wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Sinh Học Lớp 12

Total questions: 57

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền mã hóa RNA hoặc chuỗi polypeptide được gọi là gì?

a)

Protein.

b)

Gene

c)

Mã di truyền.

d)

Codon.

2.

Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại nào?

a)

U.

b)

G.

c)

A.

d)

T.

3.

Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?

a)

mRNA.

b)

tRNA.

c)

rRNA.

d)

DNA.

4.

Quá trình tổng hợp RNA trong tế bào dựa trên mạch khuôn DNA được gọi là:

a)

Phiên mã

b)

Dịch mã

c)

Tái bản

d)

Phân bào

5.

Điều hòa hoạt động gen chính là

a)

Điều chỉnh lượng sản phẩm của gen trong tế bào

b)

Điều hòa lượng mARN

c)

Điều hòa lượng tAR

d)

Điều hòa lượng rARN

6.

Operon là:

a)

cụm các gen cấu trúc có chung 1 cơ chế điều hòa phiên mã và được phiên mã tạo thành 1 mRNA.

b)

cụm các gen cấu trúc có chung 1 cơ chế điều hòa phiên mã và được dịch mã tạo thành 1 phân tử protein.

c)

cụm các gen cấu trúc có chung 1 cơ chế điều hòa phiên mã và dịch mã.

d)

cụm các gen cấu trúc có chung 1 cơ chế điều hòa phiên mã.

7.

Ý nghĩa nào sau đây không phải của sự điều hòa biểu hiện gene?

a)

Góp phần làm cho sản phẩm của các gene được tạo ra đúng thời điểm.

b)

Giúp tế bào tránh lãng phí năng lượng

c)

Giúp sinh vật thích ứng với sự biến đổi của môi trường

d)

Góp phần kích thích các gen hoạt động mạnh hơn.

8.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào sau đây?

a)

Đột biến số lượng NST.

b)

Đột biến cấu trúc NST.

c)

Đột biến điểm.

d)

Thể đột biến.

9.

Các dạng đột biến gene bao gồm:

a)

A. 2 loại: thêm và mất            

b)

B. 2 loại: mất và thay thế

c)

C. 3 loại: thêm, mất và thay thế  

d)

    D. 3 loại: thêm, mất và đảo

10.

Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:

a)

ARN và protein

b)

ADN và protein

c)

ADN và tARN

d)

ADN và mARN

11.

Các dạng đột biến số lượng NST gồm:

a)

Mất đoạn và đảo đoạn

b)

Thể đa bội và thể lêch bội

c)

Đa bội lẻ và đa bội chẵn

d)

Lặp đoạn và chuyển đoạn

12.

Những biến đổi liên quan đến cấu trúc hoặc số lượng NST của 1 loài được gọi là:

a)

Đột biến thể lệch bội

b)

Đột biến thể tam bội

c)

Đột biến đa bội

d)

Đột biến NST

13.

Đối tượng nghiên cứu di truyền học của Mendel là:

a)

Đậu Hà lan

b)

Ruồi giấm

c)

Lạc

d)

Thỏ

14.

Quy luật di truyền nào sau đây là của Mendel?

a)

Liên kết gen

b)

Hoán vị gen

c)

Phân li độc lập

d)

Tương tác gen

15.

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?

a)

Sơ đồ IV.

b)

Sơ đồ I.

c)

Sơ đồ III.

d)

Sơ đồ II.

16.

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

1.  ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

2.  ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ – 5’.

3.  ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc của gen có chiều 3’ – 5’ để kéo dài chuỗi polinucleotit.

4.  Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại.

Trình tự đúng của các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã là:

a)

A.(2) → (3) → (1) → (4)

b)

B.(1) → (4) → (3) → (2)

c)

C.(1) → (2) → (3) → (4)

d)

D. (2) → (1) → (3) → (4)

17.

Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?

a)

Mất một cặp A-T.

b)

Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.

c)

Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.

d)

Thêm một cặp A-T.

18.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:

a)

Sự phân li và tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

b)

Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong giảm phân

c)

Sự tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong thụ tinh

d)

Sự phân li và tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong thụ tinh

19.

Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì ?

a)

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.

b)

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

c)

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

d)

Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản

20.

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

a)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3'.

b)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

c)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3'→5'.

d)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5'→3'.

21.

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

a)

ADN và ARN

b)

prôtêin

c)

ARN

d)

ADN

22.

Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung ?

a)

U và T

b)

T và A

c)

A và U

d)

G và X

23.

Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:

a)

vùng khởi động.

b)

vùng kết thúc.

c)

vùng mã hoá

d)

vùng vận hành.

24.

Đột biến gen liên quan đến 1 cặp nucleotit được gọi là

                                                  

a)

A. đột biến 

b)

  B. đột biến gen.    

c)

C. thể đột biến.      

d)

D. đột biến điểm.

25.

Đột biến gen liên quan đến 1 cặp nucleotit được gọi là

a)

đột biến

b)

đột biến gen.

c)

thể đột biến.

d)

đột biến điểm.

26.

Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin (T) trong quá trình nhân đôi ADN, tạo nên đột biến điểm dạng

a)

thêm một cặp G - X.

b)

thay thế cặp A - T bằng cặp G - X.

c)

mất một cặp A - T.

d)

thay thế cặp G - X bằng cặp A - T.

27.

Công nghệ gen được ứng dụng nhằm tạo ra

a)

các phân tử ADN tái tổ hợp.

b)

các sản phẩm sinh học.

c)

các sinh vật chuyển gen.

d)

các chủng vi khuẩn E. coli có lợi.

28.

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là

a)

nuclêôxôm.

b)

polixôm.

c)

nuclêôtit.

d)

sợi cơ bản.

29.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là

a)

đảo đoạn.

b)

chuyển đoạn.

c)

lặp đoạn.

d)

mất đoạn.

30.

Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST ?

a)

13

b)

42

c)

15

d)

21

31.

Đối tượng nghiên cứu của Menđen là

a)

Ruồi giấm

b)

Đậu Hà Lan

c)

Hoa phấn

d)

Vi khuẩn

32.

Người có kiểu gen IAIB có cả 2 loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu sẽ có nhóm máu gì ?

a)

B

b)

O

c)

A

d)

AB

33.

Đối tượng nghiên cứu của Moocgan là

a)

Ruồi giấm

b)

Đậu Hà Lan

c)

Hoa phấn

d)

Vi khuẩn

34.

Nhiễm sắc thể giới tính là loại NST

a)

Mang gen quy định giới tính

b)

Có thể mang cả gen quy định tính trạng thường

c)

Tồn tại thành cặp hoặc không thành cặp trong tế bào tùy loài

d)

Tất cả các ý trên

35.

Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về Di truyền học người vào y học

a)

để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền

b)

để điều trị trong 1 số trường hợp bệnh lí

c)

chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền

d)

giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh tật di truyền và điều trị trong 1 số trường hợp bệnh lí.

36.

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen đó

a)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

c)

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

nằm ở ngoài nhân.

37.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kiểu gen và môi trường.

b)

Điều kiện môi trường sống.

c)

Quá trình phát triển của cơ thể.

d)

Kiểu gen do bố mẹ di truyền.

38.

Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson - Crick và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai.

a)

DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.

b)

Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di truyền một cách thuận lợi.

c)

Nhờ liên kết hydrogene và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản được thông tin di truyền tốt hơn.

d)

Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì sẽ có 3 600 liên kết hydrogene.

39.

Hình dưới đây mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu hình liềm. Quan sát hình bên dưới và cho biết phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến hồng cầu hình liềm?

a)

Dựa vào hình trên có thể kết luận bệnh do gene trên NST giới tính quy định.

b)

Đột biến trên làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valine do tính đặc hiệu của mã di truyền.

c)

Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.

d)

Ghép tủy xương, còn được gọi là ghép tế bào gốc, cung cấp phương pháp chữa bệnh tiềm năng duy nhất cho bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm. Biện pháp thường dành cho những người bệnh dưới 16 tuổi vì rủi ro tăng lên đối với những người trên 16 tuổi..

40.

Các tế bào bạch cầu của loài chuột Potorous tridactylus đã được phân lập và nuôi cấy để phân tích bộ NST. Để thu được hình ảnh bộ NST, các tế bào được xử lí với cholchicine trong vòng 30 phút trước khi cố định và nhuộm màu. Hình bên mô tả cấu trúc của 1 NST điển hình và số lượng NST quan sát được ở kì giữa nguyên phân của tế bào bạch cầu chuột. Các nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Hình a: NST ở trạng thái đơn

b)

Hình b: NST đang xoắn cực đại

c)

Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của loài này là: 2n = 24

d)

Giả sử tế bào trên đang ở kì sau của nguyên phân bình thường, người ta sẽ đếm được thì số lượng tâm động có trong tế bào là: 24

41.

