wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BAOHIEM2

Total questions: 139

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là định nghĩa hợp đồng bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022?

a)

Là sự thỏa thuận miệng giữa bên mua bảo hiểm và bên bảo hiểm

b)

Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên mua bảo hiểm và bên bảo hiểm

c)

Là sự cam kết của bên bảo hiểm mà không cần thỏa thuận với khách hàng

d)

Là giấy chứng nhận bảo hiểm được cấp bởi công ty bảo hiểm

2.

Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm có thể được coi là gì?

a)

Là hợp đồng bảo hiểm đã giao kết nếu được doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận

b)

Chỉ là giấy tờ tham khảo, không có giá trị pháp lý

c)

Là hợp đồng bảo hiểm dù có được chấp nhận hay không

d)

Không có liên quan gì đến hợp đồng bảo hiểm

3.

Thuật ngữ “bồi thường” trong bảo hiểm được áp dụng cho loại bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm nhân thọ

b)

Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự

c)

Bảo hiểm con người

d)

Bảo hiểm y tế

4.

Mục đích của “bồi thường” trong bảo hiểm là gì?

a)

Nhằm đền bù thiệt hại và khôi phục giá trị của đối tượng bảo hiểm, đưa người được bảo hiểm trở về trạng thái tối đa như trước khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, nhưng không tạo cơ hội cho bên được bảo hiểm có thể kiếm lời

b)

Nhằm tạo ra lợi nhuận cho bên được bảo hiểm

c)

Nhằm tăng thu nhập cho công ty bảo hiểm

d)

Nhằm hỗ trợ tài chính lâu dài cho bên được bảo hiểm

5.

Thuật ngữ “trả tiền” trong bảo hiểm được áp dụng cho loại bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

b)

Bảo hiểm tài sản

c)

Bảo hiểm con người, đặc biệt là bảo hiểm nhân thọ

d)

Bảo hiểm vật chất xe

6.

Mục đích của “trả tiền” trong bảo hiểm là gì?

a)

Đền bù thiệt hại tài sản cho bên được bảo hiểm

b)

Ổn định tài chính cho bên được bảo hiểm, có khả năng gia tăng lợi ích cho bên được bảo hiểm, không nhằm mục đích đền bù thiệt hại

c)

Giảm phí bảo hiểm cho khách hàng

d)

Chỉ áp dụng cho bảo hiểm y tế

7.

Giấy yêu cầu bảo hiểm có vai trò gì trong hợp đồng bảo hiểm?

a)

Chỉ là tài liệu tham khảo, không có giá trị pháp lý

b)

Là bằng chứng của việc cung cấp thông tin của khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Là hợp đồng bảo hiểm chính thức

d)

Chỉ có bên bảo hiểm mới được giữ

8.

Điều khoản bổ sung trong hợp đồng bảo hiểm có đặc điểm gì?

a)

Luôn được áp dụng mặc định trong mọi hợp đồng bảo hiểm

b)

Chỉ áp dụng khi người tham gia bảo hiểm đồng ý bổ sung vào hợp đồng

c)

Không liên quan đến quyền lợi bảo hiểm của khách hàng

d)

Chỉ do công ty bảo hiểm quyết định mà khách hàng không cần chấp nhận

9.

Điều khoản quan trọng trong hợp đồng bảo hiểm có thể bao gồm nội dung nào?

a)

Điều khoản mất các bộ phận

b)

Điều khoản về tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam

c)

Hiện tượng thủy kích (chỉ được bồi thường nếu tham gia điều khoản bổ sung)

d)

Cả A, B và C

10.

Điều khoản thuộc điều kiện riêng trong hợp đồng bảo hiểm chứa nội dung gì?

a)

Thông tin đặc thù của từng trường hợp tham gia bảo hiểm

b)

Các quy định chung áp dụng cho mọi hợp đồng bảo hiểm

c)

Chỉ do công ty bảo hiểm quyết định mà không liên quan đến khách hàng

d)

Không có ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hiểm

11.

Ngoài các điều khoản chính, hợp đồng bảo hiểm có thể bao gồm những tài liệu nào khác?

a)

Giấy chứng nhận bảo hiểm

b)

Hợp đồng thu phí

c)

Văn bản sửa đổi hợp đồng

d)

Cả A, B và C

12.

Đối tượng bảo hiểm được định nghĩa là gì?

a)

Những đối tượng không bị ảnh hưởng bởi rủi ro

b)

Những đối tượng chịu tác động trực tiếp của rủi ro và vì thế khiến quyền lợi được bảo vệ bởi hợp đồng bị tổn hại

c)

Những đối tượng được bảo hiểm miễn phí rủi ro

d)

Những đối tượng chỉ liên quan đến tài sản

13.

Các loại đối tượng bảo hiểm bao gồm những đối tượng nào sau đây?

a)

Tài sản và những lợi ích liên quan

b)

Trách nhiệm dân sự

c)

Con người (tính mạng, sức khỏe, khả năng lao động, tuổi thọ, ...)

d)

Cả A, B và C

14.

Trong bảo hiểm tài sản, đối tượng bảo hiểm là gì?

a)

Chỉ tài sản hữu hình

b)

Tài sản và những lợi ích liên quan đến tài sản đó

c)

Tài sản và trách nhiệm dân sự

d)

Chỉ những lợi ích không liên quan trực tiếp đến tài sản

15.

Trong bảo hiểm con người, đối tượng bảo hiểm bao gồm những yếu tố nào?

a)

Chỉ tính mạng

b)

Tính mạng, sức khỏe, khả năng lao động và tuổi thọ

c)

Chỉ sức khỏe và tuổi thọ

d)

Chỉ khả năng lao động

16.

Phạm vi bảo hiểm được hiểu là:

a)

Tất cả các rủi ro có thể xảy ra với người được bảo hiểm

b)

Phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất, thiệt hại và chi phí phát sinh mà người bảo hiểm cam kết chịu trách nhiệm nếu xảy ra

c)

Những trường hợp mà người được bảo hiểm tự chịu hoàn toàn

d)

Phạm vi mà bên mua bảo hiểm tự do quyết định

17.

