Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ nghĩa mác - lê - nin

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

CT01.1

Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định vai trò nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh bắt đầu từ đại hội nào?

a)

D. Đại hội IX (2001)

b)

B. Đại hội VII (1991)

c)

C. Đại hội VIII (1996)

d)

A. Đại hội VI (1986)

2.

CT01.2

Chủ nghĩa Mác – Lênin là:

a)

A. Là học thuyết khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen sáng lập từ giữa thế kỷ XIX, được V.I.Lênin bổ sung, phát triển đầu thế kỷ XX.

b)

B. Là là hệ thống lý luận thống nhất được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản là triết học Mác-Lênin, kinh tế chính trị học Mác-Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học.

c)

C. Là hệ thống lý luận khoa học thống nhất về mục tiêu, con đường, biện pháp, lực lượng thực hiện sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân, giải phóng xã hội, giải phóng con người, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.

d)

D. Tất cả đều đúng

3.

CT01.3

Chủ nghĩa Mác – Lênin ra đời vào thời gian vào:

a)

A. Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

B. Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

C. Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

D. Những năm 50 của thế kỷ XIX

4.

CT01.4

Chủ nghĩa Mác – Lênin được sáng lập và phát triển bởi:

a)

A. C.Mác

b)

B. Ph.Ăngghen

c)

C. V.I.Lênin

d)

D. C.Mác; Ph.Ăngghen và V.I.Lênin

5.

CT01.6

Những yêu cầu học tập nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin?

a)

A. Cần phải theo nguyên tắc thường xuyên gắn kết những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin với thực tiễn của đất nước và thời đại.

b)

B. Học tập nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin cần phải hiểu đúng tinh thần,thực chất của nó, tránh bệnh kinh viện , giáo điều trong quá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng các nguyên lí cơ bản đó trong thực tiễn.

c)

C. Học tập nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin trong mối quan hệ với các nguyên lí khác, mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan hệ với các bộ phận cấu thành khác để thấy sự thống nhất phong phú và nhất quán của chủ nghĩa Mác - Lênin đồng thời cũ cần nhận thức các nguyên lí đó trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại.

d)

D. Tất cả đều đúng

6.

CT01.7

Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.

a)

A. Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc, Kinh tế học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

b)

B. Triết học biện chứng của Hêghen, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp.

c)

C. Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp, Triết học cổ điển Đức

d)

D. Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

7.

CT01.8

Sự phân biệt giữa triết học và các khoa học cụ thể là ở chỗ:

a)

A. Triết học nghiên cứu các quy luật chung nhất, phổ biến nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Các môn khoa học cụ thể nghiên cứu các quy luật đặc thù của những lĩnh vực cụ thể trong tự nhiên, hoặc trong xã hội hoặc trong tư duy

b)

B. Triết học thuộc lĩnh vực thế giới quan, các khoa học cụ thể thuộc lĩnh vực phương pháp luận

c)

C. Chân lý trong triết học là tuyệt đối, chân lý trong các môn khoa học là tương đối

d)

D. Triết học thuộc lĩnh vực của cái vô hạn, các môn khoa học cụ thể thuộc lĩnh vực của cái hữu hạn

8.

CT01.9

Bộ phận nào không thuộc Chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

A. Triết học Mác – Lênin

b)

B. Kinh tế chính trị Mác – Lênin

c)

C. Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam

d)

D. Chủ nghĩa xã hội khoa học

9.

CT01.10

Chủ nghĩa Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?

a)

A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện

b)

B. Chủ nghĩa tư bản đã phát triển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc

c)

C. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị

d)

D. Tất cả đều đúng

10.

CT01.11

Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?

a)

A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đuợc củng cố và phát triển

b)

B. Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c)

C. Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ

d)

D. Tất cả đều đúng

11.

CT01.12

Đâu là nguồn gốc lý luận của Chủ nghĩa Mác?

a)

A. Triết học cổ điển Đức

b)

B. Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

c)

C. Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phấn Pháp và Anh

d)

D. Tất cả đều đúng

12.

