Font size
WorksheetsChủ đề về tế bào – Trắc nghiệm tổng hợp (trích từ phiếu bài tập)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Người đầu tiên đưa ra khái niệm "tế bào" là:
Robert Hooke.
M. Malpighi.
Grew.
Leeuwenhoek.
Sinh vật thuộc giới Prokaryote được gọi là sinh vật có nhân sơ vì:
Nhân chỉ có vùng nhân.
Có cấu trúc màng nhân.
Phần lớn không có các bào quan.
Không có nhân.
Hình dạng nhiễm sắc thể trong nhân tế bào của sinh vật Eukaryote có hình:
Vòng.
Sợi.
Que.
Hạt.
Sinh vật thuộc giới Eukaryote gồm các ngành:
Nấm, thực vật, động vật.
Thực vật, động vật.
Vi khuẩn, nấm, thực vật.
Nấm, thực vật.
Ở người, nhiễm sắc thể khi co ngắn cực đại có dạng hình:
Chữ V.
Hạt.
Móc.
Que.
Kích thước của các cơ quan trong cơ thể phụ thuộc vào:
Kích thước của tế bào.
Thể tích của tế bào.
Số lượng tế bào.
Tầm quan trọng của cơ quan đó trong cơ thể.
Nguyên tắc hoạt động của kính hiển vi quang học là dựa vào nguồn sáng của các chùm tia:
Ánh sáng.
Điện tử.
Cực tím.
Hồng ngoại.
Kích thước của tế bào có đặc điểm:
Cố định và đặc trưng cho từng loại tế bào.
Phụ thuộc vào nhân tế bào.
Luôn luôn thay đổi.
Phụ thuộc vào chức năng của chúng trong cơ thể.
Hình dạng tế bào có đặc điểm:
Thay đổi tùy thuộc vào chức năng của chúng trong cơ thể.
Luôn luôn thay đổi.
Phụ thuộc vào nhân tế bào.
Phụ thuộc vào đặc điểm của tế bào đó.
Vật chất di truyền của virus HIV là:
ADN sợi kép.
ADN sợi đơn.
ARN sợi kép.
ARN sợi đơn.
Hình dạng tế bào không phụ thuộc vào:
Sức căng bề mặt.
Độ nhớt của nguyên sinh chất.
Tác động cơ học của tế bào bên cạnh.
Tỉ lệ giữa nhân và tế bào chất.
Đặc điểm không phải của kính hiển vi điện tử là:
Quan sát được hình ảnh của mẫu vật trên màn huỳnh quang.
Sử dụng chùm tia điện tử có bước sóng vô cùng ngắn.
Độ phóng đại lớn tới 50 vạn hoặc 100 vạn lần.
Thu được những hình ảnh nổi có chiều sâu, có độ lồi lõm phức tạp.
Phương pháp nuôi cấy tế bào không ứng dụng vào quá trình:
Sản xuất các chế phẩm sinh học.
Nghiên cứu và chẩn đoán di truyền.
Tạo mới 1 số cơ quan, bộ phận người trong phòng thí nghiệm.
Chuyển nhân tế bào này sang tế bào khác.
Người ta chia sinh vật làm trên giới Prokaryote và Eukaryote dựa vào đặc điểm:
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Nhân tế bào.
Bộ nhiễm sắc thể.
Đặc điểm không phải của sinh vật thuộc giới Eukaryote là:
Nhân lưỡng bội.
Gen liên tục.
Nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp.
Tế bào chất có ty thể.
Bào quan sản sinh năng lượng ATP cho tế bào là:
Bộ máy Golgi.
Ty thể.
Lưới nội sinh chất có hạt.
Trung thể.
Bào quan tổng hợp phospholipid và cholesterol cho màng tế bào là:
Ribosome.
Lưới nội sinh chất có hạt.
Tiêu thể.
Ty thể.
Protein xuyên màng không có chức năng:
Tiếp nhận và dẫn truyền thông tin.
Duy trì tính bền cơ học của màng.
Tham gia vận chuyển các chất qua màng.
Nhận dạng tế bào.
Chức năng của ribosome là tổng hợp:
Glycoprotein màng tế bào.
Protein cho tế bào.
Glycolipid cho tế bào.
Cholesterol màng tế bào.
Nhiễm sắc thể cấu tạo nên hạch nhân là nhiễm sắc thể tâm:
Giữa.
Lệch.
Cuối.
Giữa, lệch, cuối.
Chức năng của nhân tế bào là:
Chứa đựng và bảo tồn vật liệu thông tin di truyền.
Tổng hợp các hormone steroid.
Tổng hợp các ribosome.
Tổng hợp các loại protein cho tế bào.
Các thành phần hóa học cấu tạo nên màng tế bào là:
Lipid, glycoprotein, oligosaccharide.
Protein, glycolipid.
Carbohydrate, acid amin, acid béo kị nước.
Lipid, protein, carbohydrate.
Bào quan tự tổng hợp protein riêng cho mình là:
Tiêu thể.