Loại trừ bảo hiểm là gì?

a)

Các trường hợp rủi ro mà người bảo hiểm cam kết bồi thường

b)

Các trường hợp rủi ro, tổn thất và chi phí mà người bảo hiểm không chịu trách nhiệm nếu xảy ra

c)

Các trường hợp rủi ro xảy ra ngoài phạm vi hợp đồng

d)

Các trường hợp rủi ro được bảo hiểm một phần

18.

Loại trừ tuyệt đối trong hợp đồng bảo hiểm có nghĩa là:

a)

Người bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường trong mọi trường hợp

b)

Các trường hợp rủi ro mà bên bảo hiểm không bao giờ chấp nhận bảo hiểm

c)

Các trường hợp rủi ro được bồi thường một phần

d)

Các trường hợp rủi ro mà bên bảo hiểm tự chịu

19.

Mức độ rủi ro phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?

a)

Chỉ phụ thuộc vào đặc tính của rủi ro

b)

Chỉ phụ thuộc vào giá trị của đối tượng chịu tác động của rủi ro

c)

Phụ thuộc vào cả đặc tính của rủi ro và giá trị của đối tượng chịu tác động của rủi ro

d)

Không phụ thuộc vào bất kỳ yếu tố nào

20.

Trong hợp đồng bảo hiểm, “chủ thể” là:

a)

A. Các bên giao kết hợp đồng (bên mua bảo hiểm và bên bảo hiểm)

b)

B. Đối tượng chịu tác động của rủi ro

c)

C. Các điều khoản của hợp đồng

d)

D. Các văn bản kèm theo hợp đồng

21.

“Khách thể” của hợp đồng bảo hiểm được hiểu là:

a)

Các bên giao kết hợp đồng

b)

Những đối tượng, tài sản hoặc quyền lợi chịu tác động trực tiếp của rủi ro

c)

Những điều khoản loại trừ trách nhiệm

d)

Các giấy tờ chứng nhận hợp đồng

22.

Hợp đồng bảo hiểm được phân loại theo đối tượng bảo hiểm thường bao gồm:

a)

HĐBH bảo hiểm tài sản và những lợi ích liên quan

b)

HĐBH bảo hiểm trách nhiệm dân sự

c)

HĐBH bảo hiểm con người (tính mạng, sức khỏe, khả năng lao động, tuổi thọ…)

d)

Tất cả các đáp án trên

23.

Nguyên tắc trung thực tuyệt đối yêu cầu các bên giao kết HĐBH phải:

a)

Chi tiết lộ một số thông tin cơ bản

b)

Cung cấp đầy đủ và trung thực tất cả các thông tin liên quan đến rủi ro

c)

Giữ kín mọi thông tin để bảo vệ quyền lợi riêng

d)

Chỉ bên bảo hiểm phải trung thực, còn bên mua có thể linh hoạt

24.

Nguyên tắc “quyền lợi có thể được bảo hiểm” có nghĩa là:

a)

Người được bảo hiểm phải có quyền lợi mà nếu bị tổn hại thì hợp đồng bảo hiểm có thể bảo vệ

b)

Người mua bảo hiểm có thể lựa chọn bảo hiểm bất kỳ quyền lợi nào

c)

Bên bảo hiểm chỉ bồi thường khi có lợi nhuận

d)

Người được bảo hiểm không cần chứng minh quyền lợi của mình

25.

Nguyên tắc bồi thường trong HĐBH nhằm mục đích:

a)

Tạo lợi nhuận cho bên mua bảo hiểm

b)

Khôi phục giá trị của đối tượng bảo hiểm về trạng thái tối đa nhất trước khi xảy ra rủi ro (tài sản có lợi ích liên quan)

c)

Thanh toán một khoản tiền thưởng không liên quan đến thiệt hại thực tế

d)

Chuyển giao rủi ro cho bên thứ ba

26.

Nguyên tắc thế quyền (subrogation) trong HĐBH có ý nghĩa là:

a)

Sau khi chi trả bồi thường, bên bảo hiểm được chuyển giao quyền yêu cầu bồi thường từ bên mua bảo hiểm đối với bên thứ ba gây thiệt hại

b)

Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng cho người khác

c)

Bên bảo hiểm có thể thay đổi các điều khoản của hợp đồng

d)

Người được bảo hiểm có quyền tự khắc phục thiệt hại

27.

Nguyên tắc rủi ro ngẫu nhiên trong HĐBH có nghĩa là:

a)

Rủi ro phải xảy ra theo một trình tự nhất định

b)

Rủi ro là những sự kiện xảy ra không theo dự đoán, bất ngờ và không thể kiểm soát hoàn toàn

c)

Rủi ro luôn được tính toán và đảm bảo xảy ra đúng theo hợp đồng

d)

Rủi ro chỉ áp dụng cho bảo hiểm tài sản

28.

Việc xác lập và thực hiện hợp đồng bảo hiểm phải đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Nguyên tắc tự do giao dịch

b)

Nguyên tắc trung thực, tin nhiệm tối đa

c)

Nguyên tắc lợi nhuận tối đa cho bên bảo hiểm

d)

Nguyên tắc linh hoạt trong việc thay đổi nội dung hợp đồng

29.

Việc xác định rủi ro có thể bảo hiểm hay không dựa vào các yếu tố nào?

a)

Mức độ rủi ro và giá trị của đối tượng chịu tác động của rủi ro

b)

Nguyên nhân xảy ra rủi ro và nguy cơ của rủi ro

c)

Các yếu tố về đặc tính của rủi ro

d)

Tất cả các yếu tố trên

30.

Mức độ rủi ro phụ thuộc vào:

a)

Đặc tính của rủi ro

b)

Giá trị của đối tượng chịu tác động của rủi ro

c)

Cả A và B

d)

Không yếu tố nào

31.

Nguyên nhân xảy ra rủi ro có thể bao gồm:

a)

Rủi ro khách quan có nguồn gốc tự nhiên

b)

Rủi ro khách quan có nguồn gốc xã hội

c)

Rủi ro do hành vi cố ý hoặc vô ý của người khác hoặc chính bên được bảo hiểm

d)

Cả A, B và C

32.

