WorksheetsBAOHIEM2
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 10mins
Đâu là định nghĩa hợp đồng bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022?
Là sự thỏa thuận miệng giữa bên mua bảo hiểm và bên bảo hiểm
Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên mua bảo hiểm và bên bảo hiểm
Là sự cam kết của bên bảo hiểm mà không cần thỏa thuận với khách hàng
Là giấy chứng nhận bảo hiểm được cấp bởi công ty bảo hiểm
Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm có thể được coi là gì?
Là hợp đồng bảo hiểm đã giao kết nếu được doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận
Chỉ là giấy tờ tham khảo, không có giá trị pháp lý
Là hợp đồng bảo hiểm dù có được chấp nhận hay không
Không có liên quan gì đến hợp đồng bảo hiểm
Thuật ngữ “bồi thường” trong bảo hiểm được áp dụng cho loại bảo hiểm nào?
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Bảo hiểm con người
Bảo hiểm y tế
Mục đích của “bồi thường” trong bảo hiểm là gì?
Nhằm đền bù thiệt hại và khôi phục giá trị của đối tượng bảo hiểm, đưa người được bảo hiểm trở về trạng thái tối đa như trước khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, nhưng không tạo cơ hội cho bên được bảo hiểm có thể kiếm lời
Nhằm tạo ra lợi nhuận cho bên được bảo hiểm
Nhằm tăng thu nhập cho công ty bảo hiểm
Nhằm hỗ trợ tài chính lâu dài cho bên được bảo hiểm
Thuật ngữ “trả tiền” trong bảo hiểm được áp dụng cho loại bảo hiểm nào?
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm con người, đặc biệt là bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm vật chất xe
Mục đích của “trả tiền” trong bảo hiểm là gì?
Đền bù thiệt hại tài sản cho bên được bảo hiểm
Ổn định tài chính cho bên được bảo hiểm, có khả năng gia tăng lợi ích cho bên được bảo hiểm, không nhằm mục đích đền bù thiệt hại
Giảm phí bảo hiểm cho khách hàng
Chỉ áp dụng cho bảo hiểm y tế
Giấy yêu cầu bảo hiểm có vai trò gì trong hợp đồng bảo hiểm?
Chỉ là tài liệu tham khảo, không có giá trị pháp lý
Là bằng chứng của việc cung cấp thông tin của khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm
Là hợp đồng bảo hiểm chính thức
Chỉ có bên bảo hiểm mới được giữ
Điều khoản bổ sung trong hợp đồng bảo hiểm có đặc điểm gì?
Luôn được áp dụng mặc định trong mọi hợp đồng bảo hiểm
Chỉ áp dụng khi người tham gia bảo hiểm đồng ý bổ sung vào hợp đồng
Không liên quan đến quyền lợi bảo hiểm của khách hàng
Chỉ do công ty bảo hiểm quyết định mà khách hàng không cần chấp nhận
Điều khoản quan trọng trong hợp đồng bảo hiểm có thể bao gồm nội dung nào?
Điều khoản mất các bộ phận
Điều khoản về tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam
Hiện tượng thủy kích (chỉ được bồi thường nếu tham gia điều khoản bổ sung)
Cả A, B và C
Điều khoản thuộc điều kiện riêng trong hợp đồng bảo hiểm chứa nội dung gì?
Thông tin đặc thù của từng trường hợp tham gia bảo hiểm
Các quy định chung áp dụng cho mọi hợp đồng bảo hiểm
Chỉ do công ty bảo hiểm quyết định mà không liên quan đến khách hàng
Không có ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hiểm
Ngoài các điều khoản chính, hợp đồng bảo hiểm có thể bao gồm những tài liệu nào khác?
Giấy chứng nhận bảo hiểm
Hợp đồng thu phí
Văn bản sửa đổi hợp đồng
Cả A, B và C
Đối tượng bảo hiểm được định nghĩa là gì?
Những đối tượng không bị ảnh hưởng bởi rủi ro
Những đối tượng chịu tác động trực tiếp của rủi ro và vì thế khiến quyền lợi được bảo vệ bởi hợp đồng bị tổn hại
Những đối tượng được bảo hiểm miễn phí rủi ro
Những đối tượng chỉ liên quan đến tài sản
Các loại đối tượng bảo hiểm bao gồm những đối tượng nào sau đây?
Tài sản và những lợi ích liên quan
Trách nhiệm dân sự
Con người (tính mạng, sức khỏe, khả năng lao động, tuổi thọ, ...)
Cả A, B và C
Trong bảo hiểm tài sản, đối tượng bảo hiểm là gì?
Chỉ tài sản hữu hình
Tài sản và những lợi ích liên quan đến tài sản đó
Tài sản và trách nhiệm dân sự
Chỉ những lợi ích không liên quan trực tiếp đến tài sản
Trong bảo hiểm con người, đối tượng bảo hiểm bao gồm những yếu tố nào?
Chỉ tính mạng
Tính mạng, sức khỏe, khả năng lao động và tuổi thọ
Chỉ sức khỏe và tuổi thọ
Chỉ khả năng lao động
Phạm vi bảo hiểm được hiểu là:
Tất cả các rủi ro có thể xảy ra với người được bảo hiểm
Phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất, thiệt hại và chi phí phát sinh mà người bảo hiểm cam kết chịu trách nhiệm nếu xảy ra
Những trường hợp mà người được bảo hiểm tự chịu hoàn toàn
Phạm vi mà bên mua bảo hiểm tự do quyết định
Loại trừ bảo hiểm là gì?
