Worksheetspldc 5 end
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Câu 106. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đối tượng được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng phải đáp ứng các điều kiện nào?
A. Là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp.
B. Là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có tính mới thương mại, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp.
C. Là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có tính mới, tính sáng tạo, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp.
Câu 107. Theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành, vật chính, vật phụ được hiểu như thế nào?
A. Vật chính là vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng. Vật phụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính.
B. Vật chính là vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng. Vật phụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, không thể tách rời vật chính.
C. Vật chính là vật có thể khai thác công dụng theo tính năng khi có vật phụ. Vật phụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính.
Câu 108. Theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành, vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng nào sau đây?
A. Hợp đồng cho vay.
B. Hợp đồng vận chuyển.
C. Hợp đồng mua bán.
D. Hợp đồng cho thuê.
Câu 109. Theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành, hoa lợi là gì?
A. Là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.
B. Là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.
C. Là khoản lợi thu được từ việc bán tài sản .
Câu 110. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, yếu tố xâm phạm quyền đối với sáng chế có thể thuộc một trong dạng nào sau đây?
A. Sản phẩm hoặc bộ phận (phần) sản phẩm trùng hoặc tương đương với sản phẩm hoặc bộ phận (phần) của sản phẩm thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả.
B. Sản phẩm hoặc bộ phận (phần) sản phẩm trùng hoặc tương đương với sản phẩm hoặc bộ phận (phần) của sản phẩm không thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế.
C. Sản phẩm hoặc bộ phận (phần) sản phẩm trùng hoặc tương đương với sản phẩm hoặc bộ phận (phần) của sản phẩm thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế.
Câu 111. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, yếu tố xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có thể thuộc một trong dạng nào sau đây?
A. Thiết kế bố trí được tạo ra do chủ sở hữu sao chép thiết kế bố trí được bảo hộ.
B. Thiết kế bố trí được tạo ra do chủ sở hữu cho phép sao chép thiết kế bố trí được bảo hộ.
C. Mạch tích hợp bán dẫn được tạo ra theo thiết kế bố trí được bảo hộ do chủ sở hữu cho phép.
D. Mạch tích hợp bán dẫn được tạo ra một cách trái phép theo thiết kế bố trí được bảo hộ.
Câu 112. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, yếu tố xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có thể thuộc một trong dạng nào sau đây?
A. Sản phẩm hoặc phần của sản phẩm mà hình dáng bên ngoài không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.
B. Sản phẩm hoặc phần của sản phẩm mà hình dáng bên ngoài có sự khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.
C. Sản phẩm hoặc phần của sản phẩm mà hình dáng bên ngoài không khác biệt đáng kể với kiểu dáng không được bảo hộ.
Câu 113. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt trên những cơ sở nào ?
A. Sự kiện pháp lý liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý hành chính nhà nước; Quyền năng chủ thể Luật hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
B. Quy phạm pháp luật hành chính; Quyền năng chủ thể Luật hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp đến quản lý hành chính nhà nước.
C. Quy phạm pháp luật hành chính; Sự kiện pháp lý hành chính; Quyền năng chủ thể Luật hành chính của cơ quan hành chính liên quan.
D. Quy phạm pháp luật hành chính; Sự kiện pháp lý hành chính; Quyền năng chủ thể Luật hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Câu 114. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam được thực hiện theo các phương pháp cơ bản nào ?
A. Phương pháp thuyết phục; Phương pháp cưỡng chế; Phương pháp hành chính; Phương pháp kinh tế.
B. Phương pháp thuyết phục; Phương pháp cưỡng chế; Phương pháp hành chính; Phương pháp kinh tế; Phương pháp hiệp thương.
C. Phương pháp thuyết phục; Phương pháp cưỡng chế; Phương pháp hành chính; Phương pháp kinh tế; Phương pháp hiệp thương; Phương pháp thỏa thuận.
Câu 115. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, thủ tục hành chính Việt Nam được hiểu là gì ?
A. Đó là thủ tục pháp lý mà các cơ quan hành chính nhà nước, các cá nhân có thẩm quyền hành chính thực hiện thẩm quyền của mình và các tổ chức, cá nhân khác nhau tham gia vào công việc quản lý hành chính nhà nước.