Bộ Golgi.
Lưới nội sinh chất có hạt.
Lục lạp.
Tính chất "giấu đầu kị nước" của màng lipid có tác dụng:
Giúp màng tự động khép kín và tái hợp nhanh mỗi khi bị mở ra.
Không cho nước đi qua màng tế bào.
Giúp không khí và các chất hòa tan có thể qua lại tự do giữa các tế bào.
Duy trì tính bền cơ học của màng.
Đặc điểm chung của ty thể và lục lạp là:
Có hệ thống lưới nội sinh chất phát triển mạnh.
Có thể tự tổng hợp protein.
Tỷ lệ cholesterol ở màng nhiều.
Đều tham gia vào sự vận chuyển nội bào.
Các mô hình cấu trúc màng sinh chất khác nhau ở:
Tỷ lệ lipid/protein có trong màng.
Các thành phần cấu tạo nên màng.
Sự tương tác và phân bố của lipid, protein trong không gian.
Tỷ lệ % phân tử cholesterol trong màng.
Phân tử phospholipid màng tế bào không có đặc điểm là:
Tự quay xung quanh mình.
Phụ trách sự vận chuyển thụ động vật chất qua màng tế bào.
Dung nạp các protein màng.
Dễ tan trong nước.
Đặc điểm không phải của cholesterol màng tế bào là:
Sự kết hợp của steroid với acid béo.
Lipidsteroid trung tính.
Nằm xen kẽ giữa các phospholipid.
Có tác dụng gắn kết các chuỗi hydrocarbon với nhau.
Đặc điểm không phải của carbohydrate màng tế bào là:
Oligosaccharide.
Liên kết với đầu ưa nước của protein và lipid màng.
Có vai trò trong chức năng xúc tác của protein.
Có vai trò gấp protein tạo cấu trúc bậc ba.
Màng tế bào không có chức năng:
Bao bọc, ngăn cách tế bào với môi trường.
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
Trao đổi, xử lý thông tin và cố định các chất.
Gắn kết các chuỗi hydrocarbon với nhau.
Đặc điểm không phải của tiêu thể là:
Bào quan tiêu hóa chính của tế bào.
Tồn tại ở các dạng: tiêu thể sơ cấp, tiêu thể thứ cấp, các túi thải cặn bã.
Một tế bào có nhiều tiêu thể với kích thước bằng nhau, nằm rải rác trong tế bào chất.
Có độ pH luôn ở 4,8 hoặc thấp hơn.
Tiêu thể khác peroxysome ở đặc điểm là:
Là bào quan tiêu hoá của tế bào.
Chỉ chứa enzyme thủy phân acid.
Không chứa enzyme thủy phân acid.
Ở sinh vật Eukaryote, các bào quan thuộc hệ thống màng nội bào gồm:
Ty thể, lục lạp.
Nhân, ribosome.
Lưới nội sinh chất, bộ máy golgi, lysosom và peroxysome.
Ty thể, lục lạp, lưới nội sinh chất, bộ máy golgi, lysosome và peroxysome.
Tính chất "giấu đầu kỵ nước" của màng tế bào được hình thành là do:
Protein bao phủ toàn bộ màng ngoài của tế bào.
Đầu ưa nước của các phân tử lipid quay ra ngoài, đầu kỵ nước quay vào giữa.
Protein xuyên màng giấu đầu kỵ nước vào trong.
Đầu ưa nước của phân tử cholesterol quay vào trong màng nội bào.
Hiện tượng tiêu đuôi của nòng nọc là do:
Ty thể bị đột biến.
Bộ Golgi tiêu biến.
Tiêu thể tự hủy hàng loạt.
Peroxysome hoạt động quá mức.
Tế bào ung thư có khả năng di căn (di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác), vì:
Khả năng phân chia không kiểm soát của nó gây xâm lấn mô bình thường gần đó.
Tế bào ung thư vỡ do cholesterol không được tạo ra, làm lây lan sang tế bào khác.
Mất đi fibronectin- chất bám dính trên màng tế bào.
Chưa xác định rõ nguyên nhân.
Khi màng của một tiêu thể bị rách, các enzyme trong tiêu thể sẽ:
Tiếp tục hoạt động trong tế bào chất.
Bị bất hoạt.
Làm tế bào chết.
Được bao gói lại nhờ các bóng không bào.
Tỷ lệ phospholipid/cholesterol ở màng tế bào cao sẽ làm màng tế bào:
Bền chắc.
Dễ vỡ.
Mềm dẻo.
Tan đi nhanh chóng.
Khi đầu kỵ nước của các phân tử phospholipid màng dính vào nhau, màng tế bào sẽ:
Tan đi nhanh chóng do màng lipid không tồn tại được.
Lỏng và linh động hơn.
Ít linh động và trở nên cứng hơn.
Bất động.
Các protein màng tế bào không đóng vai trò là:
Bộ khung xương của tế bào.
Thành phần tham gia tổng hợp ADN.