Nguy cơ của rủi ro có thể chia thành:

a)

Nguy cơ vật chất

b)

Nguy cơ tinh thần

c)

Cả nguy cơ vật chất và nguy cơ tinh thần

d)

Chỉ nguy cơ tinh thần

33.

Một rủi ro được coi là có thể bảo hiểm khi xác suất:

a)

Xác suất = 0

b)

Xác suất = 1

c)

0 < Xác suất < 1

d)

Xác suất > 1

34.

Ngoài tính ngẫu nhiên và lượng hoá tài chính, rủi ro bảo hiểm phải:

a)

Có xác suất xảy ra bằng 0 hoặc 1

b)

Không trái với quy định pháp luật và lợi ích công cộng

c)

Phải xảy ra theo lịch trình cố định

d)

Phải theo dự đoán của bên mua bảo hiểm

35.

“Lượng hoá về mặt tài chính” có nghĩa là:

a)

Có thể ước tính giá trị thiệt hại khi rủi ro xảy ra

b)

Có thể đo lường xác suất xảy ra rủi ro

c)

Có thể tính toán số tiền bồi thường cụ thể

d)

Cả A và C đúng

36.

Rủi ro được coi là có thể bảo hiểm khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện, ngoại trừ:

a)

Mang tính ngẫu nhiên

b)

Lượng hóa được về mặt tài chính

c)

Xác suất xảy ra rủi ro = 1

d)

Không trái pháp luật và lợi ích công cộng

37.

Trong hợp đồng bảo hiểm, “Giới hạn trách nhiệm” (GHTN) được hiểu là:

a)

Số tiền tối đa bên mua bảo hiểm phải đóng

b)

Số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho mỗi sự cố hoặc trong cả thời hạn bảo hiểm

c)

Số tiền tối thiểu doanh nghiệp cam kết bồi thường

d)

Tổng số tiền bảo hiểm của tất cả đối tượng

38.

“Mức trách nhiệm” là:

a)

Mức thu nhập tối thiểu bên mua bảo hiểm

b)

Số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho mỗi sự cố

c)

Tỷ lệ phí bảo hiểm

d)

Khoản phụ phí bổ sung

39.

Đối với bảo hiểm con người, GHTN được biểu thị bằng:

a)

Số tiền bảo hiểm

b)

Chi mức trách nhiệm cam kết

c)

Cả số tiền bảo hiểm và mức trách nhiệm cam kết

d)

Giá trị đối tượng bảo hiểm

40.

Phí bảo hiểm được định nghĩa là:

a)

Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải trả theo thỏa thuận để nhận cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Số tiền tối đa mà bên mua phải đóng theo hợp đồng

c)

Khoản tiền hoàn lại nếu không có rủi ro

d)

Lợi nhuận ròng của doanh nghiệp bảo hiểm

41.

Thành phần phí bảo hiểm gồm:

a)

Chỉ phí thuần

b)

Phí thuần và phụ phí

c)

Phí thuần, phụ phí và VAT (đối với BH phi nhân thọ)

d)

Chỉ phụ phí và VAT

42.

Công thức tính phí bảo hiểm thông thường:

a)

Phí nộp = Tỷ lệ phí + STBH

b)

Phí nộp = STBH / Tỷ lệ phí

c)

Phí nộp = Tỷ lệ phí × STBH

d)

Phí nộp = Tỷ lệ phí – STBH

43.

Các điều khoản về phí bảo hiểm trong hợp đồng quy định:

a)

Số tiền phí phải đóng mỗi năm

b)

Kỳ hạn nộp phí và thời gian gia hạn nộp phí

c)

Số tiền hoàn trả nếu không xảy ra rủi ro

d)

Cách tính lợi nhuận

44.

Nội dung điều khoản miễn thường trong hợp đồng là:

a)

DN bảo hiểm bồi thường cho mọi thiệt hại

b)

DN bảo hiểm chỉ bồi thường khi giá trị thiệt hại lớn hơn mức miễn thường

c)

DN bảo hiểm chỉ bồi thường khi thiệt hại dưới mức miễn thường

d)

DN bảo hiểm tự ý quyết định

45.

Trong miễn thường có khấu trừ, DN bảo hiểm bồi thường khi:

a)

Giá trị thiệt hại nhỏ hơn mức khấu trừ

b)

Giá trị thiệt hại bằng mức khấu trừ

c)

Giá trị thiệt hại lớn hơn mức khấu trừ

d)

Không có thiệt hại xảy ra

46.

Số tiền bồi thường theo miễn thường có khấu trừ:

a)

Số tiền bồi thường = Giá trị thiệt hại

b)

Số tiền bồi thường = Giá trị thiệt hại + Mức khấu trừ

c)

Số tiền bồi thường = Giá trị thiệt hại – Mức khấu trừ

d)

Số tiền bồi thường = Mức khấu trừ

47.

Trường hợp miễn thường không khấu trừ, số tiền bồi thường được tính là:

a)

Bằng giá trị thiệt hại trừ mức miễn thường

b)

Bằng giá trị thiệt hại

c)

Bằng mức miễn thường

d)

Bằng giá trị thiệt hại cộng mức miễn thường

48.

Quy định miễn thường trong hợp đồng có thể theo:

a)

Quy định số tiền nhất định cho mỗi sự cố

b)

Quy định theo tỷ lệ miễn thường dựa trên mức rủi ro

c)

Quy định theo tỷ lệ miễn thường dựa trên giá trị tổn thất, kèm mức tối thiểu

d)

Cả A, B và C đúng

49.

Trong bảo hiểm tài sản, giới hạn trách nhiệm (GHTN) của hợp đồng bảo hiểm được xác định bằng:

a)

Giá trị tài sản thực tế (GTTS)

b)

Số tiền bảo hiểm (STBH ≤ GTBH)

c)

Tổng thiệt hại thực tế xảy ra

d)

Sự chênh lệch giữa GTTS và STBH

50.