Các trường hợp rủi ro mà người bảo hiểm cam kết bồi thường
Các trường hợp rủi ro, tổn thất và chi phí mà người bảo hiểm không chịu trách nhiệm nếu xảy ra
Các trường hợp rủi ro xảy ra ngoài phạm vi hợp đồng
Các trường hợp rủi ro được bảo hiểm một phần
Loại trừ tuyệt đối trong hợp đồng bảo hiểm có nghĩa là:
Người bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường trong mọi trường hợp
Các trường hợp rủi ro mà bên bảo hiểm không bao giờ chấp nhận bảo hiểm
Các trường hợp rủi ro được bồi thường một phần
Các trường hợp rủi ro mà bên bảo hiểm tự chịu
Mức độ rủi ro phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?
Chỉ phụ thuộc vào đặc tính của rủi ro
Chỉ phụ thuộc vào giá trị của đối tượng chịu tác động của rủi ro
Phụ thuộc vào cả đặc tính của rủi ro và giá trị của đối tượng chịu tác động của rủi ro
Không phụ thuộc vào bất kỳ yếu tố nào
Trong hợp đồng bảo hiểm, “chủ thể” là:
A. Các bên giao kết hợp đồng (bên mua bảo hiểm và bên bảo hiểm)
B. Đối tượng chịu tác động của rủi ro
C. Các điều khoản của hợp đồng
D. Các văn bản kèm theo hợp đồng
“Khách thể” của hợp đồng bảo hiểm được hiểu là:
Các bên giao kết hợp đồng
Những đối tượng, tài sản hoặc quyền lợi chịu tác động trực tiếp của rủi ro
Những điều khoản loại trừ trách nhiệm
Các giấy tờ chứng nhận hợp đồng
Hợp đồng bảo hiểm được phân loại theo đối tượng bảo hiểm thường bao gồm:
HĐBH bảo hiểm tài sản và những lợi ích liên quan
HĐBH bảo hiểm trách nhiệm dân sự
HĐBH bảo hiểm con người (tính mạng, sức khỏe, khả năng lao động, tuổi thọ…)
Tất cả các đáp án trên
Nguyên tắc trung thực tuyệt đối yêu cầu các bên giao kết HĐBH phải:
Chi tiết lộ một số thông tin cơ bản
Cung cấp đầy đủ và trung thực tất cả các thông tin liên quan đến rủi ro
Giữ kín mọi thông tin để bảo vệ quyền lợi riêng
Chỉ bên bảo hiểm phải trung thực, còn bên mua có thể linh hoạt
Nguyên tắc “quyền lợi có thể được bảo hiểm” có nghĩa là:
Người được bảo hiểm phải có quyền lợi mà nếu bị tổn hại thì hợp đồng bảo hiểm có thể bảo vệ
Người mua bảo hiểm có thể lựa chọn bảo hiểm bất kỳ quyền lợi nào
Bên bảo hiểm chỉ bồi thường khi có lợi nhuận
Người được bảo hiểm không cần chứng minh quyền lợi của mình
Nguyên tắc bồi thường trong HĐBH nhằm mục đích:
Tạo lợi nhuận cho bên mua bảo hiểm
Khôi phục giá trị của đối tượng bảo hiểm về trạng thái tối đa nhất trước khi xảy ra rủi ro (tài sản có lợi ích liên quan)
Thanh toán một khoản tiền thưởng không liên quan đến thiệt hại thực tế
Chuyển giao rủi ro cho bên thứ ba
Nguyên tắc thế quyền (subrogation) trong HĐBH có ý nghĩa là:
Sau khi chi trả bồi thường, bên bảo hiểm được chuyển giao quyền yêu cầu bồi thường từ bên mua bảo hiểm đối với bên thứ ba gây thiệt hại
Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng cho người khác
Bên bảo hiểm có thể thay đổi các điều khoản của hợp đồng
Người được bảo hiểm có quyền tự khắc phục thiệt hại
Nguyên tắc rủi ro ngẫu nhiên trong HĐBH có nghĩa là:
Rủi ro phải xảy ra theo một trình tự nhất định
Rủi ro là những sự kiện xảy ra không theo dự đoán, bất ngờ và không thể kiểm soát hoàn toàn
Rủi ro luôn được tính toán và đảm bảo xảy ra đúng theo hợp đồng
Rủi ro chỉ áp dụng cho bảo hiểm tài sản
Việc xác lập và thực hiện hợp đồng bảo hiểm phải đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?
Nguyên tắc tự do giao dịch
Nguyên tắc trung thực, tin nhiệm tối đa
Nguyên tắc lợi nhuận tối đa cho bên bảo hiểm
Nguyên tắc linh hoạt trong việc thay đổi nội dung hợp đồng
Việc xác định rủi ro có thể bảo hiểm hay không dựa vào các yếu tố nào?
