Font size
WorksheetsCâu hỏi về Kinh tế quốc tế
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Một trong những nội dung nghiên cứu của môn học Kinh tế quốc tế là:
Lịch sử kinh tế các nước
Giải quyết tranh chấp lãnh thổ giữa các quốc gia
Các lý thuyết về thương mại quốc tế
Quan hệ kinh tế chính trị giữa các quốc gia
Điều nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của mậu dịch quốc tế:
Gắn liền với các hình thức hạn chế mậu dịch
Chi phí vận chuyển lớn
Phức tạp hơn.
Không có quan hệ với thị trường ngoại hối.
Câu nào sai trong các câu sau đây:
Kinh tế quốc tế là một bộ phận của Kinh tế học
Kinh tế quốc tế nghiên cứu lý thuyết và chính sách mậu dịch quốc tế
Kinh tế quốc tế bao gồm thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế và tài chính quốc tế
Kinh tế quốc tế chỉ thuộc phạm trù Kinh tế học vi mô
Nhận định nào SAI dưới đây:
Kinh tế quốc tế nghiên cứu sự phụ thuộc về mặt kinh tế giữa một trước với toàn bộ phần còn lại của thế giới
Toàn cầu hóa và hội nhập là xu hướng phát triển tất yếu mà mỗi quốc gia không thể là người đứng ngoài cuộc
Một trong những đặc điểm cơ bản của mậu dịch quốc tế là sử dụng các đồng tiền khác nhau
Mậu dịch quốc tế chỉ mang lại lợi ích cho các quốc gia lớn
Kinh tế quốc tế là:
Một bộ phận của Kinh tế học
Môn khoa học ứng dụng của Kinh tế học
A và B đều đúng
A và B đều sai
Đặc điểm của mậu dịch quốc tế so với mậu dịch quốc gia là:
Có lợi hơn
Nhiều sản phẩm trao đổi hơn
Gắn liền với các hình thức hạn chế mậu dịch
Chính trị ổn định hơn
Trong nghiên cứu Kinh tế quốc tế, chúng ta sử dụng những kiến thức của:
Chỉ có kinh tế vĩ mô
Chỉ có kinh tế vĩ mô
Của cả kinh tế vi mô và vĩ mô
Không phải của kinh tế vĩ mô và vĩ mô
Chủ thể của hoạt động kinh tế quốc tế là:
Doanh nghiệp
Chính phủ
Người tiêu dùng
Doanh nghiệp, Chính phủ và người tiêu dùng
Xu hướng khu vực hóa - toàn cầu hóa là nội dung của xu hướng:
Phát triển kinh tế dựa vào khoa học công nghệ
Quốc tế hóa đời sống kinh tế
Đối thoại
Không theo xu hướng nào
Giao thông Việt Nam thuận lợi để phát triển kinh tế dựa vào:
Đường biển
Đường hàng không
Đường sắt
Đường biển và đường hàng không
Xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế làm cho thế giới ngày nay:
Ngày càng xa cách
Ngày càng "phẳng"
Ngày càng độc lập
Ngày càng đối lập
Yếu tố nào chưa phải là lợi thế của Việt Nam để phát triển kinh tế đối ngoại:
Chính trị.
Giao thông
Khoa học kỹ thuật
Tài nguyên thiên nhiên
Trong quan điểm "mở cửa", Đảng và Chính phủ Việt Nam xác định phải:
Chủ động và tích cực
Cân nhắc kỹ lưỡng
Có thời gian chuẩn bị
Được các tổ chức mời tham gia
Xu hướng giải quyết các mâu thuẫn trong quan hệ kinh tế quốc tế hiện nay là:
Đối thoại
Đối đầu
Chiến tranh vũ trang
Chiến tranh lạnh
Các hoạt động của thương mại quốc tế không bao gồm:
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất khẩu tại chỗ
Nhập khẩu tại chỗ
Mở cửa kinh tế quốc gia không phải do:
Tác động của xu thế toàn cầu hóa
Xuất phát từ điều kiện chủ quan
Lịch sử phát triển kinh tế
Đòi hỏi từ thực tế khách quan
Xu thế mở cửa kinh tế quốc gia được hình thành do:
Hạn chế về nguồn lực trong nước
Hạn chế của kinh tế "đóng cửa"
Thành tựu và kinh nghiệm các nước đạt được do thực hiện chiến lược "mở cửa" kinh tế
Cả A, B và C đều đúng
Thị trường thế giới có ảnh hưởng đến:
Hoạt động thương mại quốc tế
Hoạt động đầu tư quốc tế
Hoạt động dịch vụ quốc tế
Cả A, B và C đều đúng
Ngày nay sản xuất ở mỗi nước:
