Font size
WorksheetsĐịa CHKI
Total questions: 111
Worksheet time: 2hrs 51mins
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ
Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.
Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đặc điểm dân số nước ta hiện nay
nhiều thành phần dân tộc, quy mô giảm.
cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao.
dân cư phân bố không đều giữa các vùng.
dân số thành thị cao hơn so với nông thôn.
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu sinh học của dân số nước ta hiện nay?
Tỉ lệ người biết chữ tăng qua các năm.
Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm dần.
Tỉ số giới tính của dân số khá cân bằng.
Dân số hoạt động trong khu vực II lớn.
Cơ cấu dân số nước ta hiện nay
phân bố đồng đều giữa các vùng.
tăng nhanh, cơ cấu dân số già.
tập trung chủ yếu ở thành thị.
cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.
Dân số nước ta hiện nay
dân nông thôn nhiều hơn đô thị.
phân bố rất hợp lý giữa các vùng.
tập trung đông ở các vùng núi.
phân bố thưa thớt ở vùng đồng bằng
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
Tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế nước ta đang thay đổi theo hướng
giảm dịch vụ, giảm nông nghiệp.
tăng công nghiệp, tăng dịch vụ.
tăng dịch vụ, tăng nông nghiệp.
giảm nông nghiệp, giảm dịch vụ.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
giảm tỉ lệ lao động thành thị, tăng tỉ lệ lao động nông thôn.
giảm tỉ lệ lao động nông thôn, tăng tỉ lệ lao động thành thị.
giảm tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị.
tăng tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động nước ta góp phần
thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển.
giảm tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.
phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
làm giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên.
Nguồn lao động của nước ta hiện nay
chỉ có kinh nghiệm làm ruộng.
có chất lượng đang tăng lên.
phần lớn ở khu vực thành thị.
toàn bộ đã được qua đào tạo
Lao động nước ta hiện nay
có số lượng đông, tăng chậm.
hầu hết đều hoạt động dịch vụ.
tập trung chủ yếu ở nông thôn.
tăng rất nhanh, có trình độ cao.
Lao động nước ta hiện nay
lao động nhiều kinh nghiệp, phân bố đều khắp.
phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
phần lớn lao động nước ta chưa qua đào tạo
lao động dồi dào, chất lượng lao động cao.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
đô thị đều có quy mô rất lớn.
có nhiều loại đô thị khác nhau.
Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay
phát triển mạnh ở vùng đồi núi.
phân bố đều khắp ở trong nước.
sắp xếp theo các cấp khác nhau.
có rất nhiều thành phố cực lớn.
Ảnh hướng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế ở nước ta là
giải quyết việc làm và gia tăng phúc lợi.
tăng thêm tỉ lệ lao động có chuyên môn.
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Đô thị nước ta hiện nay
tạo ra nhiều cơ hội về việc làm.
có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
tập trung đa số dân cư cả nước.
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.
mở rộng lối sống nông thôn.
hạn chế di dân ra thành thị.
Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tỉ lệ dân cư thành thị có xu hướng giảm.
Các đô thị phân bố đồng đều ở các vùng.
Mạng lưới đô thị ngày càng thu hẹp lại.
Vùng nào sau đây ở nước ta có số lượng đô thị nhiều nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay
chỉ hình thành các khu kinh tế ven biển.
làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.
tập trung những ngành có hiệu quả thấp.
không có quan hệ với công nghiệp hóa.
Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng
hình thành khu công nghệ cao.
phát triển đa dạng ngành nghề.
tăng sản phẩm chất lượng thấp.
tập trung du lịch nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng
tăng xuất khẩu sản phẩm thô.
giảm sản phẩm chất lượng cao.
ít thu hút đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.
Hướng chuyển dịch công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay là
hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
phân bố rất đồng đều giữa các vùng.
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là
phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động.
thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.
xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Hướng chuyển dịch khu vực dịch vụ của nước ta hiện nay là
giảm tối đa sở hữu kinh tế ngoài Nhà nước.
chú trọng vào nhập khẩu hàng tiêu dùng.
phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế.
tập trung vào phục vụ các vùng miền núi
Ở khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản tăng phản ánh xu hướng tích cực của việc
đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản có giá trị.
