NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Địa lí 8 - HK 1
Total questions: 70
Worksheet time: 1hrs 10mins
Địa hình chủ yếu trong cấu trúc địa hình của phần đất liền Việt Nam là
đồi núi.
đồng bằng.
hải đảo.
trung du.
Địa hình nước ta có hướng nghiêng chung nào sau đây?
Tây - Đông.
Bắc - Nam.
Tây Bắc - Đông Nam.
Đông Bắc - Tây Nam.
Địa hình nước ta được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau trong giai đoạn nào dưới đây?
Trung sinh.
Tiền Cambri.
Cổ sinh.
Tân kiến tạo.
Ở Việt Nam, đồng bằng chiếm
2/3 diện tích đất liền.
1/2 diện tích đất liền.
3/4 diện tích đất liền.
1/4 diện tích đất liền.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm chung của địa hình nước ta?
Địa hình đồi núi cao chiếm phần lớn.
Địa hình chịu tác động của con người.
Địa hình có tính phân bậc khá rõ rệt.
Chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm.
Địa hình nước ta có tính chất phân bậc khá rõ rệt. Điều này được thể hiện thông qua việc
đồi núi chiếm 3/4 diện tích đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
địa hình có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung.
trải qua quá trình địa chất lâu dài; phân thành các bậc kế tiếp nhau.
bị phong hóa mạnh mẽ; nhiều nơi bị xâm thực và xuất hiện đê, đập.
Nước mưa hòa tan với đá vôi tạo nên dạng địa hình đặc trưng nào sau đây?
Cac-xtơ.
Hầm mỏ.
Thềm biển.
Đê, đập.
Quá trình xâm thực, xói mòn ở nước ta diễn ra mạnh mẽ do
lượng mưa lớn và tập trung theo mùa.
đá dễ phong hóa, tác động từ con người.
bề mặt đệm yếu, tác động của nội lực.
quá trình hình thành lâu, lượng mưa lớn.
Ở nước ta, dãy núi nào sau đây chạy theo hướng vòng cung?
Con Voi.
Hoàng Liên Sơn.
Trường Sơn Bắc.
Ngân Sơn.
Ở Việt Nam, các cao nguyên badan phân bố ở vùng nào dưới đây?
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm vùng núi Trường Sơn Bắc?
Là vùng đồi núi thấp, độ cao phổ biến dưới 1000m.
Địa hình cao nhất nước ta, các cao nguyên hiểm trở.
Ít núi trên 2000m, có nhiều nhánh núi đâm ra biển.
Chủ yếu là núi, cao nguyên và có hướng vòng cung.
Khu vực có bờ biển bồi tụ thích phát triển
khai thác khoáng sản.
nuôi trồng thủy sản.
phát triển đường biển.
xây dựng cảng biển.
Các đồng bằng duyên hải ít màu mỡ hơn là do
phù sa sông và biển hình thành.
phù sa biển và địa hình ven biển.
vật liệu bồi đắp đồng bằng rất ít.
nhiều dãy núi lan sát với bờ biển.
Vai trò chủ yếu của hệ thống kênh rạch ở đồng bằng sông Cửu Long là
tiêu nước, thau chua, rửa mặn.
điều tiết nước, chống lũ quét.
hạn chế triều cường, rửa phèn.
chống ngập úng, thoát nước.
"Cao nguyên badan xếp tầng" phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi nào của nước ta?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Tính nhiệt đới của thiên nhiên nước ta được bảo toàn trên phần lớn diện tích lãnh thổ do địa hình nước ta chủ yếu là
đồi núi cao.
đồi núi thấp.
đồng bằng.
cao nguyên.
Đai nhiệt đới gió mùa có loại đất chủ yếu nào sau đây?
Phù sa.
Feralit.
Mùn thô.
Cát biển.
Ở vùng Tây Bắc có mùa đông ngắn và ấm hơn vùng Đông Bắc do ảnh hưởng của dãy núi nào sau đây?
Ngân Sơn.
Pu Đen Đinh.
Đông Triều.
Hoàng Liên Sơn.
Ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi không phổ biến loại rừng nào sau đây?
Rừng cận nhiệt lá rộng.
Rừng lá kim.
Rừng nhiệt đới gió mùa.
Rừng hỗn giao.
Ở vùng đồi núi nước ta có địa hình chia cắt phức tạp nên gây khó khăn cho
giao thông vận tải.
tài chính ngân hàng.
cải tạo môi trường.
phát triển thủy điện.
Hoạt động kinh tế nào sau đây là thế mạnh ở khu vực đồi núi?
Chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm.
Làm muối và khai thác thủy sản.
Trồng cây lương thực, thực phẩm.
Trồng cây công nghiệp lâu năm.
Hoạt động kinh tế nào sau đây là thế mạnh ở vùng biển và thềm lục địa?
Chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm.