Có tính độc lập và có mối quan hệ mật thiết với sản xuất ở các nước khác
Có tính phụ thuộc và có mối quan hệ mật thiết với sản xuất ở các nước khác
Có tính độc lập và không có mối quan hệ với sản xuất ở các nước khác
Có tính phụ thuộc và không có mối quan hệ với sản xuất ở các nước khác
Nền kinh tế đóng cửa có ưu điểm:
Khai thác được nguồn lực bên ngoài
Hạn chỉ những tác động xấu từ bên ngoài
Nền kinh tế phát triển nhanh
Tiết kiệm các nguồn lực
Chiến lược kinh tế "Mở cửa" là sự phát triển kinh tế dựa vào:
Nguồn lực trong thước và ngoài nước
Sự kết hợp hợp lý cả hai nguồn lực trong nước và ngoài nước
Nguồn lực trong nước
Nguồn lực ngoài nước
Biểu hiện của xu thế mở cửa kinh tế quốc gia ở Việt Nam là:
Mở rộng quan hệ kinh tế với các nước
Mở rộng quan hệ kinh tế với các tổ chức kinh tế quốc tế
Mở cửa cho các thành phần kinh tế trọng nước
Cả A, B và C đều đúng
tất cả những phát biểu sau đây đều đúng với quá trình quốc tế hóa ngoại trừ
các linh kiện chi tiết và kể cả thành phẩm được sản xuất tại một nước và được bán trên thị trường thế giới
nguồn lực để sản xuất thành phẩm được huy động hoàn toàn từ nước chủ nhà
dòng vốn lao động dịch chuyển từ chủ nhà sang nước khách
sản phẩm dịch chuyển từ nước này sang nước khác
rào cản mậu dịch cao là một khó khăn lớn cho quá trình quốc tế hóa
Toàn cầu hóa thị trường được thực hiện tốt nhất khi
xóa bỏ các rào cản trong đầu tư trực tiếp
các nước không áp dụng tỷ giá hối đoái phân biệt
các rào cản mẫu dịch được xóa bỏ
chính sách công nghiệp hóa theo định hướng thay thế nhập khẩu được áp dụng
tất cả các câu trên đều sai
Những phát biểu nào sau đây thể hiện những bất lợi của rào cản mậu dịch ngoại trừ:
Làm gia tăng giá cả
Tạo đặc quyền , đặc lợi cho những người nắm giữ lượng hạn ngạch nhập khẩu lớn
nguồn lực hạn chế của xã hội được sử dụng trong những ngành nghề không có hiệu quả
giúp cho môi trường cạnh tranh tốt hơn
không đạt được hiệu quả theo quy mô
Toàn cầu hóa thị trường sẽ dẫn đến các lợi ích sau đây ngoại trừ
làm cho nền kinh tế của từng quốc gia trở nên độc lập
Tiêu chuẩn hóa được sản phẩm và dịch vụ
dẫn đến sự đồng nhất trong văn hóa tiêu dùng
tăng hiệu quả kinh tế theo quy mô
tiêu chuẩn hóa được các chương trình marketing
tất cả những điều sau đây là những lợi ích song hành với việc tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế ngoại trừ
doanh nghiệp có thể học tập từ nhà cạnh tranh nước ngoài
doanh nghiệp có thể đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô điều mà nó không thể làm được khi chỉ kinh doanh trong thị trường nội địa
văn hóa cá nhân được bảo vệ bởi luật Pháp
doanh nghiệp có thể dịch chuyển xuống theo đường cong kinh nghiệm để giảm chi phí
Điều nào sau đây là quan điểm của các nhà kinh tế thuộc thuyết trọng thương
Mậu dịch tự do
Tích lũy nhiều vàng
Hạn chế sự gia tăng dân số
Khuyến khích nhập khẩu
Quan điểm của trường phái trọng thương về thương mại quốc tế là:
Thặng dư thương mại
Thâm hụt thương mại
Cân bằng thương mại
Đề cao vai trò của Chính phủ trong thương mại quốc tế
Lý thuyết thương mại quốc tế được khởi xướng bởi trường phái trọng thương vào thế kỷ 16, Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa trọng thương cho rằng thương mại quốc tế là:
Trò chơi tích cực và tổng lợi ích của hai bên tham gia) là một số dượng.
Không làm tăng thêm lợi ích kinh tế, chính phủ không cần phải can thiệp vào hoạt động nay
Một trò chơi mà tổng lợi ích (của hai bên) bằng zero.