Mức độ rủi ro và giá trị của đối tượng chịu tác động của rủi ro
Nguyên nhân xảy ra rủi ro và nguy cơ của rủi ro
Các yếu tố về đặc tính của rủi ro
Tất cả các yếu tố trên
Mức độ rủi ro phụ thuộc vào:
Đặc tính của rủi ro
Giá trị của đối tượng chịu tác động của rủi ro
Cả A và B
Không yếu tố nào
Nguyên nhân xảy ra rủi ro có thể bao gồm:
Rủi ro khách quan có nguồn gốc tự nhiên
Rủi ro khách quan có nguồn gốc xã hội
Rủi ro do hành vi cố ý hoặc vô ý của người khác hoặc chính bên được bảo hiểm
Cả A, B và C
Nguy cơ của rủi ro có thể chia thành:
Nguy cơ vật chất
Nguy cơ tinh thần
Cả nguy cơ vật chất và nguy cơ tinh thần
Chỉ nguy cơ tinh thần
Một rủi ro được coi là có thể bảo hiểm khi xác suất:
Xác suất = 0
Xác suất = 1
0 < Xác suất < 1
Xác suất > 1
Ngoài tính ngẫu nhiên và lượng hoá tài chính, rủi ro bảo hiểm phải:
Có xác suất xảy ra bằng 0 hoặc 1
Không trái với quy định pháp luật và lợi ích công cộng
Phải xảy ra theo lịch trình cố định
Phải theo dự đoán của bên mua bảo hiểm
“Lượng hoá về mặt tài chính” có nghĩa là:
Có thể ước tính giá trị thiệt hại khi rủi ro xảy ra
Có thể đo lường xác suất xảy ra rủi ro
Có thể tính toán số tiền bồi thường cụ thể
Cả A và C đúng
Rủi ro được coi là có thể bảo hiểm khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện, ngoại trừ:
Mang tính ngẫu nhiên
Lượng hóa được về mặt tài chính
Xác suất xảy ra rủi ro = 1
Không trái pháp luật và lợi ích công cộng
Trong hợp đồng bảo hiểm, “Giới hạn trách nhiệm” (GHTN) được hiểu là:
Số tiền tối đa bên mua bảo hiểm phải đóng
Số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho mỗi sự cố hoặc trong cả thời hạn bảo hiểm
Số tiền tối thiểu doanh nghiệp cam kết bồi thường
Tổng số tiền bảo hiểm của tất cả đối tượng
“Mức trách nhiệm” là:
Mức thu nhập tối thiểu bên mua bảo hiểm
Số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho mỗi sự cố
Tỷ lệ phí bảo hiểm
Khoản phụ phí bổ sung
Đối với bảo hiểm con người, GHTN được biểu thị bằng:
Số tiền bảo hiểm
Chi mức trách nhiệm cam kết
Cả số tiền bảo hiểm và mức trách nhiệm cam kết
Giá trị đối tượng bảo hiểm
Phí bảo hiểm được định nghĩa là:
Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải trả theo thỏa thuận để nhận cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm
Số tiền tối đa mà bên mua phải đóng theo hợp đồng
Khoản tiền hoàn lại nếu không có rủi ro
Lợi nhuận ròng của doanh nghiệp bảo hiểm
Thành phần phí bảo hiểm gồm:
Chỉ phí thuần
Phí thuần và phụ phí
Phí thuần, phụ phí và VAT (đối với BH phi nhân thọ)
Chỉ phụ phí và VAT
Công thức tính phí bảo hiểm thông thường:
Phí nộp = Tỷ lệ phí + STBH
Phí nộp = STBH / Tỷ lệ phí
Phí nộp = Tỷ lệ phí × STBH
Phí nộp = Tỷ lệ phí – STBH
Các điều khoản về phí bảo hiểm trong hợp đồng quy định:
Số tiền phí phải đóng mỗi năm
Kỳ hạn nộp phí và thời gian gia hạn nộp phí
Số tiền hoàn trả nếu không xảy ra rủi ro
Cách tính lợi nhuận
Nội dung điều khoản miễn thường trong hợp đồng là:
DN bảo hiểm bồi thường cho mọi thiệt hại
DN bảo hiểm chỉ bồi thường khi giá trị thiệt hại lớn hơn mức miễn thường
DN bảo hiểm chỉ bồi thường khi thiệt hại dưới mức miễn thường
DN bảo hiểm tự ý quyết định
Trong miễn thường có khấu trừ, DN bảo hiểm bồi thường khi:
Giá trị thiệt hại nhỏ hơn mức khấu trừ
Giá trị thiệt hại bằng mức khấu trừ
Giá trị thiệt hại lớn hơn mức khấu trừ
Không có thiệt hại xảy ra
Số tiền bồi thường theo miễn thường có khấu trừ:
Số tiền bồi thường = Giá trị thiệt hại
Số tiền bồi thường = Giá trị thiệt hại + Mức khấu trừ
Số tiền bồi thường = Giá trị thiệt hại – Mức khấu trừ
Số tiền bồi thường = Mức khấu trừ
Trường hợp miễn thường không khấu trừ, số tiền bồi thường được tính là:
Bằng giá trị thiệt hại trừ mức miễn thường
Bằng giá trị thiệt hại
Bằng mức miễn thường
Bằng giá trị thiệt hại cộng mức miễn thường
Quy định miễn thường trong hợp đồng có thể theo:
Quy định số tiền nhất định cho mỗi sự cố
Quy định theo tỷ lệ miễn thường dựa trên mức rủi ro
Quy định theo tỷ lệ miễn thường dựa trên giá trị tổn thất, kèm mức tối thiểu
Cả A, B và C đúng
Trong bảo hiểm tài sản, giới hạn trách nhiệm (GHTN) của hợp đồng bảo hiểm được xác định bằng:
Giá trị tài sản thực tế (GTTS)
Số tiền bảo hiểm (STBH ≤ GTBH)
Tổng thiệt hại thực tế xảy ra
Sự chênh lệch giữa GTTS và STBH
Với STBH = 500 triệu đồng và GTTS = 700 triệu đồng, giới hạn trách nhiệm (GHTN) của hợp đồng bảo hiểm tài sản là:
700 triệu đồng
500 triệu đồng
200 triệu đồng
1 tỷ 200 triệu đồng
Nếu xảy ra thiệt hại trị giá 600 triệu đồng đối với đối tượng bảo hiểm tài sản theo hợp đồng có STBH = 500 triệu đồng và GTTS = 700 triệu đồng, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường:
600 triệu đồng
500 triệu đồng
700 triệu đồng
100 triệu đồng
Một tài sản trị giá 10.000 USD được mua bảo hiểm đúng giá trị. Trong quá trình vận chuyển, tài sản bị thiệt hại trị giá 8.000 USD do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Nếu mức miễn thường quy định trong hợp đồng là 500 USD/vụ, thì theo điều kiện miễn thường có khấu trừ, số tiền bồi thường của công ty bảo hiểm là:
8.000 USD
7.500 USD
500 USD
10.000 USD
Một tài sản trị giá 20.000 USD được mua bảo hiểm đúng giá trị. Trong quá trình vận chuyển, tài sản bị thiệt hại trị giá 15.000 USD do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Nếu mức miễn thường quy định trong hợp đồng là 500 USD/vụ, theo điều kiện miễn thường không khấu trừ, số tiền bồi thường của công ty bảo hiểm là:
8.000 USD
15.000 USD
500 USD
10.000 USD
Điều khoản miễn thường có khấu trừ có nghĩa là:
Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại nếu xảy ra rủi ro.
Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường khi giá trị thiệt hại vượt quá mức miễn thường, với số tiền bồi thường bằng giá trị thiệt hại trừ mức khấu trừ.
Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường trong mọi trường hợp thiệt hại.
Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường chỉ một phần của giá trị thiệt hại mà không trừ đi mức miễn thường.
Một hợp đồng bảo hiểm có số liệu sau: - Giá trị bảo hiểm: 10.000 USD - Số tiền BH: 10.000 USD - Mức khấu trừ 10% giá trị tổn thất không thấp hơn 500 USD - Giá trị tổn thất: 5.500 USD Yêu cầu: tính số tiền bồi thường của nhà bảo hiểm trong TH này?
4.950 USD
5.000 USD
5.500 USD
4.500 USD
Khái niệm “bồi thường/trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ” có nghĩa là:
Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại nếu xảy ra rủi ro.
Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm theo một tỷ lệ nhất định so với giá trị thiệt hại thực tế.
Doanh nghiệp bảo hiểm tự do quyết định số tiền bồi thường không phụ thuộc vào thiệt hại thực tế.
Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo số tiền bảo hiểm đã ký kết.
Công thức tính số tiền bồi thường/trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ là:
STBT = Giá trị thiệt hại + Tỷ lệ bồi thường/trả tiền
STBT = Giá trị thiệt hại x Tỷ lệ bồi thường/trả tiền
STBT = (Giá trị thiệt hại – Số tiền khấu trừ) x Tỷ lệ bồi thường/trả tiền
STBT = Giá trị bảo hiểm x Tỷ lệ bồi thường/trả tiền
Trong một hợp đồng bảo hiểm cho hàng trong kho, số tiền bảo hiểm là 8.000 UM, trị giá hàng trong kho là 10.000 UM, và tổng thiệt hại của hàng là 5.000 UM. Theo điều khoản bồi thường theo tỷ lệ, số tiền bồi thường được tính là:
8.000 UM
5.000 UM
4.000 UM
2.000 UM
Mục đích của việc áp dụng tỷ lệ bồi thường/trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ (bao gồm cả tỷ lệ STBH/GTBH và tỷ lệ phí BH đã nộp/phí BH lẽ ra phải nộp) là:
Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Tạo sự công bằng trong quan hệ bảo hiểm khi tài sản được bảo hiểm dưới giá trị thực tế hoặc khi có sai sót trong khai báo rủi ro.
Tự động giảm số tiền bồi thường mà không cần căn cứ vào thiệt hại thực tế.
Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm nếu có sai sót trong thông tin.
HĐBH cháy: STBH là 1.000.000 UM, tỷ lệ phí BH thỏa thuận trong hợp đồng là 0,4%. Xảy ra cháy, thiệt hại của ĐTBH là 500.000 UM. Phát hiện có việc cung cấp thông tin sai sót không cố ý của người tham gia bảo hiểm. Nếu cung cấp thông tin chính xác thì tỷ lệ PBH là 0,5%. STBT của bảo hiểm sẽ giảm đi bao nhiêu?
500.000 UM
400.000 UM
200.000 UM
100.000 UM
HĐBH sinh mạng cá nhân có STBH là 100 triệu VND. Xảy ra SKBH, phát hiện NDBH đã nhầm lần tuổi khi kê khai giấy yêu cầu BH. Cụ thể tuổi kê khai là 48 tuổi; tuổi đúng của NDBH là 50 tuổi. BH sẽ giải quyết như thế nào trong tình huống trên? Biết rằng: theo quy tắc BH sinh mạng của Cty này, tỷ lệ PBH tương ứng với độ tuổi 48 là 1,116 %; tỷ lệ PBH tương ứng với độ tuổi 50 là 1,288 %.
A. 86,646 trđ VND
B. 68,464 trđ VND
C. 115,412 trđ VND
D. 151,214 trđ VND
Theo tỷ lệ bồi thường thỏa thuận, số tiền bồi thường (STBT) được tính theo công thức nào dưới đây?