GV giao cho HS về nhà tìm hiểu về các bệnh liên quan đến đột biến NST ở người, 1 nhóm HS tìm hiểu về hội chứng Down đã đưa ra 1 số nhận định sau:

a)

Tỉ lệ đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down hoàn toàn không phụ thuộc vào độ tuổi của người mẹ.

b)

Người mắc hội chứng Down là do cặp NST số 21 bị thiếu 1 chiếc

c)

Việc chẩn đoán bệnh Down thường được thực hiện qua các xét nghiệm máu và siêu âm trong thai kỳ. Để phòng ngừa, khuyến khích tầm soát bệnh Down cho thai nhi từ tuần thứ 12 của thai kỳ.

d)

Hiện tại chưa có phương pháp điều trị dứt điểm bệnh Down, nhưng việc chăm sóc y tế sớm và toàn diện có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh.

42.

Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau: (+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)

a)

Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.

b)

Chủng 1 có Operon Lac hoạt động một cách bình thường.

c)

Có th�� vùng P của gen R ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.

d)

Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gen Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã.

43.

Khi nói về di truyền liên kết với giới tính, phát biểu nào sau đây đúng/sai ?

a)

Gà trống có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY.

b)

Ở người, gen nằm trên nhiễm sắc thể X chỉ di truyền cho con trai.

c)

Gen nằm trên đoạn tương đồng X và Y luôn tồn tại theo cặp alen.

d)

Ở tế bào sinh dưỡng không có gen quy định giới tính.

44.

Ở người, xét 1 bệnh do alen trội nằm trên NST giới tính X quy định. Trong các đặc điểm di truyền sau đây, đặc điểm nào đúng / sai ?

a)

Bố và mẹ đều bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh.

b)

Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh.

c)

Bố bị bệnh, mẹ không bị bệnh thì con trai không bị bệnh, con gái bị bệnh.

d)

Bố không bị bệnh, mẹ bị bệnh thì con gái không bị bệnh, con trai có đứa bị bệnh, có đứa không bị bệnh.

45.

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây đúng/ sai?

a)

A. Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

b)

B. Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hòa tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phân thân không có khả năng tổng hợp melanin làm cho lông có màu trắng.

c)

C. Nhiệt độ thấp làm enzim điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.

d)

D. Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

46.

Một phân tử DNA tái bản 4 lần tạo ra số DNA con là (a)  

47.

Một phân tử DNA có chiều dài 4080 A0 tiến hành phiên mã để tạo ra phân tử mRNA. Tính số nucleotide của phân tử mRNA trên?

(a)  

48.

Dạng đột biến điểm làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen. Biết gene ban đầu có 3 000 nucleotide và có 3 900 liên kết hydrogen. Tỉ lệ A/G của gene sau đột biến là bao nhiêu?

(a)  

49.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính bằng bao nhiêu nm?

(a)  

50.

Có bốn dòng ruồi giấm thu thập được từ bốn vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gene trên NST số 2, người ta thu được kết quả sau: Dòng 1: A B F E D C G H IK Dòng 2: A B C D E F G H IK Dòng 3: A B CD K Dòng 4: A B CDGH I K Nếu dòng 2 là dòng gốc, hãy cho biết dòng số mấy mang đột biến đảo đoạn NST?

(a)  

51.

Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbDdEe × AaBbD cho tỉ lệ kiểu hình A-bbD-E- ở đời con là bao nhiêu?

(a)  

52.

Hình bên mô tả một giai đoạn của 2 tế bào cùng loài đang trong quá trình giảm phân. Giả sử tế bào sinh trứng có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường; tế bào sinh tinh giảm phân bình thường. Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp giữa các loại giao tử của 2 tế bào này có thể có bao nhiêu NST ?

(a)  

53.

Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBbXDeXdE giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là

(a)  

54.

Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho phép lai: AaBbddEe x AabbDdEE, đời con có thể có bao nhiêu loại KG ?

(a)  

55.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST ?

(a)  

56.

Đối với 1 bệnh di truyền do gen đột biến trội nằm trên NST thường quy định, nếu 1 trong 2 bố mẹ bình thường, người kia mắc bệnh thì khả năng con của con họ mắc bệnh là ?

(a)  

57.

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen là A, a; B, b và D, d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?

(a)