wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRIẾT 2

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác-Lênin là gì?

a)
  1. Những quy luật khách quan của thế giới

b)
  1. Những quy luật chung nhất của tư duy

c)
  1. Những quy luật chung nhất của xã hội

d)
  1. Những vấn đề chung nhất của thế giới tự nhiên, của xã hội và của con người, mối quan hệ giữa con người nói chung; của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh

2.

Tiền đề lý luận nào dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác-Lênin?

a)
  1. Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

b)
  1. Triết học duy vật của Phoiơbắc, Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

c)
  1. Phép biện chứng của Hêghen, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp

d)
  1. Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp, Triết học cổ điển Đức

3.

Người sáng lập ra Triết học Mác là ai?

a)
  1. Mác và V.I.Lênin

b)
  1. Mác và Ph.Ăngghen

c)
  1. Mác

d)
  1. Ph.Ănghen

4.

Những phát minh của vật lý học cận đại bác bỏ khuynh hướng triết học nào?

a)
  1. Duy vật biện chứng

b)
  1. Duy vật chất phác và duy vật siêu hình

c)
  1. Duy vật chất phác

d)
  1. Duy vật siêu hình

5.

Triết học Mác ra đời là kết quả kế thừa trực tiếp từ thế giới quan duy vật và phép biện chứng của ai?

a)
  1. Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc

b)
  1. Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Hêghen

c)
  1. Thế giới quan duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen

d)

giới quan duy vật và phép biện chứng của Phoiơbắc

6.

Tiền đề kinh tế - xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác - Lênin là gì?

a)
  1. Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp

b)
  1. Sự xuất hiện của giai cấp vô sản

c)
  1. Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản

d)
  1. Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp; Sự xuất hiện của giai cấp vô sản; Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản

7.

Nguồn gốc ra đời của Triết học là gì?

a)
  1. Nhận thức và xã hội

b)
  1. Nhận thức

c)
  1. Xã hội

d)
  1. Tự nhiên

8.

Khái niệm Triết học ở Trung Quốc có nghĩa là gì?

a)
  1. Sự hiểu biết

b)
  1. Biểu hiện cao của trí tuệ, sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên -địa-nhân và định hướng nhân sinh quan cho con người

c)
  1. Trí

d)
  1. Tuệ

9.

Khái niệm Triết học ở Ấn Độ có nghĩa là gì?

a)
  1. Sự thông thái

b)
  1. Sự hiểu biết

c)
  1. Sự yêu mến

d)
  1. Chiêm ngưỡng, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải

10.

Khái niệm Triết học ở Hy Lạp có nghĩa là gì?

a)
  1. Sự thông thái

b)
  1. Sự hiểu biết

c)
  1. Sự yêu mến

d)
  1. Yêu mến sự thông thái, định hướng nhận thức và hành vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người

11.

Vấn đề cơ bản của triết học Mác - Lênin là gì?

a)
  1. Vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

b)
  1. Vấn đề vật chất

c)
  1. Vấn đề ý thức

d)
  1. Vấn đề nhận thức của con người

12.

Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia triết học thành những trường phái nào?

a)
  1. Chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri luận

b)
  1. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật và bất khả tri luận

d)
  1. Chủ nghĩa duy tâm và khả tri luận

13.

Triết học có chức năng gì?

a)
  1. Chức năng thế giới quan

b)
  1. Chức năng phương pháp luận

c)
  1. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

d)
  1. Chức năng giải thích thế giới

14.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, thế giới quan được hiểu ngắn gọn là gì?

a)
  1. Hệ thống tư duy của con người về thế giới

b)
  1. Hệ thống kinh nghiệm của con người về thế giới

c)
  1. Hệ thống quan điểm của con người về thế giới

d)
  1. Hệ thống lý thuyết của con người về thế giới

15.

Trong lịch sử phát triển của tư duy, thế giới quan được thể hiện dưới những hình thức nào?

a)

Thế giới quan thần thoại

b)
  1. Thế giới quan khoa học

c)
  1. Thế giới quan tôn giáo

d)
  1. Thế giới quan tôn giáo, thế giới quan khoa học và thế giới quan triết học

16.

Thế giới quan chung nhất, phổ biến và được sử dụng trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội là gì?

a)
  1. Thế giới quan triết học

b)
  1. Thế giới quan thần thoại

c)
  1. Thế giới quan khoa học

d)
  1. Thế giới quan tôn giáo

17.