Số tiền bồi thường = Giá trị thiệt hại - Mức khấu trừ.
STBT = Giá trị thiệt hại thực tế × Tỷ lệ ấn định
STBT = Giá trị thiệt hại thực tế – Tỷ lệ ấn định
STBT = (Giá trị thiệt hại – Số tiền khấu trừ) × Tỷ lệ bồi thường/trả tiền
Việc áp dụng tỷ lệ bồi thường thỏa thuận thường được sử dụng trong các nghiệp vụ bảo hiểm nào?
Các nghiệp vụ có tính rủi ro thấp, dễ quản lý
Các nghiệp vụ bảo hiểm khó quản lý, dễ bị chi phối bởi nguy cơ tinh thần
Chỉ áp dụng cho bảo hiểm tài sản dưới giá trị
Chỉ áp dụng cho bảo hiểm nhân thọ
Mục đích của việc áp dụng tỷ lệ bồi thường thỏa thuận là:
Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp bảo hiểm
Nâng cao ý thức trách nhiệm của bên được bảo hiểm
Giảm số tiền bồi thường so với thiệt hại thực tế
Tạo sự linh hoạt cho bên mua bảo hiểm trong việc thay đổi điều khoản hợp đồng
Trong trường hợp tổn thất thứ nhất, nếu giá trị thiệt hại thực tế (THTT) nhỏ hơn hoặc bằng STBH, số tiền bồi thường sẽ được tính theo công thức?
BHBT = STBH
BHBT = THTT
BHBT = THTT × tỷ lệ ấn định
BHBT = STBH – THTT
Nếu giá trị thiệt hại thực tế (THTT) vượt quá số tiền bảo hiểm (STBH, tức HMTN) thì số tiền bồi thường theo tổn thất thứ nhất được tính là:
BHBT = THTT
BHBT = STBH
BHBT = THTT – STBH
BHBT = STBH + THTT
“Tổn thất thứ nhất” trong bảo hiểm được hiểu là:
Khoảng giá trị thiệt hại vượt quá số tiền bảo hiểm
Khoảng giá trị thiệt hại trong phạm vi số tiền bảo hiểm (Hạn mức trách nhiệm – HMTN)
Tổng giá trị thiệt hại thực tế
Giá trị thiệt hại không được bảo hiểm
Trong hợp đồng bảo hiểm có STBH là 800 trđ, nếu xảy ra sự cố và giá trị thiệt hại là 60 trđ, số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ là:
60 trđ
800 trđ
860 trđ
0 trđ
Trong hợp đồng bảo hiểm có STBH là 800 trđ, nếu giá trị thiệt hại xảy ra là 800 trđ, số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ là:
60 trđ
800 trđ
1000 trđ
0 trđ
Trong hợp đồng bảo hiểm có STBH là 800 trđ, nếu giá trị thiệt hại xảy ra là 1000 trđ, số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ là:
60 trđ
800 trđ
1000 trđ
0 trđ
Theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm của bên mua bảo hiểm là nghĩa vụ:
Vô điều kiện
Có điều kiện
Có điều khoản
Không điều khoản
Theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm của bên bảo hiểm là nghĩa vụ:
Vô điều kiện
Có điều kiện
Có điều khoản
Không điều khoản
Về hình thức, luật pháp các quốc gia đều đòi hỏi hợp đồng bảo hiểm phải thể hiện dưới hình thức:
Văn bản
Điện tử
Truyền miệng
Khác
Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm gồm:
Bên bảo hiểm và bên được bảo hiểm
Bên bảo hiểm
Bên được bảo hiểm
Bên bảo hiểm, bên được bảo hiểm và người thứ ba
Bên được bảo hiểm gồm bao nhiêu tư cách pháp lý?
2
3
4
5
Khách thể của hợp đồng bảo hiểm là:
Lợi ích kinh tế của bên được bảo hiểm gắn liền với sự tồn tại của đối tượng bảo hiểm.
Lợi ích kinh tế của bên bảo hiểm gắn liền với sự tồn tại của sự kiện bảo hiểm.
Lợi ích kinh tế của bên được bảo hiểm và bên bảo hiểm.
Lợi ích kinh tế của bên được bảo hiểm, bên bảo hiểm và người thứ ba.
Trong các hợp đồng bảo hiểm, thông thường, người có quyền lợi bảo hiểm là người thỏa mãn điều kiện:
Được hưởng lợi khi đối tượng bảo hiểm an toàn.
Phải gánh chịu thiệt hại khi đối tượng bảo hiểm gặp rủi ro.
