wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU 76 ĐẾN 100

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

76. Quan điểm của trường phái triết học nào cho rằng cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình là ở tính thống nhất vật chất của thế giới?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)
  1. Chủ nghĩa duy vật biện chứng. 

2.

77. Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì? 

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.v

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú.

3.

78. Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)
  1. Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới. 

d)
  1. Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất. 

4.

79. Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Quan điểm phát triển, lịch sử - cụ thể. 

b)
  1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể. 

c)

Quan điểm toàn diện, phát triển.

d)

Quan điểm toàn diện, lịch sử - cụ thể

5.

80. Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật.

b)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật.

c)
  1. Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối 

liên hệ. 

d)

Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất.

6.

81. Chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa vận động và phát triển? 

a)

Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau.

b)

Phát triển bao hàm mọi sự vận động. 

c)
  1. Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, 

từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

d)
  1. Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát 

triển bao hàm mọi sự vận động.

7.

82. Quan điểm siêu hình xem xét sự phát triển của thế giới vật chất như thế nào? 

a)

Sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng.

b)
  1. Sự phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, bao hàm cả sự thụt 

lùi, đứt đoạn. 

c)
  1. Sự phát triển là một quá trình đi lên, bao hàm cả sự lặp lại cái cũ trên cơ sở cái mới. 

d)
  1. Sự phát triển bao hàm sự thay đổi về lượng và sự nhảy vọt về chất. 

8.

83. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?

a)
  1. Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau. 

b)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

d)
  1. Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận 

động. 

9.

84. Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, nguồn gốc của sự vận động, phát triển là do đâu?

a)

Phát triển là sự sắp đặt của Thượng đế và thần thánh.

b)

Sự phát triển trong hiện thực là biểu hiện của sự phát triển của ý niệm tuyệt đối.

c)

Sự phát triển của thế giới vật chất là do con người quyết định.

d)

Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.

10.

85. Sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới có những tính chất nào?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng.

11.

86. Thế nào là tính khách quan của sự phát triển?

a)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.

b)
  1. Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.  

c)

Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.

d)
  1. Cả ba phán đoán kia đều đúng. 

12.

87. Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm nguyên nhân: “Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ…..giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để từ đó tạo ra…..”.

a)

Sự tác động lẫn nhau – sự biến đổi nhất định.

b)
  1. Sự liên hệ lẫn nhau – một sự vật mới. 

c)

Sự tương tác – một sự vật mới.

d)

Sự chuyển hóa lẫn nhau – sự biến đổi nhất định.

13.

88. Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm kết quả: “Phạm trù kết quả dùng để chỉ những….. xuất hiện do….. giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật hiện tượng”. 

a)

Biến đổi – sự tác động.

b)

Sự vật, hiện tượng mới – sự kết hợp.

c)

Mối liên hệ - sự chuyển hóa.

d)

Sự vật, hiện tượng mới – sự liên hệ.

14.

89. "Đói nghèo" và "Dốt nát", hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?

a)

Đói nghèo là nguyên nhân, dốt nát là kết quả.

b)
  1. Dốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả. 

c)

Cả hai đều là nguyên nhân.

d)
  1. Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia. 

15.

90. Mối liên hệ nhân quả có những tính chất nào? 

a)

Tính khách quan.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính tất yếu.

d)

Cả 3 phán đoán kia đều đúng.

16.

91. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Quy luật là những mối liên hệ .... giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau”

a)

Chủ quan, ngẫu nhiên và lặp lại.

b)

Bản chất nhưng không phổ biến, không lặp lại.

c)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại.

d)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến.

17.

92. Nếu căn cứ vào mức độ của tính phổ biến để phân loại quy luật thì có những loại quy luật nào?

a)

Những quy luật riêng.

b)

Những quy luật chung.

c)

Những quy luật phổ biến.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

18.

93. Nếu căn cứ vào lĩnh vực tác động thì quy luật được phân loại thành các nhóm quy luật nào?

a)

 Nhóm quy luật tự nhiên. 

b)
  1. Nhóm quy luật xã hội. 

c)

Nhóm quy luật của tư duy.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

19.

94. Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?

a)

Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể.

b)

Những quy luật chung tác động trong một số lĩnh vực nhất định.

c)
  1. Những quy luật chung nhất, phổ biến tác động toàn bộ các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy. 

d)

 Cả 3 phán đoán kia đều đúng.

20.

95. Phát triển chính là quá trình được thực hiện bởi: 

a)

Sự tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật.

b)
  1. Sự vận động của mâu thuẫn trong bản thân sự vật. 

c)
  1. Sự phủ định biện chứng đối với sự vật cũ. 

d)

Cả 3 phán đoán kia đều đúng.

21.

96. Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật? 

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)
  1. Quy luật phủ định của phủ định. 

d)

Các quy luật đều có vai trò ngang nhau trong phép biện chứng duy vật

22.

97. Vị trí của quy luật lượng – chất trong phép biện chứng duy vật là gì?

a)
  1. Chỉ ra cách thức chung của các quá trình vận động và phát triển. 

b)

Chỉ ra nguồn gốc cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

c)
  1. Chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật. 

d)
  1. Chỉ ra động lực cơ bản của quá trình vận động và phát triển. 

23.

98. Phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác?

a)

 Chất.

b)

Lượng.

c)
  1. Độ. 

d)

Điểm nút.

24.

99. Chất của sự vật được xác định bởi?

a)
  1. Thuộc tính cơ bản gắn liền với sự vật. 

b)

Các yếu tố cấu thành sự vật.

c)

Phương thức liên kết.

d)
  1. Cả ba phán đoán kia đều đúng.

25.

100. Lượng của sự vật là gì?

a)

 Là số lượng các sự vật.

b)

Là phạm trù của số học.

c)

Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.

d)
  1. Là phạm trù của triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô…