wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2

Total questions: 103

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ di sản văn hoá là

a)

được hưởng thụ và tiếp cận các giá trị di sản văn hoá.

b)

tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn và phát huy di sản văn hoá.

c)

thông báo địa điểm phát hiện, bảo vật quốc gia do mình tìm được.

d)

chấp hành các quy định của Hiến pháp về bảo vệ di sản văn hoá.

2.

Một trong những quyền của công dân trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là

a)

được tiếp cận tìm hiểu các thông tin về bảo vệ môi trường

b)

tôn trọng các quyền trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

c)

thông báo địa điểm phát hiện, bảo vật quốc gia do mình tìm được.

d)

tuân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật về bảo vệ môi trường.

3.

Một trong những nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là

a)

được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật.

b)

được tiếp cận tìm hiểu các thông tin về bảo vệ môi trường.

c)

được khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo quy định.

d)

tuân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

4.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào sau đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Mở rộng mô hình du canh du cư.

b)

Chủ động khai thác rừng nguyên sinh.

c)

Tích cực tiêu thụ động vật quý hiếm.

d)

Cải thiện ô nhiễm môi trường.

5.

Nội dung nào sau đây KHÔNG đúng với quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá?

a)

Tham quan, du lịch, nghiên cứu di sản văn hoá của địa phương.

b)

Tham gia vào các đội biểu diễn làn điệu dân ca truyền thống dân tộc của địa phương.

c)

Tích cực tham quan các di tích lịch sử - văn hoá do nhà trường tổ chức.

d)

Sở hữu hợp pháp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do mình tìm được.

6.

Theo Điều 14 Luật Di sản văn hóa năm 2001, tổ chức, cá nhân KHÔNG có quyền nào sau đây?

a)

Tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.

b)

Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hóa.

c)

Định đoạt việc sử dụng và khai thác các di sản văn hóa.

d)

Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa.

7.

Đâu KHÔNG phải là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Tuân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

b)

Tôn trọng các quyền trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên của người khác.

c)

Được sống trong môi trường trong lành không bị ô nhiễm.

d)

Chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lí và chịu trách nhiệm pháp lí khác theo quy định của pháp luật nếu gây sự cố môi trường, hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

8.

Văn Miếu - Quốc Tử Giám là biểu tượng của truyền thống hiếu học Việt Nam. Đi

4 lines
9.

Văn Miếu - Quốc Tử Giám là biểu tượng của truyền thống hiếu học Việt Nam. Điều nào sau đây phù hợp khi học sinh đến tham quan di tích này?

a)

Học sinh khắc tên mình lên các bức tường di tích để lưu dấu ấn cá nhân.

b)

Học sinh ghi chép cẩn thận các thông tin hướng dẫn viên giới thiệu để hiểu rõ hơn về lịch sử của di tích.

c)

Học sinh tụ tập ồn ào, không quan tâm đến các hướng dẫn và quy định tham quan.

d)

Học sinh mang thức ăn, uống nước vào khuôn viên di tích và để lại rác bừa bãi.

10.

Cố đô Huế với các di tích Hoàng Thành và lăng tẩm vua Nguyễn là di sản văn hóa thế giới. Học sinh có hành động nào dưới đây là phù hợp khi tham quan?

a)

Học sinh tò mò mở các cửa đóng kín trong lăng tẩm để tham quan thêm.

b)

Học sinh tham quan, đọc các thông tin và chụp ảnh kỷ niệm ở các khu vực được phép.

c)

Học sinh leo trèo lên tường di tích để chụp hình cho đẹp.

d)

Học sinh nhặt nhạnh các mảnh gạch, sỏi tại di tích để làm kỷ niệm.

11.

Di sản văn hóa nào sau đây thuộc loại di sản vật thể?

a)

Lễ hội đền Hùng diễn ra vào ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm.

b)

Dân ca quan họ Bắc Ninh được UNESCO công nhận là di sản cần bảo vệ.

c)

Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Vịnh Hạ Long.

d)

Tục thờ cúng tổ tiên, thể hiện lòng kính trọng đối với ông bà, tổ tiên.