Enzyme.
Receptor.
Bộ máy Golgi không có ở tế bào:
Cơ tim.
Hợp tử.
Hồng cầu.
Trứng.
Protein ngoại vi Fibronectin trên màng tế bào sinh vật Eukaryote có tác dụng:
Ngăn cản các chuỗi hydrocarbon liên kết với nhau.
Giúp tế bào bám dính dễ dàng với cơ chất của nó.
Tham gia quá trình vận chuyển vật chất qua màng.
Duy trì tính bền cơ học của màng.
Khoa học khuyến cáo “những người bị xơ vữa động mạch nên kiêng ăn nội tạng động vật”, vì các tế bào cấu tạo nên nội tạng động vật có đặc điểm:
Cholesterol cao.
Protein quá nhiều.
Lecithin ít.
Acid béo kỵ nước gần như không có.
Ở tế bào của động vật có vú, pha S trong kỳ trung gian có đặc điểm:
Chuẩn bị các nguyên vật liệu cần thiết cho quá trình nhân đôi ADN.
Xảy ra sự nhân đôi ADN, histon và một số protein.
Sửa chữa sai sót xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.
Chuỗi ADN bắt đầu co xoắn.
Kỳ sau của quá trình phân bào nguyên nhiễm có đặc điểm:
Thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành.
Nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở tâm động.
Nhiễm sắc thể tập trung lại và dời dần ra.
Hạch nhân xuất hiện.
Ở kỳ giữa của quá trình phân bào nguyên nhiễm, các nhiễm sắc thể kép xếp thành:
1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Vòng tròn.
Hình lăng hoa tại xích đạo.
Sự vận chuyển các chất theo hình thức “lọc” phụ thuộc vào:
Kích thước của các lỗ có trên màng tế bào.
Số lượng vận tải viên trên màng.
Năng lượng ATP tế bào cung cấp.
Khả năng tan trong nước của các chất.
Trong quá trình vận chuyển các chất theo hình thức “thẩm thấu”, gradient áp lực hình thành do sự chênh lệch nồng độ hai bên màng của:
Lipid.
Protein.
Nước.
Chất hoà tan.
Phân tử nước đi qua màng tế bào nhờ:
Aquaporin.
Bơm H+.
Bơm Na+ - K+.
Bơm Ca++.
Đặc điểm của hình thức khuếch tán đơn giản là:
Cần năng lượng ATP của tế bào.
Vận chuyển một chiều.
Vận chuyển theo hai chiều.
Theo nhu cầu của tế bào.
Vai trò của bơm Na+ - K+ trên màng tế bào là:
Tạo điện thế cho màng.
Điều hoà thể tích tế bào.
Điều khiển việc bài xuất H+ vào dạ dày.
Duy trì nồng độ pH trong lòng tế bào chất.
Tế bào sử dụng ATP để thực hiện việc vận chuyển các chất theo hình thức:
Chủ động.
Thụ động.
Xuất bào.
Nhập bào.
Ở nữ, giai đoạn tăng trưởng noãn bào bắt đầu khi:
Phôi thai ở tháng thứ 5.
Trẻ vừa được sinh ra.
Xuất hiện lần kinh nguyệt đầu tiên.
Xung quanh tuổi 18.
Tế bào sinh sản theo hình thức trực phân là:
Tinh nguyên bào.
Noãn nguyên bào.
Vi khuẩn.
Hồng cầu.
Khi bơm Na+ - K+ trên màng hoạt động sẽ tạo điện tích:
Âm ở bên trong màng.
Dương ở bên trong màng.
Âm ở bên ngoài màng.
Dương ở bên ngoài màng.
Khi tế bào lấy nước và giãn nở thì hoạt động của bơm Na+ - K+ trên màng sẽ:
Mạnh hơn.
Tạm dừng.
Yếu đi.
Vẫn bình thường.
Hiện tượng hoại tử có đặc điểm:
Nhân tế bào bị teo nhỏ, màng nhân tách ra khỏi chất nhân.
Tế bào vỡ thành các túi tiết.
Tế bào thải các thành phần vào túi và vận chuyển nó đến các “autophagosome”.
Chất nhiễm sắc cô đặc, xoắn chặt lại.
Trong quá trình nguyên nhiễm, màng nhân và hạch nhân biến mất ở:
Kỳ đầu.
Kỳ giữa.
Kỳ sau.
Kỳ cuối.
Các chất khuếch tán qua màng tế bào nhanh hơn khi:
Có kích thước nhỏ.
Dễ tan trong nước.
Đi ngược gradient nồng độ.
Là chất tích điện.
Cơ sở phân chia tế bào chất trong quá trình phân bào ở tế bào động vật:
Do co rút của vi sợi actin ở vùng xích đạo.
Do co rút của các sợi vi thể ở vùng xích đạo.
Do co rút của ống vi thể, sợi trung gian ở vùng xích đạo.
Vách ngang xuất hiện ở vùng trung tâm xích đạo.