Giúp tăng thêm lợi ích kinh tế, chính phủ không nên can thiệp vào hoạt động thay
Quan điểm nào sau đây là không phù hợp với tư tưởng của Adam Smith
Chính phủ phải can thiệp vấn các hoạt động mậu dịch quốc tế
Tất cả các quốc gia đều có lợi nếu giao thương trên cơ sở lợi thế tuyệt đối
Các quốc gia giàu có bởi được tự do ki
Theo Adam Smith, hai quốc gia trao đổi mậu dịch với nhau là tự nguyện vì:
Cả hai đều cùng có lợi
Chỉ có lợi cho quốc gia xuất khẩu
Chỉ có lợi cho quốc gia nhập khẩu
Cả hai có lợi ích bằng nhau
Nhận định nào sai dưới đây:
Lợi thế tuyệt đối là một trường hợp đặc biệt của lợi thế so sinh
Lợi thế so sánh là lợi thế thể hiện ở hàng hóa có chi phí sản xuất lớn hơn
Tính tổng quát hóa của quy luật lợi thế 50 sánh cao hơn hẳn lý thuyết lợi thế tuyệt đối
Lợi thế tuyệt đối là lợi thế trong sản xuất khi chi phí sản xuất thấp hơn
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối yêu cầu mỗi quốc gia:
Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản phẩm có lợi thế tuyệt đối
Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế tuyệt đối; đồng thời, nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối
Hai câu A và B đều đúng
Hai cậu A và B đều sai
Tác giả của lý thuyết lợi thế tuyệt đối là:
Các nhà kinh tế học trọng thương
David Ricardo
Adam Smith
Gottfried Von Haberler
Quy luật lợi thế so sánh yêu cầu mỗi quốc gia:
Chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm có lợi thế so sánh.
Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế so sánh; đồng thời nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế so sánh.
Hai câu A và B đều đúng.
Hai câu A và B đều sai
Tác giả của lý thuyết lợi thế tương đối (so sánh) là:
Các nhà kinh tế học trọng thương
David Ricardo
Adam Smith
Gottfried von Haberler
Mậu dịch tự do là có lợi nhất vì:
Góp phần xóa bỏ đi sự cách biệt một cách tương đối giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia
Làm tăng khả năng tiêu dùng của dân chúng
làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các quốc gia
A, B, C đều đúng
Trong các giả định sau, giả định nào không phải là giả định của "Lý thuyết lợi thế tương đối" của David Ricardo.
Thế giới có 2 quốc gia sản xuất 2 mặt hàng
Thương mại hoàn toàn tự do
Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất
Có sự điều tiết của chính phủ
Trên thực tế, chi phí cơ hội lại tăng vi:
Mỗi sản phẩm có 1 lượng tài nguyên thích hợp với nó
Tài nguyên có giới hạn
Càng gia tăng sản xuất sản phẩm này càng phải hy sinh sản xuất sản phẩm khác nhiều hơn
A, B và C đều đúng
Câu nào sai trong các câu sau đây:
Chi phí cơ hội không đổi chỉ là lý thuyết
Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số lượng sản phẩm khác phải hy sinh để có đủ tài nguyên tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm này
Chi phí cơ hội tăng là quốc gia phải hy sinh càng lúc càng nhiều hơn một sản phẩm để có đủ tài nguyên sản xuất một đơn vị sản phẩm khác
Trong thực tế, chi phí cơ hội thay đổi theo xu hướng tăng lên
Lý thuyết chi phí cơ hội yêu cầu mỗi quốc gia:
Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản phẩm có chi phí cơ hội nhỏ hơn so với thị trường thế giới
Xuất khẩu sản phẩm có chi phí cơ hội nhỏ hơn so với thị trường thế giới
Đồng thời, nhập khẩu sản phẩm có chi phí cơ hội lớn hơn so với thị trường thế giới
Cả ba câu trên đều đúng
Luận điểm chi phí cơ hội không đối không phù hợp với thực tế, bởi vì:
Không thể chứng minh được chi phí cơ hội có bất biển hay không?
Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn thay đổi nên chi phí cơ hội cũng thay đổi tương ứng (thường có xu hướng tăng lên theo thời gian)
Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn tăng lên nên chi phí cơ hội cũng gia tăng theo thời gian.
Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn biến động ngược chiều nhau, làm cho chi phí cơ hội gia tăng theo thời gian
Theo lý thuyết H - O, yếu tố thâm dụng (Intensive Factor) được hiểu là yếu tố sản xuất:
Được sử dụng lặp đi lặp lại trong quá trình sản xuất một loại sản phẩm hàng hóa cụ thể
Được sử dụng nhiều tương đối trong tỉ lệ cân đối các yếu tố sản xuất của các sản phẩm hàng hóa cụ thể
Được sử dụng nhiều nhất trong một nền kinh tế
Có nguồn cung cấp nhiều nhất trong một nền kinh tế
Trong điều kiện giới hạn 2 sản phẩm (X,Y) và 2 yếu tố sản xuất (K - vốn và L- lao động), nếu (K/L)y > (K/L)x, thì:
Y là sản phẩm thâm dụng vốn; X là sản phẩm thâm dụng lao động
Y là sản phẩm thâm dụng lao động; X là sản phẩm thâm dụng vốn
X là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bản
Y là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bản
Tính bằng giá cả các yếu tố sản xuất: P là lãi suất (r) và P là tiền lương (w), Với điều kiện yếu tố sản xuất dồi dào có giá rẻ và yếu tố sản xuất khan hiếm có giá đắt, nếu (PK/PL)QG2 < (PK/PL)QG1 thì:
Quốc gia L dư thừa vốn; Quốc gia 2 dư thừa lao động
Quốc gia 1 dư thừa lao động; Quốc gia 2 thừa vốn
Quốc gia 1 dư thừa cả vốn lẫn lao động
Quốc gia 2 dư thừa cả vốn lẫn lao động
Lý thuyết H-0 yêu cầu mỗi quốc gia
Chuyên môn hóa sản xuất vào sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất thủ quốc gia tư thừa tương đối
Xuất khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia dự thừa tương đối
Nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia khan hiếm tương đối
cả 3 câu đều
Theo lý thuyết H-0, yếu tố dư thừa (Abundant factor) được hiểu là yếu tố sản xuất có nguồn cung cấp:
Dồi dào và giá rẻ hơn nhiều khi so sánh với các quốc gia khác một cách tương đối
Di dào nhất khi s0 sánh với các quốc gia khác
Giá rẻ nhất khi so sánh với các quốc gia khác
Dồi dào và giá rẻ
Trong điều kiện giới hạn 2 sản phẩm (X,Y) và 2 yếu tổ sản xuất (K- tư bản và L- lao động). Nếu (L/K)x > (L/K)y, thì:
Y là sản phẩm thảm đụng tư bản; X là sản phẩm thâm dụng lao động
Y là sản phẩm thâm dụng lao động: X là sản phẩm thâm dụng tư bản
X là sản phẩm thâm dụng cả tư bản lần lao động
Y là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bả
Tính bằng giá cả các yếu tố sản xuất: Ps là lãi suất (r) và P, là tiền lương (w), Với điều kiện yếu tố sản xuất dồi dào có giá rẻ và yếu tố sản xuất khan hiếm có giá đắt, nếu (PL/PK)QG1 < (PL/PK)QG2 thì:
Quốc gia 1 dư thừa tự bản; Quốc gia 2 dư thừa lao động
Quốc gia 1 dự thừa lao động; Quốc gia 2 thừa tự bản
Quốc gia L dư thừa cả lao động lẫn tư bản
Quốc gia 2 dư thừa cả tư bản lẫn lao động
Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia bảo vệ lợi ích:
Quốc gia
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hiện nay, trong thương mại quốc tế, mức thuế quan trung bình ngày càng có xu hướng
Ổn định
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Thực hiện chính sách bảo hộ thương mại có giới hạn trong thời gian dài:
Làm cho một số ngành sản xuất trong nước trì trệ
Không có tác động gì đến sản xuất trong nước
Giúp cho các ngành non yếu trong nước có điều kiện phát triển
Cả A và C đều đúng
Xu hướng áp dụng biện pháp hạn chế số lượng và biện pháp mang tính kỹ thuật:
Hạn chỉ số lượng tăng và mang tính kỹ thuật giảm
Hạn chế số lượng giảm và mang tính kỹ thuật tăng
Hạn chế số lượng tăng và mang tính kỹ thuật tăng
Hạn chế số lượng gian và mang tính kỹ thuật giảm
Thực hiện chính sách thương mại tự do có giới hạn làm cho thị trường trong nước:
Đơn điệu, người tiêu dùng được lợi
Đa dạng, người tiêu dùng được lợi
Đơn điệu, người tiêu dùng không được lợi
Đa dạng, người tiêu dùng không được lợi
mục đích áp dụng biện pháp mang tính kỹ thuật là:
mở của thị trường mạnh mẽ
Nâng cao trình độ khoa học công nghệ trong nước
Bảo hộ sản xuất trong nước, quốc gia, người tiêu dùng
A và B đúng
Một quốc gia áp dụng chính sách thương mại bảo hộ khi nền kinh tế trong nước:
Đủ sức cạnh tranh
Không đủ sức cạnh tranh
Sức cạnh tranh mạnh
Đủ sức vươn ra thị trường thế giới
Lợi thế của chính sách thương mại tự do là
Xóa bỏ mọi trở ngại trong thương mại
Giúp hàng hóa, dịch vụ và tư bản tự do lưu thông
Làm cho thị trường nội địa phong phú hàng hóa hơn
Tất cả đều đúng
Thực hiện chính sách thương mại tự do có giới hạn có thể
A. Thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển
Thúc đẩy xuất khẩu
Kìm hãm thương mại quốc tế phát triển
Thúc đẩy nhập khẩu
