wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Lịch Sử 11

Total questions: 99

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là:

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống 'thù trong giặc ngoài'.

2.

'Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động' là nhiệm vụ hàng đầu của giai cấp nào sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Giai cấp tư sản.

d)

Chế độ Nga Hoàng.

3.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 tại Điện Xmô-nưi đã ra tuyên bố

a)

ban hành 'Chính sách Cộng sản thời chiến'.

b)

phát động cuộc chiến đấu chống 'thù trong giặc ngoài'.

c)

thông qua 'Chính sách kinh tế mới' do Lê-nin soạn thảo.

d)

tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

4.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợ

4 lines
5.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi, Chính quyền Xô viết đầu tiên được thành lập do ai đứng đầu?

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Goóc-ba-chốp.

6.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô Viết là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

7.

Để giữ vững chính quyền Xô viết, chiến đấu chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết đã làm gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội mạnh.

b)

Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.

c)

Ra sức phát triển kinh tế tự chủ của mỗi quốc gia.

d)

Nhận viện trợ từ các nước tư bản bên ngoài.

8.

Sau khi chiến hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ

a)

liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài.

b)

khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các nước với nhau.

9.

Sau khi chiến hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết tiếp tục thực hiện nhiệm

a)

liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước.

c)

độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các nước với nhau.

10.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

bình đẳng về mọi mặt.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

cưỡng ép về văn hóa.

d)

phân biệt

11.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

bình đẳng về mọi mặt.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

cưỡng ép về văn hóa.

d)

phân biệt về sắc tộc.

12.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là:

a)

quyền dân tộc tự quyết.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

cưỡng ép về văn hóa.

d)

phân biệt về sắc tộc.

13.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em.

b)

phân biệt về tôn giáo, giai cấp.

c)

cưỡng ép về văn hóa, giáo dục.

d)

dùng vũ lực để thống nhất.

14.

Đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết năm 1922?

a)

Xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em.

b)

Quyền dân tộc tự quyết.

c)

Cưỡng ép về văn hóa, giáo dục.

d)

Bình đẳng về mọi mặt.

15.

Đâu không phải là Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em.

b)

Quyền dân tộc tự quyết.

c)

Dùng vũ lực để thống nhất.

d)

Bình đẳng về mọi mặt.

16.

Ngày 30 - 12 - 1922, tại Mát-xcơ-va (Nga) diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội lần thứ ba các Xô Viết toàn Liên bang.

b)

Đại hội lần thứ hai các Xô Viết toàn Liên bang.

c)

Đại hội lần thứ nhất các Xô Viết toàn Liên bang.

d)

Đại hội lần thứ tư các Xô Viết toàn Liên bang.

17.

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là Liên Xô) được thông qua tại kì đại hội nào?

a)

Đại hội lần thứ ba các Xô Viết toàn Liên bang.

b)

Đại hội lần thứ hai các Xô Viết toàn Liên bang.

c)

Đại hội lần thứ nhất các Xô Viết toàn Liên bang.

d)

Đại hội

18.

được thông qua tại kì đại hội nào?

a)

Đại hội lần thứ ba các Xô Viết toàn Liên bang.

b)

Đại hội lần thứ hai các Xô Viết toàn Liên bang.

c)

Đại hội lần thứ nhất các Xô Viết toàn Liên bang.

d)

Đại hội lần thứ tư các Xô Viết toàn Liên bang.

19.

Bản "Hiệp ước Liên bang" các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết (gọi tắt là Liên Xô) được thông qua tại kỳ đại hội nào?

a)

Đại hội lần thứ ba các Xô Viết toàn Liên bang.

b)

Đại hội lần thứ hai các Xô Viết toàn Liên bang.

c)

Đại hội lần thứ nhất các Xô Viết toàn Liên bang.

d)

Đại hội lần thứ tư các Xô Viết toàn Liên bang.

20.

Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm bao nhiêu nước?

a)

4 nước.

b)

5 nước.

c)

15 nước.

d)

14 nước.

21.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết?

a)

Nước Nga Xô Viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô Viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

22.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang dựa trên cơ sở.

a)

đồng thuận về văn hóa.

b)

hợp nhất các lực lượng

c)

tự nguyện của các quốc gia.

d)

tự nguyện có điều kiện.

23.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang đã quy định.

a)

Thống nhất về chính trị, khác nhau về ngoại giao.

b)

Thống nhất về mặt kinh tế, khác nhau về chính trị.

c)

Phân định các quyền của Liên bang và các nước Cộng hòa.

d)

Quyền hạn tuyệt đối cho các nước Cộng hòa.