12.

Ý nào sau đây là di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam?

a)

Cố đô Huế, bao gồm Hoàng Thành và các lăng tẩm vua Nguyễn.

b)

Dân ca quan họ Bắc Ninh, một loại hình hát dân gian đặc sắc của Việt Nam.

c)

Nhà thờ Đức Bà Sài Gòn với kiến trúc Gothic đặc trưng.

d)

Chùa Một Cột, công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử và nghệ thuật.

13.

Quyền nào sau đây cho phép công dân tham gia vào các hoạt động

4 lines
14.

Quyền nào sau đây cho phép công dân tham gia vào các hoạt động văn hóa truyền thống?

a)

Quyền tiếp cận và hưởng thụ di sản.

b)

Quyền sở hữu hợp pháp di sản.

c)

Quyền tố cáo các hành vi vi phạm.

d)

Quyền khiếu nại các hành vi vi phạm.

15.

Quyền nào cho phép công dân tìm hiểu về các di sản văn hóa?

a)

Quyền tham gia vào đời sống văn hóa.

b)

Quyền sở hữu hợp pháp di sản.

c)

Quyền tham quan và nghiên cứu di sản.

d)

Quyền bảo vệ và phát huy giá trị di sản.

16.

Các quốc gia ngày càng chú ý đến việc bảo vệ môi trường để tránh những hậu quả nghiêm trọng từ việc hủy hoại môi trường. Họ đã triển khai nhiều biện pháp như giảm hoặc miễn thuế cho các dự án trồng rừng, miễn thuế cho các chi phí đầu tư bảo vệ môi trường và đánh giá tác động môi trường của các dự án. Chính phủ cũng đã quyết định đóng cửa rừng và lập các khu bảo tồn thiên nhiên để ngăn chặn sự hủy hoại môi trường.

a)

Bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển của các quốc gia.

b)

Để ngăn cản sự hủy hoại môi trường, mỗi quốc gia cần thực hiện tốt biện pháp đóng cửa rừng và lập khu bảo tồn thiên nhiên.

c)

Nhiều quốc gia đã không thực hiện việc giảm hoặc miễn thuế cho kinh doanh trồng rừng và đánh giá tác động môi trường.

d)

Một số trung tâm nghiên cứu môi trường được thành lập nhằm giảm thiểu hậu quả tiêu cực từ sự trả thù của môi trường.

17.

Việc UNESCO ghi danh Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại khẳng định bản sắc văn hóa phong phú của dân tộc Việt Nam. Điều này thể hiện sự gắn kết cộng đồng, tôn trọng đa dạng văn hóa, và kh

4 lines
18.

Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái được UNESCO công nhận là di sản văn hóa vật thể.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Mọi công dân thuộc các dân tộc đều có quyền học tập hát Then và tham gia vào đời sống văn hóa biểu diễn hát Then.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Để bảo vệ, giữ gìn di sản văn hóa hát Then, nước ta cần đa dạng hóa phương thức bảo tồn trên cơ sở không lưu giữ những giá trị nguyên gốc.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Chỉ có người dân tộc Tày, Nùng, Thái mới có quyền và nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hóa hát Then.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Các di sản văn hoá đã được đặt dưới sự bảo hộ của Luật Di sản văn hoá và các công ước của UNESCO mà Việt Nam đã tham gia.

4 lines
23.

Pháp luật quốc tế được xây dựng dựa trên nguyên tắc nào sau đây?

a)

Ép buộc các quốc gia tuân theo

b)

Tự nguyện và bình đẳng giữa các quốc gia

c)

Chỉ dựa trên quyết định của các tổ chức quốc tế

d)

Sự áp đặt của các cường quốc

24.

Vai trò quan trọng của pháp luật quốc tế là gì?

a)

Bảo vệ quyền lợi cho một số quốc gia nhất định

b)

Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế

c)

Bảo vệ lợi ích cho các tổ chức phi chính phủ

d)

Hỗ trợ phát triển công nghệ

25.

Pháp luật quốc tế có quy định nào sau đây nhằm duy trì hoà bình?

a)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

b)

Khuyến khích sử dụng vũ lực

c)

Kêu gọi tăng cường quân sự

d)

Bảo vệ quyền của các lực lượng vũ trang

26.

Pháp luật quốc tế có vai trò

4 lines
27.

Pháp luật quốc tế có vai trò quan trọng nào trong quan hệ hợp tác giữa các quốc gia?

a)

Tạo điều kiện cho các quốc gia tự do cạnh tranh

b)

Khuyến khích các quốc gia đánh thuế cao

c)

Xây dựng và phát triển quan hệ hợp tác

d)

Áp đặt các quốc gia phải hợp tác trong mọi lĩnh vực

28.

Pháp luật quốc tế có vai trò như thế nào trong việc bảo vệ quyền con người?

a)

Chỉ bảo vệ quyền cho các quốc gia phát triển

b)

Bảo vệ quyền con người trên toàn thế giới

c)

Chỉ quan tâm đến quyền của các tổ chức quốc tế

d)

Bảo vệ quyền của từng quốc gia

29.

Pháp luật quốc tế giúp giải quyết tranh chấp quốc tế bằng cách nào?

a)

Thông qua biện pháp hoà bình

b)

Ép buộc sử dụng vũ khí

c)

Kêu gọi chiến tranh để giải quyết xung đột

d)

Chỉ giải quyết tranh chấp khi có lợi cho các nước lớn

30.

Pháp luật quốc tế ra đời nhằm mục đích gì?

a)

Để các quốc gia cạnh tranh mạnh mẽ hơn

b)

Điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các quốc gia một cách có tổ chức

c)

Thúc đẩy sự phát triển vũ khí

d)

Giúp các quốc gia phát triển quân sự

31.

Pháp luật quốc tế KHÔNG nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xây dựng và phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia

b)

Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế

c)

Thúc đẩy các quốc gia sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp

d)

Bảo vệ quyền con người trên phạm vi toàn cầu

32.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?

a)

Tự nguyện và bình đẳng giữa các quốc gia

b)

Cấm chiến tranh và xung đột vũ trang

c)

Các quốc gia phải phụ thuộc vào tổ chức quốc tế

d)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

33.

Vai trò nào sau đây KHÔNG phải là vai trò của pháp luật quốc tế?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế

b)

Bảo vệ quyền con người

c)

Khuyến khích sự hợp tác kinh tế giữa các quốc gia

d)

Thúc đẩy các quốc gia cạnh tranh trong phát triển quân sự

34.

Việt Nam tham gia Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) với mục đích chính là gì?

a)

Thúc đẩy phát triển vũ khí quân sự trên biển

b)

Bảo vệ quyền lợi và giải quyết tranh chấp biển một cách hòa bình

c)

Tăng cường các biện pháp cạnh tranh kinh tế trên biển

d)

Xây dựng lực lượng quân sự mạnh hơn tại vùng biển quốc tế

35.

Việc tham gia các hiệp định thương mại tự do như CPTPP và EVFTA có ý nghĩa gì đối với nền kinh tế Việt Nam?

a)

Giảm khả năng xuất khẩu của Việt Nam

b)

Tăng cường hợp tác thương mại và đầu tư quốc tế

c)

Bảo hộ hoàn toàn hàng hóa trong nước

d)

Đánh thuế cao vào các sản phẩm nhập khẩu

36.

Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Việc ký kết này yêu cầu pháp luật quốc gia phải được điều chỉnh sao cho phù hợp với các cam kết quốc tế trong hiệp định, thể hiện sự ảnh hưởng của pháp luật quốc tế lên pháp luật Việt Nam. Việc Việt Nam điều chỉnh pháp luật để phù hợp với CPTPP là ví dụ cho thấy:

a)

Pháp luật quốc tế không ảnh hưởng gì đến pháp luật quốc gia

b)

Pháp luật quốc gia luôn ưu tiên các quy định quốc tế bất kể trường hợp nào

c)

Pháp luật quốc gia phải điều chỉnh để thực hiện cam kết quốc tế khi gia nhập các hiệp định

d)

Việt Nam có thể bỏ qua các cam kết quốc tế nếu thấy không phù hợp

37.