Ở nam giới, tinh trùng bắt đầu được phát sinh ở thời điểm:
Tuổi dậy thì.
Tuổi sinh trưởng.
Tuổi trưởng thành.
Trong giai đoạn phôi thai.
Quá trình phát sinh trứng ở nữ giới ngừng khi:
Cá thể chết.
Già lão.
Đến tuổi mãn kinh.
Kết thúc giai đoạn lão hóa.
Bộ nhiễm sắc thể của noãn cầu:
46 nhiễm sắc thể đơn.
46 nhiễm sắc thể kép.
23 nhiễm sắc thể kép.
23 nhiễm sắc thể đơn.
Nhiễm sắc thể không tồn tại thành từng cặp tương đồng trong tế bào:
Phôi.
Giao tử.
Hợp tử.
Sinh dưỡng.
Một tế bào tham gia quá trình giảm nhiễm, kết thúc kỳ cuối I sẽ cho kết quả:
2 tế bào, mỗi tế bào có bộ nhiễm sắc thể n kép.
2 tế bào, mỗi tế bào có bộ nhiễm sắc thể n đơn.
4 tế bào, mỗi tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n.
4 tế bào, mỗi tế bào có bộ nhiễm sắc thể n đơn.
Đặc điểm không phải của hình thức thực bào:
Thu nhận các chất rắn.
Tạo các bóng màng chứa thức ăn.
Cần có thụ thể tiếp nhận đặc hiệu phù hợp với mồi.
Có sự tham gia của các sợi vi thể chứa actin trong quá trình vận chuyển.
Sự phát sinh tinh trùng không có đặc điểm là:
Bắt đầu khi bé trai bước vào tuổi dậy thì.
Kéo dài liên tục đến khi cá thể chết.
Quá trình nguyên nhiễm của các tinh nguyên bào sẽ dừng lại ở tuổi dậy thì.
Các tinh trùng đều có cơ hội thụ tinh với trứng như nhau.
Giai đoạn tiếp hợp - kỳ đầu I của quá trình phân bào giảm nhiễm có đặc điểm:
Các nhiễm sắc thể co ngắn dần.
Các nhiễm sắc thể tương đồng tiếp hợp với nhau.
Các nhiễm sắc thể tứ tử tách nhau ra để hình thành bộ bốn.
Đầu mút nhiễm sắc tử của các lưỡng trị dính nhau.
Ở người, trứng “chín” có bộ nhiễm sắc thể:
46 nhiễm sắc thể kép.
23 nhiễm sắc thể kép.
46 nhiễm sắc thể đơn.
23 nhiễm sắc thể đơn.
Ở nữ giới, thời gian noãn nguyên bào tham gia phân bào nguyên nhiễm bắt đầu từ:
Tuần thứ 2 của phôi đến giai đoạn phôi muộn.
Giai đoạn phôi thai đến tuổi dậy thì.
Tuổi dậy thì tới khi cá thể mãn kinh.
Tuổi dậy thì đến lúc cá thể chết.
Ở nữ giới, tế bào trứng “rụng” có đặc điểm:
Vừa bắt đầu tham gia quá trình giảm nhiễm.
Đã hoàn thành quá trình giảm nhiễm.
Kết thúc giảm nhiễm I, bước vào kỳ xen kẽ và kỳ giữa 2.
Kết thúc kỳ sau II của giảm nhiễm.
Tinh bào II của người chứa:
46 nhiễm sắc thể kép.
23 nhiễm sắc thể kép.
46 nhiễm sắc thể đơn.
23 nhiễm sắc thể đơn.
Đặc điểm không phải của hình thức khuếch tán đơn giản là:
Vận chuyển hai chiều.
Không sử dụng năng lượng.
Phụ thuộc gradient nồng độ.
Cần vận tải viên.
Hình thức khuếch tán đơn giản khác với khuếch tán qua trung gian ở đặc điểm:
Các chất vận chuyển theo gradient nồng độ.
Quá trình vận chuyển không sử dụng năng lượng.
Kích thước chất vận chuyển càng nhỏ càng dễ qua màng.
Không cần vận tải viên.
Tốc độ khuếch tán các chất qua màng theo hình thức trung gian không phụ thuộc:
Gradient nồng độ.
Số lượng vận tải viên trên màng.
Năng lượng ATP tế bào cung cấp.
Khả năng tan trong lipid của các chất.
Nhóm tế bào chết theo hình thức Apoptosis:
Sự bong của các tế bào biểu bì da.
Hồng cầu vỡ đột ngột.
Tế bào chết do bỏng.
Tế bào chết do bị thương.
Đặc điểm không có ở kì cuối của quá trình phân bào nguyên nhiễm:
Hạch nhân hình thành.
Thoi tơ vô sắc biến mất.
Màng nhân được tái lập.
Nhiễm sắc thể bắt đầu co ngắn.
Ở tế bào động vật, sự phân chia tế bào chất trong quá trình phân bào do:
Sự co rút của các vi sợi từ ngoài màng tế bào vào giữa trung tâm.