Chủ nghĩa duy vật là trường phái triết học cho rằng vật chất và ý thức đâu là tính thứ nhất và tính thứ hai?

a)

Ý thức có trước, vật chất có sau

b)

Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai

c)
  1. Ý thức quyết định vật chất

d)

Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai

18.

Những điều kiện lịch sử của sự ra đời Triết học Mác - Lênin?

a)

Điều kiện kinh tế - xã hội

b)

Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên

c)

Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

d)

Điều kiện kinh tế - xã hội; Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

19.

“Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại” là quan điểm của ai?

a)

Ph.Ăngghen

b)

Mác

c)

Hêghen

d)

V.I.Lênin

20.

Hệ thống triết học nào cho rằng vận động của tự nhiên và lịch sử chỉ là sự tha hóa từ sự vận động của ý niệm tuyệt đối?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa nhị nguyên triết học

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

21.

Chủ nghĩa duy vật chất phác, ngây thơ thời cổ đại xuất hiện nhiều ở những quốc gia nào?

a)

Đức

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp

d)

Trung Quốc

22.

Trong lịch sử phát triển của chủ nghĩa duy vật, hình thức nào được xem là phát triển cao nhất?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phát

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

23.

Vì sao những kết luận của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại về thế giới còn ngây thơ, chất phác?

a)

Nhận thức của họ mang nặng tính trực quan cảm tính

b)

Nhận thức của họ dựa vào các thành tựu khoa học

c)

Nhận thức của họ bị ảnh hưởng bởi những thành tựu của cơ học cổ điển

d)

Nhận thức của họ dựa vào thần thánh siêu nhiên

24.

Ưu điểm của chủ nghĩa duy vật chất phác trong quan niệm về vật chất là?

a)

Xuất phát từ bản nguyên tinh thần

b)

Xuất phát từ tư duy

c)

Xuất phát từ quan điểm cá nhân

d)

Xuất phát từ giới tự nhiên để giải thích cho giới tự nhiên

25.

Triết học Mác- Lênin ra đời trong những điều kiện kinh tế - xã hội nào?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trở thành phương thức sản xuất thống trị

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện

c)

Chủ nghĩa tư bản trở thành chủ nghĩa đế quốc

d)

Phương thức sản xuất phong kiến tan rã

26.

Chủ nghĩa duy vật chất phác tồn tại ở thời kỳ nào?

a)

Nguyên thủy

b)

Cổ đại

c)

Trung đại

d)

Cận đại

27.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 60 thế kỷ XIX

b)

Những năm 50 thế kỷ XIX

c)

Những năm 30 thế kỷ XIX

d)

Những năm 40 thế kỷ XIX

28.

Thuyết khả tri là gì?

a)

Học thuyết nói về con người

b)

Học thuyết về thế giới

c)

Học thuyết về ý thức

d)

Học thuyết khẳng định khả năng nhận thức của con người

29.

Thuyết bất khả tri là gì?

a)

Học thuyết phủ nhận khả năng nhận thức của con người

b)

Học thuyết nói về con người

c)

Học thuyết về thế giới

d)

Học thuyết về ý thức

30.

Các hình thức cơ bản của phép biện chứng trong lịch sử gồm những hình thức nào?

a)

Phép biện chứng tự phát

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng tự phát; Phép biện chứng duy tâm; Phép biện chứng duy vật

31.

Phép biện chứng tự phác xuất hiện ở thời kỳ nào?

a)

Cận đại

b)

Hiện đại

c)

Cổ đại

d)

Trung đại

32.

Trong lý luận về mâu thuẫn, người ta gọi hai cực bắc và cực nam của thanh nam châm là gì?

a)

Hai mặt

b)

Hai thộc tính

c)

Hai yếu tố

d)

Hai mặt đối lập

33.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: vật chất tồn tại khách quan trước khi sự vật tồn tại, quyết định đến sự tồn tại của sự vật?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

34.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế nào là mâu thuẫn biện chứng?

a)

Có hai mặt đối lập nhau

b)

Vừa thống nhất, vừa đấu tranh, vừa chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt đối

lập

c)

Có hai mặt khác nhau

d)

Có hai mặt trái ngược nhau

35.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là gì?

a)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

b)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

c)

Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức; thực tiễn là mục đích của nhận thức; thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý

d)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

36.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Lượng là tính quy định vốn có của sự vật

b)

Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật

c)

Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật

d)

Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người

37.