Với STBH = 500 triệu đồng và GTTS = 700 triệu đồng, giới hạn trách nhiệm (GHTN) của hợp đồng bảo hiểm tài sản là:

a)

700 triệu đồng

b)

500 triệu đồng

c)

200 triệu đồng

d)

1 tỷ 200 triệu đồng

51.

Nếu xảy ra thiệt hại trị giá 600 triệu đồng đối với đối tượng bảo hiểm tài sản theo hợp đồng có STBH = 500 triệu đồng và GTTS = 700 triệu đồng, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường:

a)

600 triệu đồng

b)

500 triệu đồng

c)

700 triệu đồng

d)

100 triệu đồng

52.

Một tài sản trị giá 10.000 USD được mua bảo hiểm đúng giá trị. Trong quá trình vận chuyển, tài sản bị thiệt hại trị giá 8.000 USD do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Nếu mức miễn thường quy định trong hợp đồng là 500 USD/vụ, thì theo điều kiện miễn thường có khấu trừ, số tiền bồi thường của công ty bảo hiểm là:

a)

8.000 USD

b)

7.500 USD

c)

500 USD

d)

10.000 USD

53.

Một tài sản trị giá 20.000 USD được mua bảo hiểm đúng giá trị. Trong quá trình vận chuyển, tài sản bị thiệt hại trị giá 15.000 USD do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Nếu mức miễn thường quy định trong hợp đồng là 500 USD/vụ, theo điều kiện miễn thường không khấu trừ, số tiền bồi thường của công ty bảo hiểm là:

a)

8.000 USD

b)

15.000 USD

c)

500 USD

d)

10.000 USD

54.

Điều khoản miễn thường có khấu trừ có nghĩa là:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại nếu xảy ra rủi ro.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường khi giá trị thiệt hại vượt quá mức miễn thường, với số tiền bồi thường bằng giá trị thiệt hại trừ mức khấu trừ.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường trong mọi trường hợp thiệt hại.

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường chỉ một phần của giá trị thiệt hại mà không trừ đi mức miễn thường.

55.

Một hợp đồng bảo hiểm có số liệu sau: - Giá trị bảo hiểm: 10.000 USD - Số tiền BH: 10.000 USD - Mức khấu trừ 10% giá trị tổn thất không thấp hơn 500 USD - Giá trị tổn thất: 5.500 USD Yêu cầu: tính số tiền bồi thường của nhà bảo hiểm trong TH này?

a)

4.950 USD

b)

5.000 USD

c)

5.500 USD

d)

4.500 USD

56.

Khái niệm “bồi thường/trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ” có nghĩa là:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại nếu xảy ra rủi ro.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm theo một tỷ lệ nhất định so với giá trị thiệt hại thực tế.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm tự do quyết định số tiền bồi thường không phụ thuộc vào thiệt hại thực tế.

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo số tiền bảo hiểm đã ký kết.

57.

Công thức tính số tiền bồi thường/trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ là:

a)

STBT = Giá trị thiệt hại + Tỷ lệ bồi thường/trả tiền

b)

STBT = Giá trị thiệt hại x Tỷ lệ bồi thường/trả tiền

c)

STBT = (Giá trị thiệt hại – Số tiền khấu trừ) x Tỷ lệ bồi thường/trả tiền

d)

STBT = Giá trị bảo hiểm x Tỷ lệ bồi thường/trả tiền

58.

Trong một hợp đồng bảo hiểm cho hàng trong kho, số tiền bảo hiểm là 8.000 UM, trị giá hàng trong kho là 10.000 UM, và tổng thiệt hại của hàng là 5.000 UM. Theo điều khoản bồi thường theo tỷ lệ, số tiền bồi thường được tính là:

a)

8.000 UM

b)

5.000 UM

c)

4.000 UM

d)

2.000 UM

59.

Mục đích của việc áp dụng tỷ lệ bồi thường/trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ (bao gồm cả tỷ lệ STBH/GTBH và tỷ lệ phí BH đã nộp/phí BH lẽ ra phải nộp) là:

a)

Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Tạo sự công bằng trong quan hệ bảo hiểm khi tài sản được bảo hiểm dưới giá trị thực tế hoặc khi có sai sót trong khai báo rủi ro.

c)

Tự động giảm số tiền bồi thường mà không cần căn cứ vào thiệt hại thực tế.

d)

Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm nếu có sai sót trong thông tin.

60.

HĐBH cháy: STBH là 1.000.000 UM, tỷ lệ phí BH thỏa thuận trong hợp đồng là 0,4%. Xảy ra cháy, thiệt hại của ĐTBH là 500.000 UM. Phát hiện có việc cung cấp thông tin sai sót không cố ý của người tham gia bảo hiểm. Nếu cung cấp thông tin chính xác thì tỷ lệ PBH là 0,5%. STBT của bảo hiểm sẽ giảm đi bao nhiêu?

a)

500.000 UM

b)

400.000 UM

c)

200.000 UM

d)

100.000 UM

61.

HĐBH sinh mạng cá nhân có STBH là 100 triệu VND. Xảy ra SKBH, phát hiện NDBH đã nhầm lần tuổi khi kê khai giấy yêu cầu BH. Cụ thể tuổi kê khai là 48 tuổi; tuổi đúng của NDBH là 50 tuổi. BH sẽ giải quyết như thế nào trong tình huống trên? Biết rằng: theo quy tắc BH sinh mạng của Cty này, tỷ lệ PBH tương ứng với độ tuổi 48 là 1,116 %; tỷ lệ PBH tương ứng với độ tuổi 50 là 1,288 %.

a)

A. 86,646 trđ VND

b)

B. 68,464 trđ VND

c)

C. 115,412 trđ VND

d)

D. 151,214 trđ VND

62.

Theo tỷ lệ bồi thường thỏa thuận, số tiền bồi thường (STBT) được tính theo công thức nào dưới đây?

a)

Số tiền bồi thường = Giá trị thiệt hại - Mức khấu trừ.

b)

STBT = Giá trị thiệt hại thực tế × Tỷ lệ ấn định

c)

STBT = Giá trị thiệt hại thực tế – Tỷ lệ ấn định

d)

STBT = (Giá trị thiệt hại – Số tiền khấu trừ) × Tỷ lệ bồi thường/trả tiền

63.