Làm muối và khai thác thủy sản.
Trồng cây lương thực, thực phẩm.
Trồng cây công nghiệp lâu năm.
Vùng biển và thềm lục địa ở nước ta có thế mạnh nào sau đây để phát triển giao thông vận tải biển?
Nhiều thủy sản có giá trị, giàu muối.
Có nhiều vũng và vịnh biển nước sâu.
Giàu tài nguyên dầu khí và thủy triều.
Nhiều bãi tắm, đảo có phong cảnh đẹp.
Địa điểm nào sau đây ở vùng núi có điều kiện phát triển mạnh du lịch?
Tam Đảo.
Côn Đảo.
Kon Tum.
Mỹ Khê.
Dọc ven biển nước ta có nhiều vũng vịnh, thuận lợi để
phát triển thủy sản.
xây dựng cảng biển.
phát triển du lịch.
chăn nuôi gia súc.
Nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta có nhiều loại, phần lớn có trữ lượng
rất nhỏ.
vừa và nhỏ.
rất lớn.
khá lớn.
Nước ta có khoảng bao nhiêu loại khoáng sản?
50 loại khoáng sản khác nhau.
60 loại khoáng sản khác nhau.
70 loại khoáng sản khác nhau.
80 loại khoáng sản khác nhau.
Khoáng sản nào sau đây thuộc khoáng sản năng lượng?
Khí tự nhiên.
Man-gan.
Bô-xít.
Cao Lanh.
Ở nước ta, các mỏ nội sinh thường hình thành ở
các vùng biển nông, vùng bờ biển.
các vùng đứt gãy sâu, uốn nếp mạnh.
vùng trũng được bồi đắp, lắng đọng.
nơi có hoạt động mac-ma, ven biển.
Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?
Thềm lục địa phía Đông Nam.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng biển Trung Bộ, các đảo.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Than phân bố chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?
Đông Bắc.
Đông Nam Bộ.
Tây Bắc.
Tây Nguyên.
Mỏ Apatit tập trung chủ yếu ở tỉnh nào sau đây?
Lạng Sơn.
Bắc Giang.
Lào Cai.
Yên Bái.
Đồng bằng nào sau đây ở nước ta tập trung nhiều than bùn?
Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.
Đồng bằng duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vấn đề nào dưới đây đặt ra khi khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản?
Chi phí vận chuyển, chế biến lớn.
Giá thành sản phẩm đầu ra thấp.
Gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
Khó khăn trong khâu vận chuyển.
Một số khoáng sản nước ta
khả năng tự phục hồi.
không bị hao kiệt nhiều.
có trữ lượng rất lớn.
bị khai thác quá mức.
Ở nước ta, tài nguyên khoáng sản có vai trò nào sau đây?
Bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên đất.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
Đảm bảo an ninh lương thực của nước ta.
Tạo nhiều việc làm cho người lao động.
Ở vùng Bắc Trung Bộ, mỏ sắt tập trung chủ yếu ở tỉnh nào sau đây?
Thanh Hóa.
Nghệ An.
Quảng Trị.
Hà Tĩnh.
Hằng năm, nước ta có lượng mưa trung bình khoảng
1500 - 2000mm/năm.
1200 - 1800mm/năm.
1300 - 2000mm/năm.
1400 - 2200mm/năm.
Số giờ nắng nước ta nhận được mỗi năm là
1300 - 4000 giờ trong năm.
1400 - 3500 giờ trong năm.
1400 - 3000 giờ trong năm.
1300 - 3500 giờ trong năm.
Tính chất ẩm của khí hậu nước ta thể hiện qua các yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ và số giờ nắng.
Lượng mưa và độ ẩm.
Độ ẩm và cán cân bức xạ.
Ánh sáng và lượng mưa.
Ở nước ta, loại gió nào sau đây thổi quanh năm?
Tín phong.
Đông Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Ở Bắc Bộ, vào mùa hạ gió mùa thổi theo hướng nào sau đây?
Đông Nam.
Đông Bắc.
Tây Nam.
Tây Bắc.
Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
Từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau.
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi nào dưới đây?
Bạch Mã.
Trường Sơn Nam.
Hoàng Liên Sơn.
Trường Sơn Bắc.
Đặc điểm thời tiết vào mùa đông của miền khí hậu miền Bắc là
nóng, khô và phân thành hai mùa rõ rệt.
đầu mùa tương đối khô, cuối mùa ẩm ướt.
nóng ẩm và mưa nhiều diễn ra quanh năm.
thời tiết lạnh buốt và khô ráo, nhiều mây.
Ở nước ta, khu vực nào chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của bão và áp thấp nhiệt đới?
Duyên hải Bắc Bộ và Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ và Trung Bộ.
Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào sau đây của nước ta?
Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung bộ.
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung bộ.