Sự giãn dãn ra của các vi sợi từ trung tâm ra ngoài màng tế bào.
Hình thành eo thắt ở vùng xích đạo và sự lõm sâu của eo tiến tới cắt đôi tế bào.
Hình thành vách ngang ở vùng trung tâm xích đạo tiến tới cắt đôi tế bào.
Kỳ giữa II của quá trình phân bào giảm nhiễm có đặc điểm:
23 nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
23 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
46 nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
46 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Đặc điểm không phải của hiện tượng tạo giao tử ở người:
Đều được tạo ra ở cơ quan sinh dục.
Thời gian kéo dài của một số giai đoạn là khác nhau giữa nam và nữ.
Kết quả quá trình tạo giao tử giống nhau giữa nam và nữ.
Các loại giao tử của nam và nữ có kích thước không bằng nhau.
Số lượng lưỡng trị trong kì đầu I của giảm nhiễm ở người:
22.
44.
23.
46.
Ở nam giới, quá trình nguyên nhiễm của tinh nguyên bào kéo dài:
Từ giai đoạn phôi thai đến tuổi dậy thì.
Từ tuổi dậy thì đến xung quanh 70 tuổi.
Từ tuổi dậy thì đến lúc cá thể chết.
Từ giai đoạn phôi thai đến lúc cá thể chết.
Đối với tế bào ung thư, thời gian dành cho pha G1:
Bị rút ngắn.
Không có.
Rất dài.
Kéo dài vĩnh viễn.
Đặc điểm của hình thức khuếch tán qua trung gian là:
Cần năng lượng của tế bào.
Cần vận tải viên.
Không theo gradient nồng độ.
Vận chuyển một chiều.
Chất đi qua màng theo hình thức vận chuyển chủ động là:
O2.
CO2.
Glucose.
Các acid amin.
Đặc điểm giống nhau giữa khuếch tán đơn giản và khuếch tán qua trung gian là:
Sử dụng năng lượng do tế bào cung cấp.
Các chất vận chuyển qua màng theo gradient nồng độ.
Cần sự trợ giúp của vận tải viên.
Vận chuyển các chất theo một chiều.
Kỳ giữa I của giảm phân khác kỳ giữa của nguyên phân ở đặc điểm:
Màng nhân biến mất.
Hạch nhân giải thể.
Nhiễm sắc thể xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Nhiễm sắc thể tồn tại ở dạng kép.
Đặc điểm giống nhau giữa noãn cầu và cực cầu là:
Bộ nhiễm sắc thể đơn bội n.
Kích thước tế bào bằng nhau.
Đều có khả năng kết hợp với tinh trùng.
Lượng tế bào chất trong tế bào như nhau.
Vận chuyển chủ động thứ phát khác với vận chuyển chủ động nguyên phát là:
Không sử dụng vận tải viên hoặc bơm của tế bào.
Năng lượng được lấy từ sự chênh lệch điện hóa.
Là hình thức vận chuyển của các phần tử nước.
Các chất qua màng nhờ lớp màng cơ bản của tế bào - màng lipid.
Đặc điểm khác nhau giữa kỳ sau I giảm phân và kỳ sau nguyên phân là:
Màng nhân biến mất.
Hạch nhân giải thể.
Thoi tơ vô sắc đứt và co ngắn lại.
Nhiễm sắc thể trượt về hai cực của tế bào là nhiễm sắc thể kép.
Hình thức ẩm bào khác hình thức thực bào ở đặc điểm:
Thu nhận các giọt chất lỏng.
Màng tế bào lõm xuống tạo thành túi.
Túi chứa thức ăn kết hợp với bào quan tiêu hóa của tế bào.
Các chất muốn đi vào tế bào phải có sự tương thích chất gắn- ổ tiếp nhận.
Vận chuyển các chất qua màng theo hình thức chủ động nguyên phát khác với thứ phát ở đặc điểm:
Sử dụng vận tải viên hoặc “bơm”.
Vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ.
Năng lượng ATP được sử dụng trực tiếp.
Các chất vận chuyển một chiều.
Ở người, trứng hoàn thành quá trình phân bào giảm nhiễm khi:
Trứng rụng.
Tinh trùng tiếp xúc với trứng.
Chỉ cần đầu tinh trùng vào trứng.
Cả đầu và đuôi tinh trùng vào trong trứng.
Đặc điểm không phải của quá trình phát sinh trứng:
Noãn bào I giảm nhiễm cho 1 noãn bào II và 1 cực cầu I.
Noãn bào II phân bào giảm nhiễm cho 1 noãn cầu và 3 cực cầu II.
Ở vùng sinh sản, noãn nguyên bào tham gia quá trình nguyên nhiễm để tạo noãn nguyên bào khác.
Chỉ có noãn cầu mang đầy đủ nguyên liệu cần cho thụ tinh.