\phát triển sản xuất hàng hóa tập trung.
tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
xây dựng cơ cấu ngành kinh tế hợp lí.
Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng
giảm chế biến, tăng việc khai khoáng.
giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt.
tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp.
tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp.
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
hội nhập kinh tế toàn cầu.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
phát triển nền kinh tế thị trường.
phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta hiện nay?
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
ưu tiên công nghiệp công nghệ cao.
ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.
khai thác lãnh thổ theo chiều rộng.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
vNgành công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp do
có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
có cơ cấu ngành đa dạng nhất.
nguyên liệu tại chỗ phong phú.
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
chi phối hoạt động của tất cả các ngành kinh tế.
nắm giữ các ngành kinh tế then chốt của quốc gia.
có số lượng doanh nghiệp lớn nhất trong cả nước.
chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP cả nước
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh nhất, nguyên nhân chủ yếu do
thị trường tiêu thụ rộng, lao động dồi dào và giá rẻ.
nguồn lao động dồi dào, trình độ đã được nâng cao.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, tăng năng suất lao động.
chính sách của nhà nước, trình độ phát triển kinh tế.
Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu.
Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ
Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là
các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.
khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.
Đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là
đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh.
có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.
thường gắn với vùng trung du, miền núi.
chỉ phân bố chủ yếu ở các đồng bằng
Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là
phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội.
đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
với quy mô rất nhỏ.
theo hướng bền vững.
đẩy mạnh quảng canh.
cơ cấu ít đa dạng
Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là
hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông.
phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.
âng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá.
mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.
Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là
các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.
khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.
Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là
phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội.
đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.
Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do
truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.
điều kiện chăm sóc thuận lợi.
nhu cầu của thị trường lớn.
cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.
Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là
cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.
thị trường tiêu thụ nhiều biến động.
chưa đầu tư công nghiệp chế biến.
chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở những vùng
ven biển có nghề cá phát triển.
có mật độ dân số cao.
trọng điểm lương thực và đông dân.
có điều kiện khí hậu ổn định.
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do
nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Ngành nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng
chủ yếu sản xuất theo hướng quảng canh.
giảm nhanh tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
phát triển sản phẩm gắn với thương hiệu.
tăng những sản phẩm có chất lượng thấp.
Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi nông sản rớt giá ở nước ta hiện nay là
tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, mở rộng xuất khẩu.
phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất.
phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng hơn thị trường.
đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển chế biến
Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là
thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm.
phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.
nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.
thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế
Nông nghiệp công nghệ cao đang là xu hướng phát triển mạnh ở nước ta chủ yếu do
tăng sản lượng, kiểm soát tốt dịch bệnh.
hiệu quả sản xuất cao, bảo vệ môi trường.
phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, dễ tiêu thụ.
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất.
giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.
điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.
mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay
sản phẩm không được chế biến.
phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.
tập trung ở các đảo lớn ven bờ.
chưa gắn với thị trường tiêu thụ
Thuận lợi chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản nội địa ở nước ta là
vùng biển rộng, nhiều ngư trường.
có nhiều cửa sông, vịnh, đầm phá.
sông ngòi, kênh rạch, hồ dày đặc.
có nhiều đảo, quần đảo ở ven bờ.
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển thuận lợi hơn nhờ
lao động đông, nhiều kinh nghiệm.
dịch vụ thủy sản, công nghệ chế biến.
khai thác rừng ngập mặn, cải tiến ngư cụ .
khắc phục được thiên tai, bệnh dịch.
Các bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn ven biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển
trồng rừng ngập mặn và thủy sản nước ngọt.
khai thác khoáng sản và hoạt động du lịch.
nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn.
khai thác khoáng sản và giao thông vận tải
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.
phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?
Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.
Địa hình bờ biển rất phức tạp.
Môi trường ven biển bị suy thoái.
Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản là
dọc bờ biển có bãi triều đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.