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Trường hợp bên bảo hiểm cam kết trả tiền bảo hiểm hoặc thanh toán chi phí y tế cho người được bảo hiểm khi người được bảo hiểm bị thương tật thân thể do tai nạn và/hoặc phải điều trị, phẫu thuật do ốm đau, bệnh tật, thai sản thuộc phạm vi bảo hiểm thì đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm là:
Khả năng lao động của người được bảo hiểm
Sự sống của người đó bảo hiểm
Khả năng lao động của người bảo hiểm
Sức khỏe của người được bảo hiểm
Trường hợp bên bảo hiểm cam kết trả trợ cấp mất khả năng lao động cho người được bảo hiểm khi họ bị mất khả năng lao động tạm thời hoặc vĩnh viễn do hậu quả của rủi ro được bảo hiểm thì đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm là:
Khả năng lao động của người được bảo hiểm
Sự sống của người đó bảo hiểm
Khả năng lao động của người bảo hiểm
Sức khỏe của người được bảo hiểm
Trường hợp bên bảo hiểm cam kết trả tiền bảo hiểm hoặc các khoản tiền trả định kỳ cho bên được bảo hiểm khi người được bảo hiểm còn sống đến một thời điểm nhất định đã thỏa thuận trong hợp đồng thì đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm là:
Tuổi thọ của người được bảo hiểm
Sự sống của người đó bảo hiểm
Khả năng lao động của người bảo hiểm
Sức khỏe của người được bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm con người bao gồm:
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe
Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự và hợp đồng bảo hiểm tài sản
Nhóm tài sản là bất động sản đang trong quá trình sử dụng có thể được bảo hiểm bằng một trong các quy tắc bảo hiểm như:
Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm mọi rủi ro tài sản
Bảo hiểm mọi rủi ro công nghiệp
Tất cả đúng
Nhóm tài sản là hàng hóa trong quá trình vận chuyển có thể được bảo hiểm bằng các quy tắc bảo hiểm như:
Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển
Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không
Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ
Tất cả đúng
Theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm hiện hành (Khoản 1, Điều 15, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022), hợp đồng bảo hiểm bao gồm 5 loại, đó là:
hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; hợp đồng bảo hiểm tài sản; hợp đồng bảo hiểm thiệt hại và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; hợp đồng bảo hiểm tài sản; hợp đồng bảo hiểm thiệt hại và hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ.
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm thiệt hại và hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ.
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm y tế; hợp đồng bảo hiểm tài sản; hợp đồng bảo hiểm thiệt hại và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.
C91: Khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chủ yếu là
cá nhân
tổ chức
nhóm người
cả 3 đáp án trên
Theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm hiện hành (Khoản 1, Điều 15, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022), hợp đồng bảo hiểm bao gồm mấy loại
4
3
5
6
C93: Theo lĩnh vực áp dụng luật, hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
hợp đồng bảo hiểm hàng hải và hợp đồng bảo hiểm phi hàng hải
hợp đồng bảo hiểm hàng hải và hợp đồng bảo hiểm hàng không
hợp đồng bảo hiểm hàng không và hợp đồng bảo hiểm đường bộ
tất cả đáp án trên
C94: hợp đồng bảo hiểm hàng hải bao gồm 3 loại hợp đồng bảo hiểm chủ yếu, đó là:
hợp đồng bảo hiểm vỏ tàu; hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu.
hợp đồng bảo hiểm thân tàu; hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu.
hợp đồng bảo hiểm thân tàu; hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của hành khách trên tàu.
hợp đồng bảo hiểm động cơ tàu; hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của hành khách trên tàu.
Trình tự ưu tiên áp dụng hệ thống luật trong lĩnh vực hàng hải:
Theo quy định của bộ luật hàng hải, sau đó mới theo quy định của luật kinh doanh bảo hiểm
Theo quy định của bộ kinh doanh bảo hiểm, sau đó mới theo quy định của luật hàng hải
áp dụng đồng thời 2 bộ luật
áp dụng theo thông lệ quốc tế
Theo đối tượng bảo hiểm, có thể phân chia hợp đồng bảo hiểm thành 3 loại đó là:
hợp đồng bảo hiểm con người; hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
hợp đồng bảo hiểm con người; hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
C97: nếu hợp đồng bảo hiểm không thỏa thuận về thời hạn thì bên bảo hiểm phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong khoảng thời gian
16 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm của bên được bảo hiểm.
17 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm của bên được bảo hiểm.
15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm của bên được bảo hiểm.
14 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm của bên được bảo hiểm.
C98: Nguyên nhân gần là gì
Nguyên nhân ngay trước tổn thất theo trình tự thời gian
Nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đối với việc xảy ra tổn thất
Chuỗi nguyên nhân chút tổn thất theo trình tự thời gian
Chuỗi nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đối với việc xảy ra tổn thất
Theo quy định trong luật thuế của nhà nước loại bảo hiểm không chịu thuế là
Bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe
Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe
Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm tài sản
C100: Đơn vị rủi ro được hiểu là
một đối tượng khảo sát số liệu để định phí trong từng loại nghiệp vụ bảo hiểm
một số đối tượng khảo sát số liệu để định phí trong từng loại nghiệp vụ bảo hiểm
một đối tượng khảo sát số liệu để trả phí trong từng loại nghiệp vụ bảo hiểm
một số đối tượng khảo sát số liệu để trả phí trong từng loại nghiệp vụ bảo hiểm
C101: Nếu 1 tài sản đã được bảo hiểm thì chủ sở hữu hay là người quản lý sử dụng TS đó có cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro nữa không?