CT01.13

Bộ phận nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy nhằm hình thành thế giới quan và phương pháp luận chung nhất cho nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng là:

a)

A. Kinh tế chính trị Mác – Lênin

b)

B. Triết học Mác – Lênin

c)

C. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam

d)

D. Tư tưởng Hồ Chí Minh

13.

CT01.14

Bộ phận nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là nghiên cứu quy luật kinh tế của sự phát sinh, phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa là:

a)

A. Kinh tế chính trị Mác – Lênin

b)

B. Triết học Mác – Lênin

c)

C. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam

d)

D. Tư tưởng Hồ Chí Minh

14.

CT01.15

Bộ phận nghiên cứu quy luật khách quan của quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, sự chuyển biến lịch sử từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

A. Kinh tế chính trị Mác – Lênin

b)

B. Triết học Mác – Lênin

c)

C. Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

D. Tư tưởng Hồ Chí Minh

15.

CT01.16

Tác phẩm nào đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

A. Hệ tư tưởng Đức

b)

B. Tình cảnh giai cấp lao động ở Anh

c)

C. Tuyên ngôn Đảng cộng sản

d)

D. Những nguyên lý của Chủ nghĩa cộng sản

16.

CT01.17

Đâu là phát minh của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX?

a)

A. Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

b)

B. Lý thuyết tế bào

c)

C. Lý thuyết tiến hoá

d)

D. Tất cả đều đúng

17.

CT01.18

Về mặt triết học, định luật bào toàn và chuyển hoá năng lượng chứng minh cho quan điểm nào?

a)

A. Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động

b)

B. Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan

c)

C. Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hoá lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ

d)

D. Tất cả đều đúng

18.

CT01.19

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nữa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?

a)

A. Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

b)

B. Lý thuyết tế bào

c)

C. Lý thuyết tiến hoá

d)

D. Tất cả đều đúng

19.

CT01.5

Chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm:

a)

A. 2 bộ phận cấu thành

b)

B. 3 bộ phận cấu thành

c)

C. 4 bộ phận cấu thành

d)

D. 5 bộ phận cấu thành

20.

CT01.20

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nữa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?

a)

A. Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

b)

B. Lý thuyết tế bào

c)

C. Lý thuyết tiến hoá

d)

D. Tất cả đều đúng

21.

CT01.21

V.I. Lênin bổ sung và phát triển Chủ nghĩa Mác trong điều kiện nào?

a)

A. Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời

b)

B. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

c)

C. Chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

D. Chủ nghĩa tư bản đã diệt vong

22.

CT01.22

Đặc điểm của giai đoạn từ 1842 đến 1844 trong quá trình hình thành Chủ nghĩa Mác là:

a)

A. Vẫn đứng trên lập trường duy tâm về triết học

b)

B. Thực hiện bước chuyển biến về lập trường tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật

c)

C. Kế thừa những tinh hoa của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng để xây dựng nên phép biện chứng duy vật

d)

D. Bổ sung và hoàn thiện chủ nghĩa Mác

23.

CT01.23

Đặc điểm của giai đoạn từ 1842 trở về trước trong quá trình hình thành Chủ nghĩa Mác là:

a)

A. Vẫn đứng trên lập trường duy tâm về triết học.

b)

B. Thực hiện bước chuyển biến về lập trường tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật.

c)

C. Kế thừa những tinh hoa của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng để xây dựng nên phép biện chứng duy vật.

d)

D. Bổ sung và hoàn thiện chủ nghĩa Mác.

24.

CT01.24

Đặc điểm của giai đoạn từ 1849 đến 1895 trong quá trình hình thành Chủ nghĩa Mác là:

a)

A. Vẫn đứng trên lập trường duy tâm về triết học.

b)

B. Thực hiện bước chuyển biến về lập trường tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật.

c)

C. Kế thừa những tinh hoa của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng để xây dựng nên phép biện chứng duy vật.

d)

D. Bổ sung và hoàn thiện chủ nghĩa Mác.

25.

