật khâu bảo tồn thận phải để người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối:

a)

1 đến 2 ngày

b)

3 đến 5 ngày

c)

5 đến 7 ngày

d)

7 đến 10 ngày

109.

Với trường hợp cắt thận cho người bệnh vận động:

a)

Sớm

b)

Muộn

c)

Nghỉ ngơi tuyệt đối

d)

Nghỉ ngơi tương đối

110.

Nhận định tiểu tiện của người bệnh sau phẫu thuật soi thận cần chú ý:

a)

Số lần đi tiểu

b)

Số lượng nước tiểu

c)

Màu sắc nước tiểu

d)

Tính chất nước tiểu

111.

Người bệnh sỏi đường tiết niệu khi uống nhiều nước thì cần bổ sung:

a)

Kali

b)

Canxi

c)

Natri

d)

Vitamin

112.

Người bệnh bị chấn thương bàng quang sau tai nạn, hiện tại người bệnh đau tức vùng dưới rốn, không đi tiểu được, khám có cầu bàng quang. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh này:

a)

Đặt sonde niệu đạo – bàng quang

b)

Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau

c)

Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh

d)

Chườm ấm vùng hạ vị

113.

Đối với người bệnh sỏi đường tiết niệu có Ure máu cao cho ăn:

a)

Chủ yếu Gluxit hạn chế Protit

b)

Chủ yếu Protit hạn chế Gluxit

c)

Hạn chế Gluxit và Protit

d)

Chủ yếu Gluxit và Protit

114.

Ống dẫn lưu hố thận được đặt trong trường hợp mổ vào:

a)

Thận

b)

Bàng quang

c)

Niệu quản

d)

Tiền liệt tuyến

115.

Ống dẫn lưu bể thận thường là:

a)

Ống Malecot hoặc ống Folay

b)

Ống Folay hoặc ống Petzer

c)

Ống Malecot hoặc ống Nelaton

d)

Ống Malecot hoặc ống Petzer

116.

Ống dẫn lưu bàng quang qua da thường là:

a)

Ống Malecot hoặc ống Folay

b)

Ống Folay hoặc ống Petzer

c)

Ống Malecot hoặc ống Nelaton

d)

Ống Malecot hoặc ống Petzer

117.

Khi nhận định người bệnh u tuyến tiền liệt dấu hiệu nào là do chèn ép:

a)

Tiểu tiện nhiều lần ban ngày và ban đêm

b)

Buồn đi tiểu nhưng không nhịn được vài phút

c)

Tiểu ngắt quãng làm nhiều đợt

d)

Tiểu buốt, tiểu dắt.

118.

Khi nhận định người bệnh u tuyến tiền liệt dấu hiệu nào là do chèn ép:

a)

Tiểu tiện nhiều lần ban ngày và ban đêm

b)

Buồn đi tiểu nhưng không nhịn được vài phút

c)

Tiểu rớt nước tiểu và không hết

d)

Tiểu buốt, tiểu dắt.

119.

Dấu hiệu nhận định thực thể người bệnh sỏi bàng quang là:

a)

Cầu bàng quang

b)

Hố thắt lưng

c)

Rung thận

d)

Chạm thận

120.

Khi nhận định người bệnh sỏi đường tiết niệu nếu có bụng chướng thường gặp trong trường hợp:

a)

Đau tức vùng hạ vị

b)

Cơn đau quặn thận

c)

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

d)

Rối loạn tiểu tiện

121.

Đối với người bệnh sỏi thận chú ý nhận định:

a)

Có cầu bàng quang không?

b)

Có mót tiểu thường xuyên không?

c)

Có tiểu tắc đột ngột không?

d)

Hai hố thận có đầy không, thận có to không?

122.

Đối với người bệnh sỏi bàng quang chú ý nhận định:

a)

Hố thận có đầy không?

b)

Có bí trung đại tiện không?

c)

Có cầu bàng quang không?

d)

Có nôn không?

