wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

giáo dục chính trị

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa Mác – Lênin được sáng lập và phát triển bởi những đại biểu nào?

a)

Các Mác

b)

Ph. Ăngghen

c)

Các Mác; Ph. Ăngghen và V.I. Lênin

d)

V.I. Lênin

2.

cChủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm mấy bộ phận?

a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

3.

Chủ nghĩa Mác – Lênin có những chức năng nào?

a)

Chức năng thế giới quan và bản thể luận

b)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

c)

Chức năng bản thể luận và nhận thức luận

d)

Chức năng thế giới quan và nhận thức luận

4.

Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.

a)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng

 

b)

Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc, Kinh tế học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

c)

Triết học biện chứng của Hêghen, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp

d)

Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp, Triết học cổ điển Đức

5.

Bộ phận nào không thuộc Chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Triết học Mác – Lênin

b)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

d)

Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam

6.

Đâu là nguồn gốc lý luận trực tiếp của Chủ nghĩa Mác?

a)

Triết học Khai sáng Pháp 

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

d)

Triết học Hy Lạp cổ đại

7.

Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì? Chọn câu trả lời sai.

a)

Chủ nghĩa Mác – Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ăngghen và sự phát triển của V.I. Lênin

b)

Là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

c)

Là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bót lột và tiến tới giải phóng con người

d)

Là học thuyết của Mác, Ăngghen và Lênin về xây dựng chủ nghĩa cộng sản

8.

Sự kiện xã hội nào lần đầu tiên đã chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác - Lênin trong lịch sử?

a)

Công xã Pari

b)

Cách mạng Tháng Mười Nga 1917

c)

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam

d)

Chiến tranh thế giới lần thứ II

9.

Mở đầu thời đại hiện nay được đánh dấu bằng sự kiện lịch sử quan trọng nào?

a)

Cách mạng tư sản Pháp 1789

b)

Công xã Pari 1871

c)

Cách mạng tháng Mười Nga 1917

d)

Kết thúc chiến tranh thế giới Hai 1945

10.

Thành tựu vĩ đại nhất của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là gì?

a)

Xây dựng phép biện chứng duy vật, chấm dứt sự thống trị của phép biện chứng duy tâm Hêghe

b)

Xây dựng chủ nghĩa duy vật về lịch sử, làm sáng rõ lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội loài người

c)

Phát hiện ra lịch sử xã hội lòai người là lịch sử đấu tranh giai cấp, và đấu tranh giai cấp sẽ dẫn đến cách mạng vô sản nhằm xóa bỏ xã hội có người bóc lột người

d)

Phát minh ra giá trị thặng dư, giúp hiểu rõ thực chất của xã hội tư bản chủ nghĩa

11.

Sự xuất hiện của chủ nghĩa Mác – Lênin là một tất yếu lịch sử vì:

a)

Nó khác về chất so với hệ thống triết học trước đó

b)

Nó trở thành thế giới quan khoa học của giai cấp vô sản

c)

Nó trở thành thế giới quan và phương pháp luận chung cần thiết cho sự phát triển của các khoa học

d)

Nó không những là sự phản ánh thực tiễn xã hội, nhất là thực tiễn cách mạnh của giai cấp công nhân, mà còn là sự phát triển hợp lôgíc của lịch sử tư tưởng nhân loại

12.

Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: “... là phương pháp xem xét các sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ ràng buộc, tác động qua lại lẫn nhau và phát triển không ngừng”

a)

Phương pháp luận biện chứng     

b)

Phương pháp hình thức

c)

Phương pháp lịch sử

d)

Phương pháp luận siêu hình

13.

Thế giới quan của con người là gì?

a)

Quan điểm, cách nhìn về các sự vật cụ thể

b)

Toàn bộ những quan niệm về cuộc sống của con người và loài người

c)

Quan niệm về vị trí của con người trong thế giới vật chất

d)

Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống

 

14.