CT01.25

Những cống hiến của V.I.Lênin đối với Chủ nghĩa Mác?

a)

A. Phê phán, khắc phục và chống lại những qua điểm sai lầm xuất hiện trong thời đại đế quốc: chủ nghĩa xét lại chủ nghĩa Mác, chủ nghĩa duy tâm vật lý học, bệnh ấu trĩ tả khuynh trong triết học, chủ nghĩa giáo điều.

b)

B. Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự thắng lợi của Cách mạng tháng 10 Nga.

c)

C. Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề lý luận về cách mạng vô sản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, lý luận về nhà nước chuyên chính vô sản, chính sách kinh tế mới.

d)

D. Tất cả đều đúng .

26.

CT01.26

Sự kiện xã hội nào lần đầu tiên đã chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác - Lênin trong lịch sử?

a)

A. Công xã Pari

b)

B. Cách mạng Tháng Mười Nga 1917

c)

C. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam

d)

D. Chiến tranh thế giới lần thứ II

27.

CT01.27

Tại sao nói, sự xuất hiện của chủ nghĩa Mác – Lênin là một tất yếu lịch sử?

a)

A. Nó khác về chất so với hệ thống triết học trước đó

b)

B. Nó trở thành thế giới quan khoa học của giai cấp vô sản

c)

C. Nó trở thành thế giới quan và phương pháp luận chung cần thiết cho sự phát triển của các khoa học

d)

D. Nó không những là sự phản ánh thực tiễn xã hội, nhất là thực tiễn cách mạnh của giai cấp công nhân, mà còn là sự phát triển hợp lôgic của lịch sử tư tưởng nhân loại

28.

CT01.28

Đặc điểm chính trị của thế giới nữa cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là gì?

a)

B. Chủ nghĩa tư bản chuyển thành chủ nghĩa đế quốc và thường xuyên tiến hành những cuộc chiến tranh giành thuộc địa.

b)

A. Toàn cầu hóa.

c)

C. Chủ nghĩa tư bản tiến hành cuộc chiến tranh thế giới II để phân chia thị trường thế giới.

d)

D. Tất cả đều sai.

29.

CT01.29

Trên lĩnh vực xã hội, hoạt động nào là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác?

a)

A. Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản.

b)

B. Sự phát triển của các ngành khoa học xã hội.

c)

C. Thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân.

d)

D. Tất cả đều đúng.

30.

CT01.30

Thuộc tính đặc trưng của vật chất theo quan niệm của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

A. Là một phạm trù triết học.

b)

B. Là thực tại khách quan tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

c)

C. Là toàn bộ thế giới hiện thực.

d)

D. Là tất cả những gì tác động vào giác quan ta.

31.

CT01.31

Những sự vật, hiện tượng nào sau đây tồn tại trong thế giới vật chất?

a)

A. Các thiên thể vô cùng to lớn, các nguyên tử, phân tử, hạt.

b)

B. Dạng thể rắn, dạng thể lỏng, dạng vô sinh, hữu sinh.

c)

C. Động, thực vật.

d)

D. Tất cả đều đúng.

32.

CT01.32

Trong các sự vật, hiện tượng sau, sự vật, hiện tượng nào không tồn tại khách quan?

a)

A. Từ trường trái đất.

b)

B. Ánh sáng.

c)

C. Ma trơi.

d)

D. Diêm vương.

33.

CT01.33

Theo Ph.Ăngghen, cái gì là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy?

a)

A. Phát triển.

b)

B. Phủ định.

c)

C. Vận động.

d)

D. Chuyền hóa từ dạng này sang dạng khác.

34.

CT01.38

Đứng im là gì?

a)

A. Đứng im là hiện tượng tuyệt đối.

b)

B. Đứng im là hiện tượng vĩnh tiễn.

c)

C. Đứng im chỉ biểu hiện một trạng thái hoạt động, vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối.

d)

D. Đứng im là không vận động, không thay đổi.

35.

CT01.34

Hiểu theo nghĩa chung nhất vận động là gì? Chọn phương án đúng.

a)

A. Bao gồm tất cả mọi sự thay đổi.

b)

B. Mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.

c)

C. Vận động là phương thức tồn tại của vất chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất.

d)

D. Các phán đoán kia đều đúng.

36.