“Độ” trong quy luật lượng - chất là gì?

a)

Là sự thống nhất giữa lượng và chất. Là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay

đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật

b)

Tốc độ của sự vật

c)

Sự chuyển hóa về chất

d)

Là thời điểm tại đó có sự chuyển hóa về chất

38.

Phép biện chứng duy vật khẳng định nguyên lý về sự phát triển có những tính chất nào?

a)

Tính khách quan

b)

Tính đa dạng, phong phú

c)

Tính phổ biến

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú

39.

Phép biện chứng duy vật khẳng định nguyên lý về mối liên hệ phổ biến có những tính chất nào?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú

b)

Tính khách quan

c)

Tính đa dạng, phong phú

d)

Tính phổ biến

40.

Trong mối quan hệ giữa “lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất”, yếu tố nào là nội dung, yếu tố nào là hình thức?

a)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là nội dung

b)

Lực lượng sản xuất là nội dung – quan hệ sản xuất là hình thức

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là hình thức

d)

Quan hệ sản xuất là nội dung –lực lượng sản xuất là hình thức

41.

Sự tự thay thế sự vật này bằng sự vật kia không phụ thuộc vào ý thức con người, trong phép biện chứng duy vật được gọi là gì?

a)

Vận động

b)

Phủ định của phủ định

c)

Phủ định biện chứng

d)

Phủ định

42.

Trong quy luật mâu thuẫn, tính quy định về chất và tính quy định về lượng được gọi là gì?

a)

Hai sự vật

b)

Hai quá trình

c)

Hai thuộc tính

d)

Hai mặt đối lập

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ của các sự vật hiện tượng là gì?

a)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hóa cho nhau

b)

Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả

c)

Các mặt của sự vật, hiện tượng không có mối liên hệ nào cả

d)

Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng

44.

Xác định câu đúng nhất theo quan điểm của triết học Mác-Lênin?

a)

Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng trên cơ sở có phê phán, lọc bỏ, cải tạo và phát triển

b)

Phát triển của sự vật không có tính kế thừa

c)

Phát triển là một quá trình tiến lên thẳng tấp của sự vật

d)

Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng đó là sự kế thừa nguyên xi cái cũ hoặc lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cách máy móc về mặt hình thức

45.

Lựa chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Phát triển là sự thay đổi thuần túy về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật hiện tượng

b)

Phát triển không chỉ là sự thay đổi về số lượng và khối lượng mà nó còn là sự thay đổi về chất của sự vật hiện tượng

c)

Phát triển là sự thay đổi về vị trí của sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian.

d)

Phát triển là sự đi lên liên tục của sự vật

46.

Phủ định biện chứng là hình thức phủ định như thế nào?

a)

Sự xuất hiện của cái mới

b)

Phủ định làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống, tan rã, nó không tạo điều kiện cho sự phát triển

c)

Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho phát triển

d)

Sự thay thế cái cũ bằng cái mới

47.

Quy luật nào vạch ra khuynh hướng của sự vận động, phát triển?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối

b)

Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

d)

Quy luật phủ định của phủ định

48.

Những cái rộng nhất, phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định được gọi là gì ?

a)

Hình thức

b)

Kết quả

c)

Nguyên nhân

d)

Phạm trù

49.

Mối liên hệ nào là mối liên hệ lịch sử giữa quá khứ hiện tại tương lai, cái đã xảy ra, đang xảy ra và sẽ xảy ra?

a)

Thời gian

b)

Trực tiếp

c)

Gián tiếp

d)

Không gian

50.

Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật như thế nào?

a)

Xem xét trong trạng thái đang tồn tại của sự vật

b)

Xem xét sự chuyển hóa từ trạng thái này sang trạng thái khác

c)

Xem xét các giai đoạn khác nhau của sự vật

d)

Xem xét trong trạng thái đang tồn tại của sự vật; Xem xét sự chuyển hóa từ trạng thái này sang trạng thái khác; Xem xét các giai đoạn khác nhau của sự vật

51.

Mối liên hệ nào là mối liên hệ lịch sử giữa quá khứ hiện tại tương lai, cái đã xảy ra, đang xảy ra và sẽ xảy ra?

a)

Không gian

b)

Thời gian

c)

Trực tiếp

d)

Gián tiếp

52.

Phạm trù nào dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, về quy mô, trình độ phát triển của sự vật, biểu thị số lượng các thuộc tính, các yếu tốc cấu hình sự vật?

a)

Vận động

b)


Độ

c)

Lượng

d)

Chất

53.

Quy luật nào vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Quy luật phủ định của phủ định