Quá trình vận chuyển K+ - Na+ qua màng tế bào không có đặc điểm:
Vận tải viên là K+ - Na+ ATPase.
Ngược chiều gradient nồng độ.
Sử dụng năng lượng ATP của tế bào.
Nồng độ K+ bên trong tế bào thấp hơn so với bên ngoài tế bào, nồng độ Na+ thì ngược lại.
Ở kì giữa I của giảm nhiễm, 46 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo vì:
Nhiễm sắc thể nhân đôi 1 lần nhưng phân chia 2 lần.
Có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể kép ở kì gian I.
Có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể kép ở kì đầu I.
Các lưỡng trị vẫn dính vào với nhau ở đầu mút ở kì giữa I.
Sự đa dạng di truyền của quần thể loài người có nguồn gốc từ:
Sự đa dạng của các loại tinh trùng.
Sự phân li độc lập và trao đổi chéo trong giảm phân.
Đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
Ảnh hưởng hoàn toàn của môi trường lên kiểu gen.
Uống nước biển có thể gây nguy hiểm cho cơ thể con người, vì:
Muối trong nước biển có quá nhiều iod nên có thể gây ngộ độc.
Nước biển là dung dịch ưu trương so với dịch mô nên làm tế bào mất nước.
Nước biển là dung dịch đẳng trương so với dịch mô nên gây ra hiện tượng tiêu bào.
Muối trong nước biển có thể làm tăng huyết áp và gây chết do đột quỵ.
Hiện tượng xảy ra khi tế bào động vật bị mất nước:
Tan bào
Teo bào
Co nguyên sinh
Trương bào
Đặc điểm không xuất hiện ở kỳ cuối I của quá trình phân bào giảm nhiễm:
Màng nhân được hình thành.
Thoi tơ vô sắc biến mất.
Hình thành 2 tế bào, mỗi tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n đơn.
Tế bào chất thắt làm đôi, chia tế bào thành 2 tế bào mới.
Kỳ đầu của phân bào nguyên nhiễm không có hiện tượng:
Nhiễm sắc thể co ngắn dần.
Thoi tơ vô sắc hình thành.
Màng nhân biến mất.
Hạch nhân xuất hiện.
Đặc điểm không phải của quá trình phân bào giảm nhiễm:
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và giai đoạn đầu của tế bào sinh dục.
Kết quả từ 1 tế bào (2n đơn) qua giảm nhiễm cho 4 tế bào (n đơn).
Tạo giao tử.
Gồm 1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân chia kế tiếp nhau.
Sinh sản theo hình thức trực phân khác với gián phân ở đặc điểm:
Có hoặc không có sự hình thành thoi tơ vô sắc.
Số lượng tế bào sinh ra.
Số lượng nhiễm sắc thể trong các tế bào con.
Tùy thuộc loại tế bào trong cơ thể.
“Phát triển” trong sinh sản là quá trình:
Phân chia tế bào của cơ thể sinh vật.
Truyền những đặc điểm cụ thể của cha mẹ sang con cái.
Biến đổi một hoặc một nhóm tế bào đã tiềm năng ban đầu thành các tế bào có chức năng khác nhau.
Gia tăng kích thước và khối lượng của sinh vật theo thời gian.
Cá hề khi nở ra có đặc điểm là:
Con cái, sau đó nhờ thụ tinh với con đực khác loài để hình thành thế hệ sau.
Con cái, sau lại chuyển thành con đực.
Con đực, trong đó một số con đực ưu thế nhất biến thành con cái.
Có cá con đực lẫn con cái.
Tế bào mẫn cảm mạnh nhất với các yếu tố của môi trường khi ở giai đoạn:
Tạo giao tử.
Tạo giao tử và phôi thai.
Phôi thai và sinh trưởng.
Sinh trưởng và già lão.
Các enzyme trong phần đầu tinh trùng có tác dụng:
Định hướng cho tinh trùng di chuyển tới tìm gặp trứng.
Cần thiết cho sự tổng hợp ADN sau khi trứng đã được thụ tinh.
Dung giải màng ngoài của trứng để tinh trùng xâm nhập vào trứng.
Tham gia quá trình tạo năng lượng cung cấp cho tinh trùng.
Phần cổ tinh trùng chứa:
Bộ nhân của tinh trùng.
Ty thể - sản sinh năng lượng cung cấp cho tinh trùng.
Enzyme giúp tinh trùng phân giải màng ngoài của trứng.
Trung tử - có vai trò quan trọng trong sự phân chia của hợp tử.
Tinh trùng sau khi được tạo thành sẽ được lưu giữ chủ yếu ở:
Mào tinh hoàn.
Tinh hoàn.
Ống dẫn tinh.
Dương vật.
Tinh trùng sống tối đa trong tử cung khoảng:
6 giờ.
12 giờ.
36 giờ.
72 giờ.
Đặc điểm của trứng đoạn hoàng:
Lượng noãn hoàng ít.
Noãn hoàng tập trung tại cực sinh dưỡng.
Nhân trứng nằm ở giữa.