CT01.35

Sắp xếp 5 hình thức vận động theo thứ tự từ thấp lên cao theo cách chia của Ph.Ănghen.

a)

A. Lý học, cơ học, hóa học, sinh học, xã hội.

b)

B. Cơ học, lý học, hóa học, sinh học, xã hội.

c)

C. Xã hội, sinh học, hóa học, lý học, cơ học.

d)

D. Sinh học, cơ học, hóa học, xã hội, lý học.

37.

CT01.36

Theo Ph.Ăngghen, hình thức vận động nào là thấp nhất?

a)

A. Vận động hóa học.

b)

B. Vận động cơ học.

c)

C. Vận động vật lý.

d)

D. Vận động xã hội.

38.

CT01.37

Hồ Chí Minh viết: “Chế độ cộng sản nguyên thuỷ biến thành chế độ nô lệ, chế độ nô lệ biến thành chế độ phong kiến. Chế độ phong kiến biến đổi thành chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ tư bản chủ nghĩa nhất định biến đổi thành chế độ xã hội chủ nghĩa”. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói tới hình thức vận động nào?

a)

A. Vận động cơ học.

b)

B. Vận động sinh học.

c)

C. Vận động vật lý.

d)

D. Vận động xã hội.

39.

CT01.39

Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có một quảng tính (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) nhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định (truớc và sau, trên hay dưới, bên phải hay bê trái,…) với những dạng vật chất khác. Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là?

a)

A. Mối liên hệ.

b)

B. Không gian.

c)

C. Thời gian.

d)

D. Vận động.

40.

CT01.40

Theo Ph.Ăngghen: "Các hình thức tồn tại cơ bản của vật chất là không gian và thời gian. Và vật chất tồn tại ngoài thời gian cũng hoàn toàn [...] như tồn tại ngoài không gian". Hãy điền vào ô trống để hoàn thiện quan niệm trên.

a)

A. Vô lý.

b)

B. Hợp lý.

c)

C. Vô nghĩa.

d)

D. Khách quan.

41.

CT01.41

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, không gian là gì?

a)

B. Khái niệm của tư duy lý tính.

b)

A. Mô thức của trực quan cảm tính.

c)

C. Thuộc tính của vật chất.

d)

D. Một dạng vật chất.

42.

CT01.42

Sự tồn tại của sự vật còn thể hiện ở quá trình biến đổi nhanh hay chậm, kế tiếp và chuyển hóa,… Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là?

a)

A. Không gian.

b)

B. Thời gian.

c)

C. Quảng tính.

d)

D. Vận động.

43.

CT01.43

Bản chất của ý thức là gì?

a)

A. Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo.

b)

B. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

c)

C. Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội. Sự ra đời, tồn tại của ý thức chịu sự chi phối không chỉ các qiu luật tự nhiên mà còn của các qui luật xã hội.

d)

D. Tất cả đều đúng.

44.

CT01.44

Nguồn gốc xã hội dẫn tới sự ra đời của ý thức là gì?

a)

A. Ý thức ra đời nhờ có lao động của con người.

b)

B. Ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ có lao động và ngôn ngữ và những quan hệ xã hội.

c)

C. Ý thức ra đời nhờ có ngôn ngữ của con người.

d)

D. Ý thức ra đời nhờ có những quan hệ xã hội của con người.

45.

CT01.45

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

A. Là sản phẩm của bộ óc động vật.

b)

B. Là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào bản thân con người.

c)

C. Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người.

d)

D. Là quà tặng của thượng đế.

46.

CT01.46

Ý thức có thể tác động đối với đời sống thông qua hoạt động nào của con người?

a)

A. Sản xuất vật chất.

b)

B. Chính trị xã hội.

c)

C. Thực nghiệm khoa học.

d)

D. Tất cả đều đúng.

47.

CT01.47

Theo qua điểm của triết học Mác - Lênin, ý thức là thuộc tính của dạng vật chất nào?

a)

A. Dạng vật chất đặc biệt của vật do tạo hóa ban tặng cho con người.

b)

B. Tất cả các dạng tồn tại của vật chất.

c)

C. Dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não con người.

d)

D. Dạng vật chất không xác định.

48.