Tại sao vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vì nó tồn tại xuyên suốt lịch sử triết học; khi giải quyết nó mới có thể giải quyết được các vấn đề khác, đồng thời cách giải quyết nó chi phối cách giải quyết các vấn đề còn lại

b)

Vì nó được các nhà triết học đưa ra và thừa nhận như vậy

c)

Vì nó là vấn đề được nhiều nhà triết học quan tâm khi tìm hiểu thế giới

d)

Vì qua giải quyết vấn đề này sẽ phân định được chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật

15.

Quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, sinh ra và quyết định ý thức

c)

Không thể xác định vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào, cái nào sinh ra cái nào và quyết định cái nào

d)

Vật chất và ý thức xuất hiện đồng thời và có sự tác động ngang nhau

16.

Muốn xem xét các sự vật, hiện tượng một cách chính xác, khoa học phải dựa trên quan điểm nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm, siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm, biện chứng

c)

Chủ nghĩ duy vật, siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật, biện chứng

17.

Thuộc tính đặc trưng của vật chất theo quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lênin là gì?

a)

Là một phạm trù triết học

b)

Là thực tại khách quan tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

c)

Là toàn bộ thế giới hiện thực      

d)

Là tất cả những gì tác động vào giác quan ta

18.

Theo Ph. Ăngghen, cái gì là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy?

a)

Phát triển

b)

Phủ định

c)

Vận động

d)

Chuyền hóa từ dạng này sang dạng khác

 

19.

Sắp xếp 5 hình thức vận động theo thứ tự từ thấp lên cao theo cách chia của Ph. Ănghen?

a)

Lý học, cơ học, hóa học, sinh học, xã hội    

b)

Cơ học, lý học, hóa học, sinh học, xã hội

c)

Xã hội, sinh học, hóa học, lý học, cơ học    

d)

Xã hội, sinh học, hóa học, lý học, cơ học    

20.

Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ph. Ăngghen, hình thức vận động nào là thấp nhất?nguyên thuỷ biến thành chế độ nô lệ, chế độ nô lệ biến thành chế độ phong kiến. Chế độ phong kiến biến đổi thành chế độ TBCN, chế độ TBCN nhất định biến đổi thành chế độ XHCN”. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói tới hình thức vận động nào?

a)

Vận động cơ học

b)

Vận động sinh học        

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động xã hội

21.

Đứng im là gì?

a)

Đứng im là hiện tượng tuyệt đối

b)

Đứng im là hiện tượng vĩnh tiễn

c)

Đứng im chỉ biểu hiện một trạng thái hoạt động, vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối

d)

Đứng im là không vận động, không thay đổi

 

22.

Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan là nhờ:

a)

Ý chí vươn lên làm chủ thế giới

b)

. Các giác quan và hoạt động của bộ não con người

c)

Nền giáo dục gia đình

d)

Các quan hệ xã hội

23.

Nguồn gốc xã hội của ý thức? Chọn câu trả lời đầy đủ:

a)

Là sản phẩm của bộ óc động vật

b)

Là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào bản thân con người

c)

Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người

d)

Là quà tặng của thượng đế

24.

Thế giới vật chất do đâu mà có?

a)

Ý thức tạo ra

b)

Do thần linh, thượng đế tạo ra

c)

Do sự tha hóa của “ý niệm tuyệt đối” tạo thành

d)

Là cái tự có, là nguyên nhân sự tồn tại và phát triển của chính nó

25.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

Là sản phẩm của bộ óc động vật

b)

. Là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào bản thân con người

c)

. Là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào bản thân con người

d)

Là quà tặng của thượng đế

26.

Thế giới vật chất do đâu mà có?

a)

Ý thức tạo ra

b)

Do thần linh, thượng đế tạo ra

c)

Do sự tha hóa của “ý niệm tuyệt đối” tạo thành

d)

Là cái tự có, là nguyên nhân sự tồn tại và phát triển của chính nó

27.

Bằng khoa học kỷ thuật con người có thể tác động vào giới tự nhiên như tạo ra mưa nhân tạo, làm tan mưa, tăng năng suất giống cây trồng, vật nuôi ....... điều đó có nghĩa là gì?

a)

Con người quyết định những quy luật đó theo ý muốn chủ quan

b)

Con người thay đổi những quy luật đó theo ý muốn chủ quan

c)

Con người quyết định, thay đổi những quy luật đó theo ý muốn chủ quan

d)

Con người tác động vào giới tự nhiên dựa trên việc nắm bắt và vận dụng các quy luật của giới tự nhiên mà không thể thay đổi những quy luật đó

 

28.