24.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang đã quy định.

a)

Thống nhất về chính trị, khác nhau về ngoại giao.

b)

Thống nhất về mặt kinh tế, khác nhau về chính trị.

c)

Cơ cấu tổ chức của cơ quan Nhà nước tối cao Liên bang.

d)

Quyền hạn tuyệt đối cho các nước Cộng hòa.

25.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang đã quy.

a)

Thống nhất về chính trị, khác nhau về ngoại giao.

b)

Thống nhất về mặt kinh tế, khác nhau về chính trị.

c)

Cơ cấu tổ chức của các nước Cộng hòa.

d)

Quyền hạn tuyệt đối cho các nước Cộng hòa.

26.

Hiến pháp Liên Xô (1924) đã giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc dựa trên nguyên tắc.

a)

Bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

Cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

c)

Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Phù hợp với lợi ích riêng của từng dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Phù hợp với lợi ích của nước Nga sau khi cách mạng thành công.

d)

Phù hợp với mục tiêu của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện vai trò tiên phong của nước Nga trong việc xây dựng chế độ mới.

b)

Thể hiện tình đoàn kết và sự hợp tác, giúp đở lẫn nhau giữa các dân tộc.

c)

Thể hiện vai trò của từng dân tộc trong việ

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện vai trò tiên phong của nước Nga trong việc xây dựng chế độ mới.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của các nước.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của nước Nga.

d)

Thể hiện sức mạnh của Liên Xô trong việc chống thù trong, giặc ngoài.

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tăng cường vị thế của nước Nga trên trường quốc tế.

b)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

c)

Nâng địa vị thế của các nước Xô viết trên thế giới.

d)

Cũng cố địa vị của nước Nga trong Liên bang Xô viết.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện vai trò lãnh đạo của nước Nga trong việc thành lập Liên bang.

b)

Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết.

c)

Tạo điều kiện cho sự hội nhập kinh tế với thế giới tư bản.

d)

Mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

32.

Sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã mở ra con đường giải quyết các vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết dựa trên cơ sở nào?

a)

Bình đẳng và sự giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

b)

Cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

c)

Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ.

33.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện tình đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Phù hợp với lợi ích của nước Nga sau khi cách mạng thành công.

34.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện tình đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Thể hiện vai trò tiên phong của nước Nga trong việc xây dựng chế độ mới.

35.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện tình đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của nước Nga.

36.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện tình đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

b)

Bình đẳng và sự giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc trong Liên bang.

c)

Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết.

d)

Thể hiện vai trò lãnh đạo của nước Nga trong việc thành lập

37.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết.

d)

Mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

38.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia dân tộc.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

41.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

43.

Từ những năm 1944 -1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân trong điều kiện nào?

a)

Phát xít Đức tấn công các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

Sự viện trợ về của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít ở châu Âu.

d)

Phe Đồng minh rút khỏi mặt trận Đông Âu.

44.

Nguồn cổ vũ mạnh mẽ cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu là

a)

những thành tựu của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

những thành tựu của Liên Xô trước chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

những thành tựu của Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

45.

chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu là

a)

những thành tựu của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

những thành tựu của Liên Xô trước chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

những thành tựu của Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

những thành tựu của Tây Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai.

46.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, đánh dấu quá trình nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Quá trình phát triển.

b)

Quá trình khủng hoảng.

c)

Quá trình sụp đổ.

d)

Quá trình suy thoái.

47.

Sau khi giành được chính quyền dân chủ nhân dân, từ năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

48.

Sau khi giành được chính quyền dân chủ nhân dân, từ năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Thực hiện các quyền tự do dân chủ.

c)

Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

49.

Nguyên nhân chủ quan tạo nên sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

sự nổ lực của toàn thể nhân dân.

c)

tiến hành cải cách ruộng đất.

d)

quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

50.

Kết quả lớn nhất của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu đạt được từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

có nền công thương nghiệp phát triển.

b)

có nền công nông nghiệp phát triển.

c)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

d)

đưa đất nước trở thành các cường quốc công nghiệp.

51.

Sự kiện nào sau đây đã thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á phát triển mạnh mẽ?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ tháng 9-1939.

b)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Phát xít Đức liên tiếp thất bại trên nhiều chiến trường.

52.

Năm 1949, Trung Quốc đã…

a)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

tiến hành cải cách mở cửa để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

d)

hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

53.

Năm 1949, sau khi cách mạng thành công Trung Quốc đã

a)

lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

lựa chọn con đường theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

tiến hành cải cách mở cửa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

d)

lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

54.

Sau khi hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc 1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập và phát triển treo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

55.

Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã sau khi giành được độc lập đã đánh dấu điều gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.

b)

Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.

d)

Tăng cường sức mạnh c

56.

Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã sau khi giành được độc lập đã đánh dấu điều gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.

b)

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội.

d)

Chủ nghĩa xã hội đã cân bằng với chủ nghĩa tư bản.

57.

Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ diễn ra ở nhiều nước Mỹ La-tinh tiêu biểu nhất là

a)

thắng lợi của cách mạng Coolômbia.

b)

thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

c)

thắng lợi của cách mạng Vênêxuêla.

d)

thắng lợi của cách mạng Chilê.

58.

Sau khi giành được độc lập, Chính phủ cách mạng Cu-ba đã tiến hành những cải cách dân chủ trên các lĩnh vực nào?

a)

Quân sự, văn hóa, ngoại giao.

b)

Kinh tế, chính trị, xã hội.

c)

Kinh tế, quân sự, ngoại giao.

d)

Chính trị, quân sự, văn hóa.

59.

Sau khi tiến hành những cải cách dân chủ, từ năm 1961 Cu-ba trải qua thời kỳ nào sau đây?

a)

Xây dựng, củng cố chính quyền.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Công nghiệp hóa đất nước.

d)

Khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.

60.

Từ năm 1961 Cu-ba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Nhận viện trợ từ các nước tư bản phương Tây.

b)

Gặp nhiều khó khăn, thách thức.

c)

Khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - chính trị.

d)

Đất nước rơi vào khủng hoảng xã hội nghiêm trọng.

61.

Từ năm 1961 Cu-ba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Nhận viện trợ từ các nước tư bản phương Tây.

b)

Những chính sách cấm vận của Mỹ.

c)

Khủng hoả

62.

Từ năm 1961 Cu-ba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Nhận viện trợ từ các nước tư bản phương Tây.

b)

Những chính sách cấm vận của Mỹ.

c)

Khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - chính trị.

d)

Đất nước rơi vào khủng hoảng xã hội nghiêm trọng.

63.

Khó khăn, thách thức lớn nhất mà Cu-ba phải đối mặt trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1990 đến nay là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

tàn dư của chế độ độc tài thân Mỹ chưa bị lật đổ.

c)

sự sụp đổ mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

d)

lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

64.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba đạt được thành tựu to lớn nào sau đây?

a)

Nông nghiệp độc canh (bông, mía).

b)

Công nghiệp đơn nhất (khai thác mỏ).

c)

Trở thành cường quốc về kinh tế.

d)

Công nông nghiệp phát triển.

65.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba đạt được thành tựu to lớn nào sau đây?

a)

Nông nghiệp độc canh (bông, mía).

b)

Công nghiệp đơn nhất (khai thác mỏ).

c)

Trở thành cường quốc về kinh tế.

d)

Giáo dục, y tế, văn hóa đạt trình độ cao.

66.

Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã

a)

trở thành một hệ thống ở châu Âu.

b)

trở thành một một hệ thống ở châu Á.

c)

trở thành một hệ thống ở châu Mỹ La-tinh.

d)

trở thành một hệ thống thế giới.

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Kinh tế phát triển nhanh chóng, trở thành những siêu cường.

b)

Trở thành những trung tâm kinh tế của thế giới.

c)

Kinh tế được phục hồi và phát triển trở lại.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

68.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình kinh tế - xã hội của các nước Đông Âu từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

kinh tế được phục hồi, xã hội có nhiều biến động.

b)

kinh tế - xã hội ổn định, đời sống nhân dân được nâng cao.

c)

kinh tế kém phát triển, xã hội luôn trong tình trạng bất ổn.

d)

kinh tế - xã hội lâm vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

69.

Bức tường Béc-lin (Đức) sụp đổ năm 1989, đã tác động gì đến tình hình nước Đức?

a)

Nước Đức được thống nhất bằng con đường "sắt và máu".

b)

Nước Đức bị chia cắt thành hai quốc gia Tây Đức và Đông Đức.

c)

Cộng hòa Liên bang Đức đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Sát nhập Cộng hòa Dân chủ Đức vào Cộng hòa Liên bang Đức.

70.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô tháng 3-1985?

a)

Kinh tế - xã hội ổn định, đời sống người dân được nâng cao.

b)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công.

c)

Đưa đất nước phát triển nhanh chóng và ổn định.

d)

Đẩy đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.

71.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động của công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô tháng 3-1985?

a)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công.

b)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô chấm dứt.

c)

Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã

d)

Đẩy đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản x

73.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.

74.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Áp dụng máy móc, rập khuôn mô hình kinh tế tập trung, quan liêu.

d)

Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Chậm đổi mới về cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.

d)

Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.