Là trứng của loài chim, bò sát.
Giun đất là loài lưỡng tính loại:
Nối tiếp.
Đồng thời.
Ngoài.
Trong.
Ở mào tinh, pH của dịch chứa tinh trùng có tính:
Kiềm.
Hơi acid.
Acid.
Trung tính.
Tinh trùng trong dịch mào tinh:
Hoạt động mạnh.
Hoạt động yếu.
Bất hoạt.
Đang trong quá trình biến đổi từ tinh tử thành tinh trùng.
Các lần phân chia đầu tiên của hợp tử có đặc điểm:
G1 kéo dài.
M rất nhanh.
G1 và G2 rất ngắn.
Tạm dừng lại ở G0.
Ở thời điểm trứng rụng, trứng có chất lượng tốt nhất khi đạt kích thước khoảng:
20-22mm.
17-18mm.
10-12mm.
2 - 3mm.
“Cơ quan sinh dục hoạt động chưa có hiệu quả” là đặc điểm của giai đoạn:
Phôi thai.
Sinh trưởng.
Trưởng thành.
Già lão.
Đặc điểm của hình thức trinh sản là:
Trứng không thụ tinh nhưng vẫn phát triển thành cơ thể sinh vật.
Trứng thụ tinh với tinh trùng và phát triển thành cơ thể sinh vật.
Trứng được thụ tinh, nhân của tinh trùng mất hoạt tính, chỉ nhân trứng phát triển thành cơ thể sinh vật.
Trứng được thụ tinh, nhân của trứng mất hoạt tính, chỉ có nhân tinh trùng phát triển thành cơ thể sinh vật.
Đặc điểm của hình thức đơn tính sinh dục là:
Trứng được thụ tinh và chỉ phát triển thành con đực.
Trứng không được thụ tinh và chỉ phát triển thành con đực.
Trứng được thụ tinh nhưng nhân trứng bị mất hoạt tính nên hình thành con đực.
Trứng được thụ tinh nhưng nhân tinh trùng bị mất tính nên hình thành con đực.
Mẫu sinh là hình thức sinh sản trong đó trứng được thụ tinh và:
Nhân tinh trùng bị loại bỏ, nhân trứng phát triển thành cơ thể mới.
Nhân trứng bị loại bỏ, nhân tinh trùng phát triển thành cơ thể mới.
Hợp tử 2n chỉ phát triển thành cá thể đực.
Hợp tử 2n đó chỉ phát triển thành cá thể cái.
Ở người, bộ nhiễm sắc thể của tinh trùng nằm ở vị trí:
Đầu tinh trùng.
Cổ tinh trùng.
Đuôi - đoạn trung gian của tinh trùng.
Đuôi - đoạn chính của tinh trùng.
Thành phần của noãn hoàng gồm:
Lipoprotein, glycoprotein, glycolipid, enzyme.
Lipoprotein, glycoprotein, phosphoprotein, carbohydrate.
Lipoprotein, glycoprotein, phosphoprotein và hệ men thủy phân đang hoạt động mạnh.
Lipoprotein, glycoprotein, phosphoprotein và hệ men thủy phân bất hoạt.
Đặc điểm của giai đoạn sinh trưởng là:
Có quá trình biệt hóa tế bào.
Cơ quan sinh dục hoạt động có hiệu quả.
Cơ thể phát triển chưa cân đối, hài hòa.
Đồng hóa cân bằng với dị hóa.
Đặc điểm sự trao đổi chất ở giai đoạn trưởng thành là:
Đồng hóa bằng dị hóa.
Đồng hóa thấp hơn dị hóa.
Đồng hóa cao hơn dị hóa.
Chỉ có quá trình đồng hóa.
Đặc điểm của hình thức sinh sản phụ sinh là:
Có sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng.
Nhân của tinh trùng bị mất hoạt tính sau khi trứng thụ tinh.
Chỉ có nhân của tinh trùng phát triển tạo cá thể mới.
Chỉ có nhân của trứng phát triển tạo cá thể mới.
Mốc đánh dấu giai đoạn sinh trưởng của sinh vật:
Ấu trùng hoặc con non tách rời khỏi trứng hoặc tách khỏi cơ thể mẹ.
Khi trứng thụ tinh với tinh trùng.
Cá thể bắt đầu có khả năng hoạt động sinh dục có hiệu quả.
Cá thể mang thai.
Nhân tố đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của phôi là:
Nhiệt độ và nồng độ oxy.
Độ pH.
Nước.
Độ ẩm.
Xung động thần kinh ở người già truyền đi chậm hơn so với người trưởng thành:
10%.
20%.
30%.
40%.
Vị trí noãn hoàng trong trứng của các loài chim, bò sát:
Rải rác trong tế bào chất.
Nằm ở cực sinh vật.
Nằm ở cực sinh dưỡng.
Trung tâm của trứng.
Trứng của các loài côn trùng là trứng:
Đẳng hoàng.
Đoản hoàng.