“Phép biện chứng duy vật” bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ

b)

Nguyên lý về tính hệ thống, cấu trúc

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển

d)

Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển

29.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?

a)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau

b)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức

d)

Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân phát triển của các sự vật, hiện tượng là gì?

a)

Sự tác động bên ngoài lên sự vật, hiện tượng         

b)

Sự tác động giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tượng

c)

Ý chí của một lực lượng siêu tự nhiên nào đó  

d)

Tác động giữa các mặt bên trong sự vật, hiện tượng

31.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin thì cơ sở quy định mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng là gì?

a)

Do một lực lượng siêu nhiên nào đó

b)

Do ý thức, cảm giác của con người

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Do thần thánh ban tặng

32.

Phép biện chứng xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Do đó chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật tất yếu khách quan

b)

Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động và phát triển, hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài

c)

Kết quả sự sáng tạo của một thế lực siêu nhiên thần bí. Do đó mọi sự tồn tại biến đổi của chúng là do những tác động của những nguyên nhân thần bí trên

d)

Là những gì bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo một quy luật nào, và con người không thể nào biết được mọi sự tồn tại và vận động của chúng

33.

Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho họat động lý luận và thực tiễn?

a)

Quan điểm phát triển

b)

Quan điểm phát triển

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

d)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

34.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Phải xem xét một số mối liên hệ của sự vật

b)

Trong các mối liên hệ phải nắm được mối liên hệ cơ bản, không cơ bản, mối liên hệ chủ yếu, thứ yếu để thúc đẩy sự vật phát triển

c)

Phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ và các khâu trung gian của sự vật; đồng thời phải nắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình hình thành, vận động, phát triển và diệt vong của sự vật

d)

Tránh cách nhìn phiến diện, một chiều; dàn trải, thiếu trọng điểm

35.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

d)

Quy luật phủ định của phủ định

36.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật vạch ra cách thức của sự vận động, phát triển?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

d)

Quy luật phủ định của phủ định

37.

Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng đó và phân biệt nó với cái khác là:

a)

Điểm nút     

b)

Chất

c)

Lượng         

d)

Độ

38.

Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là:

a)

Mặt đối lập

b)

Chất

c)

Lượng

d)

Độ

39.

Hãy chọn phán đoán đúng về khái niệm "Độ":

a)

. Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm biến đổi về chất

b)

Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy

c)

Độ là phạm trù triết học chỉ sự biến đổi về chất và lượng

d)

Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất

40.

Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là:

a)

Điểm nút

b)

Bước nhảy

c)

Chất

d)

Độ

41.

Hãy chọn phán đoán đúng về mặt đối lập:

a)

Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật

b)

Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập

c)

Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập

d)

Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có

42.

Phủ định của phủ định là:

a)

Sự phủ định lần thứ hai, có kế thừa, bao hàm trong nó sự khẳng định và phủ định lần thứ nhất, làm cho sự vật, hiện tượng dường như lặp lại cái cũ, nhưng trên cơ sở cao hơn

b)

Sự phát triển cao hơn, có hình thức đa dạng, phong phú hơn

c)

Sự phủ định theo hình sin hoặc hình tròn

d)

Sự phủ định từ bên ngoài bao hàm quá trình tự thân phủ định, do đó diễn ra theo hình xoắn ốc

43.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, để hình thành cái mới thì sự phủ định được thực hiện ít nhất là mấy lần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Sự phủ định biện chứng theo hình thức nào?

a)

Vòng tròn khép kín          

b)

Đường thẳng đi lên  

c)

Đường tròn xoắn ốc 

d)

Các phán đoán kia đều đúng

45.

Quan điểm nào dưới đây là quan điểm duy vật biện chứng về sự phát triển?

a)

Sự phát triển do Thượng đế tạo ra

b)

Sự phát triển đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện

c)

Sự phát triển đi theo đường thẳng tắp

d)

Sự phát triển chỉ là sự lặp lại tuần hoàn

46.