CT01.48

Tác nhân nào khiến cho sự phản ánh của ý thức có tính phức tạp, năng động và sáng tạo?

a)

A. Sự tò mò.

b)

B. Sự tưởng tượng.

c)

C. Thực tiễn xã hội.

d)

D. Sự giao tiếp.

49.

CT01.49

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

A. Nguyên lý về mối liên hệ.

b)

B. Nguyên lý về tính hệ thống, cấu trúc.

c)

C. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.

d)

D. Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.

50.

CT01.50

Phát triển là quá trình:

a)

A. Tăng hoặc giảm về lượng của sự vật.

b)

B. Nhảy vọt liên tục về chất của sự vật.

c)

C. Thống nhất giữa thay đổi về lượng và biến đổi về chất của sự vật.

d)

D. Nhảy vọt về chất.

51.

CT01.51

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?

a)

A. Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

b)

B. Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.

c)

C. Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

d)

D. Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.

52.

CT01.52

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho họat động lý luận và thực tiễn?

a)

A. Quan điểm phát triển.

b)

B. Quan điểm toàn diện.

c)

C. Quan điểm lịch sử - cụ thể.

d)

D. Quan điểm toàn diện , lịch sử - cụ thể.

53.

CT01.53

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

a)

A. Phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ và các khâu trung gian của sự vật; đồng thời phải nắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình hình thành, vận động, phát triển và diệt vong của sự vật.

b)

B. Trong các mối liên hệ phải nắm được mối liên hệ cơ bản, không cơ bản, mối liên hệ chủ yếu, thứ yếu để thúc đẩy sự vật phát triển.

c)

C. Tránh cách nhìn phiến diện, một chiều; dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm.

d)

D. Tất cả đều đúng

54.

CT01.54

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật vạch ra khuynh hướng chung trong sự vận động, phát triển của thế giới vật chất?

a)

A. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

B. Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

c)

C. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.

d)

D. Quy luật phủ định của phủ định

55.

CT01.55

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật vạch ra nguồn gốc, động lực vận động, phát triển của thế giới vật chất?

a)

A. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập;

b)

B. Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại;

c)

C. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.

d)

D. Quy luật phủ định của phủ định;

56.

CT01.56

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật vạch ra cách thức chung trong sự vận động, phát triển của thế giới vật chất?

a)

A. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập;

b)

B. Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại;

c)

C. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.

d)

D. Quy luật phủ định của phủ định;

57.

CT01.57

Theo C.Mác: “Những thay đổi đơn thuần về lượng đến một mức độ nhất định sẽ chuyển hoá thành sự khác nhau về chất”. Trong câu này, Ông bàn về:

a)

A. Nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

b)

B. Cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

c)

C. Xu thế phát triển của sự vật, hiện tượng.

d)

D. Tất cả đều đúng.

58.

CT01.58

Trong đời sống xã hội, quy luật lượng - chất được thực hiện với điều kiện gì?

a)

A. Sự tác động ngẫu nhiên, không cần điều kiện.

b)

B. Cần hoạt động có ý thức của con người.

c)

C. Các quá trình tự động không cần đến hoạt động có ý thức của con người.

d)

D. Tùy từng lĩnh vực cụ thể mà có sự tham gia của con người.

59.

CT01.59

Em không đồng ý với quan điểm nào trong các quan điểm sau: Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải:

a)

A. Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

b)

B. Cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được.

c)

C. Kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn.

d)

D. Tích luỹ dần dần.

60.

CT01.60

Hãy chọn phán đóan đúng về mặt đối lập.

a)

A. Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.

b)

B. Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập.

c)

C. Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.

d)

D. Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau.

61.

CT01.61

Theo quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách nào?

a)

A. Sự thương lượng giữa các mặt đối lập.

b)

B. Sự điều hoà mâu thuẫn.

c)

C. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

d)

D. Tất cả đều đúng

62.

CT01.62

Kết quả của sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập là gì?

a)

A. Sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.

b)

B. Sự vật, hiện tượng không thể giữ nguyên trang thái cũ.

c)

C. Sự vật, hiện tượng không còn các mặt đối lập.

d)

D. Làm cho mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, sự vật và hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật và hiện tượng mới.

63.