Pháp luật quốc gia ảnh hưởng đến sự hình thành của pháp luật quốc tế như thế nào?

a)

Pháp luật quốc gia độc lập và không liên quan đến pháp luật quốc tế

b)

Các quốc gia đưa ý chí, quan điểm của mình vào pháp luật quốc tế thông qua các thỏa thuận

c)

Các quốc gia từ chối tham gia vào việc xây dựng pháp luật quốc tế

d)

Pháp luật quốc gia chỉ ảnh hưởng đến các luật trong nước mà không tác động ra bên ngoài

38.

Pháp luật quốc tế tác động đến pháp luật quốc gia như thế nào?

a)

Đưa ra các quy phạm không cần phải thực hiện

b)

Buộc các quốc gia phải thực hiện các cam kết quốc tế đã ký kết

c)

Chỉ áp dụng cho các quốc gia không có luật lệ riêng

d)

Không có ảnh hưởng đến pháp luật quốc gia

39.

Quốc gia cần làm gì để thực hiện các cam kết quốc tế đã ký kết?

a)

Chỉ cần thông báo mà không phải thay đổi pháp luật

b)

Sửa đổi hoặc bổ sung pháp luật hiện hành cho phù hợp với điều ước quốc tế

c)

Từ chối các điều ước quốc tế nếu không muốn thay đổi pháp luật

d)

Ban hành các quy định mâu thuẫn với

40.

Nguyên tắc tận tâm thực hiện cam kết quốc tế yêu cầu quốc gia phải làm gì?

a)

Chỉ thực hiện cam kết quốc tế nếu thấy phù hợp

b)

Nghiêm chỉnh thực hiện các nghĩa vụ quốc tế mà đã cam kết

c)

Thay đổi pháp luật quốc tế để phù hợp với pháp luật quốc gia

d)

Tự ý quyết định không thực hiện cam kết nếu gây bất lợi

41.

Pháp luật quốc gia cần đảm bảo điều gì khi tham gia các điều ước quốc tế?

a)

Đảm bảo pháp luật quốc gia không cần thay đổi

b)

Đảm bảo thống nhất và phù hợp với pháp luật quốc tế

c)

Đảm bảo chỉ một số luật tuân thủ pháp luật quốc tế

d)

Đảm bảo sự độc lập hoàn toàn khỏi pháp luật quốc tế

42.

Hành động của Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ ở Biển Đông thể hiện nguyên tắc nào của Luật pháp quốc tế ?

a)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia

c)

Nguyên tắc hợp tác giữa các quốc gia

d)

Nguyên tắc bình đẳng và tự quyết

43.

Nguyên tắc nào của Luật pháp quốc tế yêu cầu các quốc gia hợp tác với nhau để duy trì hòa bình?

a)

Nguyên tắc cấm dùng vũ lực

b)

Nguyên tắc hợp tác giữa các quốc gia

c)

Nguyên tắc không can thiệp

d)

Nguyên tắc dân tộc tự quyết

44.

Việc tham gia của Việt Nam vào các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc, ASEAN, và WTO thể hiện nguyên tắc nào của Luật pháp quốc tế?

a)

Nguyên tắc không can thiệp

b)

Nguyên tắc dân tộc tự quyết

c)

Nguyên tắc hợp tác giữa các quốc gia

d)

Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền

45.

Pháp luật quốc tế được hình thành và phát triển thông qua cách thức nào?

4 lines
46.

Pháp luật quốc tế được hình thành và phát triển thông qua cách thức nào?

a)

Quyết định của một quốc gia duy nhất

b)

Hiệp định và thỏa thuận giữa các quốc gia

c)

Sự can thiệp của các tổ chức kinh tế quốc tế

d)

Sự chứng kiến của một tổ chức phi chính phủ

47.

Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia nhằm giữ gìn hòa bình, an ninh và thúc đẩy phát triển thuộc nội dung nào của pháp luật quốc tế?

a)

Vai trò

b)

Nguyên tắc

c)

Tiêu chuẩn

d)

Khái niệm

48.

Cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thiết lập và phát triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế là gì?

a)

Thỏa thuận quốc tế

b)

Hiệp định quốc tế

c)

Công ước quốc tế

d)

Pháp luật quốc tế

49.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?

a)

Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia

b)

Giải quyết tranh chấp bằng sử dụng quyền lực

c)

Hợp tác thiện chí với các quốc gia khác

d)

Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế

50.

Văn bản pháp luật quốc tế nào do các quốc gia thỏa thuận xây dựng nhằm điều chỉnh quan hệ quốc tế có nội hàm rộng hơn?

a)

Điều ước quốc tế

b)

Hiệp định quốc tế

c)

Thỏa thuận quốc tế

d)

Công ước quốc tế

51.

Hệ thống quy phạm pháp lý rộng lớn điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể quốc tế là:

a)

Điều ước quốc tế

b)

Hiệp định quốc tế

c)

Thỏa thuận quốc tế

d)

Luật pháp quốc tế

52.

Thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia để đảm bảo nhân quyền và sự phát triển chung của thế giới thuộc nội dung nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Khái niệm

b)

Nguyên tắc

c)

Tiêu chuẩn

d)

Vai trò

53.

Đâu KHÔNG phải là chủ thể của pháp luật quốc tế?

a)

các quốc gia

b)

Các tập đoàn kinh tế

c)

Các tổ chức quốc tế liên quốc gia

d)

Các dân tộc đang đấu tranh

54.

Đâu KHÔNG phải là chủ thể của pháp luật quốc tế?

a)

các quốc gia

b)

Các tập đoàn kinh tế

c)

Các tổ chức quốc tế liên quốc gia

d)

Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết

55.

Pháp luật quốc tế chỉ điều chỉnh các quan hệ

a)

phi chính phủ

b)

quốc tế

c)

các tổ chức quốc tế liên quốc gia

d)

pháp nhân

56.

Việt Nam và Hoa Kỳ đã thực hiện đúng các nguyên tắc của pháp luật quốc tế khi phát triển quan hệ đối tác toàn diện.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Việc bình thường hóa quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Hoa Kỳ là kết quả của sự nỗ lực trong quá trình giải quyết xung đột bằng hòa bình.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Việt Nam không cần bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ bởi món nợ xâm lược trong lịch sử.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Phát triển quan hệ đối tác toàn diện của Việt Nam và Hoa Kỳ là việc riêng của hai nước, không cần tuân thủ các nguyên tắc của pháp luật quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Công tác pháp luật quốc tế của đất nước ta, trong đó có nhiệm vụ tham gia vào quá trình xây dựng các quy tắc pháp lý quốc tế và bảo đảm thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Việt Nam theo pháp luật quốc tế do nhiều cơ quan, tổ chức trong nước thực hiện, trong đó mắt xích đóng vai trò cầu nối giữa pháp luật trong nước với pháp luật quốc tế thuộc về nhiệm vụ của Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp Việt Nam đã tham gia đàm phán một khối lượng lớn các điều ước quốc tế, trong đó có những điều ước có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước, như chủ trì đàm phán các hiệp định tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự, các công ước trong khuôn khổ Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế; tham gia đàm phán gia nhập WTO, các hiệp định thương mại tự do (FTA), bao gồm cả FTA thế hệ mới.

a)

Pháp luật Việt Nam phụ thuộc hoàn toàn vào pháp luật quốc tế.

b)

Các quy tắc pháp lý quốc tế không đảm bảo thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Việt Nam.

c)

Việt Nam luôn tôn trọng và tích cực góp phần xây dựng các quy tắc pháp lý của pháp luật quốc tế.

d)

Pháp luật quốc tế không ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng của Việt Nam.