Việc áp dụng tỷ lệ bồi thường thỏa thuận thường được sử dụng trong các nghiệp vụ bảo hiểm nào?

a)

Các nghiệp vụ có tính rủi ro thấp, dễ quản lý

b)

Các nghiệp vụ bảo hiểm khó quản lý, dễ bị chi phối bởi nguy cơ tinh thần

c)

Chỉ áp dụng cho bảo hiểm tài sản dưới giá trị

d)

Chỉ áp dụng cho bảo hiểm nhân thọ

64.

Mục đích của việc áp dụng tỷ lệ bồi thường thỏa thuận là:

a)

Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Nâng cao ý thức trách nhiệm của bên được bảo hiểm

c)

Giảm số tiền bồi thường so với thiệt hại thực tế

d)

Tạo sự linh hoạt cho bên mua bảo hiểm trong việc thay đổi điều khoản hợp đồng

65.

Trong trường hợp tổn thất thứ nhất, nếu giá trị thiệt hại thực tế (THTT) nhỏ hơn hoặc bằng STBH, số tiền bồi thường sẽ được tính theo công thức?

a)

BHBT = STBH

b)

BHBT = THTT

c)

BHBT = THTT × tỷ lệ ấn định

d)

BHBT = STBH – THTT

66.

Nếu giá trị thiệt hại thực tế (THTT) vượt quá số tiền bảo hiểm (STBH, tức HMTN) thì số tiền bồi thường theo tổn thất thứ nhất được tính là:

a)

BHBT = THTT

b)

BHBT = STBH

c)

BHBT = THTT – STBH

d)

BHBT = STBH + THTT

67.

“Tổn thất thứ nhất” trong bảo hiểm được hiểu là:

a)

Khoảng giá trị thiệt hại vượt quá số tiền bảo hiểm

b)

Khoảng giá trị thiệt hại trong phạm vi số tiền bảo hiểm (Hạn mức trách nhiệm – HMTN)

c)

Tổng giá trị thiệt hại thực tế

d)

Giá trị thiệt hại không được bảo hiểm

68.

Trong hợp đồng bảo hiểm có STBH là 800 trđ, nếu xảy ra sự cố và giá trị thiệt hại là 60 trđ, số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ là:

a)

60 trđ

b)

800 trđ

c)

860 trđ

d)

0 trđ

69.

Trong hợp đồng bảo hiểm có STBH là 800 trđ, nếu giá trị thiệt hại xảy ra là 800 trđ, số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ là:

a)

60 trđ

b)

800 trđ

c)

1000 trđ

d)

0 trđ

70.

Trong hợp đồng bảo hiểm có STBH là 800 trđ, nếu giá trị thiệt hại xảy ra là 1000 trđ, số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ là:

a)

60 trđ

b)

800 trđ

c)

1000 trđ

d)

0 trđ

71.

Theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm của bên mua bảo hiểm là nghĩa vụ:

a)

Vô điều kiện

b)

Có điều kiện

c)

Có điều khoản

d)

Không điều khoản

72.

Theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm của bên bảo hiểm là nghĩa vụ:

a)

Vô điều kiện

b)

Có điều kiện

c)

Có điều khoản

d)

Không điều khoản

73.

Về hình thức, luật pháp các quốc gia đều đòi hỏi hợp đồng bảo hiểm phải thể hiện dưới hình thức:

a)

Văn bản

b)

Điện tử

c)

Truyền miệng

d)

Khác

74.

Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm gồm:

a)

Bên bảo hiểm và bên được bảo hiểm

b)

Bên bảo hiểm

c)

Bên được bảo hiểm

d)

Bên bảo hiểm, bên được bảo hiểm và người thứ ba

75.

Bên được bảo hiểm gồm bao nhiêu tư cách pháp lý?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

76.

Khách thể của hợp đồng bảo hiểm là:

a)

Lợi ích kinh tế của bên được bảo hiểm gắn liền với sự tồn tại của đối tượng bảo hiểm.

b)

Lợi ích kinh tế của bên bảo hiểm gắn liền với sự tồn tại của sự kiện bảo hiểm.

c)

Lợi ích kinh tế của bên được bảo hiểm và bên bảo hiểm.

d)

Lợi ích kinh tế của bên được bảo hiểm, bên bảo hiểm và người thứ ba.

77.

Trong các hợp đồng bảo hiểm, thông thường, người có quyền lợi bảo hiểm là người thỏa mãn điều kiện:

a)

Được hưởng lợi khi đối tượng bảo hiểm an toàn.

b)

Phải gánh chịu thiệt hại khi đối tượng bảo hiểm gặp rủi ro.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

78.

Trường hợp bên bảo hiểm cam kết trả tiền bảo hiểm hoặc thanh toán chi phí y tế cho người được bảo hiểm khi người được bảo hiểm bị thương tật thân thể do tai nạn và/hoặc phải điều trị, phẫu thuật do ốm đau, bệnh tật, thai sản thuộc phạm vi bảo hiểm thì đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm là:

a)

Khả năng lao động của người được bảo hiểm

b)

Sự sống của người đó bảo hiểm

c)

Khả năng lao động của người bảo hiểm

d)

Sức khỏe của người được bảo hiểm

79.

Trường hợp bên bảo hiểm cam kết trả trợ cấp mất khả năng lao động cho người được bảo hiểm khi họ bị mất khả năng lao động tạm thời hoặc vĩnh viễn do hậu quả của rủi ro được bảo hiểm thì đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm là:

a)

Khả năng lao động của người được bảo hiểm

b)

Sự sống của người đó bảo hiểm

c)

Khả năng lao động của người bảo hiểm

d)

Sức khỏe của người được bảo hiểm

80.

Trường hợp bên bảo hiểm cam kết trả tiền bảo hiểm hoặc các khoản tiền trả định kỳ cho bên được bảo hiểm khi người được bảo hiểm còn sống đến một thời điểm nhất định đã thỏa thuận trong hợp đồng thì đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm là:

a)

Tuổi thọ của người được bảo hiểm

b)

Sự sống của người đó bảo hiểm

c)

Khả năng lao động của người bảo hiểm

d)

Sức khỏe của người được bảo hiểm

81.