CT01.63

Hãy chọn đáp án đúng nhất:

a)

A. Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tạm thời.

b)

B. Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối.

c)

C. Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tương đối.

d)

D. Đấu tranh giữa các mặt đối lập vừa tuyệt đối vừa tương đối.

64.

CT01.64

Khái niệm dùng để chỉ việc xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng là gì?

a)

A. Diệt vong.

b)

B. Phủ định.

c)

C. Phủ định biện chứng.

d)

D. Phủ định siêu hình.

65.

CT01.65

Phủ định của phủ định là gì?

.

a)

A. Sự phủ định lần thứ hai, có kế thừa, bao hàm trong nó sự khẳng định và phủ định lần thứ nhất, làm cho sự vật, hiện tượng dường như lặp lại cái cũ, nhưng trên cơ sở cao hơn

b)

B. Sự phát triển cao hơn, có hình thức đa dạng, phong phú hơn.

c)

C. Sự phủ định theo hình sin hoặc hình tròn.

d)

D. Sự phủ định từ bên ngoài bao hàm quá trình tự thân phủ định, do đó diễn ra theo hình xoắn ốc (xoáy trôn ốc).

66.

CT01.66

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, để hình thành cái mới thì sự phủ định được thực hiện ít nhất là mấy lần?

a)

A. Một.

b)

B. Hai.

c)

C. Ba.

d)

D. Bốn.

67.

CT01.67

Sự phủ định biện chứng diễn ra theo hình thức nào?

a)

A. Vòng tròn khép kín.

b)

B. Đường thẳng đi lên.

c)

C. Đường tròn xoắn ốc.

d)

D. Các phán đoán kia đều đúng.

68.

CT01.68

V.I.Lênin viết: “Cho rằng lịch sử thế giới phát triển đều đặn không va vấp, không đôi khi nhảy lùi những bước lớn là không biện chứng, không khoa học”. Nghĩa là V.I.Lênin cho rằng:

a)

A. Sự phát triển diễn ra theo đường thẳng.

b)

B. Sự phát triển diễn ra theo đường vòng.

c)

C. Sự phát triển diễn ra theo đường xoáy trôn ốc.

d)

D. Phát triển là quá trình phức tạp, quanh co, đôi khi cái lạc hậu lấn át cái tiến bộ.

69.

CT01.69

Hoạt động nào sau đây là trung tâm, cơ bản nhất của xã hội loài người?

a)

A. Hoạt động sản xuất của cải vật chất .

b)

B. Hoạt động chính trị - xã hội.

c)

C. Hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

D. Hoạt động giáo dục.

70.

CT01.70

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan điểm nào là đúng nhất?

a)

A. Sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại, phát triển của con người và xã hội loài người

b)

B. Dân số của mỗi nước là cơ sở tồn tại, phát triển của con người và cơ sở của mỗi nước

c)

C. Tài nguyên thiên nhiên của mỗi nước là cơ sở tồn tại, phát triển của con người và cơ sở của mỗi nước

d)

D. Tất cả đều đúng

71.

CT01.71

Điểm xuất phát để nghiên cứu xã hội và lịch sử của C.Mác, Ph.Ăngghen là:

a)

A. Con người hiện thực.

b)

B. Sản xuất vật chất.

c)

C. Các quan hệ xã hội.

d)

D. Đời sống xã hội.

72.

CT01.72

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người là gì?

a)

A. Lao động sản xuất.

b)

B. Phương thức sản xuất.

c)

C. Hình thức sản xuất.

d)

D. Kế hoạch sản xuất.

73.

CT01.73

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thể hiện năng lực gì của con người?

a)

A. Trình độ nhận thức thế giới khách quan.

b)

B. Trình độ lý luận chính trị xã hội.

c)

C. Trình độ chinh phục tự nhiên.

d)

D. Trình độ tự ý thức về bản thân mình.

74.

CT01.74

Phạm trù nào thể hiện mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong quá trình sản xuất?

a)

A. Phương thức sản xuất.

b)

B. Quan hệ sản xuất.

c)

C. Lực lượng sản xuất.

d)

D. Tư liệu sản xuất.

75.