B. Đó là thủ tục pháp lý, là cách thức mà các chủ thể quản lý hành chính nhà nước thực hiện thẩm quyền của mình và các tổ chức, cá nhân khác nhau tham gia vào công việc quản lý hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.
C. Đó là cách thức mà các chủ thể quan hệ pháp luật hành chính thực hiện quyền hành chính của mình và các tổ chức, cá nhân khác nhau tham gia giám sát công việc hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật
Câu 116. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quyết định hành chính được hiểu là gì ?
A. Là một dạng của quyết định pháp luật, được ban hành theo một trình tự, thủ tục, hình thức nhất định, nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước trong đời sống xã hội.
B. Là một dạng của quyết định pháp luật, thể hiện quyền của Nhà nước trong ban hành theo một trình tự, thủ tục, hình thức nhất định các quy tắc sử sự chung, nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước.
C. Là một dạng của quyết định pháp luật, thể hiện quyền lực Nhà nước, được ban hành theo một trình tự, thủ tục, hình thức nhất định, nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước trong xã hội.
Câu 117. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, cơ quan hành chính nhà nước được hiểu là gì ?
A. Là bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước, có hoạt động chấp hành là chủ yếu, có cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với yêu cầu hoạt động cụ thể của từng cơ quan.
B. Là bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạt động chủ yếu là chấp hành-điều hành, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.
C. Là bộ phận trực thuộc cơ quan nhà nước trung ương, có hoạt động điều hành là chủ yếu, có cán bộ, công chức, viên chức phù hợp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Câu 118. Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, xử phạt vi phạm hành chính được hiểu là gì ?
A. Là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
B. Là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
C. Là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
Câu 119. Theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành, năng lực hành vi dân sự của cá nhân là gì?
A. Là khả năng của cá nhân có quyền dân sự.
B. Là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.
C. Là khả năng của cá nhân có nghĩa vụ dân sự.
D. Là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
Câu 120. Theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành, pháp nhân là gì?
A. Một tổ chức có đủ các điều kiện sau đây: Được thành lập theo quy định pháp luật; Có cơ cấu tổ chức theo quy định pháp luật; Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
B. Một cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
C. Một tổ chức có đủ các điều kiện sau đây: Được thành lập theo quy định pháp luật; Có cơ cấu tổ chức theo quy định pháp luật; Có tài sản góp vốn với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Câu 121. Theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành, pháp nhân thương mại là gì?
A. Là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận, bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
B. Là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận không được chia cho các thành viên, bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
C. Là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên, bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
Câu 122. Theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành, giao dịch dân sự có thể thể hiện bằng các hình thức nào?
A. Bằng lời nói, bằng email hoặc bằng hành vi cụ thể.
B. Bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng các hình thức tương tự văn bản.
C. Bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng tin nhắn điện tử.
D. Bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
Câu 123. Theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành, đại diện là gì?
A. Là việc cá nhân, pháp nhân nhân danh chính mình và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân đó xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
B. Là việc cá nhân, pháp nhân nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân đó xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
C. Là việc cá nhân, pháp nhân độc lập và nhân danh chính mình tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
D. Là việc cá nhân, pháp nhân nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
Câu 124. Pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành quy định như thế nào về tuổi chịu trách nhiệm hình sự?
A. Người từ đủ 13 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.
B. Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.
C. Người từ đủ 15 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.
D. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.
Câu 125. Pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành quy định như thế nào về trường hợp phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác?
A. Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
B. Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì chỉ chịu trách nhiệm hình sự một phần.
C. Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp người đó từ đủ 18 tuổi trở lên.
D. Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
Câu 126. Theo pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành, trường hợp nào sau đây là cố ý phạm tội?
A. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
B. Người phạm tội không nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, không thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra.
C. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
Câu 127. Theo pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành, cố ý phạm tội có thể là trường hợp nào sau đây?
A. Người phạm tội không nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, không thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
B. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
C. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.
D. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra..
Câu 128. Theo pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành, vô ý phạm tội có thể là trường hợp nào sau đây?
A. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
B. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
C. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
Câu 129. Theo pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành, trường hợp nào sau đây bị coi là đồng phạm?
A. Che giấu người có hành vi phạm tội.
B. Người có hành vi che giấu người phạm tội.
C. Có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
Câu 130. Theo pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành, người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào sau đây?
A. Khi có quyết định đại xá.
B. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội.
C. Khi hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