Hợp đồng bảo hiểm con người bao gồm:

a)

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ

b)

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe

c)

Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

d)

Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự và hợp đồng bảo hiểm tài sản

82.

Nhóm tài sản là bất động sản đang trong quá trình sử dụng có thể được bảo hiểm bằng một trong các quy tắc bảo hiểm như:

a)

Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt

b)

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm mọi rủi ro tài sản

c)

Bảo hiểm mọi rủi ro công nghiệp

d)

Tất cả đúng

83.

Nhóm tài sản là hàng hóa trong quá trình vận chuyển có thể được bảo hiểm bằng các quy tắc bảo hiểm như:

a)

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển

b)

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không

c)

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ

d)

Tất cả đúng

84.

Theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm hiện hành (Khoản 1, Điều 15, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022), hợp đồng bảo hiểm bao gồm 5 loại, đó là:

a)

hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; hợp đồng bảo hiểm tài sản; hợp đồng bảo hiểm thiệt hại và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.

b)

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; hợp đồng bảo hiểm tài sản; hợp đồng bảo hiểm thiệt hại và hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ.

c)

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm thiệt hại và hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ.

d)

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm y tế; hợp đồng bảo hiểm tài sản; hợp đồng bảo hiểm thiệt hại và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.

85.

C91: Khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chủ yếu là

a)

cá nhân

b)

tổ chức

c)

nhóm người

d)

cả 3 đáp án trên

86.

Theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm hiện hành (Khoản 1, Điều 15, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022), hợp đồng bảo hiểm bao gồm mấy loại

a)

4

b)

3

c)

5

d)

6

87.

C93: Theo lĩnh vực áp dụng luật, hợp đồng bảo hiểm bao gồm:

a)

hợp đồng bảo hiểm hàng hải và hợp đồng bảo hiểm phi hàng hải

b)

hợp đồng bảo hiểm hàng hải và hợp đồng bảo hiểm hàng không

c)

hợp đồng bảo hiểm hàng không và hợp đồng bảo hiểm đường bộ

d)

tất cả đáp án trên

88.

C94: hợp đồng bảo hiểm hàng hải bao gồm 3 loại hợp đồng bảo hiểm chủ yếu, đó là:

a)

hợp đồng bảo hiểm vỏ tàu; hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu.

b)

hợp đồng bảo hiểm thân tàu; hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu.

c)

hợp đồng bảo hiểm thân tàu; hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của hành khách trên tàu.

d)

hợp đồng bảo hiểm động cơ tàu; hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của hành khách trên tàu.

89.

Trình tự ưu tiên áp dụng hệ thống luật trong lĩnh vực hàng hải:

a)

Theo quy định của bộ luật hàng hải, sau đó mới theo quy định của luật kinh doanh bảo hiểm

b)

Theo quy định của bộ kinh doanh bảo hiểm, sau đó mới theo quy định của luật hàng hải

c)

áp dụng đồng thời 2 bộ luật

d)

áp dụng theo thông lệ quốc tế

90.

Theo đối tượng bảo hiểm, có thể phân chia hợp đồng bảo hiểm thành 3 loại đó là:

a)

hợp đồng bảo hiểm con người; hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

b)

hợp đồng bảo hiểm con người; hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

c)

hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

d)

hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

91.

C97: nếu hợp đồng bảo hiểm không thỏa thuận về thời hạn thì bên bảo hiểm phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong khoảng thời gian

a)

16 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm của bên được bảo hiểm.

b)

17 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm của bên được bảo hiểm.

c)

15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm của bên được bảo hiểm.

d)

14 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm của bên được bảo hiểm.

92.

C98: Nguyên nhân gần là gì

a)

Nguyên nhân ngay trước tổn thất theo trình tự thời gian

b)

Nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đối với việc xảy ra tổn thất

c)

Chuỗi nguyên nhân chút tổn thất theo trình tự thời gian

d)

Chuỗi nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đối với việc xảy ra tổn thất

93.

Theo quy định trong luật thuế của nhà nước loại bảo hiểm không chịu thuế là

a)

Bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe

b)

Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe

c)

Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm trách nhiệm dân sự

d)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm tài sản

94.

C100: Đơn vị rủi ro được hiểu là

a)

một đối tượng khảo sát số liệu để định phí trong từng loại nghiệp vụ bảo hiểm

b)

một số đối tượng khảo sát số liệu để định phí trong từng loại nghiệp vụ bảo hiểm

c)

một đối tượng khảo sát số liệu để trả phí trong từng loại nghiệp vụ bảo hiểm

d)

một số đối tượng khảo sát số liệu để trả phí trong từng loại nghiệp vụ bảo hiểm

95.

C101: Nếu 1 tài sản đã được bảo hiểm thì chủ sở hữu hay là người quản lý sử dụng TS đó có cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro nữa không?

a)

b)

ko

c)

tuỳ trường hợp

d)

khác

96.

C102: Phí bảo hiểm của bảo hiểm nhân thọ chịu sự tác động của bao nhiêu nhân tố

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

97.

thời hạn bảo hiểm được hiểu là:

a)

Khoảng thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực

b)

Thời gian để thông báo sự kiện bảo hiểm

c)

Thời gian chờ khi ký kết hợp đồng bảo hiểm

d)

Thời gian bồi thường thiệt hại

98.

Thời hạn bảo hiểm thường được ghi trong:

a)

Giấy chứng nhận bảo hiểm

b)

Hợp đồng bảo hiểm

c)

Quy tắc bảo hiểm

d)

Điều khoản loại trừ

99.

Thời hạn bảo hiểm thông thường bắt đầu từ:

a)

Ngày sự kiện bảo hiểm xảy ra

b)

Ngày hợp đồng bảo hiểm được ký kết

c)

Ngày bên mua bảo hiểm thông báo sự kiện bảo hiểm

d)

Ngày bên bảo hiểm chấp nhận yêu cầu bồi thường

100.