61.

Cuộc xung đột giữa người Do Thái và người Palestine được coi là dai dẳng nhất và dễ bùng phát nhất thế giới, bắt nguồn từ sự tranh chấp dải đất nằm giữa bờ Đông Địa Trung Hải và sông Jordan. Trong suốt hơn 100 năm qua, người Palestine đã chịu nhiều mất mát trong công cuộc kháng chiến giành quyền tự quyết và cùng tồn tại với Nhà nước Do Thái, vố

4 lines
62.

Cuộc xung đột giữa người Do Thái và người Palestine đã vi phạm nguyên tắc cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Việc chiếm đóng quân sự trên các vùng lãnh thổ của người Palestine là không phù hợp với các quy định của pháp luật quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Cộng đồng quốc tế lên tiếng để người Do Thái và người Palestine chấp nhận tiến hành các cuộc đàm phán nhằm giảm bạo lực ở Trung Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Cộng đồng quốc tế không cần can thiệp vì vấn đề ở Trung Đông là việc riêng của người Do Thái và người Palestine.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Hệ thống pháp luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật... nảy sinh giữa các quốc gia trong quan hệ hợp tác với nhau được gọi là:

a)

công pháp quốc tế.

b)

công luật quốc gia.

c)

pháp lệnh quốc dân.

d)

pháp lệnh quốc gia.

67.

Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản lý bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là:

4 lines
68.

Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản lý bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là:

a)

dân cư địa phương.

b)

dân cư quốc gia.

c)

công dân quốc gia.

d)

dân số quốc gia.

69.

Các bộ phận của dân cư của quốc gia có chế độ pháp lý riêng, phụ thuộc vào:

a)

nguồn gốc xuất thân của người dân.

b)

quy định pháp luật của mỗi quốc gia.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tín ngưỡng và tôn giáo lựa chọn.

70.

Hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đại diện cho nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân nước mình đang ở nước ngoài được gọi là:

a)

bảo hộ công dân.

b)

an ninh công dân.

c)

quản lý công dân.

d)

giám sát công dân.

71.

Vùng biển nào các quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ trừ quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài ?

a)

Vùng lãnh hải

b)

Vùng thềm lục địa.

c)

Vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Vùng nội thủy.

72.

Khái niệm thường được sử dụng để chỉ khu vực mà một quốc gia kiểm soát hoặc quản lý, bao gồm cả đất đai, vùng biển và không gian khí quyển mà quốc gia đó có thẩm quyền là:

a)

Lãnh địa.

b)

Lãnh thổ.

c)

Lãnh sự.

d)

Lãnh vực.

73.

Đường biên giới được xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, kênh, biển nội địa… được quy định trong các điều ước quốc tế là khái niệm về:

a)

biên giới quốc gia trên bộ.

b)

biên giới quốc gia trên biển.

c)

biên giới quốc gia trên không.

d)

biên giới quốc gia trong lòng đất.

74.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng quyền chủ quyền và quyền tài phán của các quốc gia ven biển được thực hiện trong vùng đặc quyền kinh tế?

a)

Thi hành sự kiểm soát cần thiết đối với tàu thuyền nước ngoài.

b)

Thăm dò, khai thác và quản lý các tài nguyên

75.

Quyền tài phán của các quốc gia ven biển được thực hiện trong vùng đặc quyền kinh tế?

a)

Thi hành sự kiểm soát cần thiết đối với tàu thuyền nước ngoài.

b)

Thăm dò, khai thác và quản lý các tài nguyên thiên nhiên.

c)

Lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, công trình trên biển.

d)

Nghiên cứu khoa học và gìn giữ môi trường biển.

76.

Trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, quốc gia ven biển đều có quyền tài phán nào sau đây?

a)

Thi hành sự kiểm soát cần thiết đối với tàu thuyền nước ngoài.

b)

Xử lý các tàu thuyền khi có hành vi vi phạm pháp luật quốc gia.

c)

Thăm dò, khai thác và quản lý các tài nguyên thiên nhiên.

d)

Nghiên cứu khoa học và gìn giữ môi trường biển.

