Font size
WorksheetsSinh HK1 ( NGUYỄN TẤN PHÚC)
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Đặc điểm cho phép xác định 1 tế bào của sinh vật nhân thực hay của 1 sinh vật nhân sơ là
vật liệu di truyền tồn tại ở dạng phức hợp của axit nuclêic và prôtêin.
vật liệu di truyền được phân tách khỏi phần còn lại của tế bào bằng 1 rào cản bán thấm.
vật liệu di truyền được phân tách thánh 2 phần bởi vách tế bào.
vật liệu di truyền tồn tại ở dạng phức hợp và có thể di động
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là
thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
thành tế bào, tế bào chất, nhân.
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân.
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
xâm nhập dễ dàng vào các tế bào vật chủ.
có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh,...
. tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện
tiêu tốn lượng thức ăn ít hơn sinh vật khác.
Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn:
1. có kích thước bé. 2. sống kí sinh và gây bệnh.
3. chưa có nhân chính thức. 4. sinh sản rất nhanh.
Câu trả lời đúng là:
1, 2, 4.
. 1, 3, 4.
. 2, 3, 4.
1, 2, 3.
Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là
nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào.
bảo vệ nhân.
nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường.
nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào.
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò
. trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào.
. liên lạc với các tế bào lân cận.
Cố định hình dạng của tế bào.
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
ti thể.
. ribosome
lục lạp.
. trung thể.
Plasmid không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì
chiếm tỷ lệ rất ít trong tế bào chất.
. thiếu nó tế bào vẫn phát triển bình thường.
. số lượng các đơn phân là Nuclêôtit rất ít.
nó có dạng kép, xoắn, vòng.
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó
. dễ di chuyển.
dễ thực hiện trao đổi chất.
. ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.
không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
Cho các bào quan sau đây
1. ribôxôm. 2. màng nhầy. 3. màng nhân. 4. DNA.
Những thành phần có trong cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là
1, 2.
. 1, 4.
. 3, 4.
2, 4.
Cho các phát biểu sau:
1. Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài.
2. Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
3. Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan.
4. Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ.
Các phát biểu nói về đặc điểm chung của tế bào nhân thực là:
1, 2, 4.
1, 3, 4.
. 2, 3, 4.
1, 2, 3.
Nhân điều khiển mọi hoạt động trao đổi chất của tế bào bằng cách nào?
Ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.
Thực hiện tự nhân đôi DNA và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.
Điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.
. Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con.
. Trên màng nhân có rất nhiều các lỗ nhỏ, chúng được gọi là “lỗ nhân”. Đâu là phát biểu sai về lỗ nhân?
Lỗ nhân có kích thước từ 50 – 80nm.
Lỗ nhân chỉ được hình thành khi lớp màng nhân trong và lớp màng nhân ngoài áp sát với nhau theo quy tắc “đồng khớp”.
Protein và RNA là 2 phân tử được cho phép ra vào tại lỗ nhân.
Protein là phân tử chỉ đi ra, không thể đi vào còn RNA là phân tử đi vào, không thể đi ra.
Trong dịch nhân có chứa:
Ti thể và tế bào chất.
Tế bào chất và chất nhiễm sắc thể.
Chất nhiễm sắc và nhân con.
. Nhân con và mạng lưới nội chất.
Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì
nhân chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào.
nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
. nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào.
nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ hệ thống lưới nội chất.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép.
Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm DNA liên kết với protein.
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.
. Ở nhân tế bào động vật, nhận định nào về màng nhân là không đúng?
. Nhân chỉ có một màng duy nhất.
Màng nhân gắn với lưới nội chất.
Trên bề mặt màng nhân có nhiều lỗ nhân.
Màng nhân cho phép các phân tử chất nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.
Lớp kép phospholipid của các màng tế bào
. thấm dễ dàng mọi phân tử tích điện và các ion.
. không thể thấm tự do các phân tử tích điện và ion.
thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion.
thấm tự do các ion nhưng không thấm các phần tử tích điện.
Màng sinh chất có vai trò
ngăn cách tế bào chất với môi trường ngoài.
là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào.
. chuyên tổng hợp protein của tế bào.
điều hòa trao đổi chất, co duỗi cơ.
. Cấu trúc của màng tế bào gồm
. các protein bị kẹp giữa hai lớp photpholipid
phospholipid bị kẹp giữa hai lớp protein.
các protein ít nhiều nằm xen trong hai lớp photpholipid.
. lớp protein nằm phủ trên lớp đôi.
. Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì
. được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
phải bao bọc xung quanh tế bào.
gắn kết chặt chẽ với khung tế bào.
các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
Trong thành phần của màng sinh chất, ngoài lipid và protein còn có những phần tử nào sau đây?
Acid ribonucleic.
Acid deoxyribonucleic.
. Carbonhydrate.