Phát triển là quá trình …

a)

Tăng hoặc giảm về lượng của sự vật

b)

Nhảy vọt liên tục về chất của sự vật

c)

Thống nhất giữa thay đổi về lượng và biến đổi về chất của sự vật  

d)

Nhảy vọt về chất

47.

Sự thống nhất của các mặt đối lập là:

a)

. Sự cùng tồn tại, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau của các mặt đối lập

b)

.  Sự tác động lẫn nhau của các mặt đối lập

c)

. Sự bài trừ phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập

d)

. Các mặt đối lập vừa nương tựa vào nhau, vừa phủ định lẫn nhau

48.

Sự đấu tranh của các mặt đối lập là:

a)

Sự tác động lẫn nhau, bài trừ, phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập

b)

Sự nương tựa vào nhau của các mặt đối lập

c)

Sự phủ định lẫn nhau

d)

Sự chuyển hóa lẫn nhau của các mặt đối lập

49.

Từ một điểm xuất phát trải qua một số lần phủ định sự vật dường như quay trở lại điểm ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn điều đó nói lên:

a)

Tính chu kỳ của sự phát triển

b)

Sự phủ định

c)

Khuynh hướng và sự phát triển

d)

Sự kế thừa

50.

Trong lý luận về mâu thuẫn người ta gọi quá trình đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống là gì?

a)

Những thuộc tính

b)

Hai thuộc tính

c)

Hai mặt đối lập

d)

Hai yếu tố

 

51.

Kết quả của sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập là:

a)

Sự vật, hiện tượng bị tiêu vong

b)

Sự vật, hiện tượng không thể giữ nguyên trang thái cũ

c)

Sự vật, hiện tượng không còn các mặt đối lập

d)

Làm cho mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, sự vật và hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật và hiện tượng mới

52.

Sự đấu tranh của các mặt đối lập? Hãy chọn phán đoán đúng.

a)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tạm thời

b)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối

c)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tương đối

d)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là vừa tuyệt đối vừa tương đối

53.

Loại mâu thuẫn nào thể hiện đặc trưng của mâu thuẫn giai cấp?

a)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu      

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

54.

Em không đồng ý với quan điểm nào trong các quan điểm sau: Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải

a)

Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

b)

Cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được

c)

Kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn

d)

Tích luỹ dần dần

55.

Quan niệm nào sau đây về nhận thức là đúng?

a)

Nhận thức do bẩm sinh

b)

Nhận thức chỉ là sự phản ánh đơn giản, máy móc, thụ động về sự vật, hiện tượng

c)

Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn

d)

Nhận thức do thần linh mách bảo mà có

 

56.

Phủ định là gì?

a)

Sự thay thế sự vật này bằng một sự vật khác

b)

Sự thay thế sự vật này bẳng một sự vật khác, tiến bộ hơn.

c)

Sự xoá bỏ hoàn toàn một sự vật.

d)

Xoá bỏ sạch mọi yếu tố của sự vật

 

57.

Chọn phương án trả lời đúng nhất với tư tưởng Hồ Chí Minh?

a)

Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện thực tế của nước ta

b)

Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta

c)

Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện thực tế của nước ta

d)

Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta

58.

Tư tưởng Hồ Chí Minh có vị trí như thế nào trong hệ thống tư tưởng của Đảng cộng Sản Việt Nam?

a)

Là một bộ phận trong hệ thống tư tưởng của Đảng

b)

Là bộ phận quan trọng trong hệ thống tư tưởng của Đảng

c)

Là bộ phận rất quan trọng trong hệ thống tư tưởng của Đảng

d)

Là bộ phận nền tảng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng

 

59.

Nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?

a)

. Chủ nghĩa yêu nước                         

b)

. Chủ nghĩa xã hội

c)

. Chủ nghĩa nhân đạo chiến đấu       

d)

. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

 

60.

Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại bến cảng Nhà Rồng Sài Gòn vào thời gian nào?

a)

5/6/1911      

b)

2/6/1911      

c)

4/6/1911

d)

6/5/1911

61.