77.

Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống nào dưới đây?

a)

Mốc không giới.

b)

Mốc hải giới.

c)

Mốc lộ giới.

d)

Mốc quốc giới.

78.

Theo Luật Biên giới Quốc gia Việt Nam 2003, nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là cơ sở hình thành biên giới quốc gia?

a)

Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

b)

Sự thỏa thuận giữa Việt Nam và quốc gia khác.

c)

Nguyện vọng của một bộ phận người dân.

d)

Quy định của pháp luật Việt Nam.

79.

Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia khác gọi là:

a)

biên giới.

b)

lãnh thổ.

c)

lãnh hải.

d)

hải giới.

80.

Theo luật biển Việt Nam 2012, vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận của lãnh thổ Việt Nam được gọi là:

a)

Vùng lãnh hải

b)

Vùng thềm lục địa.

c)

Vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Vùng nội thủy.

81.

Vùng biển nằm giữa nội thuỷ và các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển được gọi là:

a)

Vùng lãnh hải

b)

Vùng thềm lục địa.

c)

Vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Vùng nội thủy.

82.

Vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển được gọi là:

a)

Vùng lãnh hải

b)

Vùng thềm lục địa.

c)

Vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Vùng nội thủy.

83.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở gọi là:

a)

Vùng lãnh hải

b)

Vùng thềm lục địa.

c)

Vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Vùng nội thủy.

84.

Mỗi quốc gia độc lập đều được cấu thành từ 3 yếu tố cơ bản là:

a)

văn hoá, tôn giáo và kinh tế.

b)

văn hoá, lịch sử và con người.

c)

lãnh thổ, pháp luật và lịch sử.

d)

lãnh thổ, dân cư và chủ quyền.

85.

Dân cư của một quốc gia bao gồm…

a)

Công dân của quốc gia sở tại và người không quốc tịch.

b)

Công dân của quốc gia sở tại và người nước ngoài.

c)

Người nước ngoài và người không quốc tịch.

d)

Công dân của quốc gia sở tại.

86.

Người nước ngoài tại quốc gia sở tại được hưởng những chế độ nào khi tham gia hoạt động thương mại?

a)

Chế độ đối xử quốc gia và chế độ đối xử tối huệ quốc.

b)

Chế độ đối xử đặc biệt.

c)

Chế độ đối xử tối huệ quốc.

d)

Không được hưởng chế độ nào.

87.

Ai là người được hưởng chế độ đối xử đặc biệt ở quốc gia sở tại?

a)

Người nước ngoài không có quốc tịch.

b)

viên chức làm việc trong đại sứ quán

c)

Công dân của quốc gia sở tại.

d)

Tất cả các người nước ngoài.

88.

Theo quy định, ai là người chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia sở tại?

a)

Chỉ công dân của quốc gia.

b)

Chỉ người nước ngoài.

c)

Cả công dân và người nước ngoài.

d)

Chỉ người không có quốc tịch.

89.

Người không quốc tịch được coi là một phần của dân cư ở quốc gia nào?

a)

Quốc gia nơi họ sinh ra.

b)

Quốc gia nơi họ cư trú.

c)

Quốc gia nơi họ làm việc.

d)

Không thuộc bất kỳ quốc gia nào.

90.

Câu 22. Công dân của quốc gia sở tại được Nhà nước bảo hộ khi nào?

a)

Khi sống ở nước ngoài.

b)

Khi làm việc trong nước.

c)

Khi vi phạm pháp luật

d)

Khi tham gia các hoạt động chính trị.

91.

Câu 23. Công dân của quốc gia sở tại là ai?

a)

Những người mang quốc tịch của quốc gia đó.

b)

Những người không mang quốc tịch.

c)

Những người nước ngoài sống tại quốc gia đó.

d)

Tất cả những người sống trong quốc gia đó.

92.