Acid phosphoric.
. Bào quan ribosome không có đặc điểm nào sau đây?
Làm nhiệm vụ sinh học tổng hợp protein cho tế bào.
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rRNA và protein
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé
Bên ngoài được bao bọc bởi một màng photpholipid kép.
Trong tế bào, bào quan có kích thước nhỏ nhất là
. ribôxôm.
ti thể.
. lạp thể.
trung thể.
Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là
. lisosome
peroxygensome.
glioxygensome.
. ribosome.
. Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn phân biệt nhau ở đặc điểm nào?
Lưới nội chất hạt hình túi, còn lưới nội chất trơn hình ống.
Lưới nội chất hạt nối thông với khoang giữa của màng nhân, còn lưới nội chất trơn thì không.
Lưới nội chất hạt có đính các hạt ribosome, còn lưới nội chất trơn không có.
Lưới nội chất hạt có ribosome bám ở trong màng, còn lưới nội chất trơn có ribosome bám ở ngoài màng.
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
. Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào.
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.
. Cho các ý sau đây:
1. Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào.
2. Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau.
3. Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa).
4. Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp lipid và protein.
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt?
4
3
2
1
Bộ máy golgi có cấu trúc như thế nào?
. Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau.
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau.
Bộ máy golgi không có chức năng nào?
Gắn thêm đường vào protein.
Bao gói các sản phẩm tiết.
Tổng hợp lipid.
Tạo ra glycôlipid.
Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
hồng cầu.
. cơ tim.
biểu bì.
xương.
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là
ribosome
bộ máy gongi.
lưới nội chất.
ti thể.
. Đặc điểm nào sau đây không phải cấu tạo của ti thể?
. Trong ti thể có chưa ADN và riboxom.
. Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau.
Màng trong của ti thể chứa hệ enzyme hô hấp.
Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn.
Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm
. nhân, ribosome, lisosome
nhân, ti thể, lục lạp
. ribosome, ti thể, lục lạp
. lisosome, ti thể, perosisome.
Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật không có ở tế bào động vật là
. ti thể.
trung thể.
lục lạp.
lưới nội chất hạt.
. Granum là cấu trúc có trong bào quan
. ti thể.
trung thể.
lục lạp.
lizoxom.
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
. Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
. Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit
. Ở lục lạp, các túi dẹp (tilacôit) là đơn vị cấu thành nên
. lớp màng trong
DNA.
granum
strôma.
Cho các đặc điểm sau:
1. Có màng kép trơn nhẵn
2. Chất nền có chứa ADN và ribosome
3. Hệ thống enzyme được đính ở lớp màng trong
4. Có ở tế bào động vật và thực vật
Có mấy đặc điểm có ở ti thể?
4
3
2
1
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
. Lưới nội chất hạt, bộ máy golgi, túi tiết, màng tế bào.
Lưới nội chất trơn, bộ máy golgi, túi tiết, màng tế bào.
Bộ máy golgi, túi tiết, màng tế bào.
Ribosome, bộ máy golgi, túi tiết, màng tế bào.
: Cho các quá trình sau đây
I. Tổng hợp và phân giải ATP.
II. Sự vận chuyển oxygen từ phế nang đến các tế bào.
III. Chuyển hóa hóa năng thành nhiệt năng.
IV. Lấy carbondioxide và giải phóng oxygen trong quang hợp.
Có bao nhiêu quá trình thuộc trao đổi chất ở tế bào?
4
3
2
1
Nước được vận chuyển qua màng sinh chất là nhờ
. lớp phospholipid.
kênh ion.
protein bám màng.
kênh aquaporin.
Quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào gồm hai mặt là
. hấp thụ và bài tiết.
đồng hóa và dị hóa.
. xuất bào và nhập bào.
ẩm bào và thực bào.
Các đại phân tử như prôtêin có thể qua màng tế bào bằng cách
xuất bào, ẩm bào hay thực bào.
. xuất bào, ẩm bào, thực bào, khuếch tán.
. xuất bào, ẩm bào, thực bào, khuếch tán.
ẩm bào, thực bào, khuếch tán.
Sự khuếch tán của các sợi phân tử nước qua màng được gọi là
vận chuyển chủ động.
vận chuyển tích cực.
. vận chuyển qua kênh
sự thẩm thấu.
Vận chuyển thụ động
cần tiêu tốn năng lượng.
không cần tiêu tốn năng lượng.
cần có các kênh protein.
cần các bơm đặc biệt trên màng
Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng
. vận chuyển chủ động.
. vận chuyển chủ động.
. nhập bào
. xuất bào.
Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan được khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc vào
đặc điểm của chất tan bên trong và bên ngoài màng tế bào.
sự chênh lệch nồng độ của các chất tan gữa trong và ngoài màng tế bào.
. đặc điểm của màng tế bào và kích thước lỗ màng.
. nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào.
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương.
. đẳng trương.
nhược trương.
. bão hoà.
: Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
. ưu trương.
đẳng trương.
nhược trương.
. bão hoà.
: Khi tiếp xúc với thuốc kháng sinh, có loài vi khuẩn sẽ bơm kháng sinh ra khỏi tế bào. Loài vi khuẩn đó có thể được thực hiện cơ chế nào sau đây?
Khuếch tán đơn giản.
. Khuếch tán tăng cường.
Thẩm thấu.
Vận chuyển chủ động
Nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho
cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh.
làm cho cây héo, chết.
làm cho cây chậm phát triển.
làm cho cây không thể phát triển được.
Quan sát hình: (0 add đc hình)
I. Phương thức vận chuyển (1.b) và (1.c) là vận chuyển cần kênh protein xuyên màng.
II. Nước được vận chuyển qua màng theo phương thức (1.a).
III. Kênh vận chuyển có thể là protein xuyên màng hoặc protein bám màng.
IV. Các phân tử có kích thước lớn như glucose được vận chuyển qua màng theo phương thức (2).
Cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
1
2
3
4
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua?
Kênh protein đặc biệt.
. Các lỗ trên màng.
Lớp kép phospholipid
. Kênh protein xuyên màng.
Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường?
. Khuếch tán.
. Xuất bào.
Thẩm thấu.
Cả xuất bào và nhập bào.
: Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào không đúng?
Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động.
Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Tế bào lấy các chất tan trong dung dịch bằng cách màng tế bào lõm vào bên trong hình thành nên túi vận chuyển bao bọc lấy giọt dung dịch rồi tách rời khỏi màng vào bên trong tế bào chất. Quá trình được gọi là
. khuếch tán có hỗ trợ.
nhập bào nhờ thụ thể.
. ẩm bào.
. vận chuyển thụ động.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về hiện tượng khuếch tán?
Khuếch tán là một quá trình chủ động, đòi hỏi tế bào tiêu tốn năng lượng, trong đó các phân tử di chuyển từ vùng có nồng độ thấp hơn đến một vùng có nồng độ cao hơn.
Khuếch tán là một quá trình thụ động, trong đó các phân tử di chuyển từ vùng có nồng độ cao hơn đến một vùng có nồng độ thấp hơn.
Khuếch tán là một quá trình tích cực, trong đó các phân tử di chuyển từ vùng có nồng độ thấp hơn đến một vùng có nồng độ cao hơn.
. Khuếch tán là quá trình thụ động, trong đó các phân tử nước di chuyển từ vùng có nồng độ chất tan thấp hơn đến vùng có nồng độ chất tan cao hơn qua màng bán thấm.
Một con trùng biến hình ăn một con trùng giày. Con trùng biến hình sử dụng hình thức nào sau đây để đưa trùng giày vào bên trong tế bào của nó?
Khuếch tán
Nhập bào.
Xuất bào.
Vận chuyển chủ động.
: Các dung dịch trong hai nhánh của ống hình chữ U này được ngăn cách bởi một lớp màng bán thấm, có tính thấm nước nhưng không thấm glucose. Nhánh a của ống chứa dung dịch glucose 5%. Nhánh b của ống chứa dung dịch glucose 10%. Ban đầu, mức dung dịch ở cả hai bên ngang bằng như nhau. Sau khi hệ thống đạt đến trạng thái cân bằng, sự thay đổi nào dưới đây có thể quan sát được.
. Nồng độ của dung dịch glucose ở nhánh a cao hơn so với nhánh b.
. Mức dung dịch ở bên nhánh a cao hơn so với bên nhánh b.
Mức dung dịch ở hai nhánh không thay đổi.
Mức dung dịch ở bên nhánh b cao hơn so với bên nhánh a.
Một tế bào động vật và một tế bào thực vật được đặt trong nước cất. Tế bào động vật trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật trương lên nhưng không vỡ. Sự khác nhau này là do
tế bào động vật không có không bào trung tâm.
. tế bào động vật không có thành tế bào.
. tế bào thực vật có màng bán thấm.
thành tế bào thực vật có tính thấm hoàn toàn.
Các đoạn thân cây cần tây được ngâm trong nước cất khoảng vài giờ thì trở nên cứng và chắc. Những đoạn thân cây tương tự được ngâm trong dung dịch muối trở nên cong và mềm hơn. Từ đó, chúng ta có thể suy ra rằng dịch tế bào của thân cây cần tây
nhược trương đối với cả nước cất và dung dịch muối.
đẳng trương với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.
ưu trương đối với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.
nhược trương đối với nước cất nhưng ưu trương đối với dung dịch muối.
Phân tử nào sau đây có thể di chuyển qua lớp lipid kép của màng sinh chất nhanh nhất?
CO2.
Amino acid.
Glucose.
H2O