ở một số hải đảo có các rạn đá là nơi tập trung các thủy sản có giá trị.
vùng biển có hải sản phong phú, có nhiều loại đặc sản.
bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế nước ta rộng.
Thuận lợi về kinh tế - xã hội đối với ngành thủy sản nước ta là
nguồn lợi hải sản vùng biển khá phong phú.
dân số đông, nhiều tàu thuyền công suất lớn
thị trường trong nước, ngoài nước mở rộng.
nhiều khu vực thuận lợi nuôi trồng thủy sản.
Ngư trường trọng điểm nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Cà Mau - Kiên Giang.
Quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
bờ biển dài và vùng biển rộng lớn.
nhiều ao hồ, sông ngòi, các ô trũng.
dọc bờ biển có bãi triều, vũng vịnh.
các ngư trường rộng và giàu hải sản
Nhà nước chú trọng đánh bắt xa bờ không phải vì
nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt.
có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.
ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.
Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?
Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp ở các vùng.
Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản
Các phương tiện tàu thuyền được trang bị tốt hơn.
Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do
nguyên liệu phong phú.
tiện đường giao thông.
gần thị trường tiêu thụ.
tận dụng nguồn lao động
Nghề cá ở nước ta hiện nay
có các cảng cá hiện đại và hoàn thiện.
khuyến khích đánh bắt ở vùng ven bờ.
có năng suất lao động đánh bắt rất cao.
gắn với giữ vững chủ quyền biển đảo.
Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là
tạo nhiều nông sản, tăng mức sống, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế.
phát huy thế mạnh, tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
tạo ra sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng
thu hút nguồn vốn đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm
Các vùng nào sau đây ở nước ta chuyên canh cây lương thực?
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ
Vùng Tây nguyên tập trung ở mức độ sản phẩm nông nghiệp nào sau đây?
Cây công nghiệp hàng năm.
Cây ăn quả và chăn nuôi.
Cây công nghiệp lâu năm.
Cây ăn quả và lương thực
Kinh tế trang trại ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Diện tích tương đối hẹp và thuộc sở hữu cá nhân.
Góp phần đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
Hạn chế cạnh tranh nhưng tăng nhanh sản lượng.
Chỉ tập trung ngành trồng trọt, hạn chế chăn nuôi.
Vùng chuyên canh nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trang trại ở nước ta phát triển theo xu hướng nào sau đây?
Trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao.
Sử dụng nhiều lao động trình độ không cao.
Tập trung phát triển trang trại nuôi gia cầm.
Chuyển đổi số, mở rộng diện tích trang trại.
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở
nước ta là
khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.
tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.
đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông sản với công nghệ cao.
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ là hướng chuyên môn hoá nổi bật của vùng.
Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn phát triển mạnh nhất cả nước.
Cà phê, cao su, hồ tiêu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ
Chè, cây ăn quả, cây dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Điều kiện sinh thái nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây?
Các cao nguyên badan rộng lớn, khí hậu phân mùa.
Các vùng đất badan và đất xám phù sa cổ rộng lớn.
Có đồng bằng ven biển với đất phù sa khá màu mỡ.
Có nhiều ô trũng được bồi đắp phù sa từ sông lớn
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.
phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
phân bố đồng đều tại khắp các vùng.
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
tập trung nhiều cho việc khai khoáng
Vùng nào sau đây của nước ta có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp trong hệ thống.
tỉ trọng của từng ngành so với giá trị của toàn ngành.
sự phân chia các ngành công nghiệp trong hệ thống.
số lượng các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
giảm mạnh tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
giảm tỉ trọng khu vực vốn đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp chế biến.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay
tương đối đa dạng.
chỉ có chế biến.
chỉ có khai khoáng.
có ít ngành
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu.
Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.
Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao động.
nguồn lao động, cơ sở vật chất-kĩ thuật, thị trường, nguồn tài nguyên.
vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, chính sách phát triển của công nghiệp.
vị trí địa lí, tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội
Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng trong giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do
nguồn nguyên liệu phong phú, vốn đầu tư rất lớn, thị trường rộng.
lực lượng lao động trình độ cao, thị trường tiêu thụ được mở rộng.
có nhiều ngành, hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường rộng, lao động trình độ.
Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
than đá.
dầu mỏ.
than nâu.
gió.
Cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là
nguồn nước ngầm.
khoáng sản quý.
nguồn nguyên liệu.
năng lượng gió
Điều kiện thuận lợi để phát triển năng lượng mặt trời ở nước ta là
có gió Mậu Dịch.
số giờ nắng lớn.
vùng biển rộng lớn.
có nhiều than đá
Nguồn năng lượng mới đang được phát triển ở nước ta là
than đá.
khí đốt.
dầu mỏ.
điện rác thải.
Các nhà máy điện ở nước ta phân bố gắn với
vùng biển rộng.
thành phố lớn.
nguồn nhiên liệu.
vùng nông nghiệp
Xu hướng chung cho phát triển công nghiệp năng lượng nước ta hiện nay là
năng lượng địa nhiệt.
năng lượng hóa thạch.
năng lượng xanh.
năng lượng gió.
Thế mạnh để phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta là
nguồn thủy năng phong phú.
nguồn năng lượng sạch lớn.
giàu tài nguyên than, dầu khí.
tài nguyên rừng tự nhiên lớn.
Ngành công nghiệp năng lượng phải đi trước một bước do
có nhiều lợi thế, động lực để thúc đẩy các ngành khác phát triển.
tận dụng được nguồn lao động và không đòi hỏi cao về trình độ.
thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài và chính sách ưu tiên.
yêu cầu kĩ thuật khá thấp, hạn chế việc gây ô nhiễm môi trường.
Việc khai thác dầu thô ở nước ta hiện nay chủ yếu để
nhiên liệu nhà máy điện.
xuất khẩu thu ngoại tệ.
nguyên liệu cho nhà máy.
phục vụ công nghiệp.
Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta là
sông ngòi nước ta ngắn, dốc và phân bố đều.
ngoài.
các sông lớn chủ yếu bắt nguồn từ bên
lượng nước phân bố không đều trong năm.
sông ngòi nhiều phù sa, phân bố đồng đều
Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông
Sông Đồng Nai.
Sông Mã.
Sông Thái Bình.
Sông Hồng.
Nguồn nhiên liệu chủ yếu của các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là
củi, gỗ.
than.
dầu.
khí đốt.
Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng
Duyên hải miền Trung.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Khí tự nhiên ở nước ta được dùng làm nhiên liệu cho
điện mặt trời.
nhiệt điện.
thủy điện.
điện gió
Công nghiệp chế biến lương thực của nước ta phân bố chủ yếu dựa vào
thị trường tiêu thụ, vùng nguyên liệu.
giao thông vận tải, phân bố dân cư.
thị trường tiêu thụ, nguồn lao động.
vùng nguyên liệu, cơ sở năng lượng.
Trong hoạt động khai thác dầu khí ở thềm lục địa nước ta, vấn đề quan trọng nhất được đặt ra là
phải khai thác hạn chế nguồn tài nguyên này.
tránh để xảy ra các sự cố môi trường trên biển.
tránh xung đột với các nước chung biển Đông.
phải theo dõi các thiên tai thường có ở biển Đông.
Việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta có ý nghĩa lớn nhất là
giải quyết tốt hơn nhu cầu năng lượng và vấn đề việc làm.
giải quyết nhiều việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
tăng nhanh GDP và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa
Thế mạnh lớn nhất của ngành công nghiệp dệt may nước ta là
vốn đầu tư không nhiều và sử dụng nhiều lao động nữ.
hệ thống máy móc không cần hiện đại và chi phí thấp.
nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
truyền thống từ lâu đời với kinh nghiệm rất phong phú.
Các cơ sở sản xuất đồ uống ở nước ta tập trung ven các đô thị lớn của nước ta chủ yếu là do
gần nguồn nguyên liệu và cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện đại.
có lực lượng lao động đông đảo và gần nguồn nguyên liệu.
gần thị trường tiêu thụ và có lực lượng lao động đông đảo.
gần thị trường tiêu thụ và có nguồn vốn đầu tư lớn.