Ở vùng biển và thềm lục địa nước ta có khí hậu
nhiệt đới gió mùa ẩm.
ôn hòa hơn trong đất liền.
có sự phân hóa phức tạp.
phân hóa theo bắc - nam.
Khí hậu nước ta cho phép phát triển một nền nông nghiệp
nhiệt đới.
xích đạo.
cận nhiệt.
ôn đới.
Các hoạt động du lịch biển ở phía Nam diễn ra quanh năm do
miền Nam chỉ có du lịch biển.
nền nhiệt độ cao quanh năm.
có nhiều loại hình du lịch mới.
khí hậu ở miền Nam mát mẻ.
Khó khăn chủ yếu của khí hậu đối với nông nghiệp nước ta hiện nay là
hạn hán, mưa phùn, bão.
nhiều thiên tai, dịch bệnh.
sâu bệnh và sương muối.
sạt lở bờ biển, cháy rừng.
Khí hậu không có tác động trực tiếp đến sự hình thành
loại hình du lịch.
các điểm du lịch.
mùa vụ du lịch.
cơ cấu du khách.
Nước ta có khoảng
2360 con sông.
2630 con sông.
3260 con sông.
3620 con sông.
Sông nào dưới đây chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam?
Sông Cả.
Sông Lô.
Sông Kỳ Cùng.
Sông Gâm.
Sông chảy theo hướng vòng cung là
Sông Mã.
Sông Gâm.
Sông Chảy.
Sông Hồng.
Các sông nào sau đây ở nước ta không chảy theo hướng vòng cung?
Sông Lục Nam.
Sông Lô, sông Gâm.
Sông Mã, sông Cả.
Sông Cầu, sông Thương.
Sông ngòi ở nước ta có tổng lượng nước lớn khoảng
893 tỉ m3/năm.
938 tỉ m3/năm.
839 tỉ m3/năm.
983 tỉ m3/năm.
Ở nước ta, hệ thống sông nào có lượng phù sa lớn nhất?
Sông Mã.
Sông Hồng.
Mê Công.
Đồng Nai.
Ở nước ta, mùa lũ kéo dài
7 - 8 tháng, chiếm 20 - 30% tổng lượng nước cả năm.
4 - 5 tháng, chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm.
7 - 8 tháng, chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm.
4 - 5 tháng, chiếm 20 - 30% tổng lượng nước cả năm.
Ở một số lưu vực sông của nước ta đang gặp tình trạng nào sau đây?
Sạt lở hai bên sông, lũ lụt xảy ra nhiều nơi.
Chưa sử dụng hợp lí, ô nhiễm nguồn nước.
Đầy nước quanh năm và sử dụng lãnh phí.
Ô nhiễm nước sông và hạn hán ở khắp nơi.
Vào mùa lũ, sông ngòi ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Lượng nước lớn, mực nước dâng nhanh và thấp.
Lượng nước nhỏ, mực nước dâng chậm và thấp.
Lượng nước lớn, mực nước dâng nhanh và cao.
Lượng nước nhỏ, mực nước dâng chậm và cao.
Hệ thống sông nào sau đây có lưu vực lớn nhất ở miền Bắc?
Sông Cả.
Thái Bình.
Sông Mã.
Sông Hồng.
Các sông ở Trung Bộ Đông Trường Sơn có lũ vào khoảng thời nào dưới đây?
Từ tháng 1 đến tháng 4.
Từ tháng 10 đến tháng 12.
Từ tháng 4 đến tháng 7.
Từ tháng 9 đến tháng 12.
Đỉnh lũ của sông ngòi Nam Bộ vào tháng nào dưới đây?
Tháng 7.
Tháng 8.
Tháng 9.
Tháng 10.
Nước ở các lưu vực sông không được sử dụng để
phát triển thủy điện.
cung cấp nước sinh hoạt.
phát triển du lịch.
nuôi trồng hải sản.
Hai phụ lưu chính của hệ thống sông Hồng là
sông Mã và sông Đà.
sông Đã và sông Lô.
sông Lô và sông chảy.
sông chảy và sông Mã.
Sông Thu Bồn bắt nguồn từ
vùng núi Hoa Nam.
vùng núi Trường Sơn Bắc.
vùng núi Trường Sơn Nam.
cao nguyên Tây Tạng.
Hồ Dầu Tiếng nằm trên sông nào dưới đây?
Sông Sài Gòn.
Sông Mỹ Tho.
Sông Đồng Nai.
Sông La Ngà.
Hồ nào sau đây là hồ tự nhiên lớn nhất nước ta?
Ba Bể.
Thác Bà.
Hồ Tây.
Núi Cốc.
Chi lưu lớn nhất của hệ thống sông Mê Công ở Việt Nam là
sông Tiền và sông Hậu.
Đồng Nai và Sài Gòn.
Mỹ Tho và Đak Krông.
sông Hậu và Đồng Nai.