123.

Đối với người bệnh sỏi đường tiết niệu có Ure máu cao cho ăn chủ yếu:

a)

Gluxit

b)

Protit

c)

Lipit

d)

Gluxit, Protit, Lipit

124.

Đối với người bệnh sỏi đường tiết niệu có Ure máu cao cho ăn hạn chế:

a)

Gluxit

b)

Protit

c)

Lipit

d)

Gluxit, Protit, Lipit

125.

Người bệnh sau phẫu thuật soi thận ngày thứ 2, hiện tại đau nhiều tại vết mổ, nước tiểu qua sonde niệu đạo – bàng quang 1500ml/24h, màu hồng, có dây máu. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh:

a)

Cho người bệnh nghỉ ngơi tránh vận động

b)

Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau

c)

Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh

d)

Bơm rửa sonde niệu đạo – bàng quang

126.

Người bệnh chấn thương thận do tai nạn, hiện tại đau vùng thắt lưng, tiểu máu, vùng thắt lưng căng nề dày hơn bình thường. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh:

a)

Cho người bệnh nghỉ ngơi tránh vận động

b)

Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau, cầm máu

c)

Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh

d)

Đặt sonde niệu đạo – bàng quang

127.

Lưu ý về chế độ ăn của người bệnh sau phẫu thuật chấn thương thận:

a)

Đủ chất tạo hồng cầu.

b)

Tăng cường canxi

c)

Tăng cường kali

d)

Nhuận tràng

128.

Chế độ vận động của người bệnh chấn thương thận – bàng quang sau khi ra viện:

a)

Vận động tích cực giai đoạn đầu

b)

Vận động nhẹ nhàng giai đoạn đầu

c)

Không được đi xe đạp trong 2 tháng đầu

d)

Vận động bình thường

129.

Người bệnh trước phẫu thuật soi tiết niệu cần phải:

a)

Uống ít nước

b)

Uống nhiều nước

c)

Nhịn ăn uống hoàn toàn

d)

Uống nước theo nhu cầu

130.

Người bệnh trước phẫu thuật soi đường tiết niệu có hội chứng thiếu máu thường gặp trong trường hợp:

a)

Sỏi thận có suy thận

b)

Sỏi bàng quang

c)

Sỏi niệu quản

d)

Sỏi thận có tăng huyết áp

131.

Đặt sonde niệu đạo – bàng quang phải đảm bảo vô khuẩn để phòng:

a)

Nhiễm khuẩn ngược dòng

b)

Chảy máu

c)

Hội chứng bàng quang bé

d)

Thiếu niệu

132.

Người bệnh sỏi thận có dấu hiệu đau dữ dội vùng thắt lưng trái, can thiệp ưu tiên để giảm đau cho người bệnh là:

a)

Cho người bệnh nằm nghỉ ngơi tránh vận động

b)

Hướng dẫn người bệnh vận động nhẹ nhàng

c)

Cho người bệnh uống nhiều nước

d)

Đặt sonde niệu đạo – bàng quang cho người bệnh

133.

Nhận định thực thể người bệnh sỏi thận để phát hiện thận to cần thực hiện các nghiệm pháp:

a)

Chạm thận, bập bềnh thận

b)

Rung thận, chạm thận

c)

Bập bềnh thận, rung thận

d)

Rung thận, chạm thận, bập bềnh thận

134.

Để phòng sỏi đường niệu tái phát lượng nước người bệnh cần uống:

a)

1-2 lít/ngày

b)

1.5-2 lít/ngày

c)

2-3 lít/ngày

d)

>3 lít/ngày

135.

Khi nhận định người bệnh chấn thương thận dấu hiệu để đánh giá, tiên lượng là:

a)

Tiểu buốt, tiểu dắt

b)

Bí tiểu

c)

Mất cảm giác tiểu tiện

d)

Đái máu

136.

