wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 15p

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào tạo nên cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương vào đầu năm 1945?

a)

phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

b)

chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang.

c)

quân Pháp ráo riết hoạt động, âm mưu phản công Nhật.

d)

Nhật đảo chính Pháp.

2.

Khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (ngày 15/8/1945), tình hình Đông Dương như thế nào?

a)

Quân đội Nhật ở Đông Dương rệu rã chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.

b)

Quân Pháp ráo riết hoạt động, âm mưu phản công Nhật.

c)

Nhật đảo chính Pháp.

d)

Quân Nhật và Pháp bắt tay với nhau.

3.

Quốc gia nào sau đây đã ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố Hiroshima và Nagasaki của Nhật Bản trong hai ngày 6 và 9/8/1945?

a)

Anh

b)

c)

Liên Xô

d)

Pháp

4.

Quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện vào thời gian nào?

a)

13/8/1945

b)

14/8/1945

c)

15/8/1945

d)

16/8/1945

5.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 13 đên 15/8/1945 ở

a)

Pác Pó(Cao Bằng)

b)

Tân Trào(Tuyên Quang)

c)

Bắc Sơn(Vũ Nhai)

6.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 13 đến 15/8/1945 đã quyết định

a)

khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

b)

tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

c)

khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

d)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa và quyết định chính sách đối nội đối ngoại sau khi giành được chính quyền.

7.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945 đã quyết định:

a)
  1. khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

b)
  1. tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

c)
  1. khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra ủy ban giải phóng dân tộc do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.

8.

Chiều ngày 16/8/1945, theo lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy xuất phát từ Tân Trào về giải phóng

a)

thị xã Cao Bằng.

b)

thị xã Thái Nguyên.

c)

thị xã Tuyên Quang.

d)

thị xã Lào Cai.

9.

Những địa phương nào dưới đây giành được chính quyền ở tỉnh ly sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Nam Định.

b)

Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh

c)

Bắc Thái, Hải Dương, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh

10.

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội vào ngày

a)

16-8-1945

b)

18-8-1945

c)

19-8-1945

d)

23-8-1945

11.

Ngày 23/8/1945, Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi ở

a)

Huế

b)

Hà Nội

c)

Sài Gòn

d)

Hà Tiên

12.

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn diễn ra vào thời điểm nào?

a)

23-8-1945

b)

25-8-1945

c)

22-8-1945

d)

24-8-194

13.

Ngày 25/8/1945, Tông khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi ở

a)

Hải Dương

b)

Huế

c)

Hà Nội

d)

Sài Gòn

14.

Địa phương nào giành được chính quyền muộn nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Bắc Ninh

b)

Bạc Liêu

c)

An Giang

d)

Hà Tiên

15.

Ngày 30/8/1945, chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ khi

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)
  1. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn.

c)
  1. Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi ở Hà Nội.

d)
  1. Cách mạng thành công trong cả nước.

16.

Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn vào thời gian nào?

a)

2/9/1945

b)

23/8/1945

c)

25/8/1945

d)

30/8/1945

17.

Ai là người soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Trần Phú

b)

Hồ Chí Minh

c)

Trường Chinh

d)

Phạm Văn Đồng

18.

Hồ Chí Minh đọc Tuyên Ngôn Độc lập vào thời gian và địa điểm nào?

a)

2/9/1945 tại Nhà hát Lớn.

b)

2/9/1945 tại Khu giải phóng Việt Bắc.

c)

2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình.

d)

2/9/1945 tại Dinh Độc Lập.

19.

Để chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám, nhân dân Việt Nam không thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng căn cứ địa.

b)

Xây dựng chính phủ.

c)

Xây dựng lực lượng chính trị.

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang.

20.

Khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ lrung ương Đang họp và ra chỉ thị

a)

"Tổng khởi nghĩa giành chính quyền".

b)

"Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"

c)

"Đả đảo để quốc, đả đảo phong kiến".

d)

"Phá kho thóc, giải quyết nạn đói"

21.

Mục đích của Đảng khi phát động "cao trào kháng Nhật cứu nước" là

a)

chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa vũ trang.

b)

hỗ trợ các đội tự vệ chiến đấu chống Nhật.

c)

làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa.

d)

tạo điều kiện cho quân Đồng minh chống Nhật.

22.