CT01.75

Phạm trù nào thể hiện mối quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất?

a)

A. Phương thức sản xuất.

b)

B. Quan hệ sản xuất.

c)

C. Lực lượng sản xuất.

d)

D. Tư liệu sản xuất.

76.

CT01.76

Cơ sở hạ tầng là gì?

a)

A. Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất.

b)

B. Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành một cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.

c)

C. Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội.

d)

D. Là cơ cấu công - nông nghiệp của một nền kinh tế - xã hội.

77.

CT01.77

Quan điểm, tư tưởng của xã hội là yếu tố thuộc phạm trù nào?

a)

A. Kiến trúc thượng tầng.

b)

B. Quan hệ sản xuất.

c)

C. Cơ sở hạ tầng.

d)

D. Tồn tại xã hội.

78.

CT01.78

Các thiết chế như Nhà nước, Đảng chính trị… là yếu tố thuộc phạm trù nào?

a)

A. Cơ sở hạ tầng.

b)

B. Quan hệ sản xuất.

c)

C. Kiến trúc thượng tầng.

d)

D. Lực lượng sản xuất.

79.

CT01.79

Tính chất đối kháng của kiến trúc thượng tầng là do:

a)

A. Khác nhau về quan điểm tư tưởng.

b)

B. Tính đối kháng của cơ sở hạ tầng.

c)

C. Tranh giành quyền lực .

d)

D. Tất cả đều sai.

80.

CT01.80

Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hoá sức lao động trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa được gọi là gì?

a)

A. Lợi nhuận.

b)

B. Chi phí sản xuất.

c)

C. Chi phí lưu thông.

d)

D. Giá trị thặng dư.

81.

CT01.81

Lượng giá trị xã hội của hàng hóa được quyết định bởi:

a)

A. Hao phí vật tư kỹ thuật.

b)

B. Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hóa.

c)

C. Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.

d)

D. Hao phí lao động cần thiết của người đã sản xuất ra hàng hóa đó.

82.

CT01.82

Điều kiện tất yếu để sức lao động trở thành hàng hoá là:

a)

A. Người lao động tự nguyện đi làm thuê.

b)

B. Người lao động được tự do thân thể và hoàn toàn không có tư liệu sản cuất và của cải gì.

c)

C. Người lao động phải có sức khoẻ.

d)

D. Tất cả đều đúng.

83.

CT01.83

Đâu là hàng hóa sức lao động trong những ví dụ sau:

a)

A. Sức lao động của nô lệ trong xã hội chiếm hữu nô lệ.

b)

B. Sức lao động của thợ thủ công và nông dân trong chế độ phong kiến.

c)

C. Sức lao động của người công nhân trong xã hội tư bản.

d)

D. Tất cả đều đúng

84.

CT01.84

Giá cả của hàng hóa là:

a)

A. Sự thỏa thuận giữa người mua và người bán.

b)

B. Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị.

c)

C. Số tiền người mua phải trả cho người bán.

d)

D. Giá tiền đã in trên sản phẩm hoặc người bán quy định.

85.

CT01.85

Hàng hoá là gì?

a)

A. Là sản phẩm của lao động.

b)

B. Thoã mãn nhu cầu nào đó của con người.

c)

C. Thông qua trao đổi, mua bán.

d)

D. Tất cả đều đúng.

86.

CT01.86

Giá trị sử dụng của hàng hoá:

a)

A. Tính hữu ích cho người sản xuất.

b)

B. Tính hữu ích cho người mua.

c)

C. Tính hữu ích cho cả người bán và người mua.

d)

D. Tất cả đều đúng.

87.

CT01.87

Quy luật giá trị có tác động:

a)

A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

b)

B. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và tăng năng suất lao động.

c)

C. Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa.

d)

D. Bao gồm tất cả các tác động trên.

88.

CT01.88

Đặc trưng cơ bản của Chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

A. Không còn giai cấp và đấu tranh giai cấp.

b)

B. Không còn khoảng cách giàu nghèo.

c)

C. Nhân dân lao động từng bước làm chủ tư liệu sản xuất chủ yếu.

d)

D. Tất cả đều đúng.

89.