Nguyễn Ái Quốc đọc “Sơ thảo lần thứ nhất Luận c­ương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của V. I. Lênin  vào thời gian nào?

a)

7/1917

b)

7/1918

c)

7/1920         

d)

7/1922

62.

Địa danh đầu tiên mà Hồ Chí Minh đặt chân đến khi mới về nước, tại Cột mốc 108 trên biên giới Việt - Trung thuộc huyện nào của tỉnh Cao Bằng?

a)

Hòa An       

b)

Hà Quảng

c)

Nguyên Bình

d)

Trà Lĩnh

63.

"Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng ta, của dân ta. Các đồng chí từ trung ­ương đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự … nhất trí của Đảng như­ giữ gìn con ngư­ời của mắt mình". Điền từ còn thiếu vào (…)

a)

Cộng tác

b)

Đoàn kết      

c)

Cách mạng

d)

Thống nhất

64.

"Điều mong muốn cuối cùng của tôi là toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu, xây dựng một nư­ớc Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới". Câu nói trên của Hồ Chí Minh ở trong Văn kiện nào?

a)

. Đạo đức cách mạng

b)

. Báo cáo Chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng

c)

. Lời kêu gọi ngày 17-7-1966

d)

. Di chúc

65.

. Hồ Chí Minh xác định yếu tố nào là gốc của người cách mạng?

a)

Tài năng              

b)

Đạo đức           

c)

Phẩm chất

d)

Tài năng, đạo đức, phẩm chất

66.

Luận điểm: "Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống. Nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển và củng cố. Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong" là của ai?

a)

Các Mác                     

b)

V.I. Lênin

c)

Hồ Chí Minh

d)

Lê Duẩn

67.

Chọn cụm từ đúng điền vào dấu “...”

"Người cách mạng phải có ... thì mới gánh được nặng và đi được xa".

a)

Trí tuệ      

b)

Phương pháp cách mạng

c)

Đạo đức cách mạng

d)

Ý chí cách mạng

 

68.

. Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây

a)

Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc và là nhà văn hóa

b)

Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng của dân tộc Việt Nam và là danh nhân văn hóa kiệt xuất của thế giới

c)

Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc của Việt Nam và là một nhà văn hóa kiệt xuất

d)

Hồ Chí Minh là nhà văn hoá kiệt xuất của thế giới

69.

Hồ Chí Minh nói: "Không có việc gì khó, Chỉ sợ lòng không bền, Đào núi và lấp biển. Quyết chí ắt làm nên". Nội dung này được Hồ Chí Minh nói với lực lượng nào?

a)

Công an nhân dân

b)

Quân đội nhân dân   

c)

Thanh niên

d)

Dân công hoả tuyến

70.

Hồ Chí Minh ví tuổi trẻ như mùa nào trong năm

a)

xuân

b)

hạ

c)

thu

d)

đông

71.

. Hồ Chí Minh viết “Tuyên ngôn độc lập” vào năm nào?

a)

1930

b)

1941

c)

1945

d)

1946

72.

Đối lập với đạo đức cách mạng là:

a)

Quá trình toàn cầu hóa     

b)

Tinh thần quốc tế trong sáng  

c)

Chủ nghĩa cá nhân

d)

Cần kiệm

73.

. Điền vào chỗ trống: "Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Người cách mạng phải có ..., không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân".

a)

Đạo đức                   

b)

Tài năng

c)

Trí tuệ                          

d)

Sức khoẻ

74.

Lúc nhỏ chủ tịch Hồ Chí Minh có tên là gì?

a)

Nguyễn Sinh Khiêm

b)

. Nguyễn Sinh Sắc     

c)

Nguyễn Sinh Cung

d)

Nguyễn Sinh Thành

75.

. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Hiểu ... là phải sống với nhau có nghĩa, có tình. Nếu thuộc bao nhiêu sách mà sống không có tình, có nghĩa thì sao gọi là hiểu chủ nghĩa Mác - Lênin được”.

a)

Tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

c)

Phật giáo

d)

Nho giáo

76.