Thời hạn của bảo hiểm nhân thọ thường là:

a)

Ngắn (không quá 1 năm)

b)

Dài (nhiều năm)

c)

Tuỳ thuộc vào từng loại hợp đồng

d)

Tuỳ thuộc vào nhu cầu của các bên

101.

Thời hạn của bảo hiểm phi nhân thọ là:

a)

2 năm

b)

3 năm

c)

5 năm

d)

1 năm

102.

bảo hiểm hàng hoá vận chuyển có thời hạn bảo hiểm từ:

a)

Kho người bán đến kho người mua

b)

Cảng xuất phát đến cảng đích

c)

Sân bay xuất phát đến cảng sân bay

d)

Nhà máy sản xuất đến kho người mua

103.

Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng có thời hạn từ:

a)

Toàn bộ công trình

b)

Từng hạng mục công trình độc lập

c)

Các thiết bị lắp đặt trong công trình

d)

Các công nhân xây dựng

104.

Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe có quy định về:

a)

Thời gian chờ

b)

Thời gian bồi thường

c)

Thời gian khiếu nại

d)

Thời gian thanh toán phí bảo hiểm

105.

Bên bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường nếu sự kiện bảo hiểm phát sinh trong:

a)

Thời hạn thông báo sự kiện bảo hiểm

b)

Thời hạn bảo hiểm

c)

Thời gian chờ

d)

Thời gian giải quyết khiếu nại

106.

Theo luật Kinh doanh bảo hiểm hiện hành, bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ gì khi biết sự kiện bảo hiểm xảy ra?

a)

Tự giải quyết hậu quả của sự kiện bảo hiểm

b)

Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng

c)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường ngay lập tức

107.

Trong trường hợp nào bên mua bảo hiểm không bị coi là vi phạm nghĩa vụ thông báo sự kiện bảo hiểm?

a)

Do không nhớ thời hạn thông báo

b)

Do bận công việc riêng

c)

Do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan

d)

Do không biết về quy định này

108.

Khoản 3 Điều 19 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định về trường hợp nào?

a)

Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Quyền lợi của bên mua bảo hiểm

c)

Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan

d)

Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm.

109.

Điều gì xảy ra nếu bên mua bảo hiểm không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thông báo sự kiện bảo hiểm?

a)

DNBH có quyền giảm trừ số tiền bồi thường tương ứng với thiệt hại phải chịu

b)

DNBH phải bồi thường toàn bộ thiệt hại

c)

HĐBH tự động chấm dứt

d)

Bên mua bảo hiểm bị phạt tiền

110.

Thời hạn yêu cầu bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm được tính từ khi nào?

a)

Ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực

b)

Ngày bên mua bảo hiểm thông qua sự kiện bảo hiểm

c)

Ngày bên bán bảo hiểm chấp nhận yêu cầu bồi thường

d)

Ngày sự kiện bảo hiểm xảy ra

111.

: Theo Luật kinh doanh bảo hiểm 2022, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm là bao lâu?

a)

6 tháng

b)

1 năm

c)

2 năm

d)

3 năm

112.

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm là bao lâu?

a)

1 năm

b)

2 năm

c)

3 năm

d)

4 năm

113.

Theo luật kinh doanh bảo hiểm 2022, trong trường hợp không có thoả thuận về thời hạn bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường trong thời hạn bao lâu kể từ ngày nhận đủ hồ sơ?

a)

15 ngày

b)

5 ngày

c)

10 ngày

d)

30 ngày

114.

Trong trường hợp DNBH chậm bồi thường, trả tiền bảo hiểm thì:

a)

Bị phạt tiền

b)

Phải trả lãi đối với số tiền chậm trả

c)

Bị thu hồi giấy phép kinh doanh

d)

Không phải chịu trách nhiệm gì

115.

Lãi suất đối với số tiền chậm trả được xác định như thế nào?

a)

Theo quy định của Bộ Tài chính

b)

Theo quy định của ngân hàng nhà nước

c)

Do doanh nghiệp bảo hiểm tự quyết định

d)

Theo thỏa thuận của các bên theo quy định của Bộ luật Dân sự

116.

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm là bao lâu?

a)

1 năm

b)

2 năm

c)

3 năm

d)

4 năm

117.

nguyên tắc “tuân thủ luật pháp, không trái đạo đức xã hội” có nghĩa là gì?

a)

Hợp đồng bảo hiểm phải được công chứng

b)

Hợp đồng bảo hiểm phải thể hiện rõ ý muốn của các bên và không trái pháp luật

c)

Hợp đồng bảo hiểm phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước

d)

Hợp đồng bảo hiểm có lợi cho 2 bên

118.

nguyên tắc “tự nguyện, bình đẳng” thể hiện điều gì?

a)

Bên mua bảo hiểm có quyền lựa chọn bất kỳ doanh nghiệp bảo hiểm nào

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối yêu cầu bảo hiểm của khách hàng

c)

Hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi được ký kết tại trụ sở doanh nghiệp bảo hiểm

d)

Hợp đồng bảo hiểm phải được giao kết trên cơ sở sự thỏa thuận minh bạch và công bằng giữa 2 bên

119.

nguyên tắc “thiện chí, hợp tác và trung thực” thể hiện điều gì?

a)

DNBH phải công khai thông tin về hợp đồng

b)

Bên mua bảo hiểm phải cung cấp đầy đủ thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Các bên có ý định, suy nghĩ tốt và thực lòng mong muốn tham gia vào hợp đồng

d)

Hợp đồng bảo hiểm phải được ký kết tại nơi cư trú của bên mua bảo hiểm

120.