có
ko
tuỳ trường hợp
khác
C102: Phí bảo hiểm của bảo hiểm nhân thọ chịu sự tác động của bao nhiêu nhân tố
1
2
3
4
thời hạn bảo hiểm được hiểu là:
Khoảng thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực
Thời gian để thông báo sự kiện bảo hiểm
Thời gian chờ khi ký kết hợp đồng bảo hiểm
Thời gian bồi thường thiệt hại
Thời hạn bảo hiểm thường được ghi trong:
Giấy chứng nhận bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm
Quy tắc bảo hiểm
Điều khoản loại trừ
Thời hạn bảo hiểm thông thường bắt đầu từ:
Ngày sự kiện bảo hiểm xảy ra
Ngày hợp đồng bảo hiểm được ký kết
Ngày bên mua bảo hiểm thông báo sự kiện bảo hiểm
Ngày bên bảo hiểm chấp nhận yêu cầu bồi thường
Thời hạn của bảo hiểm nhân thọ thường là:
Ngắn (không quá 1 năm)
Dài (nhiều năm)
Tuỳ thuộc vào từng loại hợp đồng
Tuỳ thuộc vào nhu cầu của các bên
Thời hạn của bảo hiểm phi nhân thọ là:
2 năm
3 năm
5 năm
1 năm
bảo hiểm hàng hoá vận chuyển có thời hạn bảo hiểm từ:
Kho người bán đến kho người mua
Cảng xuất phát đến cảng đích
Sân bay xuất phát đến cảng sân bay
Nhà máy sản xuất đến kho người mua
Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng có thời hạn từ:
Toàn bộ công trình
Từng hạng mục công trình độc lập
Các thiết bị lắp đặt trong công trình
Các công nhân xây dựng
Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe có quy định về:
Thời gian chờ
Thời gian bồi thường
Thời gian khiếu nại
Thời gian thanh toán phí bảo hiểm
Bên bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường nếu sự kiện bảo hiểm phát sinh trong:
Thời hạn thông báo sự kiện bảo hiểm
Thời hạn bảo hiểm
Thời gian chờ
Thời gian giải quyết khiếu nại
Theo luật Kinh doanh bảo hiểm hiện hành, bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ gì khi biết sự kiện bảo hiểm xảy ra?
Tự giải quyết hậu quả của sự kiện bảo hiểm
Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng
Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường ngay lập tức
Trong trường hợp nào bên mua bảo hiểm không bị coi là vi phạm nghĩa vụ thông báo sự kiện bảo hiểm?
Do không nhớ thời hạn thông báo
Do bận công việc riêng
Do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
Do không biết về quy định này
Khoản 3 Điều 19 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định về trường hợp nào?
Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm
Quyền lợi của bên mua bảo hiểm
Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm.
Điều gì xảy ra nếu bên mua bảo hiểm không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thông báo sự kiện bảo hiểm?
DNBH có quyền giảm trừ số tiền bồi thường tương ứng với thiệt hại phải chịu
DNBH phải bồi thường toàn bộ thiệt hại
HĐBH tự động chấm dứt
Bên mua bảo hiểm bị phạt tiền
Thời hạn yêu cầu bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm được tính từ khi nào?
Ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực
Ngày bên mua bảo hiểm thông qua sự kiện bảo hiểm
Ngày bên bán bảo hiểm chấp nhận yêu cầu bồi thường
Ngày sự kiện bảo hiểm xảy ra
: Theo Luật kinh doanh bảo hiểm 2022, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm là bao lâu?
6 tháng
1 năm
2 năm
3 năm
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm là bao lâu?
1 năm
2 năm
3 năm
4 năm
Theo luật kinh doanh bảo hiểm 2022, trong trường hợp không có thoả thuận về thời hạn bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường trong thời hạn bao lâu kể từ ngày nhận đủ hồ sơ?
15 ngày
5 ngày
10 ngày
30 ngày
Trong trường hợp DNBH chậm bồi thường, trả tiền bảo hiểm thì:
Bị phạt tiền
Phải trả lãi đối với số tiền chậm trả
Bị thu hồi giấy phép kinh doanh
Không phải chịu trách nhiệm gì
Lãi suất đối với số tiền chậm trả được xác định như thế nào?
Theo quy định của Bộ Tài chính
Theo quy định của ngân hàng nhà nước
Do doanh nghiệp bảo hiểm tự quyết định
Theo thỏa thuận của các bên theo quy định của Bộ luật Dân sự
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm là bao lâu?
1 năm
2 năm
3 năm
4 năm
nguyên tắc “tuân thủ luật pháp, không trái đạo đức xã hội” có nghĩa là gì?
Hợp đồng bảo hiểm phải được công chứng
Hợp đồng bảo hiểm phải thể hiện rõ ý muốn của các bên và không trái pháp luật
Hợp đồng bảo hiểm phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước
Hợp đồng bảo hiểm có lợi cho 2 bên
nguyên tắc “tự nguyện, bình đẳng” thể hiện điều gì?
Bên mua bảo hiểm có quyền lựa chọn bất kỳ doanh nghiệp bảo hiểm nào
Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối yêu cầu bảo hiểm của khách hàng
Hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi được ký kết tại trụ sở doanh nghiệp bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm phải được giao kết trên cơ sở sự thỏa thuận minh bạch và công bằng giữa 2 bên
nguyên tắc “thiện chí, hợp tác và trung thực” thể hiện điều gì?
DNBH phải công khai thông tin về hợp đồng
Bên mua bảo hiểm phải cung cấp đầy đủ thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm
Các bên có ý định, suy nghĩ tốt và thực lòng mong muốn tham gia vào hợp đồng
Hợp đồng bảo hiểm phải được ký kết tại nơi cư trú của bên mua bảo hiểm
Mục đích của việc tuân thủ các nguyên tắc xác lập hợp đồng bảo hiểm là gì?
Bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp bảo hiểm
Bảo vệ quyền lợi của bên mua bảo hiểm
Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh và phát triển bền vững cho thị trường bảo hiểm
Đảm bảo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực pháp lý
sau khi ký kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ cung cấp cho bên mua bảo hiểm những gì?