CT01.89

Khi nói: “Qúa độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” thì bỏ qua yếu tố nào?

a)

A. Bỏ qua các yếu tố kinh tế gắn với tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiên trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Bỏ qua các yếu tố chính trị và văn hóa gắn với sự tồn tại và phát triển của tư bản chủ nghĩa.

d)

D. Tất cả đều đúng.

90.

CT01.90

Xét ở góc độ chính trị - xã hội, đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

A. Không còn giai cấp, không còn đấu tranh giai cấp.

b)

B. Không còn nhiều hình thức sở hữu, không còn bóc lột.

c)

C. Là sự tồn tại đan xen và đấu tranh trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội giữa nhân tố xã hội mới và tàn tích xã hội cũ.

d)

D. Tất cả đều đúng.

91.

CT01.91

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin thì hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ đuợc chia làm mấy giai đoạn chính?

a)

A. 2.

b)

B. 3.

c)

C. 4.

d)

D. 5.

92.

CT01.92

Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa bắt đầu và kết thúc khi nào?

a)

A. Từ khi Đảng cộng sản ra đời và xây dựng xong chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Bắt đầu từ thời kỳ quá độ cho đến khi xây dựng xong giai đoạn phát triển cao của xã hội cộng sản.

c)

C. Bắt đầu từ giai đoạn cao của xã hội cộng sản và kết thúc ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản.

d)

D. Tất cả đều đúng.

93.

CT01.93

Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa sức lao động trên thị trường gọi là gì?

a)

A. Tiền công.

b)

B. Tiền lương.

c)

C. Gía cả của sức lao động .

d)

D. Tất cả đều đúng.

94.

CT01.94

Sản xuất giá trị thặng dư là:

a)

A. Quy luật tương đối của Chủ nghĩa tư bản.

b)

B. Quy luật tuyệt đối của Chủ nghĩa tư bản.

c)

C. Quy luật cá biệt của Chủ nghĩa tư bản.

d)

D. Quy luật đặc biệt của Chủ nghĩa tư bản.

95.

CT01.95

Giá trị hàng hóa sức lao động bao gồm:

a)

A. Giá trị các tư liệu tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động của công nhân và nuôi gia đình người công nhân.

b)

B. Chi phí để thoả mãn nhu cầu văn hóa, tinh thần.

c)

C. Chi phí đào tạo người lao động.

d)

D. Tất cả đều đúng.

96.

CT01.96

Phạm trù xuất phát điểm của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

A. Xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Giai cấp công nhân.

c)

C. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

d)

D. Chuyên chính vô sản.

97.

CT01.97

Xét về phương thức lao động, Giai cấp công nhân là:

a)

A. Có số lượng đông nhất trong dân cư.

b)

B. Là giai cấp tạo ra của cải vật chất làm giàu cho chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Là giai cấp trực tiếp vận hành máy móc có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại.

d)

D. Tất cả đều đúng.

98.

CT01.98

Xét trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, Giai cấp công nhân là:

a)

A. Giai cấp nghèo khổ nhất.

b)

B. Giai cấp không có tư liệu sản xuất, đi làm thuê cho nhà tư bản, bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư.

c)

C. Giai cấp có số lượng đông trong dân cư.

d)

D. Tất cả đều đúng.

99.

CT01.99

Nội dung sứ mệnh lịch sử của Giai cấp công nhân là:

a)

A. Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ chế độ người bóc lột người.

b)

B. Giải phóng Giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi áp bức, bóc lột nghèo nàn lạc hậu.

c)

C. Xây dựng xã hội cộng sản văn minh.

d)

D. Tất cả đều đúng.

100.

CT01.100

“Chìa khóa vàng” để Giai cấp công nhân Việt Nam thực hiện có hiệu quả sứ mệnh lịch sử của mình ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là:

a)

A. Trí thức hóa Giai cấp công nhân Việt Nam.

b)

B. Tư bản hóa Giai cấp công nhân Việt Nam.

c)

C. Nâng cao đạo đức cách mạng Giai cấp công nhân Việt Nam.

d)

D. Sự quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đối với Giai cấp công nhân Việt Nam.