Thuế quan là:
Một quan điểm về thương mại quốc tế
Một nguyên tắc của thương mại quốc tế
Một công cụ thương mại quốc tế
Một chính sách thương mại quốc tế
Quan điểm thương mại quốc tế không bao gồm:
Tự do
Bảo hộ
Hỗn hợp tự do và bảo hộ ngành đặc thù
Thả nổi thị trường
Thuế quan, phân chia theo các phương pháp đánh thuế, bao gồm:
Thuế quan định theo số lượng, thuế quan đánh theo giá trị và thuế quan hỗn hợp
Thuế tuyệt đối, thuế tương đối và thuế quan cảnh theo số lượng
Thuế tuyệt đối, thuế tương đối và thuế quan đánh theo giá trị
Thuế tuyệt đối và thuế tương đối
Quota hàng hóa mà chính phủ cho phép các doanh nghiệp xuất hay nhập khẩu một loại hàng hóa nhất định trong một năm là chỉ tiêu giới hạn trên:
Buộc phải thực hiện dưới mức đỏ
Không được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn mức độ
Vận được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn nhưng phải nộp thuế nhiều hơn
Vẫn được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn nhưng phải nộp thuế nhiều hơn trên số lượng vượt giới hạn
Tình trạng bảo hộ mậu dịch ở các quốc gia công nghiệp phát triển hiện nay:
Không còn bảo hộ
Bảo hộ rất thấp
Bảo hộ rất tinh vi
Bảo hộ không cao
Nhận định nào sai dưới đây?
Thuế quan là công cụ mang tính chất truyền thống để làm tăng nguồn thu cho Chính phủ
Thuế quan làm tăng lợi tức cho một nước nhỏ
Thuế quan để bảo vệ ngành công nghiệp còn non trẻ
Thuế quan là một công cụ để phân biệt đối xử
Câu nào sai trong các câu sau:
Hạn chế mậu dịch phi thuế quan có nhiều loại hơn thuế quan
Hạn ngạch nhập khẩu bảo hộ sản xuất nội địa chặt chẽ hơn thuế quan
Thuế quan là công cụ để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Các quốc gia sử dụng quota nhập khẩu để bảo hộ nền sản xuất trong nước
Đặc điểm của các hình thức hạn chế mậu dịch phi thuế quan so với thuế quan là:
Bao hộ chặt chẽ hơn đối với người sản xuất
Đa dạng hơn, phong phú hơn
Tác hại nhiều hơn đối với người tiêu dùng
A, B và C đều đúng
Thuế quan là một hình thức phân phối lại thu nhập
Từ người tiêu dùng sang người sản xuất
Từ người sản xuất sang người tiêu dùng
Từ người sản xuất sang ngân sách Chính phủ
Từ người sản xuất sang người tiêu dùng và ngân sách chính phủ
Nhận định nào không đúng dưới đây?
Thuế quan là hình thức bảo hộ mậu dịch
Thuế quan làm tăng ngân sách chính phủ
Thuế quan là một công cụ hạn chế mậu dịch mà người sản xuất ưa chuộng nhất
Thuế quan là loại thuế đánh lên sản phẩm di chuyển qua biên giới quốc gia
Nhận định nào không đúng dưới đây?
Thuế quan là hình thức bảo hộ mậu dịch
Thuế quan làm tăng ngân sách chính phủ
Thuế quan là một công cụ hạn chế mậu dịch mà người sản xuất ưa chuộng nhất
Thuế quan là loại thuế đánh lên sản phẩm di chuyển qua biên giới quốc gia.
Xét về phương diện cắt giảm thuế quan, sự ràng buộc giữa các nước thành viên là chặt chẽ nhất đối với:
APEC
GATT
AFTA
Không xác định được
Tỷ lệ bảo hộ thực sự đối với nhà sản xuất giảm đi khi:
Thuế nhập khẩu sản phẩm cuối cùng tăng
Thuế nhập khẩu nguyên liệu tăng
Thuế nhập khẩu nguyên liệu giảm
Không đánh thuế nhập khẩu nguyên liệu
Tỷ lệ bảo hộ thực sự đối với nhà sản xuất trong nước bằng đúng thuế quan danh nghĩa khi:
Sản xuất hoàn toàn bằng nguyên liệu trong nước
Thuế quan danh nghĩa không thay đổi
A, B đều đúng
A, B đều sai
Các hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế là những quy định về:
Thủ tục thông quan hàng nhập khẩu
Quản lý hành chính cần thiết để điều tiết xuất nhập khẩu
Quản lý hành chính để điều tiết xuất nhập khẩu được gọi là hàng rào phi thuế quan ẩn có tác dụng bảo hộ rất mạnh
Kiểm tra quy cách chất lượng hàng nhập khẩu để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
Câu nào sai trong các câu sau:
Hạn ngạch (quota) nhập khẩu là giấy phép của Chính phủ quy định số lượng và thời gian về một mặt hàng được phép nhập khẩu
Mục tiêu của hạn ngạch nhập khẩu là bảo hộ người tiêu dùng trong nước
Hạn ngạch là một trong những biện pháp hạn chế thương mại phi thuế quan
Đối với các nước đang phát triển, hạn ngạch là nhằm bảo vệ ngành công nghiệp thời trẻ trước áp lực cạnh tranh quốc tế
Mục đích của các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng là:
Bảo vệ sức khỏe và an toàn của con người
Bảo vệ sức khỏe, đời sống động thực vật
Bảo vệ môi trường sinh thái
A, B và C đều đúng
Các rào cản kỹ thuật trong thương mại bao gồm:
Các biện pháp và sinh an toàn thực phẩm
Các biện pháp kiểm dịch động vật, thực vật
Quy định về đóng gói, dán nhãn...