“Thanh niên phải có đức, có tài. Có tài mà không có đức ví như một anh làm kinh tế tài chính rất giỏi nhưng lại đi đến thụt két thì chẳng những không làm được gì lợi ích cho xã hội, mà còn có hại cho xã hội nữa. Nếu có đức mà không có tài ví như ông Bụt không làm hại gì, nhưng cũng không có lợi gì cho loài người". Bác Hồ nói những điều trên với lực lượng nào?

a)

Sinh viên

b)

Công an nhân dân

c)

Bộ đội

d)

Cán bộ Đảng

77.

Hồ Chí Minh, chế độ chính trị mà chúng ta xây dựng là chế độ:

a)

Do giai cấp công nhân làm chủ

b)

Do giai cấp nông dân làm chủ

c)

Do tầng lớp trí thức làm chủ

d)

Do nhân dân làm chủ

78.

Một trong những nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh là tiếp thu

a)

Lòng nhân ái, đức hy sinh của hồi giáo

b)

Các giá trị văn hóa tiến bộ của thời kỳ phục hưng

c)

Các giá trị truyền thống dân tộc

d)

Toàn bộ tư tưởng của các nhà khai sáng

 

79.

Một trong những nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh là tiếp thu:

a)

Tinh hoa văn hóa nhân loại

b)

Các giá trị văn hóa tiến bộ của thời kỳ phục hưng

c)

Toàn bộ tư tưởng của các nhà khai sáng

d)

Lòng nhân ái, đức hy sinh của hồi giáo

80.

Một trong những nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh là dựa trên:

a)

A. Phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh

b)

Lòng nhân ái, đức hy sinh của thiên chúa giáo

c)

Tư tưởng vị tha của Phật giáo

d)

Toàn bộ tư tưởng của các nhà khai sáng

 

81.

Một trong những truyền thống tốt đẹp của tư tưởng và văn hóa Việt Nam được Hồ Chí Minh tiếp thu để hình thành tư tưởng của mình là:

a)

A. Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam

b)

B. Những mặt tích cực của Nho Giáo

c)

C.Tư tưởng vị tha của phật giáo

d)

D. Tinh thần cứu khổ, cứu nạn của Phật giáo

 

82.

Một trong những giá trị của văn hóa phương Đông được Hồ Chí Minh tiếp thu để hình thành tư tưởng của mình là:

a)

Truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

b)

Những mặt tích cực của Nho Giáo

c)

Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam

d)

Chủ nghĩa Mác-Lê nin

83.

Một trong những giá trị của văn hóa phương Tây được Hồ Chí Minh tiếp thu để hình thành tư tưởng của mình là:

a)

Tư tưởng văn hóa dân chủ, cách mạng của cách mạng Pháp và cách mạng Mỹ

b)

Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn

c)

Lý tưởng tự do, bình đẳng, bắc ái và tư tưởng dân chủ của các nhà khai sáng Pháp

d)

Những mặt tích cực của Nho Giáo

84.

Thời kỳ niên thiếu đến khi ra nước ngoài của Nguyễn Ái Quốc được tính từ:

a)

Trước năm 1911

b)

Năm 1921 đến năm 1930

c)

Năm 1911 đến năm 1920

d)

Năm 1930 đến năm 1945

85.

Thời kỳ trải nghiệm cuộc sống và đến với chủ nghĩa Mác-Lênin của Nguyễn Ái Quốc được tính từ:

a)

Trước năm 1911

b)

Năm 1921 đến năm 1930

c)

Năm 1911 đến năm 1920

d)

Năm 1930 đến năm 1945

 

86.

Thời kỳ hình thành tư tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được tính từ:

a)

Trước năm 1911

b)

Năm 1921 đến năm 1930

c)

Năm 1911 đến năm 1920

d)

Năm 1930 đến năm 1945

87.

Thời kỳ vượt qua thử thách, giữ vững đường lối, phương pháp cách mạng Việt Nam của Nguyễn Ái Quốc được tính từ:

a)

Năm 1921 đến năm 1930

b)

Năm 1911 đến năm 1920

c)

Năm 1930 đến năm 1941

d)

Năm 1945 đến năm 1969

88.