Trung hoàng.
Vô hoàng.
Sinh vật sinh sản theo hình thức vô tính là:
Virus.
Rệp cây.
Giun đất.
Cá hè.
Thời gian đầu của giai đoạn phôi thai, phôi người giống phôi các động vật có xương sống ở đặc điểm:
Có khe mang.
Tim phôi có ba ngăn.
Não có nếp nhăn.
Chỉ có năm ngón.
Cơ chế ngăn cản các tinh trùng xâm nhập vào trứng sau khi trứng thụ tinh là:
ZP đông đặc lại.
Các hạt dưới vỏ trên bề mặt màng tế bào trứng vỡ ra.
Các ZP nhận dạng tinh trùng biến mất.
Điện thế trên màng từ trạng thái hoạt động chuyển sang trạng thái nghỉ.
Tinh trùng của loài nhận diện được trứng cùng loài nhờ:
ZP1.
ZP2.
ZP3.
ZP4.
Ở một số loài lưỡng tính, sự thay đổi giới tính trong chu kỳ sống của chúng phụ thuộc vào:
Môi trường sống.
Thời kỳ sinh sản.
Kích thước cơ thể.
Nhu cầu tăng số lượng cá thể ở thế hệ sau.
Đặc điểm không có ở phần đầu tinh trùng của người là:
Nguyên sinh chất đặc lại và màng dày lên hình chóp nhọn.
Không có bào quan.
Chứa enzyme cần thiết cho quá trình thụ tinh.
Chứa rất nhiều ty thể- cung cấp năng lượng cho tinh trùng di chuyển.
Đặc điểm không có ở trứng đẳng hoàng là:
Noãn hoàng ít.
Noãn hoàng tập trung tại cực sinh dưỡng.
Nhân trứng nằm ở giữa.
Đặc trưng cho trứng đẳng hoàng là trứng của cầu gai, trứng của cá lưỡng tiêm.
Trứng người là loại trứng:
Đẳng hoàng.
Đoản hoàng.
Trung hoàng.
Vô hoàng.
Ở người, tế bào trứng chín có đặc điểm:
Có khả năng di động từ buồng trứng vào vòi trứng.
Các bào quan trong tế bào trứng chín vẫn đang hoạt động mạnh mẽ.
Đang trong quá trình giảm nhiễm để hình thành noãn cầu có bộ nhiễm sắc thể n đơn.
Không tổng hợp protein và hoạt động các men hầu như đều ngừng trệ.
Thực chất hiện tượng tạo phôi sinh dưỡng:
Phục hồi toàn bộ cơ thể bằng cách hoạt hóa bộ gen hợp tụ lại từ đầu.
Giải kìm hãm một phần bộ gen bị ức chế.
Phục hồi mô và cơ quan bị tổn thương.
Phục hồi để bù lại những tế bào chết trong hoạt động sinh lý bình thường.
Bào quan có ở phần đầu của tinh trùng:
Bộ máy Golgi.
Ty thể.
Ribosome.
Không chứa bào quan.
Nguyên tắc để hình thành cơ thể mới là:
Bắt buộc phải có sự thụ tinh.
Có các tổ hợp di truyền đa dạng.
Không nhất thiết phải có sự thụ tinh.
Là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
Cơ sở tế bào học của hình thức sinh sản vô tính là phân bào:
Nguyên nhiễm.
Giảm nhiễm.
Nguyên nhiễm, giảm nhiễm và thụ tinh.
Giảm nhiễm và thụ tinh.
Cơ sở tế bào học của hình thức sinh sản hữu tính là phân bào:
Nguyên nhiễm.
Giảm nhiễm.
Nguyên nhiễm, giảm nhiễm và thụ tinh.
Giảm nhiễm và thụ tinh.
Giai đoạn sinh trưởng ở động vật có đặc điểm:
Sinh trưởng đến một giới hạn nhất định.
Cơ thể lớn suốt đời.
Sinh trưởng đến một giới hạn nhất định hoặc cơ thể lớn suốt đời.
Phụ thuộc giới tính.
Ở người, từ lá phôi ngoài sẽ hình thành:
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Hệ hô hấp.
Xương.
Ở người, từ lá phôi giữa sẽ hình thành:
Cơ quan niệu sinh dục.
Nhãn mát.
Gan.
Tóc.
Ở người, từ lá phôi trong sẽ hình thành:
Mạch máu.
Cơ quan hô hấp.
Hậu môn.
Men răng.
Thời điểm đánh dấu giai đoạn trưởng thành ở người:
Cá thể rời khỏi cơ thể mẹ.
Hoạt động sinh dục bắt đầu có hiệu quả.
Hoạt động sinh dục chưa có hiệu quả.
Mang thai và sinh con.
Trứng trung hoàng có đặc điểm:
Noãn hoàng nằm xung quanh nhân.
Noãn hoàng tập trung ở một cực.
Noãn hoàng nằm rải rác trong bào tương.
Không có noãn hoàng.
