Font size
WorksheetsHoá học 11
Total questions: 28
Worksheet time: 19mins
Câu 1: Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. chu kì 3, nhóm VIA.
B. chu kì 5, nhóm VIA.
C. chu kì 3, nhóm IVA.
D. chu kì 5, nhóm IVA.
Câu 2: Chọn câu trả lời sai về lưu huỳnh?
A. Lưu huỳnh là chất rắn màu vàng.
B. Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình.
C. Lưu huỳnh có 6e ở lớp ngoài cùng.
D. Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hóa.
Câu 3: Chọn phát biểu đúng về SO2?
A. SO2 là chất khí, màu vàng lục.
B. SO2 làm xanh quỳ tím ẩm.
C. SO2 không làm mất màu dd Br2.
D. SO2 có thể oxi hóa H2S thành S.
Câu 4: Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
A. 4S + 6NaOH (đặc) to → 2Na2S + Na2S2O3 +3H2O
B. S + 3F2 to → SF6
C. S + 6HNO3 (đặc) to → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
D. S + 2Na to → Na2S
Câu 5: Ứng dụng nào sau đây không phải của S ?
A. Làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric.
B. Làm chất lưu hóa cao su.
C. Khử chua đất.
D. Điều chế thuốc súng đen.
Câu 6: Cách pha loãng axit H2SO4 đặc nào sau đây an toàn nhất?
A. Rót nhanh axit vào nước.
B. Rót nhanh nước vào axit.
C.Rót từ từ axit vào nước.
D. Rót từ từ nước vào axit.
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
(a) Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay.
(b) Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm.
(c) Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh.
(d) Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen.
(e) Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2. Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2
C. 3.
D. 4.
Câu 8: Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là
A. rửa với nước lạnh nhiều lần.
B. trung hoà acid bằng NaHCO3.
C. băng bó tạm thời vết bỏng.
D. đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
Câu 9: Khi sử dụng sulfuric acid cần tuân thủ nguyên tắc:
A.Sử dụng găng tay, đeo kính bảo hộ, mặc áo thí nghiệm.
B.Đổ nước vào dung dịch acid đặc.
C.Tì, đè chai đựng acid lên miệng cốc, ống đong khi rót acid.
D.Không cần sử dụng găng tay, đeo kính bảo hộ, mặc áo thí nghiệm.
Câu 10: Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí:
A. CO2.
B. SO2.
C. SO3
D. H2S.
Câu 11:Nguyên tử khối trung bình của đồng KL là 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên với 2 đồng vị 63Cu và 65Cu thành phần trăm theo số nguyên tử của 65Cu là?
A. 23,7%
B. 76,3%
C. 72,7%
D. 27,3%
Câu 12:Đốt cháy chất A (chỉ chứa C và H) rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng nước vôi dư. Thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4g, bình 2 có 60g kết tủa. Phần trăm khối lượng của C trong A lần lượt là:
A. 78%
B. 92,3%
C. 80%
D. 78,4%
Câu 13: Nồng độ mol/l của ion H+ trong dung dịch H2SO4 là 60% (D = 1,503 g/ml) là:
A. 12,4 M
B. 14,4 M
C. 16,4 M
D. 18,4 M
Câu 14:Cho 10g hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là
A. 6,4.
B. 3,4.
C. 4,4.
D. 5,6.
Câu 15:Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
A. Cu
B. Fe
C. Mg
D. AI
Câu 16:Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccharose (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm:
A. H2S và CO2.
B. H2S và SO2.
C. SO3 và CO2.
D. SO2 và CO2.
Câu 18: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. H2SO4 đặc là chất hút nước mạnh.
B. Khi tiếp xúc với H2SO4 đặc dễ gây bỏng nặng.
C. H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của acid.
D. Khi pha loãng sulfuric acid chỉ được cho từ từ nước vào acid.
Câu 1: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
a) S chỉ có tính khử.
b) Hg phản ứng với S ở ngay nhiệt độ thường.
c) Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng với O2, Cl2, F2 thể hiện tính oxi hóa.
d) Ở nhiệt độ cao, S tác dụng với nhiều kim loại và thể hiện tính oxi hóa.
(a)
Câu 2: Cho các nhận định sau:
a) H2SO4 là chất lỏng sánh, không màu, không bay hơi.
b) H2SO4 tan vô hạn trong nước, tỏa nhiều nhiệt.
c) H2SO4 đặc có tính oxi hoá mạnh.
d) H2SO4 loãng có tính oxi hoá mạnh.
(a)
Câu 3: Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hydro là 21.
a) Có 3 nguyên tử C trong công thức phân tử của X.
b) Công thức phân tử của X có số nguyên tử H gấp đôi số nguyên tử C.
c) Công thức đơn giản nhất của X là CH.
d) Chất X không được xếp loại vào nhóm hydrocarbon.
(a)
Câu 4: Cho các phát biểu về alkane:
a) Trong phân tử alkane chỉ chứa liên kết đơn
b) Chỉ có các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.
c) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi
d) Các alkane rắn được dùng làm nến, nhựa đường, nguyên liệu cho quá trình cracking.
(a)
Câu 1:Tính khối lượng của Fe trong 92,8 g Fe3O4
(a)
Câu 2: Số đồng phân của C2H6O là bao nhiêu ?
(a)
Câu 3:Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 2,4 mol CO2 và 2,4 mol nước. Giá trị của b là bao nhiêu?
(a)
Câu 4:Cho 6,4 gam Cu tác dụng hoàn toàn với H₂SO₄ đặc, nóng. Tính thể tích khí SO₂ (đktc) thu được.
(a)
Câu 5:Trong các chất sau: Fe, Al, Cr ,S, C. Chất nào tác dụng được với H₂SO₄ đặc
(a)
Câu 6:Tính phần trăm khối lượng của lưu huỳnh trong hợp chất H₂SO₄.
(a)