Tư thế của người bệnh chấn thương thận – bàng quang:

a)

Nằm ngửa, đầu bằng

b)

Nằm ngửa, đầu cao

c)

Tư thế Fowler

d)

Đầu thấp

137.

Chế độ vận động của người bệnh trước phẫu thuật soi đường tiết niệu là:

a)

Vận động bình thường

b)

Vận động tích cực

c)

Nghỉ ngơi tránh vận động

d)

Vận động nhẹ nhàng

138.

U tuyến tiền liệt người bệnh bí tiểu cần nhận định:

a)

Tình trạng ổ bụng

b)

Lưu thông tiêu hóa

c)

Tình trạng hố thận

139.

Điểm tối đa đáp ứng bằng vận động trong thang điểm Glasgow để đánh giá tri giác ở người bệnh chấn thương sọ não là

a)

3 điểm

b)

4 điểm

c)

5 điểm

d)

6 điểm

140.

Điểm tối đa đáp ứng lời nói trong thang điểm Glasgow để đánh giá tri giác ở người bệnh chấn thương sọ não là

a)

3 điểm

b)

4 điểm

c)

5 điểm

d)

6 điểm

141.

Khi nhận định tri giác của người bệnh chấn thương sọ não bằng thang điểm Glasgow thì

a)

Điểm tối đa là 15 điểm, tối thiểu là 0 điểm

b)

Điểm tối đa là 15 điểm, tối thiểu là 1 điểm

c)

Điểm tối đa là 15 điểm, tối thiểu là 2 điểm

d)

Điểm tối đa là 15 điểm, tối thiểu là 3 điểm

142.

Trong đánh giá tri giác người bệnh chấn thương sọ não, điểm tối đa đáp ứng bằng mắt trong thang điểm Glasgow là

a)

4 điểm

b)

3 điểm

c)

5 điểm

d)

6 điểm

143.

Sau phẫu thuật chấn thương sọ não, ống thông dạ dày thường được thay

a)

4 ngày 1 lần

b)

5 ngày 1 lần

c)

6 ngày 1 lần

d)

7 ngày 1 lần

144.

Trong chăm sóc người bệnh chấn thương sọ não, tư thế nằm để giảm áp lực nội sọ cho người bệnh là

a)

Tư thế đầu thấp

b)

Tư thế đầu cao

c)

Đầu cao 25-30 độ

d)

Tư thế đầu bằng

145.

Nhận định người bệnh gãy cột sống có đứt tuỷ, sẽ có rối loạn dinh dưỡng nặng và loét sâu sau

a)

1-2 ngày

b)

2-3 ngày

c)

3-4 ngày

d)

4-5 ngày

146.

Tiến triển người bệnh gãy cột sống liệt tuỷ không hồi phục người bệnh trải qua

a)

1 giai đoạn

b)

2 giai đoạn

c)

3 giai đoạn

d)

4 giai đoạn

147.

Sau bó bột người bệnh gãy cột sống nên đệm vào vùng tì đè loại

a)

Gạc cuộn

b)

Bông mỡ

c)

Bông gòn

d)

Gạc collagen

148.

Khi nhận định thần kinh, dấu hiệu người bệnh tổn thương cột sống thắt lưng có liệt tuỷ là

a)

Liệt 2 chi dưới, rối loạn cơ tròn

b)

Liệt 2 chi trên, rối loạn cơ tròn

c)

Liệt mặt

d)

Méo miệng

149.

Khi nhận định người bệnh gãy cột sống thắt lưng trong trường hợp đứt tuỷ thấy

a)

Co cứng cơ chi trên

b)

Co cứng cơ chi dưới

c)

Co cứng dương vật

d)

Co cứng toàn thân

150.

Thời gian tập đi cho người bệnh gãy cột sống sau phẫu thuật theo phương pháp cố nặng của Magnus sau

a)

3 tuần

b)

4 tuần

c)

5 tuần

d)

6 tuần