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện là thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam

a)

phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

b)
  1. tiến hành phá kho thóc Nhật, giải quyết nạn đói.

c)
  1. đánh bại phát xít Nhật.

d)
  1. tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

23.

Thời cơ tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam xuất hiện khi

a)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

b)
  1. Liên Xô tiến công quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

c)
  1. Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

D. Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

24.

Tháng 8/1945, điều kiện khách quan thuận lợi cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập là

a)
  1. sự thất bại của phe phát xít trên chiến trường châu Âu.

b)
  1. phát xít Italia và phát xít Đức đâu hành quân Đông minh.

c)
  1. phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

d)
  1. sự thắng lợi của phe Đồng minh ở châu Âu.

25.

Thời cơ "ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ khi Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật đến khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Từ khi Chiến tranh thể giới hai kết thúc ở châu Âu đến khi Chiến tranh thế giới hai kết thúc ở châu Á

c)

Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đền lúc Pháp nố súng xâm lược Việt Nam lần hai.

d)

Khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

26.

Thời cơ tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam được Trung ương Đảng xác định trong khoảng thời gian

a)

từ khi Nhật tuyện bô đầu hàng đền khi quân Đồng minh hoàn thành nhiệm vụ quân quản

b)

từ khi Nhật kí văn kiện đâu hàng phe Đông minh đền khi quân Đồng minh vào Việt Nam

c)

từ khi Nhật tuyên bố đầu hàng phe Đồng minh đền trước khi quân đội Đông minh vào Việt Nam

d)

từ khi Nhật kí văn kiện đầu hàng phe Đồng minh đến khi quân Nhật rút về nước

27.

Vì sao nhân dân ta phải tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

a)

Vì đó là lúc lực lượng quân Pháp suy yếu nhất.

b)
  1. Vì đó là lúc những kẻ thù mới suy yêu nhất, không còn khả năng kháng cự.

c)
  1. Vì đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất cho cách mạng, kẻ thù cũ đã gục ngã, kẻ thù mới chưa kịp đến, quân Đồng minh có thể dựng lên một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta.

d)
  1. Vì đó là lúc ta đã chuẩn bị đầy đủ và sẵn sàng tiến hành Tổng khởi nghĩa

28.

Đại hội Quốc dân được tiến hành ở Tân Trào (Ngày 16-17/8/1945) gồm những đại biểu thuộc các thành phần và các miền nào?

a)

Ba xứ thuộc đủ các giới, các đoàn thể, các dân tộc tiêu biểu ý chí và nguyện vọng của toàn dân.

b)

Toàn thể các tầng lớp nhân dân.

c)

Giai cấp tiểu tư sản, học sinh, sinh viên, trí thức cả nước.

d)

Các đảng phái đoàn thể tổ chức mặt trận trong cả nước.

29.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của

Việt Minh, lập ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam (tức Chính phủ lâm thời) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của:

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (13 - 15/8/1945).

b)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16 - 17/8/1945).

c)
  1. Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935.

d)
  1. Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4/1945).

30.

"Quân lệnh số 1", chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước, được ban bố bởi

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt

Nam.

31.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào từ ngày 16 - 17/8/1945 có ý nghĩa gì?

a)

Khẳng định tinh thần thống nhất, quyết tâm giành cho được độc lập dân tộc của toàn Đảng ta.

b)

Khẳng định tinh thần nhất trí, quyêt tâm cao độ của toàn thê nhân dân cả nước ủng hộ Mặt trận Việt Minh tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Khẳng định đây là thời cơ ngàn năm có một để dân tộc ta giành lại độc lập.

d)

Khẳng định sự ra đời của một chính quyền cách mạng: Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ

Cộng hòa.

32.

Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở ba thành phố lớn là Hà Nội, Huế, Sải Gòn có ý nghĩa:

a)

quyết định đến việc giành chính quyền trong cả nước.

b)
  1. đánh dầu thắng lợi hoàn toàn của Tổng khởi nghĩa.

c)
  1. Đánh dấu cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

d)
  1. thể hiện quyết tâm giành thăng lợi của Đảng và Tổng bộ Việt Minh.

33.