Chỉ hợp đồng bảo hiểm
Chỉ giấy chứng nhận bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm và bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm (giấy chứng nhận, đơn bảo hiểm)
Chỉ hóa đơn thanh toán phí bảo hiểm
theo luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền gì?
Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp thông tin về đối thủ cạnh tranh
Tự ý sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng
Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cam kết lợi nhuận tối đa
Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để giao kết hợp đồng
bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp những gì?
Danh sách khách hàng của doanh nghiệp
Bản yêu cầu bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm
Thông tin về các vụ kiện tụng của doanh nghiệp bảo hiểm
bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm được quy định tại điều nào của Luật Kinh doanh bảo hiểm?
Điều 15
Điều 17
Điều 20
Điều 18
khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền gì?
Yêu cầu bảo hiểm trả lãi suất ngân hàng
Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm
Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính
Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức hội thảo khách hàng
theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có những nghĩa vụ nào?
Chỉ kê khai thông tin theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm
Chỉ đóng phí bảo hiểm đúng hạn
Kê khai thông tin, đọc hiểu hợp đồng, đóng phí, thông báo sự kiện bảo hiểm
. Chỉ cần thông báo sự kiện bảo hiểm
khi nào bên mua bảo hiểm cần thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm?
Khi có sự kiện có thể làm tăng hoặc giảm rủi ro
Khi có ý định đổi hợp đồng
Khi có ý định chuyển giao hợp đồng
Khi có ý định hủy bỏ hợp đồng
doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường trong trường hợp nào?
Khi sự kiện bảo hiểm không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm dân sự
Bên mua bảo hiểm không có lỗi
Khi bên mua bảo hiểm không có khả năng tài chính
Khi bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự ki
DNBH có quyền yêu cầu người thứ 3 bồi hoàn số tiền đã bồi thường trong trường hợp nào?
Khi người thứ 3 là người thân của người được bảo hiểm
Khi người thứ 3 là đối thủ cạnh tranh của người được bảo hiểm
Khi người thứ 3 gây ra thiệt hại cho người được bảo hiểm
Cả 3 trường hợp trên
nghĩa vụ của DNBH là gì?
Chỉ thu phí bảo hiểm
Chỉ yêu cầu bên mua cung cấp thông tin
Hủy bỏ hợp đồng
Cung cấp cho bên mua bảo hiểm yêu cầu bảo hiểm và các tài liệu khác
Trong hợp đồng bảo hiểm sinh mạng con người, nếu người được bảo hiểm tử vong do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, nhưng người thụ hưởng được chỉ định đã chết trước hoặc chết cùng lúc với người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:
Không chi trả tiền bảo hiểm vì không còn người thụ hưởng
Chi trả tiền bảo hiểm cho người thừa kế hợp pháp của người được bảo hiểm
Chi trả tiền bảo hiểm cho Nhà nước
Hoàn lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cho người thân của người được bảo hiểm
Trong HĐBH sinh mạng con người, DNBH cam kết trả tiền bảo hiểm khi người được bảo hiểm bị chết. Giả định trong thời hạn hợp đồng BH, người được bảo hiểm bị mất tích. Theo bạn DNBH có trả tiền bảo hiểm không và nếu có thì trả khi nào?
Có, ngay sau khi mất tích
Có, sau 6 tháng kể từ ngày mất tích
Có, khi có quyết định của tòa án tuyên bố người được bảo hiểm đã chết
Không bao giờ chi trả vì không xác định được người được bảo hiểm còn sống hay không
Hợp đồng bảo hiểm con người có đối tượng bảo hiểm gồm những yếu tố nào dưới đây?
Tính mạng, Sức khỏe
Tính mạng, Sức khỏe, Khả năng lao động
Tính mạng, Sức khỏe, Tuổi thọ
Tính mạng, Sức khỏe, Khả năng lao động, tuổi thọ
Trong trường hợp bên bảo hiểm cam kết trả tiền bảo hiểm hoặc các khoản trả định kỳ cho người thụ hưởng khi người được bảo hiểm chết (do ốm đau, bệnh tật, thai sản và/hoặc tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm), đối tượng bảo hiểm của hợp đồng là:
Sức khỏe
Tính mạng
Khả năng lao động
Tuổi thọ
Khi hợp đồng cam kết thanh toán chi phí y tế hoặc trả tiền bảo hiểm khi người được bảo hiểm bị thương tật thân thể do tai nạn và/hoặc phải điều trị, phẫu thuật do ốm đau, bệnh tật, thai sản thuộc phạm vi bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm là:
Tính mạng
Sức khỏe
Khả năng lao động
Tuổi thọ
Trong trường hợp bên bảo hiểm cam kết trả trợ cấp mất khả năng lao động do hậu quả của rủi ro bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm của hợp đồng là:
Tính mạng
Sức khỏe
Khả năng lao động
Tuổi thọ
Nếu hợp đồng bảo hiểm cam kết trả tiền bảo hiểm hoặc tiền trả định kỳ cho bên được bảo hiểm khi người được bảo hiểm còn sống đến một thời điểm đã thỏa thuận, đối tượng bảo hiểm của hợp đồng là:
Tính mạng
Sức khỏe
Khả năng lao động
Tuổi thọ
Hợp đồng bảo hiểm con người có thể được ký kết cho:
Một người được bảo hiểm
Nhiều người được bảo hiểm
Cả A và B
Không có đáp án nào đúng
Hai loại hợp đồng chính trong hợp đồng bảo hiểm con người là:
Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm sức khỏe
Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm tai nạn