A, B và C đều đúng.
Xét về lý thuyết, nếu sản xuất có hiệu quả, thước nhỏ sẽ thu lợi lớn hơn nước lớn do
Chênh lệch về giá
Không chỉ phối được giá thế giới
Giá thế giới gắn với giá nước lớn
A, B và C đều đúng
Giá gạo của thế giới đang tăng nhưng Chính phủ Việt Nam hạn chế xuất khẩu gạo bằng hạn ngạch xuất khẩu nhẫn
Đảm bảo an ninh lương thực
Góp phần làm tăng giá gạo thế giới
A, B đều đúng
A, B đều sai
Hạn ngạch là:
Một công cụ hành chính
Hạn chế được số lượng hàng hóa xuất, nhập khẩu
Một công cụ phi thuế quan
Cả A, B và C đều đúng
Các công cụ chỉnh của thương mại quốc tế bao gồm:
Thuế quan và hạn ngạch
Hạn ngạch và tiêu chuẩn kỹ thuật
Thuế quan và phi thuế quan
Thuế quan, hạn ngạch và tiêu chuẩn kỹ thuật
Xu hướng bảo hộ thương mại ở các nước hiện nay:
Là ưu đãi dành cho các nước phát triển
Nhằm tạo sự hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước
là ưu đãi dành cho các nước còn đang phát triển
Là xu hướng phát triển chung của thương mại quốc tế
Thực chất của hành vi bán phá giá là trợ giá cho sản phẩm xuất khẩu tăng sức cạnh tranh trên thị trường nước ngoài, nhằm:
Tăng sức khai thác năng lực sản xuất dư thừa
Lũng đoạn giá cả để tranh thị phần
Tiến đến kiểm soát thị trường, giành thể độc quyền ở nước nhập khẩu
Cả ba câu trên đều đúng
Bán phá giá trong ngoại thương là khi doanh nghiệp xuất khẩu một sản phẩm với giá xuất khấu thấp hơn:
Giá bán bình quân của sản phẩm đó trên thị trường thế giới
Chi phí sản xuất
Giá bán tại nước xuất khẩu trong điều kiện thương mại thông thường
Giá vốn của sản phẩm đó ở thị trường nước ngoài.
Các quốc gia bị xâm hại thường chống lại hành vi bán phá giá bằng cách:
Nhờ tổ chức thương mại thế giới (WTO) phân xử trong khuôn khổ luật chơi của hệ thống
Đánh thuế chống phá giá để triệt tiêu tác dụng phải giả
Cấm nhập khẩu hàng của các doanh nghiệp bán phá giá
Cảm nhập khẩu hàng từ quốc gia có doanh nghiệp bán phá giá
AFTA có mục đích là tạo ra;
Chính sách kinh tế chung
Đồng tiền chung
Biểu thuế quan chung
Thị trường chung
Ngày 11 tháng 01 năm 2007, Việt Nam được công nhận là thành viên chính thức thứ 150 của:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Liên hiệp quốc (UN).
Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
ASEAN được thành lập tại:
Việt Nam
Thái Lan
Singapore
Malaysia
Nguyên tắc MFN là các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại dành cho nhau những điều kiện ưu đãi:
Kém hơn những ưu đãi mà mình dành cho các nước khác
Cao hơn những ưu đãi mà mình dành cho các nước khác
Không kém hơn những ưu đãi mà mình dành cho các nước khác
Cả A, B và C đều đúng
Hình thức nào dưới đây cho phép vốn và sức lao động di chuyển tự do qua biên giới:
Khu vực mậu dịch tự do
Liên minh thuế quan
Thị trường chung
Thỏa thuận mậu dịch ưu đãi
Canada là nước thuộc khu vực kinh tế:
Bắc Mỹ
Đông Bắc Mỹ
Nam Mỹ
Trung mỹ và vùng biển
Mexico là nước thuộc khu vực kinh tế:
Vùng biển Caribe
Nam mỹ
Bắc Mỹ
Trung Mỹ
Yếu tố nào sau đây thuộc đặc điểm của Thị trường chung và cho thấy thị trường chung là liên kết kinh tế quốc tế cao hơn so với Khu vực mậu dịch tự do?