Khẩu hiệu "Phá kho thóc, giải quyết nạn đói" của Đảng đã tạo thành phong trào đấu tranh mạnh mẽ chưa từng có ở Việt Nam là do

a)
  1. khẩu hiệu đề ra vào lúc nông dân đã sẵn sàng vùng lên đấu tranh.

b)
  1. đẩy mạnh hơn nữa cuộc đấu tranh của nông dân ở nông thôn.

c)
  1. chứng tỏ tinh thần cách mạng của nông dân đã sẵn sàng.

d)

đáp ứng nguyện vọng cấp bách nhất của nông dân lúc đó.

34.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)
  1. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)
  1. chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới.

c)
  1. tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.

d)
  1. quá trình chuẩn bị suốt 15 năm của Đảng.

35.

Đâu là nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.

b)

Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong mọi mặt trận thống nhất

c)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức - Nhật.

36.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi đã

a)

góp phần khiến Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

c)

làm sụp đô hoàn toàn hệ thông thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

d)

làm đảo lộn chiên lược toàn cầu của Mĩ.

37.

Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13/8/1945), tại nhiều địa phương trên cả nước đã nổ ra khởi nghĩa, vì

a)
  1. Đảng bộ các địa phương biết tin phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài phát thanh nên đã phát động nhân dân địa phương đứng lên hành động.

b)
  1. Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".

c)
  1. quân Nhật và tay sai ở các địa phương không dám chông cự, mất hết tinh thần chiến đấu.

d)
  1. biết tin Hồng quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật.

38.

Thăng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nối bật là

a)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa thực dân cũ

b)

góp phần vào thắng lợi của cách mạng châu Á.

c)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.

d)

góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân.

39.

Để chuẩn bị đón quân Đồng minh vào Việt Nam giải giáp phát xít Nhật, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đê nghị cải tổ Ủy ban Dân tộc giải phóng thành

a)

Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Chính quyền cách mạng công nông binh.

c)

Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

40.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tăm năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam.

b)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thông thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ.

d)

Đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

41.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào việc xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Tổng tiến công và nối dậy Xuân 1975.

42.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?

a)

Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm qua các phong trào cách mạng từ 1930- 1945.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo

c)
  1. Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít đã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tin cho nhân dân ta, tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên Tổng khởi nghĩa.

d)
  1. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: độc lập tự do, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

43.

Sự kiện nào đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng hoạt động bất hợp pháp trở thành một đảng nắm quyền trong cả nước

a)

Cách mạng tháng Tăm thành công 1945.

b)

Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành trung ương lâm thời 1930.

c)
  1. Thành công của đại hội đảng toàn quốc lần thứ nhất 1935.

d)
  1. Hội nghị lần thứ tám ban châp hành trung ương đảng 1941.

44.
  1. Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)
  1. lật đô ngai vàng phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ trên đất nước ta.

b)
  1. chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật đối với nước ta.

c)
  1. người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.

d)
  1. đem lại độc lập cho dân tộc và góp phần cố vũ phong trào cách mạng thế giới.

45.

Nguyên nhân nào đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phát xít Nhật bị Đông minh đánh bại, chính quyền tay sai mất tinh thần.

b)
  1. Sự chuẩn bị lực lượng và chớp thời cơ khởi nghĩa kịp thời của Đảng.

c)
  1. Liên Xô và lực lượng Đồng minh đánh bại phe phát xít.

d)

Phong trào kháng Nhật phát triển mạnh, làm tiền đề quan trọng

46.

"Liên hiệp hết thảy với các giới đồng bào yêu nước, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ gái trai, không phân biệt tôn giáo và xu hướng chính trị, để cùng nhau mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn", đó là chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương khi thành lập:

a)
  1. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)
  1. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

d)
  1. Mặt trận Việt Minh.

47.

"Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến, toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta..." là lời kêu gọi của

a)
  1. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp (15/8/ 1945).

b)
  1. Quân lệnh số 1 (13/8/1945).

c)

Bản Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945).

d)
  1. Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16/ 8/1945).

48.

"Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy. Chúng ta hãy đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi, lửa nóng". Đoạn trích trên được trích trong văn kiện nào?

a)
  1. Trong thư của Nguyễn Ái Quốc gửi đồng bào cả nước.

b)
  1. Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VIII.

c)

Trong lời hịch của Mặt trận Việt Minh.

d)

Trong Quân lệnh số 1 của Mặt trận Việt Minh.

49.