Mục đích của việc tuân thủ các nguyên tắc xác lập hợp đồng bảo hiểm là gì?

a)

Bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Bảo vệ quyền lợi của bên mua bảo hiểm

c)

Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh và phát triển bền vững cho thị trường bảo hiểm

d)

Đảm bảo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực pháp lý

121.

sau khi ký kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ cung cấp cho bên mua bảo hiểm những gì?

a)

Chỉ hợp đồng bảo hiểm

b)

Chỉ giấy chứng nhận bảo hiểm

c)

Hợp đồng bảo hiểm và bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm (giấy chứng nhận, đơn bảo hiểm)

d)

Chỉ hóa đơn thanh toán phí bảo hiểm

122.

theo luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền gì?

a)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp thông tin về đối thủ cạnh tranh

b)

Tự ý sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng

c)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cam kết lợi nhuận tối đa

d)

Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để giao kết hợp đồng

123.

bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp những gì?

a)

Danh sách khách hàng của doanh nghiệp

b)

Bản yêu cầu bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm

c)

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm

d)

Thông tin về các vụ kiện tụng của doanh nghiệp bảo hiểm

124.

bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm được quy định tại điều nào của Luật Kinh doanh bảo hiểm?

a)

Điều 15

b)

Điều 17

c)

Điều 20

d)

Điều 18

125.

khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền gì?

a)

Yêu cầu bảo hiểm trả lãi suất ngân hàng

b)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm

c)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính

d)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức hội thảo khách hàng

126.

theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có những nghĩa vụ nào?

a)

Chỉ kê khai thông tin theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Chỉ đóng phí bảo hiểm đúng hạn

c)

Kê khai thông tin, đọc hiểu hợp đồng, đóng phí, thông báo sự kiện bảo hiểm

d)

. Chỉ cần thông báo sự kiện bảo hiểm

127.

khi nào bên mua bảo hiểm cần thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm?

a)

Khi có sự kiện có thể làm tăng hoặc giảm rủi ro

b)

Khi có ý định đổi hợp đồng

c)

Khi có ý định chuyển giao hợp đồng

d)

Khi có ý định hủy bỏ hợp đồng

128.

doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường trong trường hợp nào?

a)

Khi sự kiện bảo hiểm không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm dân sự

b)

Bên mua bảo hiểm không có lỗi

c)

Khi bên mua bảo hiểm không có khả năng tài chính

d)

Khi bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự ki

129.

DNBH có quyền yêu cầu người thứ 3 bồi hoàn số tiền đã bồi thường trong trường hợp nào?

a)

Khi người thứ 3 là người thân của người được bảo hiểm

b)

Khi người thứ 3 là đối thủ cạnh tranh của người được bảo hiểm

c)

Khi người thứ 3 gây ra thiệt hại cho người được bảo hiểm

d)

Cả 3 trường hợp trên

130.

nghĩa vụ của DNBH là gì?

a)

Chỉ thu phí bảo hiểm

b)

Chỉ yêu cầu bên mua cung cấp thông tin

c)

Hủy bỏ hợp đồng

d)

Cung cấp cho bên mua bảo hiểm yêu cầu bảo hiểm và các tài liệu khác

131.

Trong hợp đồng bảo hiểm sinh mạng con người, nếu người được bảo hiểm tử vong do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, nhưng người thụ hưởng được chỉ định đã chết trước hoặc chết cùng lúc với người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:

a)

Không chi trả tiền bảo hiểm vì không còn người thụ hưởng

b)

Chi trả tiền bảo hiểm cho người thừa kế hợp pháp của người được bảo hiểm

c)

Chi trả tiền bảo hiểm cho Nhà nước

d)

Hoàn lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cho người thân của người được bảo hiểm

132.

Trong HĐBH sinh mạng con người, DNBH cam kết trả tiền bảo hiểm khi người được bảo hiểm bị chết. Giả định trong thời hạn hợp đồng BH, người được bảo hiểm bị mất tích. Theo bạn DNBH có trả tiền bảo hiểm không và nếu có thì trả khi nào?

a)

Có, ngay sau khi mất tích

b)

Có, sau 6 tháng kể từ ngày mất tích

c)

Có, khi có quyết định của tòa án tuyên bố người được bảo hiểm đã chết

d)

Không bao giờ chi trả vì không xác định được người được bảo hiểm còn sống hay không

133.

Hợp đồng bảo hiểm con người có đối tượng bảo hiểm gồm những yếu tố nào dưới đây?

a)

Tính mạng, Sức khỏe

b)

Tính mạng, Sức khỏe, Khả năng lao động

c)

Tính mạng, Sức khỏe, Tuổi thọ

d)

Tính mạng, Sức khỏe, Khả năng lao động, tuổi thọ

134.

Trong trường hợp bên bảo hiểm cam kết trả tiền bảo hiểm hoặc các khoản trả định kỳ cho người thụ hưởng khi người được bảo hiểm chết (do ốm đau, bệnh tật, thai sản và/hoặc tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm), đối tượng bảo hiểm của hợp đồng là:

a)

Sức khỏe

b)

Tính mạng

c)

Khả năng lao động

d)

Tuổi thọ

135.

Khi hợp đồng cam kết thanh toán chi phí y tế hoặc trả tiền bảo hiểm khi người được bảo hiểm bị thương tật thân thể do tai nạn và/hoặc phải điều trị, phẫu thuật do ốm đau, bệnh tật, thai sản thuộc phạm vi bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm là:

a)

Tính mạng

b)

Sức khỏe

c)

Khả năng lao động

d)

Tuổi thọ

136.

Trong trường hợp bên bảo hiểm cam kết trả trợ cấp mất khả năng lao động do hậu quả của rủi ro bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm của hợp đồng là:

a)

Tính mạng

b)

Sức khỏe

c)

Khả năng lao động

d)

Tuổi thọ

137.

Nếu hợp đồng bảo hiểm cam kết trả tiền bảo hiểm hoặc tiền trả định kỳ cho bên được bảo hiểm khi người được bảo hiểm còn sống đến một thời điểm đã thỏa thuận, đối tượng bảo hiểm của hợp đồng là:

a)

Tính mạng

b)

Sức khỏe

c)

Khả năng lao động

d)

Tuổi thọ

138.

Hợp đồng bảo hiểm con người có thể được ký kết cho:

a)

Một người được bảo hiểm

b)

Nhiều người được bảo hiểm

c)

Cả A và B

d)

Không có đáp án nào đúng

139.

Hai loại hợp đồng chính trong hợp đồng bảo hiểm con người là:

a)

Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe

b)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm tài sản

c)

Bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm sức khỏe

d)

Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm tai nạn