Các nước xây dựng chính sách kinh tế chung
Các nước thực hiện tự do hoá thương mại giữa các nước trong khối
Các nước sử dụng đồng tiền chung
Tự do di chuyển các yếu tố sản xuất (tư bản và lao động)
Các thành viên của APEC là:
Tất cả các quốc gia có chủ quyền độc lập
Các quốc gia nằm ở đông nam châu á
Các nền kinh tế nằm cạnh vùng biển châu Á Thái Bình Dương
Các quốc gia năm cạnh vùng biên Thái Bình Dương
Liên minh thuế quan có nội dung
Tự do di chuyển các yếu tố sản xuất
Các nước xây dựng các chính sách phát triển kinh tế chung
Tự do hóa thương mại trong nội bộ khối và thống nhất một mức thuế quan chung đánh ra bên ngoài khối
Các quốc gia tiến hành tự do hóa thương mại trong nội bộ khối
Tiền điện bán cho các nhà đầu tư nước ngoài cao hơn nhà đầu tư trong nước là vi phạm nguyên tắc nào trong thương mại quốc tế?
MEN
NT
Cạnh tranh công bằng
Cạnh tranh thương mại
Khu vực mậu dịch tự do có nội dung
Tự do di chuyển các yếu tố sản xuất (vốn, công nghệ, lao động...) giữa các nước trong khối
Tự do hoá thương mại được thực hiện giữa các nước trong khối
Các nước xây dựng chính sách thương mại chung
Các quốc gia xây dựng chính sách kinh tế đối ngoại chung
APEC được thành lập năm nào?
Năm 1967
Năm 1998
Năm 1989
Năm 1995
NAFTA là gì?
Khu vực mậu dịch tự do Nam Mỹ
Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ
Khu vực mậu dịch tự do của các nước Đông Nam Á.
Khu vực mậu dịch của các nước ASEAN
APEC là gì?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái bình dương
Khu vực mậu dịch tự do của các nước đông nam
ASEAN được thành lập năm nào?
Năm 1967
Năm 1971
Năm 1995
Năm 1993
150, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập với các nước thành viên ban đầu là
Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Việt Nam.
Thái Lan, Malaysia, Singapore, Myanmar, Philippines
Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines
Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Brunei
WTO là gì?
Tổ chức thương mại thế giới
Khu vực mậu dịch tự do quốc tế
Khu vực kinh tế thế giới
Tổ chức y tế thể giới
Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của WTO vào năm nào?
Năm 2006 (11/01/2006)
Năm 2005 (11/01/2005)
Năm 2007 (11/01/2007)
Năm 2008 ( 01/2018)
ASEAN là gì?
Khu vực kinh tế châu Á
Khu vực mậu dịch tự do của các nước Đông Nam Á
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Hiệp hội mậu dịch tự do Đông Nam Á
Khái niệm ASEAN-6 được dùng để chỉ 6 thành viên có trước năm 1995, bao gồm:
Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines, Lào
Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines, Myanmar
Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippine, Việt Nam
Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines, Brunei
Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN vào năm nào?
Năm 1995
Năm 1994
Năm 1993
Năm 1992
ASEAN-10 được tập hợp đầy đủ vào năm:
1995
1997
1999
2001
Tính đến năm 2014, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á có bao nhiêu thành viên:
10 thành viên
11 thành viên
9 thành viên
21 thành viên
Câu nào sai trong các câu sau:
Việt Nam đã là thành viên của WTO
Hiện nay APEC chưa phải là khu vực mậu dịch tự do
Việt Nam đã là thành viên của APEC
Trung Quốc chưa phải là thành viên của WTO
AFTA là gì?
Khu vực mậu dịch của các quốc gia Đông Nam Á
Khu vực mậu dịch tự do
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
Khu vực mậu dịch.
AFTA là hình thức liên kết kinh tế quốc tế thuộc về:
Thị trường chung (Common market)
Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area)
Liên hiệp kinh tế (Economic Union)
Liên hiệp quan thuc (Custom Union)
NAFTA là hình thức liên kết kinh tế quốc tế thuộc về:
Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area)
Liên hiệp quan thuế (Custom Union)
Thị trường chung (Common market)
Liên hiệp kinh tế (Economic Union)
APEC thuộc hình thức liên kết:
Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area)
Liên hiệp quan thuc (Custom Union)
Thị trường chung (Corrion Imarket)
Tất cả đều sai .