"Đồng bào rầm rập kéo tới Quảng trường Nhà hát lớn dự mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức. Đại biểu Việt Minh đọc tuyên ngôn, chương trình của Việt Minh và kêu gọi nhân dân giành chính quyền. Bài hát “Tiến quân ca lần đầu tiên vang lên”. Đây là không khí từ cuộc mít tinh chuyển thành khởi nghĩa giành chính quyền ở:

a)

Huế (23/8/1945).

b)
  1. Bắc Giang, Hải Dương (18/8/1945).

c)
  1. Sài Gòn (25/8/1945).

d)

Hà Nội (19/8/1945).

50.

"Tôi thà làm dân một nước tự do còn hơn làm vua một nước nô lệ" câu nói trên là của nhân vật nào?

a)

Hàm Nghi

b)

Bảo Đại

c)

Duy Tân

d)

Thành Thái

51.

Điền từ còn thiều trung câu cuối của Tuyên ngôn độc lập: "Toàn thể... Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững ... ấy".

a)
  1. nhân dân ... nền độc lập.

b)
  1. quốc dân ... quyền tự do và độc lập.

c)

dân tộc ... nền độc lập.

d)

dân tộc ... quyền tự do và độc lập.

52.

"Pháp chạy Nhật đầu hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế ki mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa" được trích trong

a)

Lời kêu gọi toàn quôc kháng chiến.

b)

Bản Quân lệnh số 1.

c)
  1. Tuyên ngôn Độc lập.

d)
  1. Chi thị: "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".

53.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Đấu tranh vũ trang.

b)

Đấu tranh bạo lực cách mạng.

c)

Đấu tranh ngoại giao.

d)

Đấu tranh chính trị.

54.

Sự kiện nào dưới đây đã mở kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)
  1. Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

c)
  1. Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)
  1. Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3 đến giữa 8-1945).

55.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong chỉ đạo khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Đảng là

a)

Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất

b)
  1. Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp, nữa hợp pháp

c)
  1. Phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng trong cả nước.

d)
  1. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, kịp thời chớp thời cơ khởi nghĩa.

56.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kêt quả thực hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939- 1945 về tiền hành cuộc cách mạng

a)

tư sản dân quyền.

b)

giải phóng dân tộc.

c)

dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

dân tộc dân chủ nhân dân.

57.

Cách mạng tháng Tám năm 1945, đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam vì

a)

mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.

b)

gắn Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thê giới.

c)
  1. lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật - Pháp và tay sai.

d)
  1. lật đổ sự tồn tại hàng ngàn năm của chế độ phong kiến .

58.

Cách mạng tháng Tám 1945 đã góp phần vào chiền thắng chống phát xít của thế giới là vì

a)
  1. đã giành chính quyền ở Hà Nội sớm nhất.

b)
  1. đã lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.

c)
  1. đã lật độ chế độ phong kiến và nền thống trị của Nhật.

d)
  1. đã lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật.

59.

Bài học kinh nghiệm quan trọng từ sự chỉ đạo của Đảng góp phần thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

b)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi.

c)

Nắm bắt tình hình thế giới đề ra chủ trương phù hợp.

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, chớp thời cơ giành chính quyền.

60.

Từ thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào

a)
  1. Nhanh chóng chóp thời cơ thuận lợi từ bên ngoài.

b)
  1. Tăng cường quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực.

c)
  1. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế.

d)
  1. Tăng cường sự đoàn kêt rộng rãi các lực lượng yêu nước.

61.

Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp, hóa hiện đại hóa đât nước hiện nay?

a)
  1. Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

b)
  1. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)
  1. Đoàn kết nhân dân trong một mặt trận thống nhất.

d)
  1. Tranh thủ thắng lợi của các nước tư bản.

62.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)
  1. Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

b)
  1. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

c)
  1. Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

d)
  1. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

63.

Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đáng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp, hóa hiện đại hóa đất nước nhắm phát huy sức mạnh của dân tộc?

a)
  1. Phải linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

b)
  1. Kết hợp giữa đầu tranh với xây dựng để ngày càng vững mạnh.

c)
  1. Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.

d)
  1. Có đường lối đúng đắn, phù hợp.

64.

Bài học nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)
  1. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn cách mạng nước ta.

b)
  1. Linh hoạt trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh.

c)
  1. Đoàn kết phát huy sức mạnh của toàn dân tộc trong một Mặt trận Thống nhất.

d)
  1. Dự đoán, nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức, hoàn thành nhiệm vụ chiến lược cách mạng.