Thời kỳ phát triển hoàn thiện tư tưởng về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam của tư tưởng Hồ Chí Minh được tính từ:

a)

Năm 1921 đến năm 1930

b)

Năm 1911 đến năm 1920

c)

Năm 1930 đến năm 1945

d)

Năm 1941 đến năm 1969

89.

Theo Hồ Chí Minh độc lập, tự do là:

a)

. Quyền thiêng liêng của tất cả các dân tộc

b)

. Quyền bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc

c)

. Quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc

d)

. Điều quan trọng nhất của tất cả các dân tộc

90.

Theo Hồ Chí Minh muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trước hết cần phải có:

a)

Cơ sở vật chất vững chắc

b)

Vốn

c)

Tài nguyên thiên nhiến

d)

Con người chủ nghĩa xã hội

                        

91.

Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải:

a)

Đi theo con đường của các bậc tiền bối Việt Nam

b)

Đi theo con đường của cách mạng Pháp, Mỹ

c)

Đi theo con đường của cách mạng vô sản

d)

Đi theo con đường của cách mạng tư sản

 

92.

Con người theo quan niệm của Hồ Chí Minh là:

a)

Động lực của cách mạng

b)

Vốn quý nhất nhân tố quyết định đến thành công của cách mạng

c)

Vốn quý của cách mạng

d)

. Vốn quý nhất, nhân tố quan trọng của cách mạng

 

93.

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc là:

a)

Đoàn kết công – nông

b)

. Đoàn kết công – nông – lao động trí óc

c)

Đại đoàn kết toàn dân

d)

Đoàn kết công – nông và các tầng lớp xã hội khác

94.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đạo đức có vai trò:

a)

Là nền tảng lý luận của người cách mạng

b)

Là cái gốc, nền tảng của người cách mạng

c)

Là định hướng lý tưởng của người cách mạng

d)

Là cơ sở tư tưởng của người cách mạng

95.

Hồ Chí Minh khẳng định:” Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác là con đường …”

a)

Cách mạng vô sản

b)

Cách mạng giải phóng dân tộc

c)

Cách mạng tư sản dân quyền

d)

Cách mạng giải phòng người nghèo

96.

Hồ Chí Minh quan niệm về quyền của các dân tộc, Người nói: “ tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra  … , dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do mưu cầu hạnh phúc”. Tìm từ đúng điền vào …:

a)

Bình đẳng

b)

Tự do

c)

Như nhau

d)

Bắc ái

97.

Để rèn luyện đạo đức theo tư tưởng Hồ Chí Minh, cần phải:

a)

Tu dưỡng, rèn luyện suốt đời

b)

Rèn luyện đạo đức từ khi còn bé

c)

Chỉ cần rèn luyện khi đã trưởng thành

d)

Rèn luyện đạo đức khi cần thiết

98.

Theo Hồ Chí Minh, học chủ nghĩa Mác – Lênin nghĩa là gì?

a)

Học thuộc các luận điểm lý luận

b)

Sống với nhau có tình, có nghĩa

c)

Để chứng tỏ trình độ lý luận

d)

Để làm kinh tế

99.

Ham muốn tột bậc của Hồ Chí Minh là gì?

a)

Nước ta được hoàn toàn độc lập

b)

Dân được hoàn toàn tự do

c)

Đồng bào ta, ai cũng có cơm ăn, áo mặc, được học hành

d)

Nước ta được hoàn toàn độc lập, dân được hoàn toàn tự do, đồng bào ta, ai cũng có cơm ăn, áo mặc, được học hành

100.

Theo Hồ Chí Minh, đức tính cần thiết nhất cho một con người là gì?

a)

Trung với nước, hiếu với dân

b)

Cần, kiệm

c)

Liêm, chính

 

d)

Trung với nước, hiếu với dân, cần, kiệm, liêm, chính

 

101.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là đào tạo người Việt Nam thành những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội:

a)

Chăm chỉ và sáng tạo

b)

Vừa hồng vừa chuyên

c)

Cần cù và dũng cảm

d)

Cần cù và dũng cảm