76.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

Áp dụng máy móc, rập khuôn mô hình kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Chậm đổi mới về cơ chế và hệ thống quản lý kinh tế.

d)

Sự chia rẽ trong nội bộ Nhà nước Liêng bang Xô viết.

77.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Năng suất lao động xã hội suy giảm dẫn đến tình trạng trì trệ kéo dài.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Tiến hành cải tổ đất nước, lấy phát triển kinh tế làm trọng

78.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Tiến hành cải tổ đất nước, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Đổi mới về cơ chế và tăng cường hệ thống quản lý kinh tế.

d)

Tiến hành cải tổ đất nước theo hướng đi lên tư bản chủ nghĩa.

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Do mắc phải những sai lầm nghiêm trọng về đường lối, cách thức tiến hành.

b)

Không có tiềm lực về kinh tế để đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước.

c)

Sự xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong chính quyền.

d)

Chính trị rối ren, phong trào ly khai đòi độc lập nổi lên nhiều nơi.

80.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng gây bất ổn trong xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm nghiêm trọng khi cải tổ đất nước.

81.

Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là?

a)

Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.

c)

Thực hiện thành công việc xây dựng chủ ng

82.

nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là?

a)

Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.

c)

Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Trở thành những nước công - nông nghiệp phát triển.

83.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

84.

Nguyên nhân dẫn đến chủ nghĩa xã hội ở Châu Á đạt được những thành tựu to lớn từ năm 1991 đến nay là:

a)

Tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới đất nước.

b)

Thực hiện công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

c)

Hổ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình phát triển đất nước.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

85.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là:

a)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Đưa đất nước phát triển trở thành con rồng kinh tế ở Châu Á.

d)

Việt Nam trở thành vựa lúa lớn nhất thế giới.

86.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là:

a)

Kinh tế đang phát triển, chính trị ổn định, niềm tin chế độ nâng cao.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Đưa đất nước phát triển trở thành con rồng kinh tế ở Châu Á.

d)

Việt Nam trở thành vựa lúa lớn nhất thế giới.

87.

Thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội mà Việt Nam đạt được từ công cuộc đổi mới (1986), đã khẳng định

a)

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

b)

Việt Nam đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

88.

mà Việt Nam đạt được từ công cuộc đổi mới (1986), đã khẳng định

a)

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

b)

Việt Nam đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ hiện đại hóa đất nước.

d)

Việt Nam trở thành nước có nền kinh tế công nghiệp phát triển.

89.

Nội dung cải cách kinh tế của Chính phủ Cu-ba từ năm 1991 là:

a)

Tập trung cải cách trong nông nghiệp.

b)

Cải cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

c)

Chú trọng cải cách trong công nghiệp khai mỏ.

d)

Cải cách kinh tế từng bước, có chọn lọc.

90.

Sau 35 năm đổi mới (1986), nhân dân Lào đã thực hiện thành công nhiệm vụ chiến lược

a)

xây dựng, bảo vệ đất nước và hội nhập quốc tế.

b)

xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

d)

hiện đại hóa toàn diện đất nước.

91.

Ưu tiên hàng đầu trong cải cách của Chính phủ Cu-ba thực hiện từ năm 1991 là:

a)

Tập trung cải cách trong nông nghiệp.

b)

Cải cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

c)

Chú trọng cải cách trong công nghiệp khai mỏ.

d)

Cải cách hệ thống giáo dục, y tế.

92.

Thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Châu Á, khu vực Mỹ La-tinh đã khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn và xu thế.

b)

chủ nghĩa xã hội đã được xác lập trên phạm vi toàn thế giới.

c)

sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội trước chủ nghĩa tư bản.

d)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

93.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

b)

tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.

c)

thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.

d)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

94.

Tình hình thế giới và trong nước từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Trung Quốc?

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa đất nước.

95.

Trọng tâm của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

96.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội.

b)

chủ nghĩa dân tộc.

c)

chủ nghĩa yêu nước.

d)

chủ nghĩa cơ hội.

97.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới.

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

98.

Trung Quốc đạt được những tiến bộ vượt bậc trong các lĩnh vực nào?

a)

Công nghiệp hành không vũ trụ.

b)

Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh.

c)

Phát triển hạ tầng kĩ thật số, đường sắt cao tốc.

d)

Công nghệ thông tin - viễn thông thế hệ mới.

99.

Trung Quốc đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực nào?

a)

Phát triển các trung tâm dữ liệu hiện đại.

b)

Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh.

c)

Phát triển hạ tầng kĩ thật số, đường sắt cao tốc.

d)

Trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học.