65.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng, giành thăng trong vòng 15 ngày và ít đổ máu là do

a)
  1. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.

b)
  1. Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.

c)
  1. Có sự chuẩn bị chụ đáo về mọi mặt để chớp thời cơ.

d)
  1. Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh.

66.

Từ thực tiễn của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ 1930 - 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào dưới đây?

a)
  1. Đầu tranh ngoại giao có vai trò quyết định nhất.

b)
  1. Kết hợp giữa đấu tranh chính trị với vũ trang.

c)
  1. Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân lớn mạnh.

d)
  1. Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

67.

Bài học kinh nghiệm nào từ Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 được rút ra cho cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

c)
  1. Thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản.

d)
  1. Đấu tranh chính trị.

68.

Sau Chiến tranh thể giới thứ hai, quan hệ quốc tế có sự chuyển biến phức tạp và chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của

a)
  1. quan hệ giữa Mĩ và Trung Quốc.

b)
  1. Chiến tranh lạnh.

c)
  1. Liên Xô.

d)
  1. xu thế toàn cầu hóá.

69.

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, một trong những khó khăn mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòà phải đối mặt là

a)
  1. thù trong giặc ngoài.

b)
  1. bị Mỹ bao vây, cấm vận.

c)
  1. chiến tranh tàn phá đất nước nặng nề.

d)
  1. phát xít Nhật quay trở lại Đông Dương.

70.

Thực dân Pháp mở đâu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai bằng việc

a)

tấn công vào Đà Nẵng.

b)

tấn công trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.

c)

tấn công lên Việt Bắc.

d)

tấn công các cơ quan hành chính ở Hà Nội.

71.

Ngày 18 và 19-12-1946, Ban Thường vụ TW Đảng họp tại Hà Nội đã quyết định

a)
  1. tiến hành đàm phán với thực dân Pháp.

b)
  1. lên án hành động xâm lược của thực dân Pháp với quốc tế.

c)
  1. phát động toàn quốc kháng chiến.

d)
  1. thành lập các An toàn khu.

72.

"Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ". Đây là câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong

a)

"Tuyên ngôn độc lập"

b)

"Nhật ký trong tù".

c)

"Kháng chiến nhất định thắng lợi".

d)

"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến".

73.

Kết quả của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội của quân dân ta là

a)

giải phóng được thủ đô Hà Nội

b)

phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp.

c)
  1. tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở thủ đô Hà Nội.

d)
  1. giam chân địch trong thành phố để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến

74.

Thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu- đông 1947 nhằm mục đích

a)
  1. nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)
  1. buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng.

c)
  1. Khóa chặt biên giới Việt- Trung chặn nguồn liên lạc của ta với thế giới.

d)
  1. giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.

75.

Mục tiêu chiến lược của ta khi quyết định mở Chiến dịch Biên giới 1950 là nhằm

a)
  1. tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

b)
  1. khai thông đường biên giới biên giới Việt - Trung.

c)
  1. tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng.

d)
  1. để đánh bại kế hoạch Rơ-ve.

76.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)
  1. tiêu diệt nhiều sinh lực địch, làm phân tán một bộ phận lớn quân địch.

b)
  1. bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não của ta.

c)
  1. bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

d)
  1. làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

77.

Với thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, quân ta đã giành được thể chủ động chiến lược trên chiến trường

a)

Bình - Trị - Thiên.

b)

Bắc bộ.

c)

Nam Bộ

d)

Liên khu V

78.

Biện pháp chủ yếu nào dưới đây được đề ra trong kể hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1950)?

a)
  1. Xây dựng thêm hệ thông đôn bốt ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ.

b)
  1. Thiết lập vành đai trắng bao quanh Trung du và đồng bằng Bắc bộ.

c)
  1. Thiết lập hệ thống giao thông hào ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ.

d)

Tăng cường lực lượng quân viên chinh ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ.

79.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II (tháng 2-1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là gì?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

80.

Bước vào Đông Xuân 1953 - 1954, được sự viện trợ của Mỹ, Pháp đề ra kế hoạch Na-va với ý đồ gì?

a)
  1. Giành một thắng lợi quân sự quyết định để "kết thúc chiến tranh trong danh dự".

b)
  1. Giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)
  1. Giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiền trường chính Bắc Bộ

d)
  1. Giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới

81.

Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong đông - xuân 1953 - 1954?

a)
  1. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)
  1. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.

c)
  1. Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán, kết thúc chiến tranh

d)
  1. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong đông - xuân 1953-1954, buộc Pháp phải đàm phán kết thúc chiến tranh.

82.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm mục tiêu là

a)
  1. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

b)
  1. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Hạ Lào

c)
  1. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Thượng Lào

d)
  1. tiêu diệt sinh lực địch, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

83.

Thắng lợi quân sự nào đã làm cho kế hoạch Nava bị phá sản

a)
  1. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

b)
  1. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953-1954).

c)
  1. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).

d)
  1. Chiến dịch Biên Giới thu - đông (1950).

84.

Lý do Đảng phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

a)

thực dân Pháp bội ước, tiến công ta.

b)

thực dân Pháp tiền công lên Việt Bắc.

c)

thực dân Pháp tiến hành xâm lược Nam Bộ.

d)

Mĩ can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương

85.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 đã chứng tỏ

a)

lực lượng cách mạng của ta đã lớn mạnh.

b)

bộ đội chủ lực của ta trưởng thành.

c)

cơ quan chỉ huy kháng chiến lớn mạnh.

d)

quần chúng nhân dân đã sắn sàng.

86.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?

a)
  1. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.

b)
  1. Được Mĩ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta.

c)

Những hành dọng pha hoại Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước của thực dân Pháp.

d)
  1. Hội nghị Phông-ten nơ-blô thất bại.

87.

Đảng xác định đường lồi "kháng chiến toàn diện" là do

a)
  1. địch đánh ta toàn diện nên ta phải chống lại chúng toàn diện.

b)
  1. trên đất nước ta có nhiều kẻ thù nên ta phải chống lại tất cả kẻ thù.

c)
  1. địch tân công lên Việt Bắc nên ta phải chống lại.

d)
  1. địch bội ước, tiên công ta nên ta phải chống lại chúng.

88.

“Đang xác định đường lôi "kháng chiên lâu dài" là do

a)
  1. thực dân Pháp tiến hành đánh nhanh, thắng nhanh.

b)
  1. thực dân Pháp tiến hành đánh lâu dài.

c)
  1. so sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch, địch mạnh hơn ta về nhiều mặt.

d)
  1. thực dân Pháp được Mĩ viện trợ về kinh tế, quân sự.

89.

Đảng và Chính phủ quyết định kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp vào tháng 12-1946 vì:

a)
  1. lợi dụng thời điểm Pháp đang trên đà thất bại, ta đánh đuổi Pháp về nước.

b)
  1. chúng ta không thể tiếp tục nhân nhượng Pháp khi Pháp có hành động xâm lược ngày càng trắng trợn.

c)
  1. nhờ có sự ủng hộ to lớn của Liên xô và Trung Quốc giúp ta đủ lực đánh Pháp.

d)
  1. Mĩ tăng đây mạnh can thiệp vào chiên tranh Đông Dương.

90.

Vì sao Đại hội lân thứ II của Đảng đánh dâu môc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng?

a)

Đưa Đảng tiếp tục hoạt động cách mạng

b)

Đảng ta đã hoạt động công khai

c)

Đảng ta đã hoạt động công khai và đổi tên.

d)

Đảng ta tiếp tục lãnh đạo kháng chiến

91.

Nội dung nào không phải là đặc điểm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951- 1953?

a)
  1. Lực lượng kháng chiến của ta trưởng thành về mọi mặt

b)
  1. Quân dân ta giành thắng lợi to lớn và toàn diện

c)
  1. Tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường

d)
  1. Đấy mạnh các hoạt động chính trị và ngoại giao

92.

Vì sao tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (02/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định tách Đảng và thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác - Lênin?

a)
  1. Vì đặc điểm riêng của từng quốc gia

b)
  1. Vì xu thế phát triển của thê giới

c)
  1. Vì sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản

d)
  1. Vì nguyện vọng của nhân dân ba nước Đông Dương

93.

Lý do nào sau đây không đúng khi nói về ta chọn Điện Bên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp?

a)

Ta cho rắng Điện Biên Phủ nằm trong kể hoạch dự định trước của Na-va.

b)
  1. Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đâu với chúng ở Điện Biên Phủ.

c)
  1. Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với Miền Bắc Đông Dương.

d)
  1. Quân ta có đủ điều kiện đánh thăng địch ở Điện Biên Phú.

94.

Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến thắng Biên giới.

b)

Chiến thắng Tây Bắc.

c)

Chiến thắng Đông Xuân 1953-1954.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

95.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)
  1. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lồi chính trị, quân sự, kháng chiên đúng đắn.

b)
  1. Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)
  1. Có hậu phương vững chăc và khôi đoàn kêt toàn dân.

d)
  1. Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.

96.

Yếu tố nào sau đây không phản ánh bước phát triển cao hơn của chiến dịch Biên giới so với chiến dịch Việt Bắc?

a)
  1. Ta chủ động mở chiến dịch.

b)
  1. Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ.

c)
  1. Phương thức tác chiến đa dạng

d)
  1. Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

97.

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc

a)

ta chủ động đánh Pháp.

b)

Pháp chủ động đánh ta.

c)

Pháp bị thất bại.

d)

ta thất bại.

98.

Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949 và kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi năm 1950 là gì?

a)

Bảo vệ chính quyền tay sai do Pháp lập ra.

b)

Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.

c)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

d)

Thể hiện sức mạnh quân sự của Pháp.

99.

Điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951- 1953 so với giai đoạn 1946- 1950 là

a)

Chống thực dân Pháp và phong kiến.

b)

Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.

c)

Chống thực dân Pháp và tay sai

d)

D. Chống thực dân Pháp và các đảng phái phản động.

100.

Điểm khác nhau cơ bản của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

loại hình chiến dịch.

b)

đối tượng tác chiến

c)

địa hình tác chiến

d)

lực lượng chủ yếu

101.

So với kế hoạch Rove (1949) thì kế hoạch Đờ Lát Đơ Tátxinhi (1950) được xem là:

a)
  1. một bước tiến trong cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương

b)
  1. một bước lùi trong cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương

c)
  1. sự thỏa hiệp của Pháp và Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Đông Dương

d)
  1. sự bế tắc của Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Đông Dương

102.

Am mưu của Mĩ trong việc kí với Pháp "Hiệp định phòng thủ chung đông Dương" và với Bảo đại " Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ" trong những năm 1950-1951 là gì?

a)
  1. Hỗ trợ kinh tế, tài chính cho Pháp tiến hành chiến tranh.

b)
  1. Từng bước can thiệp, thay chân Pháp ở đông Dương.

c)
  1. Trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo đại vào Mĩ.

d)
  1. Tạo sự ràng buộc về kinh tế, tài chính với Pháp.

103.

Điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972 là

a)
  1. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp - Mĩ phải ký kết các hiệp định với ta.

b)
  1. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp - Mĩ phải kết thúc cuộc chiến tranh.

c)
  1. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp - Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

d)
  1. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp - Mĩ phải rút quân về nước.

104.

Đánh giá đúng nhất về tình thế của Pháp trên chiến trường Đông Dương khi thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi?

a)
  1. Là kế hoạch quân sự phản ánh sự nỗ lực cao nhất của Pháp và Mĩ nhằm kết thúc chiến tranh

b)
  1. Là kế hoạch quân sự phản ánh tình thế trên chiến trường không gì cứu vẫn nổi của Pháp ở Đông Dương

c)

Là kế hoạch quân sự đánh dấu sự lệ thuộc hoàn toàn của Pháp vào Mĩ để tiếp tục cuộc chiến tranh ở

Đông Dương

d)

Là kế hoạch quân sự phản ánh sự nỗ lực cao nhất của Pháp dưới sự hỗ trợ tích cực của Mĩ nhằm sớm kết thúc chiến tranh

105.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiên chông thực dân Pháp (1945-1954) đã có tác động như thế nào đến hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa để quốc?

a)
  1. Làm sụp đố hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

b)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

c)
  1. Mở đâu quá trình sụp đô hệ thông thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

d)

Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới

106.

Từ việc thành lập Mặt trận Liên Việt (3-1951) Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì về xây dựng mặt trận hiện nay?

a)

Xây dựng khối liên minh công-nông.

b)

Xây dựng khối đoàn kết dân tộc.

c)

Đoàn kết các dân tộc.

d)

Đoàn kết các tôn giáo.

107.

Từ thành công của Đại hội Đảng toàn quốc lần II (2-1951), bài học cơ bản nào Việt Nam có thể rút ra đề giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

c)

Tăng cường sự đoàn kết quốc tế.

d)

Tăng cường tiềm lực kinh tế, quốc phòng.