Câu 24. Người nước ngoài tại Việt Nam có quyền lợi gì?

a)

Họ không có quyền lợi nào.

b)

Họ có quyền lợi theo thỏa thuận quốc tế và phải tuân theo pháp luật Việt Nam.

c)

Họ có quyền lợi như công dân Việt Nam trong mọi lĩnh vực.

d)

Họ có quyền tự do không bị ràng buộc bởi pháp luật.

93.

Câu 25. Chế độ đối xử quốc gia có nghĩa là gì?

a)

Người nước ngoài được đối xử tốt hơn công dân nước sở tại

b)

Người nước ngoài được đối xử như công dân nước sở tại trong một số lĩnh vực.

c)

Người nước ngoài không có quyền lợi.

d)

Người nước ngoài được hưởng một số quyền lợi mà công dân sở tại không có.

94.

Câu 26. Nội dung nào đúng về chế độ đối xử tối huệ quốc?

a)

Người nước ngoài không có quyền lợi trong thương mại.

b)

Người nước ngoài được hưởng quyền lợi tương đương với quyền lợi tốt nhất mà quốc gia sở tại dành cho các quốc gia khác.

c)

Người nước ngoài chỉ được hưởng quyền lợi hạn chế.

d)

Người nước ngoài được đối xử như công dân nước sở tại trong một số lĩnh vực.

95.

Câu 27. Chế độ đối xử đặc biệt bao gồm những quyền gì?

a)

Quyền miễn trừ nhất định trong thực hiện nhiệm vụ công vụ.

b)

Quyền tự do hoàn toàn không cần tuân theo pháp luật.

c)

Quyền hưởng trợ cấp xã hội.

d)

Quyền bầu cử ở quốc gia sở tại.

96.

Quyền miễn trừ nhất định trong thực hiện nhiệm vụ công vụ.

a)

Quyền miễn trừ nhất định trong thực hiện nhiệm vụ công vụ.

b)

Quyền tự do hoàn toàn không cần tuân theo pháp luật.

c)

Quyền hưởng trợ cấp xã hội.

d)

Quyền bầu cử ở quốc gia sở tại.

97.

Lãnh thổ quốc gia bao gồm …

a)

vùng đất và vùng nước.

b)

vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất.

c)

vùng đất và vùng trời.

d)

vùng nước và vùng lòng đất.

98.

Biên giới quốc gia được xác định bởi …

a)

quyết định đơn phương của quốc gia.

b)

Điều ước quốc tế mà quốc gia ký kết hoặc pháp luật quốc gia quy định.

c)

Ý chí của người dân.

d)

Sự thỏa thuận bằng miệng giữa các quốc gia.

99.

Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu như thế nào?

a)

Bằng các mốc đất trên bờ biển.

b)

Bằng các tọa độ trên hải đồ.

c)

Bằng thỏa thuận miệng.

d)

Bằng các đảo và quần đảo.

100.

Biên giới trên bộ được đánh dấu như thế nào?

a)

Bằng các cột mốc quốc gia.

b)

Bằng các thỏa thuận quốc tế.

c)

Bằng đường vẽ trên bản đồ.

d)

Không cần đánh dấu.

101.

Vùng nước thuộc lãnh thổ quốc gia bao gồm những gì?

a)

Chỉ vùng nước nội thủy.

b)

vùng nước thuộc nội thủy và lãnh hải.

c)

Chỉ vùng nước lãnh hải.

d)

Vùng nước trên biển quốc tế.

102.

Vùng trời của quốc gia là gì?

a)

Khoảng không gian nằm trên vùng đất và nước của quốc gia.

b)

Khoảng không gian nằm trên vùng biển.

c)

Chỉ không gian không có người sống.

d)

Khoảng không gian dưới lòng đất.

103.

Sự khác biệt giữa "vùng trời" và "không phận" là gì?

a)

Vùng trời bao gồm cả không gian ngoài lãnh thổ quốc gia, trong khi không phận chỉ thuộc về một quốc gia.

b)

Không phận chỉ liên quan đến cá