Việt Nam là thành viên của APEC vào năm:
1995
1996
1998
2007
Liên minh Châu Âu (EU) là hình thức liên kết kinh tế quốc tế thuộc về:
Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area)
Liên hiệp quan thuc (Custom Union)
Thị trường chung (Common market)
Tất cả đều sai
Khi Việt Nam vào WTO, nhận định nào đúng dưới đây?
Việt Nam bị coi là nền kinh tế phi thị trường trong 12 năm
Việt Nam được duy trì hạn ngạch thuế quan đối với những mặt hàng nhạy cảm như đường, trứng, thuốc lá, muối
Các thành viên của WTO không được áp dụng hạn ngạch dệt may đối với Việt Nam
A, B, C đều đúng
Quá trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam bắt đầu từ:
Năm 1987
Năm 1988
Năm 1986
Năm 1991
CEPT là gì?
Tiến trình giảm thuế quan
Liên kết thuế quan giữa các nước ASEAN
Hiệp định về thuế quan trụ đại có hiệu lực chung
Mậu dịch ưu đãi chung
Trong các hình thức liên kết kinh tế quốc tế dưới đây, hình thức liên kết thấp nhất là:
Thị trường chung (Common market)
Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area)
Liên hiệp kinh tế (Economic Union)
Liên hiệp quan thuc (Custom Union)
Trong các hình thức liên kết kinh tế quốc tế dưới đây, hình thức liên kết cao nhất là:
Liên hiệp kinh tế (Economic Union)
Liên hiệp quan thuc (Custom Union)
Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area)
Thị trường chung (Common market)
Thị trường chung (Common market) là hình thức hợp nhất kinh tế cao cấp hơn Liên minh thuế quan (Custom union) vì nó cho phép:
Di chuyển tự do lao động giữa các quốc gia thành viên
Di chuyển tự do tự bản giữa các quốc gia thành viên
A, B đều đúng
A, B đều sai
Số thành viên hiện có của Liên minh Châu Âu (EU) là:
10 quốc gia
25 quốc gia
21 quốc gia
A, B, C đều sai
Liên minh châu Âu chính thức đi vào hoạt động:
Năm 1990
Năm 1993
Năm 1995
Năm 1998
GATT đã tổ chức bao nhiêu vòng đàm phán đa phương?
8 vòng
7 vòng
6 vòng
9 vòng
Trong tất cả các vòng đảm nhận của GATT, vòng thứ 8 (còn gọi là vòng Uruguay) có nội dung đàm phán toàn diện nhất, bao gồm các chủ đề sau:
Thuế quan, các biện pháp phi thuế quan, giải quyết tranh chấp, hàng dệt may, nông sản
Thuế quan, các biện pháp phi thuế quan, dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ
Thuế quan, các biện pháp phi thuế quan, dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp, nông nghiệp, hàng dệt may, thành lập WTO
Thuế quan, các biện pháp phi thuế quan, sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp, nông nghiệp
Trong tất cả các vòng đàm phán của GATT. vòng đàm phán dài nhất trong lịch sử hoạt động của GATT là:
Vòng đàm phán Doha
Vòng đàm phán Uruguay
Vòng Kenedy
Vòng Geneva
Câu nào sai trong các câu sau đây?
Nga chưa phải là thành viên của WTO
APEC là diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
NAFTA là khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ
Trung Quốc là thành viên của WTO
Câu nào sai trong các câu sau đây?
Tiền thân của WTO là GATT
APEC là diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương gồm 10 thành viên
NAFTA là khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ gồm 3 thành viên
A, B và C đều sai
NAFTA hiện có bao nhiêu thành viên:
5 thành viên
3 thành viên
4 thành viên
10 thành viên
Việt Nam:
Chưa phải là thành viên của APEC
Là thành viên của APEC từ năm 1998
Là quan sát viên và chuẩn bị được kết nạp vào APEC
Là thành viên của APEC từ năm
151. Tính chất không phân biệt đối xử (giữa hàng nhập khẩu từ nước này hay nước khác của Quy chế tối huệ quốc (MFN) có ý nghĩa thúc đẩy xuất khẩu của các quốc gia liên hệ, bởi vì nó giúp cho hàng xuất khẩu:
A. Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới
A. Nâng cao khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường thế giới
C. Nâng cao khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường nước nhập khẩu so với đối thủ cạnh tranh từ các nước thứ ba
A. Gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường nước nhập khẩu
Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của WTO là
A. Quy chế tối huệ quốc
A. Không được bảo hộ bằng thuế quan
A. Đồng thuận
A. Bảo hộ bằng thuế quan
151. hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á tên viết tắt bằng tiếng Anh là:
A. ASEAN
A. APEC
A. AFTA
A. ASEM
